d/ Đọc theo đoạn, bài + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp + Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm e/ Thi đọc giữa các nhóm + Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc phân vai g/ Đọc đồ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 26 : Từ ngày 13/03 đến ngày 17/03/2006
2 Tập đọc Tập đọc
Bài 52
Trang 2Thứ hai, ngày 13 tháng 03 năm 2006.
TẬP ĐỌC : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.
A/ MỤC TIÊU :
I/ Đọc :
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó: vật lạ, óng ánh, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, ngách đá, áo
giáp, lao tới.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt được lời các nhân vật qua lời đọc
- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
- Tranh vẽ mái chèo
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ 3 HS lên bảng đọc bài Bé nhìn biển và trả lời
các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua tranh
minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu,đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HSđọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Một hôm có loài ở biển cả
Đoạn 2: Thấy đuôi cá phục lăn Đoạn 3: Cá con sắp tức tối bỏ điĐoạn 4: Đ oạn còn lại
Trang 3+ Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần
mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc phân vai
g/ Đọc đồng thanh
+ Nghĩa là khen liên tục, có ý yhán phục
Cá con .lên/thì tôm càng .cá to/mắt đỏngầu,/nhằm cá con lao tới.//
Tôm càng vọt tới,/xô bạn vào một ngách đá nhỏ.//Cú xô tức tối bỏ đi.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xétCả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.+ Tôm càng đang làm gì dưới đáy sông ?
+ Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình
dáng ntn?
+ Cá con làm quen với Tôm càng ntn ?
+ Đuôi của cá con có ích lợi gì ?
+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
con?
+ Tôm càng có thái độ ntn với Cá con?
+ Khi Cá con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
Yêu cầu HS thảo luận câu:
+ Em thấy Tôm càng có gì đáng khen?
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
+ Tôm càng đang tập búng càng
+ Con vật thân dẹp, trên đầu có hai mắt trònxoe, người phủ một lớp bãc óng ánh
+ Bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình:
“Chào họ nhà tôm các bạn”.
+ Đuôi của cá con vừa là mái chèo, vừa làbánh lái
+ Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái,quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi
+ Tôn càng nắc nỏm khen, phục lăn + Tôm càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầunhằm cá con lao tới
+ HS thảo luận theo 4 nhóm báo cáo và nhậnxét
+ Như phần mục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa cácnhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP
Trang 4A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Tiếp tục rèn kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thơì gian , đơn vị đo thời gian trong cuộc sống hằng ngày
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một số mặt đồng hồ có thể quay kim được
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ GV quay kim cho HS đọc
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Hướng dẫn: Bài tập yêu cầu nêu giờ xảy ra
của một số hành động Trước hết cần đọc câu
hỏi ở các tranh minh hoạsao đó xem kĩ kim
đồng hồ chỉ
+ Yêu cầu HS Kể liền mạch các hoạt động của
nam và các bạn dựa vào các câu hỏi trong bài
+ Nhận xét và ghi điểm
+ Hỏi thêm: Từ khi các bạn ở chuồng voi đến
lúc các bạn ở chuồng hổ là bao lâu?
+ 5 HS đọc giờ
Nhắc lại tựa bài
+ HS tự làm bài theo cặp 1 HS đọc câu hỏi,
1 HS đọc giờ ghi trên đồng hồ Một số cặp
HS trình bày trước lớp
+ Đọc giờ ghi trên từng đồng hồ
+ Là 15 phút
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài phần a
+ Hà đến trường lúc mấy giờ?
+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ đến vị
trí 7 giờ rồi gắn đồng hồ lên bảng
+ Toàn đến trường lúc mấy giờ?
+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng hồ đến vị
trí 7 giờ 15 phút rồi gắn đồng hồ lên bảng
+ Yêu cầu quan sát và cho biết bạn nào đến
trường sớm hơn?
+ Bạn Hà đến sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?
Phần b: Cho HS thảo luận nhóm và báo cáo
kết quả
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Yêu cầu đọc đề bài
+ Hướng dẫn nhận biết và hỏi:
+ Em điền giờ hay phút vào câu a? Vì sao?
+ Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút.+ Thảo luận theo 4 nhóm sáo đó đại diện cácnhóm trình bày và nhận xét
+ Đọc đề.Nêu yêu cầu + Lắng nghe và trả lời
+ Điền giờ, mỗi ngày nam ngủ khoảng 8 giờ.Không điền phút vì 8 phút thì quá ít ỏi màmỗi chúng ta đều cần ngủ từ đêm đến sáng
Trang 5+ Trong 8 phút em có thể làm được gì?
+ Em điền giờ hay phút vào câu b? Vì sao?
+ Vậy còn câu c, em điền giờ hay phút, hãy
giải thích cách điền
+ Nhận xét cho điểm
+ Có thể đánh răng rửa mặt và sắp xếp sáchvở
+ Điền phút Nam đi đến trường hết 15 phút.Không điền là vì 1 ngày chỉ có 24 giờ, nếu đitừ nhà đến trường hết 15 giờ thì Nam khôngcòn đủ thời gian để làm các công việc khác.+ Điền phút, em làm bài kiểm tra trong 35phút Vì 35 phút là tiết học của em
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV đưa lên một số mô hình đồng hồ cho HS nêu giờ
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T2)
Trang 6A/ MỤC TIÊU:
- HS biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắcứng xử đó
- HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Truyện: Đến chơi nhà bạn
- Tranh ảnh minh hoạ
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Đóng vai
+ Vì sao phải lịch sự khi đến nhà người khác?Nhắc lại tựa bài
Mục tiêu: HS tập cách cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
Cách tiến hành:
+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống
- Nhóm 1: Tình huống 1
- Nhóm 2: Tình huống 2
- Nhóm 3: Tình huống 3
+ Cho các nhóm thảo luận
+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
- Em sang nhà bạn và thấy trong tủ nhà bạn cónhiều đồ chơi em rất thích Em sẽ
- Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti vi cóphim hoạt hình mà em thích xem, khi đó nhàbạn không bật ti vi Em sẽ
- Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của bạnđang bị mệt Em sẽ
+ Hoạt động theo 3 nhóm
+ Các nhóm báo cáo và nhận xét nhóm bạn
Hoạt động 2 : Trò chơi: “Đố vui”
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại về cách cư xử khi đến nhà người khác
+ GV phổ biến luật chơi
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
chuẩn bị 2 câu đố (có thể là 2 tình huống) về
chủ đề đến nhà người khác chơi
Chẳng hạn:
+ Chú ý lắng nghe luật chơi
+ Tự chọn nhóm và thảo luận trong nhóm
Trang 7- Vì sao cần lịch sự khi đến nhà người khác?
- Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác?
+ Tổ chức cho từng nhóm đố nhau, nhóm này
đố nhóm khác ứng xử và ngược lại
+ Các nhóm thực hành đố và giải đáp
Kết luận chung: Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ em
biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải lịch sự khi khi đến nhà người khác?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 8Thứ ba, ngày 14 tháng 03 năm 2006.
TOÁN : TÌM SỐ BỊ CHIA
A/ MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia
- Biết cách tìm số chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có gắn 3 hình vuông
- Các thẻ từ ghi
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt đông học
I/ KTBC:
+ GV vẽ trước lên bảng một số hình hình học
và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô màu
một phần ba hình
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2.1/ Quan hệ giữ phép nhân và phép chia :
a/ Thao tác với ĐDTQuan
+ Gắn lên bảng 6 hình vuông thành 2 hàng
như phần bài học SGK và nêu đề toán
+ Hãy nêu phép tính để tìm kết quả
+ Nêu tên gọi của các thành phần và kết quả
trong phép nhân trên
+ Gắn các thẻ từ tương ứng với từng thành
phần và kết quả
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
+ Nêu bài toán 2 và hỏi cho HS tìm số hình
vuông trong cả hai hàng
Viết lên bảng : 3 x 2 = 6
b/ Quan hệ giữa phép nhân và phép chia
+ Yêu cầu HS đọc lại 2 phép tính vừa lập, hỏi:
Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là gì?
Trong phép chia 3 x2 = 6 thì 6 là gì?
3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
Vậy trong một phép tính chia, số bị chia bằng
thương nhân với số chia(hay bằng tích của
thương và số chia)
2.2/ Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
+ Cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ýkiến
Nhắc lại tựa bài
+ Theo dõi và nhắc lại bài toán
+ Phép chia 6 : 2 = 3 + 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương.+ Theo dõi và nhắc lại
+ Hai hàng có 6 hình vuông
+ Nhắc lại
+ Nhắc lại các phép tính
6 là số bị chia
6 là tích của 3 và 2
Số bị chia Số chia Thương
Trang 9+ Viết lên bảng phép tính x : 2 = 5
+ x là gì trong phép chia?
+ Muốn tìm số bị chia x ta làm như thế nào?
+ Nêu phép tính để tìm x?
+ Hướng dẫn thực hiện
+ Vậy muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
với số chia
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc
bài làm của mình trước lớp
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 2:
+ Đọc phép tính
+ x là thừa số.
+ Ta lấy tích (8) chia cho thừa số còn lại (2)
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 5
+ Nhiều HS nhắc lại
+ Đọc đề bài
+ Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau
+ Nhận xét bài ở bảng
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Yêu cầu HS giải thích cách làm của từng
phần
+ Nhận xét bài làm trên bảng và GV đúc kết
+ Chấm điểm và sửa chữa
+ Đọc đề
+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
+ Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
+ Nhận xét
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
+ Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
+ HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên bảng
Tóm tắt:
1 em : 5 chiếc kẹo
3 em : chiếc kẹo?
+ Chấm bài nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Đọc lại quy tắc, nêu tên gọi các thành phần của phép chia
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như thế nào?
- Dặn HS về học bài, làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 10CHÍNH TẢ: (TC)
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
A/ MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d ; ưt/ưc.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Treo bảng phụ và GV đọc mẫu
+ Câu chuyện kể về ai ?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Câu chuyện có mấy câu?
+ Lời nói của hai anh em được viết sau những
dấu câu nào?
+ Trong bài, những chữ nào được viết hoa?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 HS chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Treo bảng phụ Gọi 2 HS lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Viết: mứt dừa, day dứt, bực tức, tức tưởi
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa haianh em Việt
+ “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?” + “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm
đầy nước, em có nói được không?”
+ Lân cho rằng cá không nói được vì miệng nóngậm đầy nước
+ Có 5 câu
+ Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
+ Anh, Em, Nếu, Việt, Lân
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa
say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
+ Nhìn bảng viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Chọn từ và điền vào chỗ trống
+ Làm bài
Đáp án:
- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo
Trang 11+ Nhận xét ghi điểm rực.
Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 12THỂ DỤC : BÀI 51.
A/ MỤC TIÊU :
- Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB.Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức
độ tương đối chính xác
- Ôn trò chơi: Kết bạn.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : Kẻ các để tập thể dục RLTTCB , 1 còi
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV phổ
biến nội dung giờ học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên: 80 – 90m
+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
+ Ôn bài thể dục phát triển chung
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông 2
lần 15m
+ GV chú ý uốn nắn tư thế cho HS
* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang 2
– 3 lần 10 – 15m Đội hình tập và cách hướng
dẫn như trên
* Đi kiểng gót, hai tay chống hông:
+ Cho HS thực hiện 2 – 3 lần 15 m
Đi nhanh chuyển sang chạy:
+ 1 lần 20m
* Trò chơi: Kết bạn: 2 – 3 phút
+ GV nêu trò chơi, giải thích cách chơi kết hợp
cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình hàng dọc, sau
đó cho HS chơi
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
+ Một số trò chơi thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng
+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc lại
+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bị tiết sau
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe + HS thực hiện
+ HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hành đi+ Thực hiện lại bài thể dục toàn thân
+ HS chú ý lắng nghe
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn
+ Cả lớp thực hiện theo nhịp hô của lớp trưởng+ HS thực hiện theo yêu cầu
+ Thực hiện theo yêu cầu+ Thực hiện theo nhịp tăng nhanh dần
+ 1 tổ làm mẫu sau đó thực hiện chơi
+ Thực hiện
+ Thả lỏng cơ thể
+ Lắng nghe
Trang 14Thứ tư, ngày 15 tháng 03 năm 2006.
KỂ CHUYỆN: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.
A/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết kể lại chuyện theo vai với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
- Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu kể lại nội dung
1 bức tranh trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tranh 1:
+ Tôm càng và Cá con làm quen với nhau
trong trường hợp nào?
+ Hai bạn đã nói gì với nhau?
+ Cá con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2:
+ Cá Con khoe gì với bạn?
+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm
Càng xem ntn?
Tranh 3:
+ Câu chuyện có thêm nhân vật nào?
+ Con cá đó định làm gì?
+ Tôm Càng đã làm gì khi đó?
+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài
+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại, mỗi HS kểvề 1 bức tranh
+ Các nhóm trình và nhận xét
+ Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càngđang tập búng càng
+ Họ tự giới thiệu và làm quen
+ Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồnbã
+ Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh láiđấy
+ Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo trái, lúc thìquẹo phải, bơi thoăn thoắt khiến Tôm càngphục lăn
+ Một con cá to đỏ ngầu lao tới
+ Aên thịt Cá Con
+ Nó búng càng, đẩy cá Con vào ngách đánhỏ
Trang 15Tranh 4:
+ Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?
+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?
+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại
+ Cho các nhóm cử đại diện lên kể
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?
+ Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một bộ áogiáp nên không bị đau
+ Vì cá Con biết tài của Tôm Càng Họ nểtrọng và quý mến nhau
+ Thực hành kể theo vai, sau đó nhận xét
- HS1: vai người dẫn chuyện
- HS2: vai Tôm Càng
- HS3: vai Cá Con+ Các đại diện mặc trang phục lần lượt thinhau kể
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 16TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại
- Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia
- Giải bài toán có lời văn bằng cách tìm số bị chia
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Nội dung bài tập 3 trong SGK lên bảng
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tìm x
x : 4 = 2 x : 3 = 6
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Yêu cầu HS giải thích cách làm bài
+ Chữa bài và ghi điểm
+ Nhận xét tuyên dương
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Viết lên bảng 2 phép tính của phần a
x – 2 = 4 x : 2 = 4
+ x trong 2 phép tính trên có gì khác nhau
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, số bị
chia chưa biết
+ Yêu cầu làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét cho điểm
+ 2 HS lên bảng làm bài
x : 4 = 2 x : 3 = 6
x = 2 x 4 x = 6 x 3
x = 8 x = 18Nhắc lại tựa bài
+ Tìm y
+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Giải thích cách tìm y
+ Nhận xét
+ Đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 bài
a/ x - 2 = 6 b/ x : 2= 4
x = 6 + 2 x = 4 x 2
x = 8 x = 8
+ Nhắc lại cách tìm
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Chỉ bảng và yêu cầu HS đọc tên các dòng
của bnảg tính
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia,
thương trong một phép tính chia
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Đọc đề bài
+ Chỉ và đọc tên
+ Nêu cách tìm số bị chia và thương.+ 1 HS làm ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở
Trang 17+ Chấm bài và nhận xét
Bài 4:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Một can dầu đựng mấy lít?
+ Có tất cả mấy can?
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
1 can : 3 lít dầu
6 can : lít dầu?
+ Chấm bài nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Một can dầu đựng 3 lít+ Có tất cả 6 can
+ Yêu cầu tìm tổng số lít dầu
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài giải:
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 18 (lít dầu)Đáp số: 18 lít dầu
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài gì ?
- Một số HS nêu lại cách tìm số bị chia và thương chưa biết
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 18TẬP ĐỌC : DỰ BÁO THỜI TIẾT
A/ MỤC TIÊU
1/ Đọc :
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: mưa rào rải rác, Đà Nẵng, tây nam, Hà Nội.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
II/ Hiểu :
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong bài(SGK).
- Hiểu tác dụng của dự báo thời tiết: Giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng, lạnh và các hiện tượng thời tiết khác do thiên nhiên gây ra để biết cách ăn, mặc, sắp xếp công việc một cách hợp lí, đảm bảo sức khoẻ và tránh rủi ro
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Bảng đồ minh họa các khu vực được dự báo thời tiết
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Sơn
Tinh – Thuỷ Tinh và trả lời câu hỏi
GV nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi tựa
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn và cho HS
chia đoạn: Có 7 đoạn, mỗi đoạn là một vùng
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ: như
phần mục tiêu
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu
+ 1 HS đọc bài+ 7 HS đọc bài theo hình thức nối tiếp
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Nếu ngày mai trời nắng,/con aó cộc tay./đội mũ vành,/mang nước đi học,/đi tắm mát // Nếu ngày mưa,/con sẽ:chuẩn bị áo mưa,
ô trước khi .nhà,/mắc áo dày lạnh.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghevà chỉnh sửa cho nhau
Trang 19+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
g/ Đọc đồng thanh.
c / Tìm hiểu bài
* GV đọc mẫu lần 2
+ Hãy kể tên các vùng được dự báo thời tiết
trong bản tin?
+ Nơi em ở thuộc vùng nào? Bản tin nói thời
tiết vùng này ra sao?
+ Em sẽ làm gì nếu biết trước ngày mai trời sẽ
nắng/trời sẽ mưa?
+ Vậy dự báo thời tiết có ích lợi gì đối với
cuộc sống của chúng ta ?
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhómkhác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm + Thảo luận nhóm đôi, đọc tên vùng và chỉvùng được minh hoạ trong lược đồ
+ Một số cặp HS vừa chỉ vùng HS ở và trìnhbày cho cả lớp nghe
+ Nếu ngày mai trời nắng,/con .aó cộc
tay./đội mũ vành,/mang nước đi học,/đi tắm mát //
Nếu ngày mưa,/con sẽ:chuẩn bị áo mưa,
ô trước khi .nhà,/mắc áo dày lạnh.//
+ Dự bào thời tiết giúp chúng ta ăn mặc và sắpxếp công việc cho hợp lí Dự phòng trước đượcnhững thiệt hại do thời tiết gây ra
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau