Phần nhận xét:gồm 4 ý Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ: Bầu ơi thưong lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn - Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
Trang 1Thứ 2 ngày tháng 9 năm 2007
Tuần 1 :
TẬP ĐỌC
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài: - Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của từng nhân vật
2-Hiểu ý nghĩa:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người khác,sẵn sàng làm việc nghĩa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộcsống
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn qua bài TĐ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
HĐ 2
Luyện
đọc
a/Cho HS đọc:
Cho HS đọc đoạn :GV cho HS đọc nối
tiếp.Mỗi em đọc một đoạn
Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai: GV ghi từ,ngữ
khó đọc lên bảng.GV hướng dẫn.GV đọc mẫu
Cho các cá nhân đọc (2-3 em)
Cho đọc đồng thanh Cho HS đọc cả bài
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK
GV có thể giải nghĩa thêm từ không có trong chú giải mà HS khó hiểu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1 có thểcho 2 HS đọc)
-HS đọc theo hướngdẫn của GV
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
HĐ 3
Tìm hiểu * Đoạn 1: - Cho HS đọc thành tiếng Đ1 -1 HS đọc to,cả lớp
Trang 2bài
Khoảng
9’-10’
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2
- Cho HS đọc thầm Đ2
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh
vực kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt
câu chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích
Cho biết vì sao em thích ?
lắng nghe
Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phân như mới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-Trước đây mẹ NhàTrò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đãchết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò
-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe
-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng
ra ” “dắt Nhà Trò
đi ”
Trang 3- Cho HS phát biểu
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần
đọc chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng
kể lể đáng thương của một người đang gặp nạn
Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt
khoát thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên quyết của nhân vật
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi,
thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa …
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc
thêm
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí
”
Trang 4CHÍNH TẢ: Nghe viết
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta
gặp lại Dế Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay
HĐ 2
Viết CT
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS
-HS lắng nghe
-HS viết chính tả
Trang 5viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho
HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài
- GV nêu nhận xét chung
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bênlề trang vở
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
a/Điền vào chỗ trống l hay n:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn
l hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao cho
đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở nang,béo lẳn,chắc nịch,lông mày,loà xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi
kiếm mồi
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-1 HS đọc to,lớpđọc thầm theo.-HS nhận nhiệmvụ
-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT.-HS lên điền
vào chỗ trống l hoặc n.
-Lớp nhận xét.-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
Trang 6LuyƯn tõ vµ c©u: Cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm đầu-màu xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm
nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của
tiếng,biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó
có khái niệm vần của tiéng nói chung và vần
trong thơ nói riêng
Phần nhận xét:(gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó
-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo
Trang 7có bao nhiêu tiếng.
- Cho HS làm việc
Cho HS làm mẫu dòng đầu
Cho cả lớp làm dòng 2
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Kết quả:8 tiếng.
HĐ 3
HS làm
ý 2
(4’)
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần
tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh
vần vào bảng con
- Cho HS làm việc
- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần
đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng)
bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
-HS đánh vần thầm
-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng
-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
HĐ 4
HS làm
ý 3
(3’)
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3
phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS có thể làm việc cá nhân
-HS có thể trao đổi theo cặp
-Có thể cho các HStrình bày miệng tại chỗ
-Lớp nhận xét
Trang 8- Cho HS yêu cầu của ý 4.
- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ sẵn GV đã chuẩn bị, có thể GV yêu cầu HS kẻ vào vở bảng sau:
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhómlên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại :
Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có
âm đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ
phận : âm đầu, vần, thanh
Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt
buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt
buộc phải có mặt
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,
còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích :
Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận
Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-3,4 HS đọc
HĐ 7 Phần luyện tập (2 bài tập):
Trang 9HS làm
BT1
(8’)
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng +
ghi kết quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ
- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm vụ của các em là phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một tiếng
- Cho HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài -Lớp nhận xét
HĐ 8
Làm BT
T2
(3’)
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc thầm
-Làm bài cá nhân -HS lần lượt trình bày
HĐ 9
Củng
cố,dặn
dò
(2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
KĨ chuyƯn: Sự tích hồ Ba Bể
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã nghe
Trang 102- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
các hồ ở nước ta.Đó là Sự tích hồ Ba Bể.
GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh hoạ:
Kể to rõ
Biết kể phù hợp với lời nhân vật
Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ
Không cần kể y nguyên lời trong văn bản
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em vừa quan sát tranh vừa nghe cô kể)
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện:
-HS nghe kể + quan sát tranh
-HS nghe kể + quan sát tranh
Trang 11* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong
biển nước ”
HĐ 4 Dựa vào tranh kể từng đoạn câu chuyện (14’) Hướng dẫn HS kể chuyện GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo tranh - GV nhận xét -4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện -Lớp nhận xét từng HS kể HĐ 5 Kể toàn bộ câu chuyện (10’) H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì? -Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng HĐ 7 Củng cố dặn dò (2’) - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
ngày:
TẬP ĐỌC: Mẹ ốm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,đọc đúng nhịp điệu bài thơ,giọng nhẹ nhàng,tình cảm
2- Hiểu ý nghĩa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc
từ đầu đến chị mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
- GV nhận xét chung
ấy đã được thể hiện trong bài thơ Mẹ ốm của tác
giả Trần Đăng Khoa hôm nay chúng ta học
- Cho HS đọc 7 khổ thơ
- Luyện đọc những từ ngữ khó
đọc:chẳng,giữa,sương, giường,diễn kịch
- Cho HS đọc cả bài
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK
- Cho HS giải nghĩa từ
- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:
-HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ.đọc cả bài 2-3 lượt
-1-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1-2 HS giải nghĩa từ
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
* Khổ 1 + 2
- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2
- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
Trang 13* Khổ 3
- Cho HS đọc thành tiếng K3
- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời câu
hỏi :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
-Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại
vì mẹ không đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm khônglàm lụng được
-1 HS đọc to cả lớp nghe
-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Côbác xóm làng đến thăm.Người cho trứng, người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốc vào…-Bạn nhỏ rất thươngmẹ:
+Nắng mưa … chưa tan
+Cả đời … tập đi +Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
+Con mong mẹ khỏe dần dần …-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui: +Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
-Bạn nhỏ thấy mẹ làngười có ý nghĩa đối
Trang 14với mình:
+Mẹ là đất nước tháng ngày của con
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
:
Thế nào là kể chuyện?
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể
chuyện với những loại văn khác
2- Bước đàu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình
lớp 4, cô sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện, phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác Đồng thời, các
em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
HĐ 2
HS làm - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Phần nhận xét ( 3 bài ) -1 HS đọc to cả lớp
Trang 15Khoảng
9’-10’
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ
Ba Bể” Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại
được câu chuyện đó và trình bày nội dung mà
câu a, b, c của bài 1 yêu cầu
- Cho HS kể chuyện
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ
Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá
b/ Các sự việc xảy ra va kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng
- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2
mảnh trấu, rồi ra đi
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền
cứu người
c/ Ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn
sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định
người có lòng nhân ái sẽ được đèn đáp xứng
đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể
đọc thầm
-Cho 2 HS kể chuyện ngắn gọn.-HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm cả 3 câu
a, b, c
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ Ba Bể trong bài tập và trả lời câu hỏi
H: Bài văn có nhân vật không?
H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Bài văn không có nhân vật
-Hồ Ba Bể được giới thiệu về vị trí,
Trang 16GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta
thấy bài “Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể
chuyện
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca…
-Nhiều HS phát biểu tự do
HĐ 4
Ghi nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS
Một số HS đọc phần ghi chú trong SGK
Phần luyện đọc:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc:Bài tập 1 đưa ra một tình huống là:Em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc.Em đã giúp đỡ người phụ nữ đó.Em hãy kể lại câu chuyện
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét,chọn khen những bài làm hay
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có trong câu chuyện mình vừa kể và nêu ý nghĩacủa câu chuyện.Khi kể các em nhớ xưng tôi hoặc em
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại
Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:
- Người phụ nữ
- Đứa con nhỏ
- Em (người giúp 2 mẹ con)
Ý nghĩa của câu chuyện:phải biết quan tâm,giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn…
-1 HS đọc to,lớp đọcthầm theo
-HS có thể ghi ra giấy nháp
-Một số HS trả lời.-Lớp nhận xét
Trang 17HĐ 7
Củng cố
dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trước
2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận: âm đầu,vần,thanh)
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ
+ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC
(4’)
- Kiểm tra HS làm BT:
GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng
trong câu “Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ đồ
cho cô
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS làm bài trên bảng lớp
-HS còn lại làm vào vở
HĐ 2
Giới
thiệu
bài
(1’)
Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của
tiếng gồm 3 bộ phận:âm đầu,vần,thanh.Trong tiết
LTVC hôm nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập phân
tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn
vần nhằm củng cố thêm kiến thức đã học.Tiết
học cũng sẽ giúp các em hiểu thế nào là hai tiếng
-HS lắng nghe
Trang 18vần với nhau trong một bài thơ.
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca
dao
- GV giao việc:theo nội dung bài
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm trên giấy nháp (hoặc giấy khổ
to có kẻ bảng thep mẫu)
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả bài làm của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
HĐ 4
Làm
BT2
5’-6’
Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng
bắt vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các
em chỉ ra vần giống nhau là vần gì?
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Hai tiếng có vần giống nhau trong hai câu ca
dao là ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Lớp nhận xét
BT3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc khổ thơ
trích trong bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.
- GV giao việc:BT3 yêu cầu các em phải làm 2
việc:một là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ đã cho,hai là chỉ rõ cặp vầnnào có vàn giống nhau hoàn toàn,cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn
- Cho HS làm việc theo nhóm
-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo
-Có thể cho HS làm
ra giấy to hoặc làm
ra giấy nháp
Trang 19- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ:
choắt – choắt xinh xinh – nghênh nghênh
Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
loắt – choắt (vần oắt)
Cặp có vần không giống nhau hoàn toàn:
xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
HĐ 6
Làm
BT4
3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm các em
hãy cho cô biết:Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- Cho HS làm bài
- Gv nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
BT5:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu của BT5
- GV giao nhiệm vụ:theo ý chính bài
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và khen những bạn giải đúng,nhanh
Chữ bút
Bớt đầu (bỏ âm b) là út
Bớt đuôi + bổ đầu là ú
-2-3 HS đọc,cả lớp lắng nghe
-HS làm bài ra giấy nháp
H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt
buộc phải có mặt trong tiếng.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
-Nhiều HS trả lời:3 bộ phận âm
đầu,vần,thanh -Vần,thanh bắt
buộc có mặt,âm đầucó thể vắng mặt trong tiếng
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Trang 20………
………
ngày:
TẬP LÀM VĂN: Nhân vật trong truyện
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là người,con vật hay đồ vật được nhân hoá
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghĩ của nhân vật.3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?
- GV nhận xét và cho điểm
-2HS lần lượt lên trả bài
-Là bài văn kể lại một hoặc một số sựviệc liên quan đến một hay một nhân vậtnhằm nói lên một điều có ý nghĩa
Ở tiết TLV trước,các bạn đã biết thế nào là kể
chuyện.Trong tiết TLV hôn nay chúng ta tiếp
tục tìm hiểu về văn kể chuyện để từ đó biết xây
dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
Trang 21Khoảng
5’
- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải
ghi tên các nhân vật trong những truyện mới học vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ
sẵn bảng phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật chính) bà lão ăn xin và những người khác (nhân vật phụ).
Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân vật phụ).
-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
-HS lên bảng làm bài trên bảng phụ.-Lớp nhận xét
-HS ghi lời giải đúng vào vở
Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao việc:Các em phải nêu lên được
những tính cách của Dế Mèn,của mẹ con bà nông dân và phải nêu được lí do em có nhận xét như vậy
- Cho HS làm bài theo nhóm
Vì Dến Mèn đã nói,đã hành động để giúp đỡ Nhà Trò…
Mẹ con bà nông dân:
Thương người nghèo khó,sẵn sàng cứu kẻ
bị hoạn nạn,luôn nghĩ đến người khác
Cụ thể:Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong nhà,chèo thuyền cứu giúp người bị nạn
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS trao đổi theo nhóm 4
-Đại diện các nhómlên trình bày
-Lớp nhận xét
HĐ 5
Ghi
Phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ -Nhiều HS lần lượt
Trang 22Phần luyện tập (2 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh
em”.
- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh
em” và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là
những ai?Bà có nhận xét về các cháu như thếnào?Vì sao bà có nhận xét như vậy?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Có 3 nhân vật ôm-ca và bà (nhân vật phụ).
chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-Bà nhận xét đúng vì:
Ni-ki-ta thì chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình,ăn xong là chạy đi chơi
Gô-sa láu lỉnh,lén hất những mẩu bánh vụnxuống đất
Chi-ôm-ca thương bà,giúp bà…
Bà dựa vào hành động của từng cháu để nhận xét
-1 HS đọc to,cả lớp nghe
-HS trao đổi theonhóm 4
-Đại diện các nhómlên trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 23Tuần 2
ngày:
TẬP ĐỌC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét ápbức bất công,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả
lời câu hỏi sau:
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi
tiết nào?
- HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu
hỏi:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm
-Người cho trứng,người cho camvà anh y sĩ đã mangthuốc vào
-Mẹ vui,con có quản gì
Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể
có Dế Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thương
của mình.Liệu Dế Mèn có giúp được Nhà Trò
hay không?Giúp như thế nào?Bài TĐ Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) hôn nay chúng ta
học sẽ giúp các em biết rõ điều đó
- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có
thể cho các em đọc từng câu)
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm
lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang hẳn…
- Cho HS đọc cả bài
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-2 HS đọc
-HS đọc thầm phần
Trang 24- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình
không hiểu những từ khác
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
chú giải và một vài
em giải nghĩa từ chocả lớp nghe
* Đoạn 1: (4 câu đầu)
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
* Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất
tiếng…cái chày giã gạo)
Cho HS đọc thành tiếng
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải
sợ?
- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét
đến hết)
Cho HS đọc thành tiếng
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải?
-Có thể 1 HS đọc to,cả lớp nghe.-Có thể cả lớp đọc
to vừa phải-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kíntrong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…
-HS đọc thành tiếng
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng
hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai
“quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách”
-HS đọc thành tiếng
Trang 25H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào
trong số các danh hiệu sau đây:võ sĩ,tráng
sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ, anh hùng.
- GV nhận xét và chốt lại
Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn
là:hiệp sĩ (vì Dế Mèn có sức mạnh và lòng
hào hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa)
Võ sĩ: Người giỏi võ
Tráng sĩ: người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ
Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả
Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nước
-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà NhàTrò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợcho Nhà Trò
-HS trao đổi + trả lời
-Lớp nhận xét
HĐ 5 - GV đọc diễn cảm bài văn:
Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh
Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng
cảnh,từng chi tiết
Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.
- Cho HS đọc diễn cảm:
-Nhiều HS luyện đọc sự hướng dẫn của GV
CHÍNH TẢ: Nghe - Viết
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian
15 đến 18 phút
2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
Trang 26-Bảng con và phấn để viết BT3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV cho HS viết các từ ngữ sau:
HSMB: lập loè,nước non,lú lẫn,non nớt,lí lịch,nông nỗi.
HSMN + MT: dở dang,vội vàng,đảm đang,nhan nhản,tang tảng sáng,hoang mang.
GV nhận xét + cho điểm
-2HS viết trên bảnglớp
-Số HS còn lại viết vào bảng con
Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ nghe –
viết đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”,sau
đó chúng ta sẽ luyện tập để viết đúng chính tả
các tiếng có âm đầu s/x,có vần ăng/ăn.
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả
- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay viết sai để luyện viết
b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong
câu cho HS viết:
Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt
HĐ 4
Khoảng
6’-7’
Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn
- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn
Tìm chỗ ngồi,cho sẵn một số từ trong ngoặc
đơn.Nhiệm vụ của các em là phải chọn một trong 2 từ cho trước trong đoạn văn sao cho đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn
- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-3 HS lên bảng làm
Trang 27trên bảng lớp,yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn (cho HS quan hệ bảng phụ GV đã chuẩn bị trước đoạn văn).
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:sau,rằng,chăng,xin,băn khoăn,sao,xem.
bài
-Cả lớp làm bài vàogiấy nháp (chỉ ghi những từ đã chọn).-Lớp nhận xét
- Cho HS thi giải nhanh
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.
Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS viết nhanh kết quả vào bảng con và giơ lên
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt
đầu bằng s.
ngày:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ : Nhân hậu, Đồn kết
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Hệ thống được những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân.Từ đó biết cách dùng các từ ngữ đó.
-Mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn kết (trong các từ đó có từ Hán Việt).Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong câu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cầnthiết vào từng cột
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 28- Kiểm tra bài cũ
GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia
đình mà phần vần:
Có một âm(bà,mẹ,cô,chú…)
Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS lên viết trên bảng lớp
-Cả lớp viết vào vởBT
Các em vừa học một số bài thuộc chủ điểm
Thương người như thể thương thân.Trong tiết
học hôm nay,các em sẽ hệ thống lại được những
từ ngữ đã học ở chủ điểm đó.Sau đó,chúng ta sẽ
mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn
kết và luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong
Bài tập 1:Tìm các từ ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thểhiện lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…trong 3 bài TĐ các em đã học
là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thương người của Hồ Chủ tịch.
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớplắng nghe
-HS có thể làm bài theo nhóm
-HS có thể làm bài theo cá nhân
-HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
M: Lòng yêu thươngtình yêu thương đau xót lòng yêu mến
M:
độc áchung dữ nặcnô
M:
cưu mang bênh vực
M: ức hiếp bắt trả nợ đánh, đe ăn thịt hiếp áp bức bóc lột
HĐ 4
Làm
BT2
Khoảng
Bài tập 2 : Tìm nghĩa từ
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có
tiếng nhân Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ
Trang 295’-6’ trong 8 từ đó, từ nào có tiếng nhân chỉ
“người”, từ nào có tiếng nhân có nghĩa là
“lòng thương người”
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là
“người”: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.
Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là
“lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
-HS làm việc cá nhân
-Một số HS đứng lên trình bày miệng
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt
câu với mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài Mỗi em đặt 2 câu: Một câu có từ có tiếng nhân chỉ người, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng thương
-HS làm việc cá nhân vào giấy nháp hoặc vở, VBT
-HS lần lượt đứng lên đọc câu mình làm
-Lớp nhận xét
Trang 30KỂ CHUYỆN: Nàng tiên Ốc
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Kể lại được câu chuyện đã học, đã biết bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình
2- Biết chuyển câu chuyện kể bằng văn vần sang văn xuôi
3- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
HĐ1
KTBC - Kiểm tra 3 HS HS 1: Em hãy dựa vào tranh 1 kể lại
phần đầu câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”.
HS 2: Em hãy dựa vào tranh 2 kể lại phần nội dung chính của câu chuyện.
HS 3: Em hãy dựa vào tranh 3 kể lại phần kết của câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
-1 HS lên kể dựa theo tranh 1
tên Nàng tiên Ốc Sau đó các em sẽ kể lại câu
chuyện này bằng lời văn của mình
Trang 31- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi.
H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?
H: Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh
xinh?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi
H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi
H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS quan sát
tranh phóng to)
H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
-3 HS nối tiếp đọc 3đoạn
-HS đọc thầm đoạn 1
-Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống.-Thấy con ốc xinh xinh, bà thương, bà không muốn bàn mà thả vào chum nước để nuôi
-HS đọc thầm đoạn 2
-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhổ sạch cỏ
-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
-Sau đo,ù bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên.-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh phúc, Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV ( hoặc 1 HS khá, giỏi ) giải thích yêu cầucủa bài tập: Thế nào là kể lại câu chuyệnbằng lời của em? Là đóng vai người kể lạibằng lời văn của em, không đọc lại từng câu
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
Trang 32- GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên
- GV cho HS kể mẫu
- Cho HS tập kể
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét + khen ngợi những cá nhân(hoặc nhóm) kể hay
-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo nhóm 3( mỗi em tập kể một đoạn ) dựa theo
6 câu hỏi trên bảng phụ
-Đại diện các nhómlên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện
-Lớp nhận xét
H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau của bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương ốc không đem bán
Ốc biến thành nàng tiên giúp bà Câu chuyệngiúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêunhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu.-Lớp nhận xét
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS HTL bài thơ
- Dăn HS về nhà kể câu chuyện cho ngườithân nghe
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 33TẬP ĐỌC: Truyện cổ nước mình
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát
2- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đát nước vì truyện cổ đề cao tình thương người, lòng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ông
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1
KTBC - Kiểm tra 3 HSHS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tuần
2) từ đầu đến giã gạo
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài
H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
HS 3
H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì
sao?
- GV nhận xét,cho điểm.
-“Bọn nhện chăng từ bên nọ…”
-“Các người có của ăn của để…”
Với bài thơ Truyện cổ nước mình hôm nay
chúng ta học,nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ sẽ giúp
cho các em hiểu vì sao tác giả rất yêu những
truyện cổ của đất nước ta,của cha ông ta được
Trang 34(1’) lưu truyền từ bao đời nay.
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện cổ,sâu xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV giải nghĩa thêm:
“Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghĩa là
mây màu vàng bào hiệu có nắng,mây màu trắng bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã cóbiết bao đổi thay diễn ra từ xưa đến nay
Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho ta
nhận ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha như công bằng,thông minh,nhân hậu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đến hết bài(đọc 2 lượt)
-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV.-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
* Dòng thơ đầu:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
* 6 dòng tiếp theo:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Những truyện cổ nào được nhắc đến trong
bài thơ?Nêu ý nghĩa của những ý nghĩa đó?
-HS đọc thành tiếng
-HS đọc thầm
HS có thể trả lời:
Vì truyện cổ rất nhân hậu,có nghĩa sâu xa
Vì truyện cổ giúp ta nhận
ra những phẩm chất quý báu của cha ông:công bằng,thômg minh,độ lượng
Vì truyện cổ để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu
Trang 35* Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế
nào?
-HS đọc thành tiếng
-Hai truyện được nhắc đến trong bài
là Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường.
Ý nghĩa
Tấm Cám: Khẳngđịnh người nết na,ngoan ngoãn,chăm chỉ như Tấm sẽ có cuộc sống hạnh phúc.Những kẻ gian xảo,độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
Đẽo cày giữa đường: Khuyên con người phải có chính kiến của mình không nên thấy ai nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì?-HS đọc thành tiếng
-Truyện cổ chính làlời dạy của cha ôngđối với đời sau.Quanhững câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhậnhậu độ lượng, công bằng…
HĐ 5
Đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng
Trang 36- Cho nhiều HS luyện đọc.
- Cho HS đọc thuộc lòng
-HS luyện đọc đoạntiến tới đọc cả bài.-HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng hoặc gọi HS đọc thuộc lòng những câu thơ mình thích
H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa
đường,em còn biết truyện cổ nào thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ mình thích
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 37I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Giúp HS biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhânvật
2- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự rút ra được các kết luận cần thiết
Chọn kể những hành đọng tiêu biểu của nhân vật.
Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
2-Một số tờ giấy khổ to để ghi:
- 3 câu hỏi của phần nhận xét (sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời)
a- Hành động của nhân vật chính?
b- Mỗi hành động nói lên điều gì?
c- Thứ tự kể các hành động
- 9 băng giấy ghi 9 câu văn ở bài luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HS1: Thế nào là kể chuyện?
HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong truyện?
- GV nhận xét + cho điểm
-Kể chuyện là kể lại một hoặc một chuỗi sự việc liên quan đến một hoặc một số nhân vật
Mỗi câu chuyện phải nói lên một điều có ý nghĩa
-Truyện có nhân vật chính, nhân vật phụ Hành động, lời nói và ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật
Qua các tiết TLV đã học, các em đã biết thế
nào là kể chuyện? Biết về nhân vật trong
truyện, hôm nay ta tiếp tục học về văn Kể
chuyện Bài học giúp các em hiểu khi kể về
nhân vật, ta phải cần chú ý những gì?
HĐ 3
HS làm
BT1
Phần nhận xét: (3 bài tập)
Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe hoặc 3
HS khá giỏi đọc
Trang 385’ – 6’
- GV giao việc: Câu 1 cho đưa ra truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em phải
đọc hiểu được câu chuyện đó Có đọc, hiểu
được các em mới có thể làm được câu 2
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi và nhắc nhở
tiếp nối 3 lần toàn bài
-Cả lớp đọc truyện
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em đã đọc kĩ truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em
bây giờ là: Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm không trong truyện và phải nêu nhận xét mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?
- Cho HS làm bài ( GV phát giấy to cho HS làm bài)
- Cho HS lên trình bày
- GV nhận xét và chốt lạ lời giải đúng
Ý 1: Ghi vắn tắt hành động của cậu bé
Giờ làm bài: Không ta, không viết nộp giấy trắng cho cô ( Nếu HS ghi: nộp giấy trắng cũng đúng )
Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói
Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi
Ý 2:
HS có thể ghi: Thể hiện tính trung thực
GV nói thêm: Mỗi hành động của cậu bé đều
thể hiện tình yêu với cha, thể hiện tính trung
thực của một học sinh ngoan
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm 4
-Đại diện các nhómlên trình bày
-Lớp nhận xét
HĐ 5
Làm
BT3
3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT 3
- GV giao việc: BT yêu cầu các em nhận xétvề thứ tự kể các hành động nói trên
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại: Thông thường nếu hành đọng xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau
-1 HS đọc, lớp lắngnghe
-HS làm bài như ở BT2
-HS trình bày
Trang 39HĐ 6
HS ghi
nhớ
3’
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV đưa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên bảng và giải thích rõ:
Nhân vật có rất nhiều hành động nhưng chỉ chọn kể những hành đôïng tiêu biểu
Khi kể không kể lộn xộn, mà hành động nào xảy ra trước kể trước, hành động xảy
ra sau kể sau
-2-3 HS lần lượt đọc
-HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗ trống
-Sắp xếp lại thứ tự các câu (không cầnghi lại đầy đủ tất cả các câu mà chỉ ghi trình tự theo chữ số ở đầu câu).-Đại diện nhóm lêntrình bày
ngày:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Dấu hai chấm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Biết được tác dụng của dấu hai chấm trong câu:báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
2- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn,thơ:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài
Trang 40III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ 1 - Kiểm tra 4 HS.
- GV nhận xét + cho điểm.
-Mỗi HS đặt 2 câu (một câu có từ chứatiếng nhân chỉ người, một câu có từ chứa tiếng nhân chỉ lòng thương người)
Khi nói,chúng ta thường dùng ngữ điệu,khi
viết,chúng ta phải sử dụng dấu câu.Tiếng Việt
của chúng ta có rất nhiều dấu câu sao cho đúng
là điều rất càn thiết.Bài học hôm nay sẽ giúp
cho các em biết tác dụng và cách dùng dấu hai
Phần nhận xét:
- Cho HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c
- GV giao việc:Các em phải đọc các câu văn,thơ đã cho và phải chỉ ra được tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời
nói của Bác Hồ.Ở trường hợp này,dấu hai chấm
dùng phối hợp với dấu ngoặc kép
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời
của Dế Mèn.Ở trường hợp này,dấu hai chấm
dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là
lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận
thức khi về nhà: sân đã được quét sạch,cơm
nước đã được nấu tinh tươm
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS làm bài theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
HĐ 4
Ghi - Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK (GV đưa Phần ghi nhớ: -3 HS đọc ghi