1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga lop 2 tuan 27

31 629 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập giữa học kỳ II
Trường học Trường Tiểu học Đức Tài
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Tỉnh Bình Thuận
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 425,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu những học sinh chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọcHK2.. - Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện và chuẩn bị bài sau.. Hoạt động dạy bài mới: Phát triển các ho

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2004

Ôn tập giữa học kỳ II

Tiết 1

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc:

- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc thông các bài tập đọc đãhọc tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/phút, biết ngừng nghỉsau dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: Học sinh trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào”

3 Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác

II Chuẩn bị:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến 26

- VBT

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 (2 lần)

III Các hoạt động 35’:

1 Giới thiệu tiết ôn tập.

2 Bài cũ tập đọc (khoảng 7 – 8 em)

- Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết này cũng như ở các tiết 2, 3, 4, 5 dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc (Yêu cầu trong 5 tiết các em đều được kiểm tra và đều có điểm

- Cho học sinh bốc thăm chọn bài tập đọc - Học sinh xem bài (2’)

- Đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu chỉđịnh

- Đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - Trả lời câu hỏi

- Nhận xét – chấm điểm

* Với học sinh không đạt yêu cầu, cho các

em về rèn lại tiết sau kiểm tra

3 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”

- Giáo viên hướng dẫn đọc yêu cầu và làm

bài

- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu bài

- 2 học sinh làm bảng phụ gạch dưới bộphận câu trả lời cho câu hỏi “Khinào?”

Đáp án:

- Mùa hè

- Khi hè về

- Lớp làm VBT

4 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.

- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh làm bảng phụ mỗi em đặt 1

1

Trang 2

câu hỏi.

- Lớp làm VBT

- Nhận xét

5 Nói lời đáp lại của em.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập và giảithích

- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi - Học sinh thảo luận

- Vài cặp học sinh lên thực hành đối đápcác tình huống a, b, c

- Lưu ý học sinh nói tự nhiên, phù hợp với

tình huống

6 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết

- Nhắc học sinh thực hành đáp lời cảm ơn một cách lịch sự

- Yêu cầu những học sinh chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọcHK2

Tiết 2

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu như tiết 1)

- Mở rộng vốn từ về 4 mùa qua trò chơi

- Ôn luyện cách dùng dấu chấm

II Chuẩn bị:

- - Phiếu viết tên từng bài tập đọc tuần 19 đến 26

- Trang phục cho học sinh chơi trò chơi mở rộng vốn từ về 4 mùa (BT2)

- Bảng phụ chép 2 lần BT3

III Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu tiết ôn tập Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

* Hoạt động 2: Ôn tập đọc

Kiểm tra tập đọc khoảng 7-8 em (như tiết 1)

* Hoạt động 3: Trò chơi mở rộng vốn từ

- 4 học sinh đội mũ 4 mùa (Xuân, Hạ,Thu, Đông)

- 12 học sinh đội mũ từ tháng 1 đếntháng 12

- 4 học sinh đội mũ tên các loài hoa(mai, đào, phượng, cúc, mận)

- 7 học sinh mang tên các loại quả: vúsữa, quýt, xoài, vải, bưởi, na, dưa hấu

- Giáo viên mời 4 học sinh mang tên 4 mùa

Trang 3

đứng trước lớp

- Yêu cầu học sinh đội mũ và mang chữ tự

tìm đến mùa thích hợp

- Tên mùa

- Yêu cầu từng mùa giới thiệu - Thời gian (từ tháng nào -> tháng nào)

- Hoa quả

- Thời tiết – khí hậu

- Tuyên dương các nhóm tham gia trò chơi

sôi nổi, nhanh nhẹn

* Hoạt động 4: Ôn luyện về câu

- Ngắt đoạn trích thành 5 câu - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và đọc

đoạn trích

- Lưu ý học sinh viết hoa chữ cái đầu câu,

đứng sau dấu chấm

- 2 học sinh làm bảng phụ

- Lớp làm VBT

Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi

màu Trời bớt nắng Gió hanh heo đã rải

khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên

* Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết

- Biểu dương những cá nhân ôn tập tốt

- Nhắc những học sinh chưa kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà rènđọc thêm

5 Tổng kết (1’):

- Nhận xét, cho điểm học sinh

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện và chuẩn bị bài sau

Toán: (Tiết 131)

Số 1 trong phép nhân và phép chia

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết:

- Số 1 nhân với số nào cũng cho kết quả là chính số đó Số nào nhân với 1 cũng bằng chínhsố đó

3

Trang 4

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động:

1 Hoạt động đầu tiên:

Ổn định: (1’) Hát

Bài cũ (4’):

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập sau:

Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:

a) 4cm, 7cm, 9cm

b) 12cm, 8cm, 17cm

c) 11cm, 7cm, 15cm

- Chữa bài và cho điểm học sinh

2 Hoạt động dạy bài mới:

Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- Nêu phép nhân 1x2 và yêu cầu học sinh

chuyển phép nhân này thành tổng tương ứng

- Trả lời 1x2=1+1=2

- Vậy 1 nhân 2 bằng mấy? - 1 x 2 = 2

- Tiến hành tương tự với các phép tính

1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết quả

của các phép nhân của 1 với một số?

- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính sốđó

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận trên

- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các phép

tính: 2 x 1; 3 x 1; 4 x 1

- Làm bài: 2 x 1 = 2; 3 x 1 = 3;

4 x 1 = 4

- Hỏi: Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì

đặc biệt?

- Khi ta thực hiện phép nhân một số với 1thì kết quả là chính số đó

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận: Số nào

nhân với số 1 cũng bằng chính số đó

* Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 1

- Nêu phép tính 1 x 2 = 2

- Yêu cầu học sinh dựa vào phép nhân trên để

lập các phép chia tương ứng

- Nêu 2 phép chia:

2 : 1 = 2

2 : 2 = 1

- Nêu: Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia 2 :

1 = 2

Trang 5

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các phép

tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4

- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét gì

về thương của các phép chia có số chia là 1

- Các phép chia có số chia là 1 có thươngbằng số bị chia

- Nêu kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng

* Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi 1 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp - Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau theo lời đọc của bạn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích

hợp vào ô trống

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh

dưới lớp làm bài vào vở bài tập

1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3

2 x 1 = 3 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - Tính

- Hỏi: Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính? - Mỗi biểu thức có 2 dấu tính

- Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế

- Yêu cầu học sinh làm bài - 3 học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả

lớp làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài và cho điểm học sinh

a) 4 x 2 x 1 = 8 x 1

= 8b) 4 : 2 x 1 = 2 x 1

= 2c) 4 x 6 : 1 = 24 x 1

= 24

3 Hoạt động cuối cùng:

- Yêu cầu học sinh nêu lại các kết luận trong bài

- Dặn dò học sinh về nhà học thuộc các kết luận vừa học và chuẩn bị bài sau

***

5

Trang 6

Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2004

Ôn tập - Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

Tiết 3

I Mục tiêu:

- Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”

- Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác

II Chuẩn bị:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Bảng để học sinh điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): hát

2 Giới thiệu bài (1’):

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

3 Phát triển các hoạt động (28’):

* Hoạt động 1: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận

câu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?”

- Câu hỏi: “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? - Hai bên bờ sông.

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b - Suy nghĩ và trả lời: trên những cành

cây

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

sông

- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm? - Bộ phận “hai bên bờ sông”.

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời

gian hay địa điểm?

- Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm

Trang 7

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này

như thế nào?

- Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở

đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng

thực hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó,

gọi 1 số cặp học sinh lên trình bày trước

lớp

b) Ở đâu trăm hoa kheo sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu?

- Nhận xét và cho điểm học sinh

* Hoạt động 2: Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác

- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời xin lỗi

của người khác

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy

nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình

huống, 1 học sinh nói lời xin lỗi, 1 học sinh

đáp lại lời xin lỗi Sau đó gọi 1 số cặp học

sinh trình bày trước lớp

Đáp án:

a) Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn

thận hơn nhé./ Không có gì, mình về giặt là áo lại trắng thôi./ Bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Thôi không sao./ …

b) Thôi, không có đâu./ Em quên mất

chuyện ấy rồi./ Lần sau chị nên suy xét

kĩ hơn trước khi trách người khác nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./ …

c) Không sao đâu bác./ Không có gì đâu

bác ạ./ …

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

* Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

- Câu hỏi “Ở đâu” dùng để hỏi về nội dung

- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,

chúng ta cần phải có thái độ như thế nào? - Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúngmực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng

lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về

mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin

lỗi của người khác

Tự nhiên xã hộiTiết 27

Loài vật sống ở đâu?

I Mục tiêu:

- Loài vật có thể sống ở khắp nơi: Trên cạn, dưới nước và trên không

7

Trang 8

- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả.

- Biết yêu quý và bảo vệ động vật

II Chuẩn bị:

- Vô tuyến, băng hình về thế giới động vật

- Ảnh minh họa tranh ảnh sưu tầm về động vật

- Các hình vẽ trong SGK trang 56, 57 phóng to

- Phiếu xem băng

III Các hoạt động (35’):

1 Khởi động (1’): Hát

2 Bài cũ 4’:

- Gọi 2 em lên bảng kiêm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài (1’): Loài vật sống ở đâu?

4 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Kể tên các con vật

- Hỏi: Con hãy kể tên các con vật mà con

biết?

- Trả lời: Mèo, chó, khỉ, chim chàomào, chim chích chòe, cá, tôm, cua,voi, hươu, dê, cá sấu, đại bàng, rắn,hổ, báo…

- Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật

Vậy các con vật này có thể sống được ở

những đâu, cô và các con cùng tìm hiểu qua

bài: Loài vật sống ở đâu?

- Để biết rõ xem động vật có thể sống ở đâu

các con sẽ cùng xem băng về thế giới động

vật

* Hoạt động 2: Xem băng hình

Bước 1: Xem băng

- Yêu cầu vừa xem phim các con vừa ghi vào

phiếu học tập

- Học sinh vừa xem phim, vừa ghivào phiếu học tập

- Giáo viên phát phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

1

2

3

4

Trang 9

- Yêu cầu học sinh lên bảng đọc kết quả ghi chép

được

PHIẾU HỌC TẬP

- Giáo viên nhận xét

- Hỏi: Vậy động vật có thể sống ở những

đâu?

- Trả lời: Sống ở trong rừng, ở đồng cỏ,

ao hồ, bay lượn trên trời,…

- Giáo viên gợi ý: Sống ở trong rừng hay trên

đồng cỏ nói chung lại là ở đâu? - Trên mặt đất.

- Vậy động vật sống ở những đâu? - Trên mặt đất, dưới nước và bay lượn

trên không

* Hoạt động 3: Làm việc với SGK

- Yêu cầu quan sát các hình trong SGK và

miêu tả lại bức tranh đó

- Giáo viên treo ảnh phóng to để học sinh

quan sát rõ hơn

+ Hình 3: Một chú dê bị lạc đàn đangngơ ngác,…

+ Hình 4: Những chú vịt đang thảnhthơi bơi lội trên mặt hồ…

+ Hình 5: Dưới biển có bao nhiêu loàicá, tôm, cua…

- Giáo viên chỉ tranh để giới thiệu cho học

sinh con cá ngựa

* Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh

Bước 1: Hoạt động theo nhóm.

9

3 Các loại chim Bay trên trời, có một số con đậu ở cành cây

Trang 10

- Yêu cầu học sinh tập trung tranh ảnh sưu

tầm của các thành viên trong tổ để dán và

trang trí vào một tờ giấy to, ghi tên và nơi

sống của con vật

- Trung tranh ảnh; phân công ngườidán, người trang trí

Bước 2: Trình bày sản phẩm.

- Các nhóm lên treo sản phẩm của nhóm

mình trên bảng

- Các nhóm khác nhận xét những điểmtốt và chưa tốt của nhóm bạn

- Giáo viên nhận xét - Sản phẩm của các nhóm được giữ lại

- Yêu cầu các nhóm đọc to các con vật mà

nhóm đã sưu tầm được theo 3 nhó: Trên

mặt đất, dưới nước và bay trên không

- Đọc

* Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò

- Hỏi: Con hay cho biết loài vật sống ở những

đâu? Cho ví dụ? - Trả lời: Loài vật sống ở khắp mọi nơi:trên mặt đất, dưới nước và bay trên

- Chơi trò chơi: Thi hát về loài vật

+ Mỗi tổ cử 2 người lên tham gia thi hát về

loài vật - Tham gia hát lần lượt từng người vàloại dần những người không nhớ bài

hát nữa bằng cách đếm từ 1->10.+ Bạn còn lại cuối cùng là người thắng cuộc

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 128

Số 0 trong phép nhân và phép chia

I Mục tiêu:

Giúp HS biết:

- Số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0 Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Không có phép chia cho 0

II Chuẩn bị:

Trang 11

III Các hoạt động:

- Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0

- Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu học sinh

chuyểp phép nhân này thành tổng tương ứng - Trả lời: 0 x 2 = 0 + 0 = 0.

- Tiến hành tương tự với phép tính 0 x 3 - Thực hiện yêu cầu của giáo viên để

rút ra: 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy 0 x 3 = 0

- Từ phép tính 0 x 2 = 0; 0 x 3 = 0 các em có

nhận xét gì về kết quả của phép nhân của 0

với một số khác?

- Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận trên

- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các phép

tính 2 x 0; 3 x 0

- Làm bài: 2 x 0 = 0; 3 x 0 = 0

- Hỏi: Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì

đặc biệt?

- Khi ta thực hiện phép nhân một sốvới 0 thì kết quả thu được bằng 0

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận: Số nào

nhân với 0 cũng bằng 0

* Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0

- Nêu phép tính 0 x 2 = 0

- Yêu cầu học sinh dựa vào phép nhân trên để

lập các phép chia tương ứng có số bị chia là 0

- Nêu phép chia: 0 : 2 = 0

- Nêu: Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép chia

0 : 2 = 0

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các phép

tính 0 : 5 = 0

- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét gì

về thương của các phép chia có số bị chia là 0

- Nêu kết luận: Số 0 chia cho số nào khác cũng

- Nêu chú ý: Không có phép chia cho 0 (Không

11

Trang 12

có phép chia mà số chia là 0).

* Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi 1 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp - Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau theo lời đọc của bạn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền số

thích hợp vào ô trống

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 3 học sinh lên bảng làm bài, học

sinh dưới lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 4:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - Tính

- Hỏi: Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính? - Mỗi biểu thức có 2 dấu tính?

- Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế

- Yêu cầu học sinh làm bài - 3 học sinh lên bảng làm bài Học

sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

2 : 2 x 0 = 1 x 0

= 0

5 : 5 x 0 = 1 x 0 = 0

- Chữa bài và cho điểm học sinh 0 : 3 x 0 = 0 x 3 = 0

0 : 4 x 0 = 0 x 4 = 0

4 Củng cố – dặn dò: (3’) - Yêu cầu học sinh nêu lại các kết luận trong bài - Dặn dò học sinh về nhà học thuộc các kết luận vừa học và chuẩn bị bài sau * Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Duyệt của khối trưởng

13

Trang 14

Thứ tư ngày 17 tháng 03 năm 2004

Tiết 4, 5

Ôn tập – Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

Tiết 4

I Mục tiêu:

- Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

- Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm

II Chuẩn bị:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

- 4 lá cờ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định 1’: H hát

2 Giới thiệu 1’ bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Tiến hành như tiết 1

* Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một

là cờ

- Chia theo hướng dẫn của giáo viên

- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2

vòng

- Giải đố Ví dụ:

+ Vòng 1: Giáo viên đọc lần lượt từng câu

đố về các loài chim Mỗi lần giáo viên

đọc, các đội phất cờ trước được trả lời

trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì

không được điểm nào, đội bạn được quyền

trả lời

+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho

nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra

câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội

4, đội 4 ra câu đố cho đội 5 Nếu đội bạn

trả lời được thì đội ra cấu đố bị trừ đi 2

điểm, đội giải đố được cộng 3 điểm Nếu

đội bạn không trả lời được thì đội ra câu

đố giải đố và được cộng 2 điểm Đội bạn

5 Chim gì bơi rất giỏi, sống ở BắcCực? (cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giống với conmèo? (cú mèo)

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất?(công)

Trang 15

8 Chim gì bay lả bay la? (cò)

- Tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm

thì đội đó thắng cuộc

* Hoạt động 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) về một loài chim hay gia cầm mà em biết

- Gọi học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo

dõi SGK

- Hỏi: Em định viết về con chim gì? - Học sinh nối tiếp nhau trả lời

- Hình dáng của con chim đó thế nào?

(Lông nó màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh

của nó thế nào…)

- Em biết những hoạt động nào của con

chim đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp gì

cho con người không…)

- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh nói trước lớp về

loài chim mà em định kể - Học sinh khá trình bày trước lớp Cảlớp theo dõi và nhận xét

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập

Tiếng Việt 2, tập hai - Học sinh viết bài, sau đó một số họcsinh trình bày trước lớp

4 Tổng kết (1’):

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức của bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 5

I Mục tiêu:

- Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?

- Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của người khác

II Chuẩn bị:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định 1’: H hát

2 Giới thiệu 1’ bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Tiến hành như tiết 1

* Hoạt động 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận

câu trả lời cho câu hỏi: “Như thế15

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w