:
+ Ruộng nơng ...
Gian nhà không ...
GiÕng níc ...
- Lời thơ giản dị, chân thực
- Sự cảm thông sâu xa những tâm t nỗi lòng của nhau
+ Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh ...
Chân không giày .
- H/ả cụ thể, chân thực, sử dụng những câu thơ sóng đôi, đối xứng nhau ( Từng cặp hoặc trong từng c©u )
Gv : - Họ cùng nhau chia sẻ những khó khăn , gian lao trong cuộc đời ngời lính, trong cuộc k/c trờng kì
đang ở giai đoạn đầu .
+ Những câu thơ đối nhau - đối xứng chứ không
đối lập : áo anh - quần tôi Rách vai - vài mảnh vá
- Chia sẻ kỉ niệm về những trận sốt rét rừng ( căn bệnh kinh niên của những ngời lính sống ở rừng ) - H/ả cời buốt giá - nụ cời bừng lên, sáng lên trong gió rét, trong sơng muối
Gv : - Những bàn tay truyền hơi ấm sang nhau, bàn tay giao cảm cho lời nói, bàn tay nói lời đoàn kết , sự gắn bó, sự cảm thông và niềm hứa hẹn ...
→T/y thơng thật mộc mạc, không ồn ào nhng thấm thÝa .
H : Quan sát tranh minh hoạ sgk ( 128 ) em đọc đ- ợc nội dung gì ?
- HS phát biểu - GV:
+ Đêm lạnh cóng nơi rừng già : Đêm nay ...
+ Hai ngời lính bồng súng đợi giặc : Đứng cạnh ...
+ Từ đó nhìn lên, thấy trăng treo đầu ngọn súng .
Gv : H/ả “ Đầu súng trăng treo” tg đã nói những ấn tợng và suy nghĩ của chính tg . ngoài 4 chữ còn có nhịp điệu nh nhịp lắc của 1 cái gì lơ lửng chông chênh trong sự bát ngát . Nói lên 1 cái gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc nh treo lơ lửng trên đầu mũi súng . Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng đối với chúng tôi nh một ngời bạn – rừng hoang sơng muối là khung cảnh thật . - Súng là biểu tợng của chiến tranh, trăng biểu hiện cuôc sống thanh bình, từ đó sẽ là ý nghĩa cao
đẹp của sự nghiệp ngời lính
H : Qua tìm hiểu em đọc đợc vẻ đẹp nào của tình
đ/c đồng đội sáng lên trong chiến tranh chống TDP?
- HS trả lời - GV:
- Cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn, cùng trải qua những cơn sốt rét hành hạ ngời lính sống ở rừng
+ Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
- T/c gắn bó sâu nặng, sức mạnh của t/c để vợt qua mọi gian khổ
3. Bức tranh về tình đồng chí : Đêm nay ...
Đứng cạnh .. . §Çu sóng tr¨ng treo
- Nền thơ kết hợp giữa cảm hứng và lãng mạn . H/ả mang ý nghĩa biểu t- ợng, đợc gợi ra bởi những liên tởng phong phú thể hiện chất chiến đấu và trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ, thực tại và mơ mộng, gần và xa ... Đó là các mặt bổ sung cho nhau của cuộc đời ngời lÝnh c/m .
+ Cùng tin cậy.
+ Cùng chung lí tởng chiến tranh + Cùng mơ ớc về cuộc sống thanh bình Hoạt động 3 : Hd tổng kết rút ra ghi nhớ
H : Em có nhận xét gì về nội dung và NT toàn bài ? - NT : Thể thơ tự do, ít vần, ngôn ngữ giản dị, chân thật nhng vẫn có sức gợi cảm nghĩ và liên tởng
sâu sắc, cách SD thể đối, cô đọng và giầu sức biểu cảm ...
- ND : ( sgk )
Gv : Chỉ định một hs đọc ghi nhớ Hoạt động 4 : HD hs luyện tập
IV/ Ghi nhí (2)
V/ Luyện tập : (2)
- Đọc thuộc lòng một đoạn - Phát biểu cảm nghĩ vừa đọc ?
(2) 4. Củng cố :
Gv : Chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học (1) 5. HD hs học bài :
- Đọc thuộc lòng diễn cảm toàn bộ bài, học ND phân tích, ghi nhớ.
Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ đ/c /
- Soạn : Bài thơ về tiểu đội xe không kính theo câu hỏi phần Đọc – hiểu văn bản
Tiết 49 Văn bản :
Bài thơ về Tiểu đội xe không kính
Soạn :20/10/2008 ( Phạn Tiến Duật ) Giảng : 22/10/2008
A - Mục tiêu :
Cảm nhận đợc nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ . Thấy đợc những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ .
- Rèn luyện kĩ năng phân tích h/ả, ngôn ngữ thơ .
- Yêu quí, trân trọng h/ả những chiến sĩ lái xe trong thời kì chống Mĩ cứu nớc . Noi g-
ơng sáng thế hệ thanh niên thời kì chống Mĩ, thôi thúc ý thức học tập và tu dỡng hơn nữa,phấn đấu không ngừng để trở thành những chủ nhân tơng lai của đất nớc . B - Chuẩn bị :
- Thầy : ảnh chân dung Phạm Tiến Duật, bảng phụ
- Trò : Chuẩn bị kĩ các câu hỏi trong phần đọc – hiểu văn bản C - Các b ớc lên lớp :
1. ổ n định tổ chức : Sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ :
H : Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu và cho biết NT và nội dung chủ yếu của bài thơ ?
H : H/ả thơ “ đầu súng trăng treo ”đã gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì ? Lí giải vì
sao tg chọn nó làm nhan đề cho tập thơ của mình ? H : Vai trò của câu thơ “ Đồng Chí ”trong bài thơ ? - HS trả lời
- GV:
+ Biểu hiện chủ đề, linh hồn của bài thơ
+ Nó nh một nốt nhấn làm bản lề nối hai đoạn thơ, khép mở hai ý cơ bản : Cơ sở của tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng chí .
3.Tiến trình hoạt động dạy học– :
ND hoạt động của thầy – trò Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
Nói đến nhà thơ Phạm Tiến Duật là ngời ta nhắc
đến chùm thơ đặc sắc của ông viết về nh÷ng ngêi
lái xe Trờng Sơn, những cô thanh niên xung phong hồi chiến tranh chống Mĩ v× n¨m 60 – 70 thêi k× tríc ( Trêng Sơn đông, Trờng Sơn tây, Lửa đêm, Gửi em cô thanh niên xung phong, Nhớ ...) trong đó Bài thơ về tiểu đội xe không kính có một nét đẹp riêng . Hoạt động 2 : Hd hs đọc – hiểu văn bản Gv Hd h/s đọc với giọng vui tơi, khoẻ
khoắn ...
Gv : Đọc một lợt, gọi h/s đọc - nx .
H : Căn cứ vào chú thích sgk, em hãy nêu những nét chính về tác giả , tác phẩm ? - HS dựa vào chú thích để trả lời
- GV chèt (SGK)
H : Em hiểu “ Bếp Hoàng Cầm ”là gì ? Gv : Bổ sung thêm từ :
- Đơn vị gồm 12 ngời ( Tiểu đội )
- Đu đa không vững chắc, không yên ổn ( chông chênh )
Gv : Giới thiệu về hình ảnh thơ :
Thể thơ tự do, câu dài, nhịp điệu linh hoạt nh câu văn xuôi, ít vần, 4 câu một khổ khác với thể thơ tự do của bài Đ/C : câu ngắn, các khổ thơ không đều nhau .
H : Em có nhận xét gì về nhan đề của bài thơ ?
- HS trả lời
- GV. Bài thơ có nhan đề dài, tởng nh có chỗ thừa, nhng chính nhan đề ấy lại thu hút ngời đọc ở cái vẻ lạ , độc đáo của nó . Nhan đề của bài thơ đã làm nổi bật rõ hình ảnh của toàn bài : Những chiếc xe không kính . Hình ảnh này là một phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực đ/s ch/tr trên tuyến đờng Trờng Sơn .
- Nhng làm sao tg lại còn thêm vào nhan
đề 2 chữ
I/ Đọc, thảo luận chú thích : 1. Đọc :
2.Thảo luận chú thích : a. Tác giả , tác phẩm :
Tõ khã :
II. Tìm hiểu văn bản
1. Hình ảnh những chiếc xe :
+ Không có kính không ... có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
- Giọng hồn nhiên, vui đùa
- Biểu hiện thái độ bình thản, chấp nhận khã kh¨n .
4. Củng cố :
Gv : Nhấn mạnh những đơn vị kiến thức cơ bản trong tiết học 5. H ớng dẫn học sinh học bài :
Học thuộc lòng bài thơ, học để nắm vững nội dung phân tích và ghi nhớ .
Ôn tập toàn bộ phần văn học trung đại để tiết sau kiểm tra 1 tiết TiÕt 50
Tổng kết từ vựng
Soạn : 20/10/2008 Giảng: 22/10/2008 A - Mục tiêu :
- Tiếp tục hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ vựng . - Rèn các kĩ năng về SD từ và chữa lỗi dùng từ .
- Học sinh có ý thức đúng đắn trong việc vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học B - Chuẩn bị :
1. Thầy : Bảng phụ
2. Trò : Chuẩn bị trớc bài – bằng hình thức trả lời các câu hỏi trong sgk C - Các bớc lên lớp :
1. ổ n định tổ chức : Sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ :
H : Hệ thống lại kiến thức cơ bản trong 2 tiết tổng kết về từ vựng trớc ? - HS hệ thống lại kiến thức
3. Tiến trình hoạt động dạy học – :
Nội dung hoạt động của Thầy - Trò Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
Gv : Nhấn mạnh kiến thức đã tổng kết ở hai tiết trớc để dẫn vào tiết tổng kết này
Hoạt động 2 : Hd hs tổng kết
H : Vận dụng kiến thức đã học để điền ND thích hợp vào ô trống ?
- HS ®iÒn
- GV cho nhận xét và kl
Gv : Y/c hs nêu y/c bài tập 2
H : Tìm dẫn chứng c/m cho những cách phát triển của từ vựng đã đợc nêu trong
sơ đồ ?
- Hs tìm và nêu VD . - Gv nhấn mạnh
H : Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lợng từ ngữ hay không ? Vì sao ?
- Hoạt động nhóm bàn ( 2 ) - Hs trình bày - Kl
I/ Sự phát triển của từ vựng : 1. Các cách phát triển từ vựng
Phát triển nghĩa Phát triển số lợng của từ ngữ từ ngữ
Thêm Chuyển Tạo TN Mợn TN nghĩa nghĩa mới của tiếng Nớc ngoài 2. D/C cho những cách phát triển của từ vựng
:
Cách 1 : Phát triển nghĩa của từ ngữ : - Thêm nghĩa mới :
VD :+Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế ( PBC ). Từ kinh tế là cách nói tắt của “ Kinh bang tế thế
”
(Trị nớc cứu đời)
+Nền kinh tế nhà nớc : Từ kinh tế có
nghĩa là “ Toàn bộ hoạt động của con ngời trong sản xuất, lu thông và sử dụng hàng hoá ” - Chuyển nghĩa :
( da ) chuét
( con ) chuột (một bộ phận của máy vi tính) Cách 2 : Tạo từ ngữ mới
VD 1 : Rừng phòng hộ, thị trờng tiền tệ, khu chế xuất, du lịch sinh thái ...
VD 2 : Cấu tạo theo mô hình X + Y hoặc Y +X Văn học , toán học
Cách 3 : Mợn từ của tiếng nớc ngoài .
VD : Mợn tiếng Hán : Giang sơn, thiên cung, thuỷ cung, sơn lâm ...
VD : Mựơn tiếng Châu Âu : in tơ nét, SARS ...
3. Không, vì :
- Số lợng các sự vật, hiện tợng, khái niệm
mới là vô hạn, do đó nếu cứ ứng với mỗi một sự việc hiện tợng,khái niệm mới lại phải có thêm 1 từ ngữ mới thì số lợng các từ ngữ quá
lớn, quá cồng kềnh và rờm rà,hơn nữa số l- ợng các từ ngữ là có giới hạn, vì thế phát triển số lợng
4. Củng cố :
Gv : Hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã tổng kết . 5. H ớng dẫn h/s học bài :
Ôn tập để nắm vững về KT từ vựng . Soạn : Nghị luận trong văn bản tự sự TiÕt 51
Nghị luận trong văn bản tự sự
Soạn : 21/10/2008 Giảng : 23/10/2008 A - Mục tiêu :
- Học sinh hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự , vai trò và ý nghĩa của nghị luận trong văn bản tự sự .
- Rèn kĩ năng nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sù
có sử dụng các yếu tố nghị luận .
- Có thấi độ đúng đắn khi nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng những lí lẽ và dẫn chứng trớc một vấn đề nào đó .
B - Chuẩn bị : 1. Thầy : Bảng phụ
2. Trò : Xem, tập trả lời các câu hỏi trong sgk 138 C - Các b ớc lên lớp :
1. ổ n định tổ chức : Sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ :
H : Hệ thống lại kiến thức TLV đợc học ở những tiết học trớc ? - Sử dụng một số yếu tố NT trong văn bản thuyết minh.
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Miêu tả trong văn bản tự sự .
- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự 3. Tiến trình hoạt động dạy học– :
ND hoạt động của Thầy - Trò Nội dung
1’
31’
Hoạt động 1 : Khởi động
GV. Nhấn mạnh phần hệ thống của học sinh trong việc kiểm tra bài cũ để dẫn vào bài .
Hoạt động 2 : HD hình thành KN mới .
GV.Chỉ định 2 h/s đọc bài tập .
GV. Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm t tởng ( luận
điểm ) nàođó .
H. Căn cứ vào định nghĩa, hãy tìm và chỉ ra những câu, chữ thể hịên rõ tính chất nghị luận trong hai đoạn trích ?
- HS chỉ ra
- GV.Trớc hết ta thấy đây là đv thể hiện những suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo trong truyện Lão Hạc của nhà văn
Nam Cao nh một cuộc đối thoại ngầm ,
ông giáo đối thoại với chính mình, rằng vợ mình không ác để :“ chỉ buồn chứ không nỡ giận ”.
H. Vậy, để đi đến kết luận ấy, ông giáo đã
đa ra các luận điểm và lập luận theo lô gíc nttn ?
- HS trả lời - GV chèt
( Tức là chỉ nghĩ đến nỗi đau của bản thân – ích kỉ 1 cách hồn nhiên, tất yếu ) (Tức là cảm thấy mình là ngời khổ nhất trên
đời này rồi – dửng dng vô cảm với nỗi khổ của ngời khác 1 cách cũng hồn nhiên tất yếu
GV.( Trong nỗi buồn ấy, vẫn bền bỉ một niềm tin vào khả năng hớng thiện, phục
I/ Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
1. Bài tập : 2. NhËn xÐt :
a. Những câu, chữ thể hiện rõ tính chất của hai đoạn văn
∗ Đoạn 1 :
- Nêu vấn đề : Nếu ta không cố tìm mà hiểu những ngời xung quanh thì ta luân có cớ để tàn nhẫn và độc
ác với họ .
- Phát triển vấn đề : Vợ tôi không phải là
ngời ác, nhng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn nhẫn là vì thị đã quá khổ . Vì
sao vËy ?
+ Khi ngời ta đau chân thì chỉ nghĩ
đến cái chân đau (Xuất phát từ cái qui luật tự nhiên )
+ Khi ngời ta quá khổ thì ngời ta không cần nghĩ đến ai đợc nữa ( qui
luật tự nhiên )
+ Vì cái bản tính tốt của ngời ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất ( Mối quan hệ giữa
4. Củng cố :
- Gv : Nhấn mạnh nội dung tiết học . 5. H ớng dẫn h/s học bài :
- Xem lại cách giải bài tập, học ghi nhớ, nắm vững bài . - Soạn : Đoàn thuyền đánh cá.