1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 (Tuần 26)

32 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Tụm Càng Và Cá Con
Người hướng dẫn GV: Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bựi Thị Xuõn
Thể loại soạn giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 233,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi học sinh đọc đoạn -Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn -Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc trong nhóm -Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai.. -Giáo viên và học sinh nhận

Trang 1

TUẦN 26

Soạn : 10/ 03/2007

Dạy : Thứ hai 12/03/2007

Tập đọcTÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I.Mục tiêu :

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

• Đọc lưu loát được cả bài

• Đọc đúng các từ ngữ mới , các từ khó , các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

• Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ

• Biết phân biệt lời của các nhân vật khi đọc

2.Rèn kỹ năng đọc hiểu :

• Hiểu ý nghĩa các từ trong bài : búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo, bánh lái, mái chèo

• Hiểu nội dung : Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con

3 Thái độ :

• Giáo dục HS luôn có tinh thần giúp đỡ mọi người lúc gặp khó khăn

• Hỗ trơ : Đọc đúng búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo

II.Đồ dùng dạy và học:

• Tranh minh họa bài tập đọc

• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

• Tranh vẽ bánh lái

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút

-Gọi học sinh kiểm tra bài : Bé nhìn biển

+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những câu thơ cho

thấy biển rất rộng?

+Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Những hình ảnh nào

cho thấy biển giống như trẻ con?

+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Em thích khổ thơ nào

nhất ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm

2Bài mới : 25-30 phút - Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu

a.Đọc mẫu :

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài , chú ý giọng thong thả ,

nhẹ nhàng, nhấn mạnh ở những từ tả đặc điểm của mỗi

con vật

-Yêu cầu học sinh đọc lại

-Yêu cầu học sinh đọc từng câu

-3 Em :.Huệ, Cúc, Anh

-Học sinh lắng nghe

-1 học sinh khá đọc lại toàn bài ,HS đọc chú giải, lớp đọc thầm theo

-Học sinh nối tiếp đọc từng câu Mỗi

Trang 2

-Kết hợp hướng dẫn luyện đọc câu -Hướng dẫn và gọi

học sinh luyện đọc câu khó

*Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ Vừa là bánh lái đấy.// Bạn

xem này !//

-Cho học sinh luyện đọc các từ HS đọc sai

-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

-Gọi học sinh đọc đoạn

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn

-Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc trong nhóm

-Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ

chức cho học sinh thi đọc đoạn 2

-Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

-Lớpđọc đồng thanh

học sinh đọc một câu trong bài ,đọc từ đầu cho đến hết bài

-4 học sinh đọc nối tiếp đến hết bài -Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm , các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc , các nhóm thi đọc nối tiếp , phân vai

-Đọc đồng thanh đoạn 2 và 3trongbài

Tiết 2

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

-Gọi học sinh đọc đoạn 1, 2 của bài

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông ?

+Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dáng như thế

nào?

+Cá Con làm quen Tôm Càng như thế nào?

*Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự

giới thiệu tên mình :” Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng

tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ”

+Đuôi Cá con có ích lợi gì?

+Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con?

+Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá Con?

-Gọi học sinh đọc phần còn lại

-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?

-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ

-Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi:

+Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc Tôm

Càng cứu Cá Con

-Giáo viên nhận xét bổ sung

Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài

-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại truyện theo vai

-Giáo viên và học sinh nhận xét , tuyên dương

-1 học sinh đọc , lớp nhẩm theo.-Một số học sinh trả lời

-1 học sinh đọc , lớp nhẩm theo

-Nhiều học sinh kể

-Hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau , sau đó 1 số học sinh phát biểu ý kiến

-Học sinh nghe và ghi nhớ -3 đến 4 em kể

-Nhóm 3 em kể theo vai được phân

Trang 3

3.Củng cố dặn dò: 2 - 3 phút

-Giáo viên nhận xét và hỏi :Em học tập ở Tôm Càng

đức tính gì?

-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

-2 học sinh trả lời : Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

Đạo đức ( Tiết 1 )LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Biết một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của quy tắc ứng xử đó

2 Thái độ :

-Đồng tình và ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

-Không đồng tình và phê phán , nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

3.Hành vi :

Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen

II.Đồ dùng dạy và học :

-Truyện kể đến chơi nhà bạn

-Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Hoạt động 1:giới thiệu bài

2.Hoạt động 2 :Kể chuyện đến chơi nhà bạn

-Giáo viên tóm tắt nội dung câu chuyện

-Yêu cầu học sinh kể lại lần 2

-Giáo viên và các em khác quan sát , nhận xét

Hoạt động 3 :Phân tích truyện

-Tổ chức đàm thoại theo các câu hỏi gợi ý :

+Khi đến nhà Toàn , Dũng đã làm gì ?

*Dũng vừa đập cửa vừa gọi ầm ĩ Khi gặp mẹ Toàn ra

mở cửa , Dũng không chào mà hỏi xem Toàn có nhà

không

+Thái độ của mẹ Toàn như thế nào ?

*Mẹ Toàn rất giận và căn dặn Dũng lần sau nhớ bấm

cửa hoặc bấm chuông

+Khi chơi ở nhà Toàn , Dũng đã chơi như thế nào ?

*Nói năng nhẹ nhàng , chơi xong Dũng xếp đồ chơi vào

chỗ gọn gàng Trước khi về Dũng đã chào mẹ Toàn

+Vì sao mẹ Toàn không giận Dũng nữa ?

*Vì Dũng đã nhận ra cách ứng xử của mình và biết sửa

lại

-Học sinh lắng nghe -Học sinh kể hoặc đóng vai biểu diễn

-Học sinh đóng vai đàm thoại

Trang 4

+Em rút ra bài học gì từ từ câu chuyện ?

*Cần cư xử lịch sự khi đến nhà mgười khác chơi

-Yêu cầu học sinh nhắc lại

4.Hoạt động 4 :Liên hệ thực tế

-Yêu cầu học sinh kể lại những lần mình đến nhà người

khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó

-Giáo viên khen ngợi cac em biết cư xử lịch sự khi đến

nhà người khác , Động viên các em chưa biết cách cư xử

, lần sau chú ý hơn

3.Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương những em học

tốt

-Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

-Học sinh nhắc lại

-Một số em kể trước lớp cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể

ToánLUYỆN TẬP

I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

• Rèn kỹ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 hoặc số 6

• Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian, đơn vị đo thời gian trong cuộc sống hằng ngày

• Học sinh có thói quen quan sát kĩ giờ trên mặt đồng hồ để khoỉ bị nhầm

• Bổ trợ : kỹ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 hoặc số 6

II Đồ dùng dạy và học :

• Một số mặt đồng hồ có thể quay được kim

III.Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên vẽ lên bảng quay kim đồng hồ chỉ : 2giờ,

1giờ 30phút, 6giờ 15phút, 5giờ rưỡi

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :

-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

-Yêu cầu học sinh quan sát từng đồng hồ và đọc câu hỏi

dưới mỗi bức tranh minh họa , giờ trên đồng hồ chỉ

chính là thời điểm diễn ra sự việc được hỏi đến

-Yêu cầu học sinh kể liền mạch các hoạt động của Nam

và các bạn dựa vào các câu hỏi trong bài

-Từ khi các bạn ở chuồng voi đến lúc các bạn ở chuồng

hổ là bao lâu?

-Một số cặp lên trình bày trước lớp.-Học sinh ká giỏi lên trình bày trước lớp

Trang 5

Bài 2 :

-Gọi học sinh đọc đề bài phần a

-Hà đến trường lúc mấy giờ?

*Hà đến trường lúc 7 giờ

-Gọi học sinh lên bảng quay kim đồng hồ đến vị trí 7

giờ 15 phút, gắn mô hình đồng hồ này lên bảng

-Yêu cầu học sinh quan sát 2 đồng hồ và trả lời câu

hỏi: Bạn nào đến sớm hơn ?

*Bạn Hà đến sớm hơn

-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu phút?

*Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút

-Tiến hành tương tự với phần b

Hoạt động 2: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm thích

hợp

-Gọi học sinh đọc đề bài

-Để làm đúng bài tập này , các em cần đọc kĩ công việc

trong từng phần và ước lượng xem em cần bao nhiêu lâu

để làm việc mà bài đưa ra, như vậy người được nhắc

đến trong bài cũng sẽ làm với khoảng thời gian gần như

thế

-Em điền giờ hay phút vào câu a, vì sao?

*Điền giờ, mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ, không

điền phút vì 8 phút thì quá ít mà mỗi ngày ta cần phải

ngủ từ đêm đến sáng

-Trong 8 phút em có thể làm được gì?

*Em có thể đánh răng , qửa mặt hoặc sắp xếp sách vở

-Tương tự với câu b, c cũng hỏi như trên

-Yêu cầu học sinh điền vào sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3) Củng cố dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút

chỉ vào số 3 và số 6

-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương

-Về nhà thực hành xem giờ trên đồng hồ hằng ngày

-1 học sinh đọc

-1 học sinh trả lời

-1 học sinh thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi và nhận xét

-1số học sinh trả lời

-1 học sinh đọc

-Suy nghĩ và làm bài cá nhân

-Học sinh tự làm

Học sinh làm bài theo yêu cầu

I.Mục đích yêu cầu :

• Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ

Trang 6

Biết viết cụm từ ứng dụng Xuôi chèo mát mái theo cỡ nhỏ , viết đúng mẫu, đều nét và nối nét

đúng quy định

• Học sinh có thói quen viết bài cẩn thận và rèn chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học

Chữ hoa X đặt trong khung chữ mẫu , có đủ các đường kẻ và đánh số các dòng kẻ.

Bảng kẻ sẵn viết cụm từ ứng dụng : Xuôi chèo mát mái

• Vở tập viết

III Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh viết chữ V cụm từ ứng dụng Vượt suối

băng rừng.

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ X hoa

a Quan sát số nét ,quy trình viết chữ X :

-Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn chữ X

-Yêu cầu học sinh quan sát chữ X và hỏi :

-Cô có chữ gì ?

*Chữ X

-Chữ X hoa cao mấy li ?

*Cao 5 li

-Chữ X hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào? *Gồm 1

nét viết liền , là kết hợp của 3 nét cơ bản, đó là: 2 nét

móc hai đầu và một nét xiên

-Yêu cầu học sinh nêu cách viết

-Giảng lại quy trình viết chữ X hoa ,vừa giảng vừa viết

mẫu trong khung chữ :

*Điểm đặt bút của nét 1 nằm trên đường kẻ 5viết nét

móc hai đầu bên trái sao cho lưng chạm vào đường kẻ

dọc 3 ,lượn cong về đường kẻ 1 viết tiếp nét xiên lượn từ

trái sang phải , từ dưới lên trên sau đó đổi chiều bút viết

nét móc hai đầu bên phải, từ trên xuống dưới cuối nét

uốn vào trong , điểm dừng bút ở giữa đường kẻ ngang 2

và đường kẻ dọc 3

-Giảng lại quy trình viết chữ X hoa lần 2.

b.Viết bảng

-Yêu cầu học sinh luyện viết chữ X hoa trong không

trung , sau đó viết vào bảng con

-Giáo viên nhận xét sửa lỗi cho từng học sinh

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ

a.Giới thiệu cụm từ :

-2 Em :.Ka Nim, K Oanh-Cả lớp viết vào vở nháp

-Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi

-Học sinh nêu cách viết

-Học sinh nghe và ghi nhớ

-2 em nhắc lại

-Học sinh thực hiện thao tác theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng :

Xuôi chèo mát mái.

-Giáo viên giảng từ : Xuôi dòng mát mái nghĩa là gặp

nhiều thuận lợi

b.Quan sát và nhận xét

-Cụm từ có mấy chữ ? là những chữ nào ?

*Có 4 chữ là : Xuôi , chèo , mát , mái

-Những chữ nào có cùng chiều cao với chữX hoa và cao

mấy li ?

*Chữ : h , cao 2 li rưỡi

-Các chữ còn lại cao mấy li ?

*Chữ t cao 1 li rưỡi , chữ còn lại cao 1 li

-Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm tư ø?

*Dấu huyền đặt trên chữ e , dấu sắc đặt trên chữ a

-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

*Bằng 1 chữ o

c.Viết bảng :

-Yêu cầu học sinh viết chữ : Xuôi vào bảng con.

-Giáo viên nhận xét uốn nắn sửa cho từng học sinh

Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vào vở tập viết

-Yêu cầu học sinh viết vào vở

*1 dòng chữ X cỡ vừa

+1 dòng chữ X cỡ nhỏ

+1 dòng chữ Xuôi cỡ vừa

+1 dòng chữ Xuôi cỡ nhỏ

+1 dòng cụm từ ứng dụng: Xuôi chèo mát mái, cỡ chữ

nhỏ

-Giáo viên theo dõi uốn nắn

-Thu và chấm 10 bài

3.Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương những em viết chữ đẹp

-Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài trong vở

-Học sinh viết vào vở

-Một số học sinh trả lời

-Viết vào bảng con

-Học sinh viết theo yêu cầu

Tự nhiên xã hộiMỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

I.Mục tiêu:

• Nhận dạng và nói tên được 1 số cây sống dưới nước

+Nêu được lợi ích của những loài cây đó

+Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước

• Hình thành và rèn luyện kỹ năng quan sát , nhận xét , mô tả đặc điểm của một số loài cây sống dưới nước

Trang 8

• Học sinh có thói quen ưa sưu tầm các loài cây sống dưới nước.

II.Đồ dùng dạy học

• Các tranh ảnh trong sách giáo khoa trang 54, 55

• Một số tranh ảnh , vật thật sưu tầm được như : hoa sen, hoa súng, bèo , lục bình

III.Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên kiểm tra:

+Kể tên 1 số loài cây sống trên cạn ?

+Nêu ích lợi của một số loài cây trên cạn mà em biết?

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi sau:

+Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3

+Nêu nơi sống của cây

+Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Tên Mọc

ở Sống trôi

nổi

Có rễ bám bùn

Hoa( có/

không.)

Đặc điểm thân, lá,rễ

Ích lợi

Bước 2: Làm việc theo lớp

-Yêu cầu 1, 2 nhóm học sinh nhanh nhất lên trình bày

*Ví dụ :

1.Cây lục bình

2.Mọc ở ao

3.Sống trôi nổi

4.Có hoa

5.Thân xốp ,lá màu xanh gắn với thân, rễ chùm

6.Ích lợi là làm thức ăn cho động vật

-Giáo viên nhận xét , tổng kết vào phiếu lớn trên bảng

Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật

-Yêu cầu học sinh chuẩn bị các tranh ảnh và các cây

thật sống ở dưới nước

-Yêu cầu học sinh dán các tranh ảnh vào 1 tờ giấy to ghi

tên các cây đó Bày các cây sưu tầm được lên bàn , ghi

tên cây

-2 em : Hưng, Huyền

-Học sinh thảo luận nhóm với hình thức : Nhóm thảo luận , lần lượt từng thành viên ghi vào phiếu

-Các nhóm trình bày Nhóm khác lắng nghe và nhận xét bổ sung

-Học sinh trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ

-TRưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bàn

Trang 9

-Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả của từng tổ.

Hoạt động 3 :Trò chơi tiếp sức

-Phổ biến luật chơi : Khi giáo viên có lệnh , từng nhóm

một đứng lên nói tên một cây sống dưới nước Cứ lần

lượt các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên

-Nhóm nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh

là nhóm đó thắng cuộc

-Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi khoảng 5 phút

-Giáo viên tổng kết cuộc chơi và tuyên dương nhóm

thắng cuộc

3.Củng cố dạên dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương 1 số em sưu

tầm được nhiều tranh ảnh và vật thật về loài cây sống

dưới nước

-Về học bài và sưu tầm một số tranh ảnh về loài vật

-Các nhóm chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên

ToánTÌM SỐ BỊ CHIA I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

• Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

Biết cách trình bày bài toán dạng tìm số bị chia chưa biết ( tìm X )

• Học sinh làm bài chính xác, trình bày bài khoa học

• Bổ trợ : Tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

II Đồ dùng dạy và học :

• 2 tấm bìa , mỗi tấm có gắn 3 hình vuông ( tam giác , hình tròn …)

• Thẻ từ ghi sẵn:

III.Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên goị học sinh lên quay kim đồng hồ chỉ: 3 giờ

15 phút, 6 giờ 30 phút, 8 giờ rưỡi và hỏi :

+Em đi học lúc mấy giờ?

+Em ra về lúc mấy giờ?

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

a.Thao tác với đồ dùng trực quan

-Giáo viên cho học sinh lấy 6 hình vuông thành 2 hàng

như phần bài học trong sách giáo khoa

Trang 10

-Nêu bài toán 1 : Có 6 hình vuông , xếp thành 2 hàng

Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu hình vuông ?

*Mỗi hàng có 3 hình vuông

-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số hình vuông có

trong mỗi hàng

*6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương

-Gắn các thẻ từ lên bảng để định danh tên gọi các thành

phần và kết qủa của phép tính trên như phần bài học

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

-Nêu bài toán 2 : Có một số hình vuông , xếp thành 2

hàng, mỗi hàng có 3 hình vuông Hỏi 2 hàng có bao

nhiêu hình vuông ?

*Hai hàng có 6 hình vuông

-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số hình

*Phép nhân : 3 x 2 = 6 vuông có trong cả 2 hàng

-Giáo viên nghe học sinh trả lời và ghi lên bảng phép

nhân 3 x 2= 6

b Quan hệ giữa phép nhân và phép chia

-Yêu cầu học sinh đọc 2 phép tính vừa lập được trong

bài và hỏi : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là gì?

*6 là số bị chia

-Trong phép nhân 3 x 2 = 6 thì 6 là gì?

*6 là tích của 3 và 2

-3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

*3 và 2 lần lượt là thương và số chia trong phép chia

6 : 2 = 3

Vậy chúng ta thấy , trong phép chia, số bị chia bằng

thương nhân với số chia ( hay bằng tích của thương và số

chia).

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết

-Viết lên bảng X : 2 = 5 và yêu cầu học sinh đọc phép

tính trên

*x chia 2 bằng 5

-Học sinh suy nghĩ và trả lời

-Học sinh gắn thẻ từ vào phép tính

-Học sinh suy nghĩ và trả lời

-Học sinh đọc

-Học sinh lắng nghe -Học sinh nhắc lại -Đọc

Trang 11

-X là gì của phép chia : X : 2 = 5 ?

*X là số bị chia

-Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như thế nào?

*Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

-Hãy nêu phép tính để tìm X ?

-Như vậy chúng ta tìm được X =10 để 10 : 2 = 5

-Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ?

*Muốn tìm một số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

-Yêu cầu cả lớp học thuộc lòng quy tắc trên

Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành

Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh tự làm bài , sau đó gọi học sinh lên

đọc bài trước lớp

-Khi đã biết 6 : 2 = 3, có thể nêu ngay kết quả của 2 x 3

không ?Vì sao?

*Có thể nêu ngay kết quả của 2 x 3 là 6 vì 2 và 3 lần

lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 2 = 3, còn 6

là số bị chia trong phép chia này Mà ta đã biết , tích

của thương và số chia chính bằng số bị chia

-Giáo viên nhận xét cho điểm

Bài 2 :

-Bài yêu cầu gì ?

*Tìm X

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Yêu cầu học sinh giải thích cách làm của từng phần

-Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn , sau đó chữa

bài

-Giáo viên chữa bài đưa ra đáp án đúng và cho điểm

học sinh

Bài 3 :

-Một số học sinh trả lời

-Học sinh đọc

-Học sinh nhắc lại ghi nhớ

-Đọc cá nhân , đọc đồng thanh

-Học sinh làm bài 1 em đọc bài làm của mình trước lớp

-Một số em trả lời

-Học sinh nêu

-3 Học sinh lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở bài tập

-Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích

-1 học sinh lên nhận xét , 1 học sinh

Trang 12

-Gọi học sinh đọc đề bài

-Giáo viên hỏi :

+Mỗi em nhận mấy chiếc kẹo ?

*Mỗi em có 5 chiếc kẹo

+Có bao nhiêu em nhận kẹo?

*Có 3 em

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

*Yêu cầu chúng ta tìm số kẹo

-Yêu cầu học sinh làm bài

-Giáo viên chữa bài đưa ra đáp án đúng và cho điểm

học sinh

3.Củng cố dặn dò :

-Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm số bị chia trong

phép chia

-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương

-Về nhà học thuộc các bảng nhân

chữa bài

-Học sinh đọc

- Học sinh trả lời

-1 học sinh lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở bài tập

-2, 3 học sinh nêu

THỂ DỤCBÀI 51: ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB- TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ”

II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Tập luyện trên sân trường đã vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn cho học sinh trong lúc tâïp luyện

-Chuẩn bị còi kẻ vạch để tập luyện RLTTCB

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Mở

đầu

Giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung học tập của tiết học nhắc

học sinh luyện tập tốt để chuẩn bị

kiểm tra

Khởi động các khớp cổ chân , hối,

hông

Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc

trên dịa hình tự nhiên sau đó đi

vòng tròn vung tay và hít thở sâu

-Oân một số động tác :Tay chân,

1-2 phút 1-2 phút

80-90m 1lần /

- Lớp trưởng tập hợp lớp, các tổ trưởng điểm số báo cáo









Trang 13

bản

Kết

thúc

bụng, toàn thân, và nhảy của bài

thể dục phát triển chung

Oân đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

chống hông.

Chú ý uốn nắn cho học sinh tư thế

đặt bàn chân của học sinh sao cho

thẳng hướng

-Oân đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

dang ngang

-Đi kiễng gót hai tay chống hông

-Đi nhanh chuyển sang chạy

Nhắc nhở học sinh khi chạy xong

không được dừng ngay mà phải

chạy chậm lại rồi mới dừng

-Chơi trò chơi :”Kết bạn ”

Giáo viên nêu tên trò chơi và cách

thức chơi ,

Cho học sinh nhắc lại cách chơi

làm

Đọc lại thuộc vần điệu

- Đi đều theo 2-4 hàng và hát

-Cúi người và lắc thả lỏng

Nhảy thả lỏng cúi người thả lỏng

Trò chơi : Làm theo hiệu lệnh

Giáo viên cùng học sinh hệ thống

lại tiết học

Giao bài tầp vè nhà

2*8nhịp 1-2phút

1-2 lần/

15m

1-2lần /15m

1-2lần/

15m 1lần/ 20m

Uốn nắn động tác cho học sinh

Chú ý động tác kiễng gót

Yêu cầu giữ trật tự trong khi thực hiện ,

Cách chơi : học sinh thực hiện theo đội hình vòng tròn

Chính tả ( Tập chép)

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ?I.Mục đích yêu cầu:

• Chép đúng không mắc lỗi đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?

• Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r /d; ưt / ưc

• Rèn học sinh trình bày đúng hình thức

• Học sinh có thói quen viết bài cẩn thận, chữ đẹp

II Đồ dùng dạy và học:

• Bảng phụ ghi sẵn truyện vui

• Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập 2

III.Các hoạt động dạy và học

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh lên bảng viết : cái chăn, con trăn, cá trê,

chê bai, day dứt, bực tức

-Giáo viên nhận xét tuyên dương , ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết

-Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu cầu học sinh

đọc lại đoạn chép

-Giáo viên hỏi :

+ Câu chuyện kể về ai?

*Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của hai anh em

Việt

+Việt hỏi anh điều gì?

*Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói

nhỉ? “

+Lân trả lời em như thế nào?

*Lân trả lời em : “ Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em

ngậm đầy nước, em có nói được không.”

+Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

*Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ

ngẩn khi cho rằng cá không biết nói được vì miệng ngâïm

đầy nước.

b.Hướng dẫn viết từ khó:

-Hãy tìm trong bài các chữ bắt đầu bởi âm s, ng, m

*say sưa, ngớ ngẩn, miệng

-Yêu cầu học sinh viết những từ trên

-Giáo viên theo dõi chỉnh sửa

c.Hướng dẫn cách trình bày :

-Giáo viên hỏi :

+Câu chuyện có mấy câu?

*Có 5 câu.

+Lời nói của Việt và Lân được viết sau những dấu câu

nào?

*Dấu hai chấm và dấu gạch ngang.

+Trong bài có những chữ nào phải viết hoa ?

*Các chữ đứng đầu câu văn và tên riêng

-Yêu cầu học sinh quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng và

nêu cách trình bày một đoạn văn

*Khi trình bày một đoạn văn , chữ đầu đoạn văn phải viết

hoa và lùi vào một ô

-3 em : Ka Nhuy, KSửu, Huệ-Lớp viết vào bảng con

-2 học sinh đọc Các em khác theo dõi

-Một số em trả lời

-Tìm và nêu các từ khó

-2 em lên bảng viết , dưới lớp viết vào bảng con

-Một số em trả lời

Trang 15

d.Viết bài :

-Giáo viên treo bảng phụ , yêu cầu học sinh nhìn bảng

chép bài

e.Soát lỗi :

-Đọc lại bài , dừng lại và phân tích các từ khó cho học

sinh soát lỗi

g.Chấm bài :

Thu và chấm 1 số bài , nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

-Gọi học sinh đọc đề bài

-yêu cầu học sinh làm bài

*Đáp án :

+Lời ve kêu da diết/ Khâu những đường rạo rực

+ Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

3.Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học , tuyên dương 1 số em viết đẹp

-Về viết lại lỗi chính tả

-Học sinh chép bài -Học sinh soát lỗi

-1 em đọc -2 em lên bảng làm , dưới lớp làm vào vở bài tập

-Học sinh nhận xét bài bạn và chữa lại nếu sai

ToánLUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

• Giúp học sinh :

+Rèn kĩ năng tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

+ Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia

+ Giải toán có lời văn bằng cách tìm số bị chia

• Rèn học sinh làm bài chính xác, đúng yêu cầu

• Học sinh có thói đọc kĩ đề trước khi làm bài

• Bổ trợ : tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

II Đồ dùng dạy học :

• Vẽ hình bài tập 3 lên bảng

III.Hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng làm các bài tập :

Tìm x : x : 4 = 2

x : 3 = 6

-Giáo viên sửa bài và ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

-2 Em :Ka Huân, Cúcï

-Cả lớp làm vào giấy nháp

Trang 16

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

*Tìm y

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Yêu cầu học sinh giải thích : Vì sao phần a để tìm y,

em thực hiện phép nhân 3 x 2 ?

-Hỏi tương tự với các phần còn lại

-Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ và số bị

chia chưa biết

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng

-Giáo viên nhận xét đưa ra đáp án đúng

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

-Số cần điền vào ô trống ở những vị trí của thành phần

nào trong phép chia?

-Số cần điền là số bị chia hoặc thương trong phép chia

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Giáo viên nhận xét đưa ra đáp án đúng

Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh dọc đề bài

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Nhận xét đưa ra đáp án đúng và cho điểm học sinh

Tóm tắt

1 can : 3 lít

6 can : … lít ?3.Củng cố dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết

-1 học sinh nêu

-3 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vào sách

-Một số em giải thích

-1 học sinh nêu yêu cầu của bài -2 em nhắc lại

-3 học sinh lên bảng , dưới lớp làm bài vào vở bài tập

-Bạn làm bài đúng /sai

-1 học sinh nêu yêu cầu của bài -Trả lời theo yêu cầu của giáo viên

-1 học sinh lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở bài tập

-1 học sinh đọc đề bài -Trả lời

-1 học sinh lên bảng , cả lớp làm vào vở bài tập

-Học sinh sửa bài

Ngày đăng: 14/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chơi : Thực hiện theo tổ - Lớp 2 (Tuần 26)
Hình th ức chơi : Thực hiện theo tổ (Trang 24)
Hình tứ giác có ghi số đo các cạnh . Chia lớp thành 4 - Lớp 2 (Tuần 26)
Hình t ứ giác có ghi số đo các cạnh . Chia lớp thành 4 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w