Hoạt động 2: Dạy bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ trong sách, trả lời a.. · Giáo viên kết hợp gi
Trang 1Giáo viên: Một bảng các ô vuông
Học sinh : Sách vở, đồ dung học môn Toán
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn Toán →Giáo
viên nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập
1 Giáo viên giới thiêu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn học sinh ôn tập
Bài 1: Củng cố về các số có một chữ số
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tất cả các số có một chữ số
- Học sinh nêu, 1 học sinh đọc yêu cầu của phần a → lớp làm vào vở
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa bài
- Yêu cầu học sinh đọc lần lượt các số có một chữ số theo thứ tự từ bé → lớn và
từ lớn → bé
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm phần b,c
- Học sinh làm bài vào vở chữa bài
? Có bao nhiêu số có một chữ số
? Số nào là số bé nhất có một chữ số
? Số nào là số lớn nhất có một chữ số
Bài 2: Củng cố về số có 2 chữ số
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm
- Học sinh tự làm vào vở → chữa bài
- Giáo viên treo bảng các ô vuông ( phần a ) rồi gọi lần lượt từng học sinh viếttiếp các số thích hợp vào từng dòng
- Học sinh viết đến đọc các số của dòng đó theo thứ tự từ bé đến lớn từ lớn đếnbé
? Số bé nhất có 2 chữ số là số mấy
? Số lớn nhất có 2 chữ số là số mấy
Bài 3: Củng cố về số liền sau về số liền trước
- Giáo viên vẽ 3 ô vuông liền nhau lên bảng
34
- Một học sinh lên bảng viết số liền trước số 34
Trang 2? Số liền trước của 34 là số nào
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tương tự với số liền sau của 34
- Học sinh lên bảng làm, học sinh làm bài vào vở đổi chéo vở để chữa bài chonhau
- Giáo viên kiểm tra, chấm, chữa bài
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên tóm tắt những nội dung vừa ôn tập
- Dặn: làm các bài tập ở vở bài tập trang 3
- Nhận xét giờ học
Tập đọc: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM (2Tiết)
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn luyện kỷ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn đoạn 1,2: Đọc đúng các từ mới: nắn nót, mải miết, các từ có vần khó:quyển, nguệch ngoạc, quay
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc, phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kỉ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mảimiết
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy học
TIẾT 1 Hoạt động 1: Mở đầu
- Giáo viên giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2- Tập 1
- Giáo viên yêu cầu cả lớp mở “ Mục lục sách ” 2 học sinh đọc tên 8 chủ điểm.Các học sinh khác đọc thầm theo
Hoạt động 2: Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh minh hoạ trong sách, trả lời
a Giáo viên đọc mẫu
Học sinh quan sát tranh →trả lời câu hỏi
Học sinh chú ý lắng nghe
Trang 3- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
một lượt
b Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
thể hiện tình cảm qua giọng đọc
· Giáo viên kết hợp giúp học sinh
hiểu nghĩa các từ mới trong từng
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
từng đoạn và trao đổi về nội dung
của đoạn
Câu 1:
? Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào
Câu 2:
? Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì
Giáo viên hỏi thêm
? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để
làm gì
? Cậu bé có tin là thỏi sắt có thể mài
được chiếc kim nhỏ không?
? Những câu nào cho thấy cậu bé
Lần lượt từng học sinh trong nhóm đọc,các học sinh khác nghe góp ý
Các nhóm thi đọc, từng đoạn, cả bài(đoạn 1,2)
Lớp nhận xétĐọc đồng thanh đoạn 1,2
1 học sinh đọc câu hỏi
Cả lớp đọc thầm đoạn 1→ trả lời
1 học sinh đọc câu hỏi
Cả lớp đọc thầm đoạn 2 → trả lờiHọc sinh trả lời
Học sinh nêu dẫn chứng
Trang 4hiên tình cảm qua giọng đọc
· Giáo viên kết hợp giúp học sinh
hiểu nghĩa các từ mới trong từng
? Bà cụ giảng giải như thế nào
Giáo viên hỏi them: Đến lúc này cậu
bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết
nào chứng tỏ điều đó?
Câu 4:
? Giáo viên hỏi câu chuyện này
khuyên em điều gì
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
câu chuyện “Có công mài sắt có
ngày nên kim” bằng lời của các em
6 Luyện đọc lại
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đọc bài lại theo nhóm 3
- Giáo viên tuyên dương các cá nhân,
Lớp đọc đồng thanh đoạn 3,4
1 học sinh đọc câu hỏiLớp đọc thầm đoạn 3→ trả lời
Học sinh đọc đoạn 4→ trả lời
Học sinh trao đổi nhóm 2→ trả lời
Học sinh phát biểu tự do
Các nhóm phân vai → thi đọcLớp nhận xét, bình chọn cá nhân vànhóm đọc hay nhất và đúng nhất
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
? Em thích ai trong câu chuyện? Vì sao?
→ Học sinh phát biểu ý kiến
Trang 5- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về đọc kĩ lại bài, xem tranh minh họa trong tiết kể chuyện để chuẩn bịtốt cho tiết kể chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên kim ”
Đạo đức: HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 1)
Giáo viên: Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai cho hoạt động 2
Phiếu giao việc hoạt động 1, 2
Học sinh: Dụng cụ chơi sắm vai
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn Đạo Đức
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
• Hưóng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Học sinh có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến trước các hành động
- Giáo viên đưa ra 2 tình huống hướng dẫn học sinh sinh hoạt nhóm 4 Nhóm 1
→ 4 thảo luận tình huống 1 Nhóm 5 → 8 thảo luận tình huống 2
- Các nhóm thảo luận, bày tỏ ý kiến về việc làm trong tình huống của nhómmình, việc làm nào đúng, việc làm nào sai? Vì sao?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống cụthể
- Giáo viên nêu 2 tình huống hướng dẫn học sinh sinh hoạt nhóm 4 Nhóm 1 →
4 thảo luận tình huống 1 Nhóm 5 → 8 thảo luận tình huống 2 Giáo viên yêucầu mỗi học sinh lựa chọn cách ứng xử phù hợp và chuẩn bị đóng vai
• Học sinh thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai
- Từng nhóm lên đóng vai
- Trao đổi, tranh luận giữa các nhóm
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy
Trang 6Mục tiêu: Giúp học sinh biết công việc cụ thể cần làm và thời gian thực hiện đểhọc tập và sinh hoạt đúng giờ.
- Giáo viên giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm:
Nhóm 1, 2: Buối sáng em làm những việc gì?
Nhóm 3, 4: Buối trưa em làm những việc gì?
Nhóm 5, 6: Buối chiều em làm những việc gì?
Nhóm 7, 8: Buối tối em làm những việc gì?
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
→ Giáo viên kết luận
4 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên tóm tắt ý chính của bài
- Lớp đồng thanh: Giờ nào việc nấy
- Dặn: Cùng cha mẹ xây dưng thời gian biểu và thực hiện thời gian biểu
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn
và nội dung câu chuyện
- Kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp
2 Rèn kĩ năng ( nói ) nghe
- Tập trung nghe bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên: 4 tranh minh hoạ truyện
1 chiếc kim khâu, 1 khăn đội đầu, bút giấy → để học sinh đóng vai
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: Mở đầu
- Giáo viên giới thiệu các tiết kể chuyện trong sách Tiếng Việt 2
Hoạt động 2: Dạy bài mới
Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
• Hướng dẫn kể chuyện
a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
Trang 7- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên giao nhiệm vụ Lớp sinh hoạt nhóm 4 Học sinh quan sát từng tranhtrong sách giáo khoa, đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh
- Học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trước nhóm Hết một lượt,quay lại từ đoạn 1 và thay đổi người kể
• Kể chuyện trước lớp
- Sau mỗi lần mỗi học sinh kể, cả lớp và giáo viên nhận xét
· Về nội dung: Kể đã đủ ý chưa? Có đúng trình tự không?
· Về cách diễn đạt: Kể có tự nhiên không? Giọng kể đã thích hợp chưa? Nói đãthành câu chưa? Dùng từ có phù hợp không?
• Giáo viên khuyến khích học sinh kể bằng ngôn ngữ tự nhiên của các em, tránhđọc thuộc lòng câu chuyện trong sách
b Kể toàn bộ câu chuyện ( 4 em )
• Sau mỗi lần học sinh kể Lớp nêu nhận xét về các mặt, nội dung, diễn đạt, cáchthể hiện
- Cho học sinh kể phân vai: Nhóm 3
· Giáo viên nêu yêu cầu 3 Học sinh đóng 3 vai ( người dẫn chuyện, cậu bé, bà
cụ ) mỗi vai kể một giọng riêng Giọng người kể chuyện thong thả, chậm rãi.Giọng cậu bé tò mò, ngạc nhiên Giọng bà cụ ôn tồn, hiền hậu
- Các nhóm thi kể → lớp bình chọn những cá nhân, nhóm kể chuyện hấp dẫnnhất
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn: Về kể lại câu chuyện, làm theo lời kể của câu chuyện
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về
- Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
- Phân tích số có hai chữ số theo chục và đơn vị
II Chuẩn bị
Giáo viên: kẻ, viết sẵn bảng ( như bài 1 sách giáo khoa )
III Các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra bài cũ ( 3 em )
- 1 Hoc sinh nêu các số có một chữ số theo thứ tự
- 1 Học sinh nêu số bé nhất có 1 chữ số, 2 chữ số
- 1 Học sinh nêu số lớn nhất có 1 chữ số, 2 chữ số
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập tiếp
1 Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1, 2: Củng cố về đọc, viết, phân tích số
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu cách làm bài 1, rồi làm bài và chữa bài
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết số rồi đọc số, phân tích số
Trang 8- Học sinh khác nhận xét bài làm của bạn.
- Học sinh tự làm bài 2 → Chữa bài
Bài 3: So sánh các số
- 1 Học sinh yêu cầu – 1 học sinh khác nêu cách làm bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Hướng dẫn học sinh chữa bài
? Vì sao đặt dấu > ? < hoặc <, hoặc =?
Bài 4: 1 Học sinh đọc yêu cầu
- 1 Học sinh khác nêu cách làm bài
- Giáo viên tóm tắt những nội dung vừa ôn tập
- Dặn: Làm bài tập ở vở bài tập Toán ( trang 4 )
- Nhận xét giờ học
Chính tả: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng viết chính tả
- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài: Có công mài sắt có ngày nên kim
- Qua bài tập chép hiểu cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữđầu đoạn viết hoa, lùi vào một ô
- Củng cố quy tắc viết chữ khó
2 Học bảng chữ cái
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép
Viết sẵn nội dung các bài tập 2, 3 vào khổ giấy to
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giáo viên nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả Hoạt động 2: Bài mới
Giáo viên giới thiệu bài và ghi đề
• Hướng dẫn học sinh tập chép:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn tập chép
? Đoạn này chép từ bài nào
? Đoạn chép này là lời của ai nói với
ai
4 Học sinh nhìn lên bảng đọc bài
2 Học sinh trả lờiHọc sinh trả lời
Trang 9? Bà cụ nói gì
b Hướng dẫn học sinh nhận xét
? Đoạn chép này có mấy câu
? Cuối mỗi câu có dấu gì
? Những chữ nào trong bài được viết
hoa
? Chữ đầu đoạn được viết như thế
nào
c Hướng dẫn học sinh viết chữ khó
- Giáo viên gạch dưới những chữ viết
khó, dặn học sinh khi viết không
gạch chân
d Hướng dẫn học sinh chép bài
- Giáo viên giao nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
e Chấm, chữa bài
- Giáo viên chấm 5 đến 7 bài, nhận
xét về nội dung, chữ viết, cách trình
bày
Học sinh trả lời ( 3 em )
Học sinh đọc thầm đoạn chép → trảlời
Học sinh phát biểu: dấu chấm
đầu câu, đầu đoạnViết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào mộtô
Học sinh viết bảng con: ngày, mài,sắt, cháu
Học sinh chép bài vào vở
Học sinh chữa lỗi, gạch chân từ viếtsai, viết lại từ đúng vào cuối bài tậpchép
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a Bài tập 2: Điền vào chỗ trống c hay k
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, một học sinh lên bảng làm một câu mẫu
- Lớp làm các bài tập còn lại vào bảng con
- Lớp → Giáo viên nhận xét chữa bài
- Lớp viết lại bài đúng vào vở bài tập
b Bài tập 3: Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Một học sinh làm mẫu: á → ă
- Học sinh lần lượt lên bảng điền, lớp làm vào vở bài tập
- Sau mỗi chữ giáo viên sửa chữa
- Học sinh đọc lại thứ tự đúng 9 chữ cái
c Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Giáo viên xoá các chữ ở cột 2 → học sinh đọc lại các chữ cái đã xoá
- Học sinh nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái → giáo viên xoá tên chữ cái ở cột 3,yêu cầu học sinh nhìn cột 2 viết lại tên 9 chữ cái
- Giáo viên xoá bảng, học sinh đọc thuộc lòng tên 9 chữ cái
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn: Về đọc trước bài “ Tự thuật ” hỏi cha mẹ về nơi sinh, nơi ở, quê quán củamình
Trang 10BUỔI CHIỀU
BỒI DƯỠNG PHỤ ĐẠO
Tiết 1+2: RÈN KĨ NĂNG TOÁN I-Yêu cầu.
b,Với những chữ số tìm được ở câu a,hãy viết tất cả, hãy viết tất cả các số
mà khi quay ngược vẫn được số có 2 chữ số
- Rèn đọc trơn, lưu loát tiến đến đọc diễn cảm bài tập đọc
- Hiểu được nội dung bài tập đọc
Số liền trước Số đã cho Số liền sau0
29898
119999
2090100
Trang 11II-Lên lớp.
A- Kiểm tra bài củ
- HS nhắc lại tên bài tập đọc buổi sáng
B- Bài mới.
1,Giới thiệu bài.
2,Hướng dẫn HS rèn đọc.
- HS luyện đọc cá nhân (lưu ý HS yếu)
- Rèn đọc theo cánh phân vai
- Rèn đọc diễn cảm (HS luyện đọc theo nhóm 4)
- HS xung phong đọc
- HS cùng GV nhận xét tuyên dương
3,Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- HS nêu thứ tự các câu hỏi - HS trả lời GV viên nhận xét tuyên dương
- GV nêu câu hỏi - HS nêu nội dung bài tập đọc
Tập đọc: TỰ THUẬT
I Mục đích, yêu cầu
1 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ có vần khó: quê quán, quận, trường, Hàn Thuyên, Hợpđồng
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trảlời ở mỗi dòng
- Biết đọc một đoạn văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa từ
- Nắm được thông tin chính về bạn học sinh trong bài
- Bước đầu khái niệm về một bản tự thuật ( lý lịch )
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Viết sẵn 1 số nội dung tự thuật vào bảng phụ ( theo các câu hỏi 3, 4 )
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra Tập đọc “ Có công mài sắt có ngày nên kim ” (
2 em, mỗi em đọc 2 đoạn )
Hoạt động 2: Dạy bài mới
• Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu bài
• Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
· Giáo viên uốn nắn tư thế đọc cho
các em, hướng dẫn học sinh đọc
đúng từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
· Giáo viên chọn chỗ nghỉ để học
sinh thay đổi người đọc
· Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học
sinh ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, phẩy, dấu hai chấm
· Giáo viên kết hợp giúp học sinh
hiểu nghĩa các từ mới
Giáo viên nhận xét, đánh giá
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
? Em biết những gì về bạn Thanh Hà
Câu 2: Giáo viên hỏi
? Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh
Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc
bài với giọng rõ ràng, rành mạch
Học sinh chú ý lắng nghe
Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
huyện, nữ, nơi sinh, quê quán
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
Học sinh hoạt động nhóm 2: lần lượthọc sinh trong nhóm đọc Học sinh khácnghe góp ý
Đại diện nhóm thi đọc
→ Lớp nhận xét
1 Học sinh đọc câu hỏiHọc sinh tự nêu những điều đã biết vềbạn Thanh Hà
→ 3 học sinh tổng hợp lại nhờ bản tự thuật
1 Học sinh đọc câu hỏi
2 Học sinh làm mẫuHọc sinh nối tiếp nhau trả lời các câuhỏi về bản thân
1 Học sinh đọc câu hỏiNhiều học sinh nối tiếp nhau nói tên địaphương của các em
Một số học sinh thi đọc lại
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
Trang 13Giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ:
- Ai cũng cần viết bản tự thuật
- Viết bản tự thuật phải chính xác
→ Giáo viên nhận xét tiết học
I Mục tiêu: giúp học sinh
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng
- Củng cố về phép cộng ( không nhớ ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lờivăn
II Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra bài cũ
2 Học sinh lên bảng làm bài 4
→ Giáo viên nhận xét chữa bài
Hoạt động 2: Bài mới: Giới thiệu số hạng và tổng
Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
Giáo viên viết lên bảng: 35 + 24 = 59
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính
- Giáo viên chỉ vào từng số hạng nói: Trong phép cộng này, 35 gọi là số hạng.Giáo viên viết bảng “ Số hạng ” và kẻ mũi tên tương ứng
- Giáo viên chỉ vào số 35, yêu cầu học sinh nêu tên gọi của 35 ( Số hạng )
- Giáo viên viết bảng “ Số hạng ” và kẻ mũi tên tương ứng số 24 Yêu cầu nêutên gọi của 24
- Giáo viên: Trong phép cộng này 59 là kết quả của phép cộng, 59 gọi là tổng.Giáo viên viết bảng “ Tổng ” và kẻ mũi tên tương ứng
- Giáo viên chỉ vào 59 - học sinh nói: Tổng
24 Gọi là gì? ( Số hạng ) ——
59 Gọi là gì ( Tổng )
- Giáo viên viết: 63 + 15 = 78
Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần
Giáo viên: 63 là số hạng, 15 là số hạng, 63 + 15 =78, 78 gọi là tổng, 63 + 15cũng gọi là tổng
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Một học sinh đọc đề Học sinh khác nêu cách làm
- Học sinh làm vào vở Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm cho học sinh chậm
Trang 14→ Chấm, chữa bài
Bài 2: Học sinh đọc đề, nêu cách làm → làm bài vào bảng con
- Giáo viên lưu ý học sinh đặt tính đúng rồi tính
→ Chữa bài
Bài 3: 2 Học sinh đọc đề Lớp đọc thầm
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
- Học sinh tóm tắt và giải bài toán vào vở
→ Chấm, chữa bài
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Trò chơi: Thi đua viết phép cộng và tính tổng nhanh
- Giáo viên: Viết phép cộng có các số hạng đều bằng 24 rồi tính tổng
- Học sinh viết nhanh và tính tổng nhanh vào bảng con Ai làm xong trước sẽđược hoan nghênh
- Dặn: Ôn lại tên gọi các thành phần của phép cộng
Làm bài tập ở vở Bài Tập ( trang 5 )
- Nhận xét giờ học
I Mục đích, yêu cầu
- Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu
- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập Bước đầu biết dùng từ đặtđựơc những câu đơn giãn
II Đồ dùng dạy - học
Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung Bài tập 2
Bút dạ, 6 tờ giấy khổ to để học sinh các nhóm làm Bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu tiết học mới: Luyện từ và câu
Hoạt động 2: Bài mới
Giáo viên giới thiệu bài Ghi đề
Học sinh mở sách giáo khoa
• Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài 1 ( miệng ): 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập:
· 8 bức tranh trong sách giáo khoa vẽ người, vật hoặc việc Bên mỗi tranh cómột số thứ tự Em hãy chỉ tên các số thứ tự ấy và đọc lên ( 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ) · 8 tranh vẽ có 8 tên gọi, mỗi tên gắn với một vật hoặc một việc được vẽ trongtranh Em hãy đọc 8 tên gọi
· Em cần xem tên gọi nào là của người, vật hoặc việc nào
- Giáo viên đọc tên gọi từng người, vật hoặc việc
· Học sinh chỉ tay vào tranh vẽ người, vật, việc ấy và đọc số thứ tự của tranh ấylên (Ví dụ: Số 1: Trường)
- Học sinh sinh hoạt nhóm 4, làm miệng bài tập
Trang 15· Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm.
b Bài 2 ( miệng ): 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm 6 – Giáo viên phát biểu cho từng nhóm viết nhanhnhững từ tìm được
Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng lớp
Lớp – Giáo viên nhận xét → Công bố nhóm thắng
c Bài 3 (viết): 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên giúp học sinh nắm yêu cầu: Quan sát kĩ 2 tranh, thể hiện nội dungmỗi tranh bằng một câu
· Học sinh nối tiếp nhau đặt câu thể hiện nội dung ( 2 tranh ) từng tranh
→ Giáo viên nhận xét nhanh
· Học sinh viết vào vở 2 câu văn thể hiện nôi dung 2 tranh
- Giáo viên giúp học sinh ghi nhớ, khắc sâu những kiến thức mới:
· Tên gọi của các vật, việc được gọi từ
· Ta dùng từ đặt thành câu để trình bày một sự việc
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét, dặn dò: Ôn lại bảng chữ cái gồm 9 chữ cái mới học
BUỔI CHIỀUTập viết: CHỮ HOA A
I Mục đích, yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chữ
- Biết viết chữ cái viết hoa A.
- Biết viết ứng dụng câu: “ Anh em thuận hòa ”, theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu
đều nét và nối chữ qui định
II Đồ dùng dạy – học
Giáo viên: Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
Anh ( dòng 1 ) Anh em thuận hòa ( dòng 2 )
Học sinh: vở Tập viết
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra vở, đồ dùng học tập môn Tập Viết.
Giáo viên nêu yêu cầu của tiết Tập Viết lớp 2
Hoạt động 2: Bài mới
a Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
b Hướng dẫn viết chữ viết hoa
• Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ A hoa.
- Nhận xét:
· Giáo viên chỉ vào chữ mẫu trong khung, hỏi:
? chữ này cao mấy ô li, gồm mấy đường nét ngang
? Được viết bởi mấy nét
Trang 16· Giáo viên chỉ vào chữ mẫu, miêu tả: Nét 1 gần giống nét móc ngược ( móctrái ) nhưng hơi lượn về phía trên và nghiêng về bên phải; nét 2 là nét móc phải;nét 3 là nét lượn ngang.
- Chỉ dẫn cách viết:
∙ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược từ dưới lên, nghiêng
về bên phải và lượn về phía trên Dừng bút ở đường kẻ 6
∙ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng dừng bút viết nét móc ngượcphải Dừng bút ở đường kẻ 2
∙ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ tráiqua phải
∙ Giáo viên viết mẫu chữ A cỡ vừa ( 5 dòng kẻ li ) trên bảng lớp, kết hợp nhắclại cách viết để học sinh theo dõi
- Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con:
· Học sinh viết 2 đến 3 lần Giáo viên theo dõi, uốn nắn
c Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc: Anh em thuận hòa.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa của câu ứng dụng
- Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: Độ cao của các chữ cái, cách đặt dấuthanh
? Các chữ viết cách nhau một khoảng chừng nào
∙ Giáo viên viết mẫu chữ “Anh ” lên dòng kẻ.
Học sinh viết vào bảng con Giáo viên nhận xét uốn nắn
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết.
- Học sinh tập viết
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh kém
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm 5 → 7 bài
→ Nhận xét, rút kinh nghiệm
Hoạt động 5: Dăn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn: Về hoàn thành nốt bài Tập viết
III - Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài củ.
Kiểm tra giấy màu của HS
Trang 17-HS thực hành gấp tên lửa( theo nhóm 4)
-GV theo giỏi giúp HS còn lúng túng
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
SHNK: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP, HỌC NỘI QUI TRƯỜNG HỌC
I.Mục đích yêu cầu.
-Ổn định tổ chức lớp,bầu ban cán sự lớp HS biết được ban cán sự lớp
- HS nắm được một số qui định của lớp học
-XD ý thức tự quản trong HS
II.Các hoạt động trên lớp
1.GV phổ biến những yêu cầu cần có của lớp trưởng, lớp phó và BCSL
- HS giới thiệu BCSL
-GV tổ chức lấy ý kiến chung của cả lớp
- GV giới thiệu BCSL sau khi lấy ý kiến của HS
2.Phổ biến một số nội qui của lớp học
-Đi học đúng giờ,đến lớp đúng thời gian quy định
-Thực hiện đồng phục đúng yêu cầu của nhà trường
-Trước khi đến lớp phải chuẩn bị đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập Học bài vàlàm bài đầy đủ
-Nghĩ học phải có giấy xin phép của bố(mẹ)
-Thực hiện VS trường lớp sạch đẹp
-Đi tiểu tiện đại tiện đúng nơi qui định
-Không trèo cây bẻ cành, khi đã đến lớp học không được đi ra khỏi cổng trường
3.Nhận xét dặn dò.
Nhớ thực hiện đúng nội qui trường học
Ngày soạn: Thứ 3( 05/09/2006)
Ngày giảng: Thứ 5( 07/09/2006)
Trang 18Tập đọc: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
I Mục đích, yêu cầu
1 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó: ngoài, xoa, tỏa, lịch, mãi …
- Biết nghĩ hơi phía sau dấu phẩy, giữa các dòng thơ, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu
- Nắm được nghĩa các từ, các câu thơ
- Nắm được ý của toàn bài Thời gian rất đáng quý cần làm việc, học hành chămchỉ để không phí thời gian
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc
1 Quyển lich có lốc lịch
Bảng phụ viết những câu, khổ thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra bài “ Tự thuật ” ( 2 em )
Học sinh vừa đọc bài vừa kết hợp trả lời câu hỏi 3, 4
→ Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
b Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu bài thơ
• Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết
hợp với giải nghĩa từ
hiện tình cảm qua giọng đọc
· Giáo viên kết hợp giúp học sinh
hiểu nghĩa từ mới
tỏa, lịch, mãi, sân
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổthơ
Học sinh họat động nhóm 4: lần lượttừng học sinh trong nhóm đọc
Học sinh khác nghe , góp ý
Học sinh thi đọc từng đoạn, cả bài
Lớp đồng thanh toàn bài
Trang 19Câu 1:
? Bạn nhỏ ( hiểu bố ) hỏi bố điều gì
Câu 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh: Yêu cầu
của câu hỏi là nói lại ý của mỗi khổ
thơ cho thành câu trọn vẹn
- Sau mỗi câu trả lời cảu học sinh –
giáo viên cho học sinh quan sát tranh
trong sách giáo khoa, mỗi tờ lịch vẽ
1 hình ảnh về kết quả lao động của
ngày hôm đó
- Giáo viên hỏi: Vì sao lại nói: “
ngày hôm qua ở lại trên cành hoa,
trong hạt lúa, trong vở hồng ”
→ Giáo viên giảng giải ngắn gọn
Câu 3: Giáo viên nêu câu hỏi
? Em cần làm gì để không phí thời
gian
? Bài thơ muốn nói với em điều gì
d Học thuộc lòng bài thơ
Giáo viên hướng dẫn học sinh thuộc
lòng bằng cách xóa dần
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
1 Học sinh đọc câu hỏiHọc sinh đọc thầm khổ 1 → Trả lời
1 Học sinh đọc câu hỏi
Học sinh lần lượt đọc thầm từng khổthơ, nói lại ý khổ thơ bằng 1 câu
Học sinh trả lời
Học sinh phát biểu tự doHọc sinh phát biểu ý kiến
Học sinh thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Lớp hát bài hát về thời gian
- Dặn: về tiếp tịc học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét giờ học
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: giúp học sinh hiểu về
- Phép cộng ( không nhớ ) tính nhẩm và tính hết ( đặt tính rồi tính ) tên gọi thànhphần và kết quả của phép cộng
- Giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ghi bảng: 12 + 25 = 37
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính
- 1 Học sinh lên bảng giải bài 3
→ Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Bài mới
Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
Trang 20• Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: 1 Học sinh đọc yêu cầu
Học sinh tự làm bài → Chữa bài
- Khi chữa bài, giáo viên hỏi:
? 34 gọi là gì, ? 42 gọi là gì, ? 76 goi là gì
Bài 2: Lớp đọc thầm bài tập
? Bài tập yêu cầu gì
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài giáo viên khuyến khích học sinh nêu cách tính nhẩm
Bài 3: Thực hiện tính tổng bài 1
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính
Bài 4: Học sinh đọc bài toán ( 2 em )
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
- Học sinh giải bài toán vào vở
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm cho học sinh chậm
→ Chấm, chữa bài
Bài 5: Giáo viên hướng dẫn → học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Vd : 32 ở cột đơn vị ta nhẩm như sau:
- Giáo viên tóm tắt những nội dung chính vừa luyện tập
- Dặn: Ôn các nội dung chính vừa luyện tập
- Nhận xét giờ học
Chính tả: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I Mục tiêu, yêu cầu
1 Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
- Nghe viết khổ thơ cuối trong bài Biết cách trình bày bài thơ 5 chữ
- Viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn, học hành văn
Trang 21Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra bài cũ
- 2 Học sinh lên bảng viết từ giáo viên đọc: nên kim, nên người, lên núi, đứnglên, đơn giãn, giảng giải
- Lớp viết bảng con
→ Giáo viên nhận xét, yêu cầu học sinh sửa lỗi ( nếu có )
- Học sinh đọc thuộc lòng và viết 9 chữ cái đầu ( 3 em )
Hoạt động 2: Bài mới
a Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
b Hướng dẫn học sinh nghe - viết
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc khổ thơ 1 lần – 3, 4 học sinh đọc lại – lớp đọc thầm
? Khổ thơ là lời của ai nói với ai
? Bố nói với con điều gì
? Khổ thơ có mấy dòng
? Chữ đầu mỗi dòng viết như thế nào
? Nên viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở ( ô thứ 3 )
- Học sinh viết từ khó vào bảng con: kim, nên người, vở hồng, chăm chỉ, vẫn
• Đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lần lượt mỗi dòng 2, 3 lần – Học sinh viết bài
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
- Giáo viên đọc bài – Học sinh soát bài
- 1 Học sinh lên làm mẫu – 2 Học sinh làm bảng lớp Lớp làm vào vở bài tập
→ Lớp, giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lớp viết lời giải đúng vào vở
Bài 3: Giáo viên nêu yêu cầu – 2 Học sinh lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
→ Chữa bài
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc nhỡ học sinh khắc phục thiếu sót
- Dặn: Học thuộc 19 chữ cái đầu đã học
Kỹ Thuật: GẤP TÊN LỬA ( tiết 1)
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách gấp tên lửa
- Học sinh hứng thú và yêu thích gấp hình
Trang 22II Đồ dùng dạy – học
Giáo viên: Mẫu tên lửa gấp bằng giấy
Quy trình gấp tên lửa
Học sinh : Giấy thủ công, bút màu
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Giáo viên ổn định lớp, kiểm tra đồ dùng học tập môn thủ công Hoạt động 2: Bài mới
a Giới thiệu bài, ghi đề
b Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: 10’
Giáo viên giới thiệu mẫu – Học sinh quan sát
? Tên lửa có hình dáng như thế nào
? Nêu nhận xét về mũi của tên lửa
? Em có nhận xét gì về thân tên lửa
→ Học sinh nêu nhận xét
- Giáo viên mở dần mẫu
- Giáo viên gấp lại từng bước một – Học sinh quan sát
c Giáo viên hướng dẫn mẫu: 17’
Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa
Giáo viên vừa làm vừa giảng giải – Học sinh quan sát, nhân xét
Giáo viên lưu ý học sinh sau mỗi lần gấp, miết theo đường dấu gấp cho thẳng vàphẳng
Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng: 4’
Giáo viên vừa làm vừa giảng giải - Học sinh quan sát
•Lần lượt 1, 2 học sinh lên bảng thao tác các bước gấp
Trang 23Tập làm văn: TỰ GIỚI THIỆU: CÂU VÀ BÀI
I Mục đích, yêu cầu
1 Rèn luyên kĩ năng nghe, nói
- Biết nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân
- Biết nghe và nói lại những điều em biết về một bạn trong lớp
2 Rèn kĩ năng viết
- Bước đầu biết kể ( miệng ) một mẫu chuyện theo 4 tranh
3 Rèn ý thức bảo vệ
II Đồ dùng dạy – học
Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung các câu hỏi ở Bài tập 1
Tranh minh họa Bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Giáo viên ổn định lớp.
Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập bô môn
Hoạt động 2: Bài mới
a Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 ( miệng ): 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn học sinh trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Hướng dẫn học sinh sinh hoạt nhóm 2 ( hỏi – đáp )
1 Học sinh hỏi – 1 Học sinh khác trả lời
→ Lớp, giáo viên nhận xét
Bài 2 ( miệng): 1 Học sinh đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến
→ Lớp, giáo viên nhận xét
Bài 3 ( miệng): 1 Học sinh đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
• Giáo viên giúp học sinh làm bài ( miệng ) theo trình tự:
- Học sinh làm việc độc lập
- 1, 2 Học sinh chữa bài trước lớp:
∙ Kể lại sự việc ở từng tranh bằng 1, 2 câu
∙ Kể lại toàn bộ câu chuyện
→ Lớp, giáo viên nhận xét
- Hướng dẫn học sinh viết lại nội dung toàn bộ câu chuyện vào vở
- Giáo viên nhấn mạnh: Ta có thể dùng các từ để đặt thành câu kể một sự việc.Cũng có thể dùng 1 số câu để tạo thành bài kể một câu chuyện
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen những học sinh học tốt
- Yêu cầu học sinh về hoàn chỉnh bài tập 3
Toán: ĐỀ - XI - MÉT
Trang 24I Mục tiêu
- Bước đầu nắm được tên gọi, kí hiệu độ lớn của đơn vị đo đề xi mét ( dm )
- Nắm được mối quan hê giữa dm và cm ( 1 dm = 10 cm )
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số đo đơn vị dm
- Bước đầu tập đo và ước lượng các độ dài theo đơn vị đo dm
II Đồ dùng dạy – học
Giáo viên: 1 băng giấy dài 10 cm
Thước thẳng dài 2 dm có vạch chia cm
Học sinh : Thước dài có vạch chia cm
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra bài cũ
1 Học sinh lên bảng giải bài 4
→ Nhận xét, ghi điểm
- Kiểm tra phần chuẩn bị thước của học sinh
Hoạt động 2: Dạy bài mới
a Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề
b Giới thiệu đơn vị đo độ dài dm
Giáo viên đính băng giấy lên bảng
? Băng giấy dài mấy cm
Giáo viên 10cm còn gọi là 1dm
Giáo viên viểt bảng: Đề xi mét
Giáo viên nói dm viết tắt là dm
Giáo viên viết: 10cm = 1dm
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh quan sát so
sánh độ dài mỗi đoạn thẳng AB hoặc
CD với độ dài 1dm
Bài 2: Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu
cầu
Giáo viên lưu lại ý học sinh không
viết thiếu tên đơn vị ở kết quả tính
Bài 3:
Giáo viên lưu ý học sinh so sánh
đoạn thẳng AB và MN với đường
thẳng dài 1dm đã cho trước Xem 2
đường thẳng AB và MN dài bao
nhiêu cm
Học sinh quan sát, so sánh → Họcsinh tập nhận biết độ dài 1dm
Học sinh so sánh trực tiếp → trìnhbày miệng
1 Học sinh đọc yêu cầuHọc sinh làm bài → chữa bài
1 Học sinh đọc yêu cầu
Học sinh làm bài