Luyện từ và câu Từ đồng nghĩaKể chuyện Lí Tự TrọngKhoa học Sự sinh sản Kĩ thuật Đính khuy hai lỗ Tiết 1 Âm nhạc 1 số bài hát đã học Kĩ thuật Đính khuy hai lỗ tiết 2 Thứ sáu 8/9 Toán Phân
Trang 1Thứ ba
5/9
Toán Ôn tập: T/C cơ bản của phân số
Luyện từ và câu Từ đồng nghĩaKể chuyện Lí Tự TrọngKhoa học Sự sinh sản
Kĩ thuật Đính khuy hai lỗ Tiết 1
Âm nhạc 1 số bài hát đã học
Kĩ thuật Đính khuy hai lỗ tiết 2
Thứ sáu
8/9
Toán Phân số thập phânTập làm văn Luyện tập tả cảnhĐịa lí Việt Nam đất nước ta
Thể dục Đội hình đội ngũHĐNG Tìm hiểu về lớp – bình chọn cán sự lớp
Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2006
THỂ DỤC BÀI1:GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP –TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”
I.MỤC TIÊU:
Trang 2- Giới thiệu chương thể dục lớp 5 –Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản củachương trình và có thái độ học tập đúng.
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu rèn luyện – Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
-Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to rõ, đủ nội dung
- Trò chơi: “kết bạn": - Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, dứng thú trongkhi chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Còi, bốn quả bóng bằng nhựa
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Nội dung Thời lượng Cách tổ chứcA.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Trò chơi: Tìm người chỉ huy
B.Phần cơ bản
1)Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5
-Giới thiệu tóm tắt chương trình
-Thời lượng 2 tiết/tuần, trong 35 luần, cả năm 70 tiết
-Nội dung bao gồm: Bài thể dục phát triển chung
2) Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập:
Trong giờ học quần áo, phải gọn gàng, ngăn nắp
3) Biên chế tập luyện
-Chia tổ tập luyện theo biên chế lớp Và lớp tín
nhiệm bầu ra
4) Ôn tập đội hình đội ngũ
-Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ
học
5) Trò chơi: Kết bạn
-Làm mẫu: Và phổ biếnluật chơi
-Chơi thử một lần:
-Thực hiện chơi thật
C.Phần kết thúc
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập
Trang 3BÀI1 :EM LÀ HỌC SINH LỚP 5.( T1)I) MỤC TIÊU: HỌC XONG BÀI NÀY HS BIẾT :
-Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
-Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện là HS lớp 5
II)TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Cacù bài hát về chủ đề trường em
- Giấy , bút màu
- Các truyện nói về tấm gương HS lơpớ 5 gương mẫu
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
thế mới của HS lớp
5, thấy vui và tự hào
vì đã là HS lớp 5
HĐ2:Làm bài tập 1
-Kiểm ttra sách vở HS
* Nhận xét chung
* Hát bài hát: " Em yêu trường em",
GT bài ghi đề bài lên bảng
* Yêu cầu HS tranh ảnh SGK trang 3-4và thảo luận trả lời câu hỏi :
+ Yêu cầu các nhóm trình bày
* Nhận xét rút kết luận : Năm nay
em đã lên lớp 5 lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt đẻ cho các em HS các khối khác học tập
* Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi , làm bài tập 1
- Yêu cầu Một vài nhóm trình bày trước lớp
* Nhận xét rút kinh nghiệm chung :-Các điểm a,b,c,d,e trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của HS lớp 5 màchúng ta cần phải thực hiện
-Bây giờ các em hãy xem mình làm
* Kiểm ttra chéo sách vở lẫn nhau
-Báo cáo kết quả kiểm ttra
* Hát bài hát
-Nêu đầu bài
* Quan sát ttranh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi:-Nêu suy nghĩ của bản thân.-3,4 HS nêu ý kiến
-4,5 HS nêu
* Đại diện các nhóm trình bày.-Nhận xét các nhóm
* Tổng kết rút kết luận
-3, 4 HS nêu lại kết luận.-Liên hệ thực tế
* HS đọc bài tập, nêu yêu cầu thực hiện
-Thoả luận cặp đoi , trình bày kết quả
-Các nhóm trình bày trước lớp.-Nhận xét các nhóm
-Tổng kết rút kết luận
* 3, 4 HS nêu lại kết luận.-Nêu thêm những việc em cần làm
* HS tự liên hệ , thảo luận
Trang 4HĐ3:Tự liên hệ ( bài
tập 2 SGK )
MT:HS tự nhận thức
về bản thân và có ý
thức học tập, rèn
luyện để xứng đáng
là HS lớp 5
HĐ4:Trò chơi phóng
viên
MT:Củng cố lại nội
dung bài học
3 Củng cố dặn dò:
( 5)
những gì ,những gì cần cố gắng
* Nêu yêu cầu HS tự liên hệ : -Hãy suy nghĩ, đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5 ?+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu một số nhóm trình bày trước lớp
* Nhận xét rút kết luận :-Các em cốgắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
* HD HS thay nhau làm các phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số ND có liên quan đến chủ đề bài học :
-Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm
gì ?-Bạn cảm thấy như thế nào khi là
HS lớp 5 ?-Bạn đã thực hiện những điểm nào trong chương trình" rèn luyện đội viên" ?
+ Nhận xét các phóng viên và câu trả lời
- Tổng kết nhận xét
* Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
-Mục tiêu phấn đấu; Những thuận lợi đã có ; Những khó khăn có thể gặp; Biện pháp cần khắc phục;
Những người có thể hổ trợ em ?
* Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
* Lần lượt làm các phóng viên phỏng vấn các bạn về các vấn đề có liên quan đến bài học:
-Thể hiện là các anh chị làm các việc tốt cho các em noi theo
-Cảm thấy lớn luôn gương mẫu, xứng đáng là lớp cuối cấp.+ HS nhận xét bổ sung
-3,4 HS đọc ghi nhớ SGK
* Tự liên hệ làm bài tập ở nhà,vào phiếu học tập ,
-Nêu lại ND bài học
Chuẩn bị bài sau
BÀI: TẬP ĐỌCTHƯ GỬI CÁC HỌC SINHI.MỤC TIÊU
1 Đọc trôi chảy bức thư
-Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
-Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng, tin tưởng
Trang 52 Hiểu các từ ngữ trong bài Tám mươi năm giới nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu…
-Hiểu nội dung chính cuả bức thư Bác Hồ rất tin tưởng hi vọng vào học sinh Việt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
-Bảng phụ viết sẵn đoạn thư học sinh cần học thuộc lòng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Cần đọc với giọng thân ái xúcđộng thể hiện tình cảm yêu quýcủa Bác, niềm tin tưởng và hivọng của Bác vào học sinh
-Cần nhấn giọng:…
-Giáo viên chia đoạn: 3 đoạn
-Cho học sinh đọc trơn từng đoạnnối tiếp
-Hướng dẫn học sinh luyện đọcnhững từ ngữ dễ đọc sai: Tựu,trường, sung sướng…
-GV tổ chức cho HS đọc cả bài,đọc thầm , giải nghĩa từ
-Giọng đọc, ngắt giọng, nhấngiọng như đã hướng dẫn ở mục a
-GV tổ chức cho HS đọc và tìmhiểu nội dung
H: Ngày khai trường tháng 9năm 1945 có gì đặc biệt so vớinhững ngày khai trường khác?
H: Sau cách mạng tháng tám
-Học sinh lắng nghe
-Nhắc lại tên bài học
-Học sinh nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn theo hướg dẫn
-Đoạn 1: Từ đầu đến vậy các em nghĩsao?
-Đoạn 2: Tiếp theo đến… công học tậpcủa các em
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-1-2 Học sinh đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải trong SGK.-Một vài em giải nghĩa từ
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1
-Cả lớp đọc thầm đoạn 1
-Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà…
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước khác
Trang 6Đọc và tìm
hiểu nội dung
đoạn 3
4 Đọc diễn cảm
và học thuộc
dẫn học sinh
đọc thuộc lòng
5 Củng cố dặn
dò 2'
nhiệm vụ của toàn dân là gì?
H: Học sinh có nhiệm vụ gì trongcông cuộc kiến thiết đất nước?
H: Cuối thư Bác chúc học sinhnhư thế nào?
-GV hướng dẫn HS giọng đọc{như đã hướng đẫn ở trên}
-Cho HS đánh dấu đoạn cầnluyện đọc lên
-Đoạn 1: Luyện đọc từ Nhưngsung sướng hơn… đến các emnghĩ sao?
-Đoạn 2: Luyện đọc từ sau 80năm… đến của các… em
-Học đoạn thư { từ sau 80 nămgiới nô lệ… đến … ở công học tậpcủa các em}
-Cho học sinh thi đọc thuộc lòngđoạn thư
-GV nhận xét và khen những họcsinh đoạ hay và thuộc lòngnhanh
-GV nhận xét tiết học
Dặn dò:
trên toàn cầu
-HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn, góp phần đưa đất nước đi lên
-1 HS đọc to
-Cả lớp đọc thầm
-Bác chúc học sinh có một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn cần luyện đọc
-HS nghe GV hướng dẫn cách đọc và luyện đọc
-Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
-Từng cá nhân nhẩm thuộc lòng
-Khoảng 2 đến 4 học sinh thi đọc
-Lớp nhận xét
-Một số HS thi đọc
-Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay, diễn cảm
-Nghe viết đúng, trình bày đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi
-Nắm vững quy tắc viết chính tả
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bút dạ và một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3, cho HS làm việc theo nhóm hoặc chơi thi tiếp sức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 7ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Giới thiệu bài
dẫn học sinh
làm bài tập 3
-Giới thiệu chương trình học chính tả lớp 5
-GV đọc thong thả bài một lượt, rõ ràng với giọng thiết tha, tự hào
-Giới thiệu nội dung chính của bài chính tả Bài thơ nói lên niềm tự hào của tác giả về truyền thống laođộng cần cù, chịu thương, chịu khó… kiên cường bất khuất của dântộc Việt Nam
Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp
-Luyện viết những từ học sinh dễ viết sai: dập dờn, Trường Sơn…
-Nhắc nhở học sinh quan sát cách trình bày theo thể lục bát
-GV nhắc học sinh về tư thế ngồi viết mỗi dòng thơ đọc 1 đến 2 lượt
-GV đọc từng dòng cho HS viết
Mỗi dòng thơ đọc 1-2 lượt
-Uốn nắn, nhắc nhở những học sinhngồi sai tư thế
-GV đọc lại toàn bài cho HS kiểm soát lỗi
-GV chấm 5-7 bài
-GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của các bài chính tả đã chấm
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
-GV giao việc: Các em có 3 việc như sau:
-Tổ chức cho HS làm bài
-Gv dán BT2 {đã chuẩn bị trước}
lên bảng, chia nhóm, đặt tên nhóm
-HS lắng nghe
-HS nghe cách đọc
-Chú ý nội dung chính của bài
-Luyện viết những chữ dễ viết sai.-Quan sát cách trình bày bài thơ
-HS viết chính tả
-HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Từng cặp học sinh đổi tập cho nhauđể sửa lỗi
-HS lắng nghe để rút kinh nghiệm
-1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trongsách giáo khoa
-HS nhận việc
-Cho học sinh làm bài theo hình thứctrò chơi tiếp sức GV cho 3 nhóm lênthi
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Cả lớp quan sát, nhận xét kết quảcủa 3 nhóm
Trang 8Bài tập 3.
4 Củng cố , dặn
dò
-GV nêu cách chơi: Mỗi nhóm 3
em 3 em trong nhóm nối tiếp nhau, mỗi em điền một tiếng vào -Tổ chức cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
GV giao việc
-Tổ chức cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu học sinh làm bài tập nhớ về nhà làm lại
-Dặn học sinh chuẩn bị bài cho
-HS trình bày kết quả theo yêu cầu.-HS chéo lời giải đúng
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-HS lắng nghe giáo viên giao việc.-Một là phải chỉ rõ đứng trước i,e,ê thì phải viết k hay e?
-Hai là: Đứng trước i,e, ê phải viết ghay gh
-Ba là: Đứng trước i,e,ê phải viết g hay ngh
-HS làm bài cá nhân -Một số HS trình bày kết quả
-HS chép lời giải đúng vào Vở bàitập
Toán CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ
GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH BÀI : ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ.
I/MỤC TIÊU
- Giúp HS:
+ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc , viết phân số
+ Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, cách viết số tự nhiên dưới dạng phânsố
+ Học sinh đọc được phân số đã cho, viết được phân số khi nghe đọc, viết được thương phépchia hai số tự nhiên và biểu diễn được số tự nhiên dưới dạng phân số
- Tích cực và ham thích học tập môn Toán, có ý thức rèn luyện các phẩm chất để học tốt mônToán…
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các tấm bìa cắt sẵn như SGK, bộ đồ dùng học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 9Hoạt động Giáo viên Học sinh
mối liên hệ
giữa phân số
với phép chia
hai số tự nhiên
và giữa phân số
với số tự nhiên
- Ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn bịcủa học sinh
-Dẫn dắt ghi tên bài học
- Giới thiệu phiếu học tập
Viết phân số biểu thị phần tô đậm
Nêu cách đọc
- Nêu ý nghĩa của mẫu số, tử số
- HD học sinh kiểm tra kết quả thực hiện phiếu học tập
-Gọi một vài học sinh đọc lại các phân số vừa nêu
-GV nhắc lại: ,10040
4
3 , 10
5 , 3
2
là các phân số
Viết lên bảng các chú ý
1 Viết kết quả phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số
1 : 3 = … 4 : 10 = …9: 2 = …
- Trong những trường hợp trên ta dùng phân số để làm gì?
-Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia hai số tự nhiên đã cho
2 Viết các số tự nhiên sau dưới dạngphân số theo mẫu
3 = 3: 1 = 13 ; 12 = ……
128 = ……; 2001 = ……
-Tự kiểm tra và bổ sung đồ dùng nếu thiếu
-Nhắc lại tên bài học
-HS thực hiện phiếu học tập và phátbiểu
Băng giấy được chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần tức là tô màu 2 phần 3 băng giấy, ta có phân số: 32 đọc là hai phần ba
Băng giấy được chia làm 10 phần bằng nhau, tô màu 5 phần tức là tô màu 5 phần 10 băng giấy Ta có phân số 105 đọc là năm phần mười
- HS thực hiện tương tự vào phiếu học tập
- HS có thể viết 11, 1212 , …
- Phân số có tử số và mẫu số bằng
Trang 10Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2006
TOÁN BÀI : ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.
I/MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 11Hoạt động Giáo viên Học sinh
HĐ1: Bài cũ
HĐ2: Bài mới
GTB
HĐ 1: Ôn tập
tính chất cở bản
của phân số
HĐ2: Ứng dụng
tính chất cơ bản
của phân số
Luyện tập
Bài 1: Rút gọn
phân số
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
Yêu cầu HS nêu tính chất cơ bản củaphân số
- Viết lên bảng ví dụ 65 65 =
- Viết ví dụ lên bảng
- Rút gọn phân số: 12090
-Rút gọn phân số để được một phân số mới như thế nào so với phân số đãcho?
- Khi rút gọn phân số phải rút gọn cho đến khi không thể rút gọn được nữa Phân số không thể rút gọn được gọi là gì?
- Khi rút gọn phân số ta làm như thế nào?
- Nêu yêu cầu và thời gian t hảo luận
- Các cách rút gọn phân số của nhóm
em có giống nhau không?
- Cách nào nhanh nhất?
- 1HS đọc phân số và 1 HS viết phânsố mà bạn vừa đọc Sau đó chỉ ra đâu là tử số, mẫu số
- Lớp quan sát và nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
6 5 6
5
; 18
15 3 6
3 5 6
-Nhận xét sửa
-Để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi và phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
-Phân số tối giản
- Xét xem cả tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 0
- Chia tử số và mẫu số đã cho cho một số tự nhiên đó
-Thảo luận theo bàn
rút gọn phân số
16
9 , 3
2 , 5 3
-Đại diện các bàn nêu -Có nhiều cách rút gọn phân số
- Cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho điều chia hết cho số đó
- Quy đồng mẫu số các phân số
-Tìm mẫu số chung
Trang 12MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂUTỪ ĐỒNG NGHĨA
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.
- Giúp học sinh hiểu thế nào là từ dồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa.II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập 1
-Bút dạ và 2-3 tờ giấy phiếu phô tô các bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Cho HS đọc yêu cầu baì tập 1
-Giáo viên giao việc
-Ở câu a, các em phải so sánhnghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết
-Ở câu b, các em phải so sánhnghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm
-Tổ chức cho học sinh làm bàitập
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-GV giao việc
a) Các em đổi vị trí từ kiến thiết và xây dựng cho nhau xem có được không? vì sao?
b) Các em đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau xem có được không? Vì sao?
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-Nhận việc
- HS trình bày kết quả làm bài
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-Nhận xét sửa bài của mình
Trang 13-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
-Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
-GV nhắc lại 1 lần
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập đọc đoạn văn
-GV giao việc: Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng hoặc đưa bảng phụ ra đoạn văn đã chuẩn bị trước
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Nhóm từ đồng nghĩa là:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc; Các em có 3 việc phải làm
-Thứ nhất: Tìm từ đồng nghĩa với từ đẹp
-Thứ 2: Tìm từ đồng nghĩa vớitừ to lớn
-Thứ 3: Tìm từ đồng nghĩa vớitừ học tập
-Tổ chức HS làm bài Phát phiếu cho 3 cặp
-Tổ chức HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Từ đồng nghĩa với từ đẹp:
Đẹp đẽ, xinh đẹp…
-Nhận việc
-HS làm bài cá nhân HS tự so sánh nghĩa của các từ trong câu a, trong câu b
-Một số HS trình bày
-HS nhận phiếu học tập và làm bài.-Mỗi câu 2 học sinh trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-Cả lớp lắng nghe
-HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm bài cá nhân hoặc theo nhóm
-Nếu làm theo nhóm thì đại diện nhóm lên trình bày
-HS trình bày
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc thành tiếng
-Cả lớp đọc thầm
-HS tìm ví dụ
Trang 145 Củng cố dặn
dò
-Từ đồng nghĩa với từ to lớn:
To tướng, to kềnh…
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc: Em hãy chọn 1cặp từ đồng nghĩa và đặt câu với cặp từ đó
-Cho HS làm bài
-Cho học sinh trình bày
-GV nhận xét và chốt lại bài làm đúng
VD: Nếu chọn cặp từ xinh đẹp-xinh ta có thể đặt câu:
Quê hương ta xinh đẹp vô cùng
-Con búp bê của em rất xinh
-GV nhận xét tiết học, khen những học sinh học tốt
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-Viết vào vở những từ đồng nghĩa đã tìm được
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
-HS dùng viết chì gạch trong SGK những từ đồng nghĩa
-1 HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn bằng mực khác màuhoặc phấn máu
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
-HS ghi lại những nội dung giáo viên dặn
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phong to nếu có
-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài -Giáo viên giới thiệu bài
cho HS
-Dẫn dắt ghi tên bài
-HS lắng nghe
Trang 152 GV kể chuyện.
HĐ1: GV kể lần
1(Không sử dụng
tranh)
HĐ2: Giáo viên kể
lần 1 sử dụng tranh
3 Hướng dẫn học
sinh kể chuyện
-GV lần lượt đưa các tranhtrong SGK đã phóng to lênbảng Miệng kể, tay kếthợp chỉ tranh
-Cho HS đọc yêu cầu củacâu 1
-GV nêu yêu cầu: Dựa vàonội dung câu chuyện cô đãkể, các em hãy tìm cho mỗitranh 1,2 câu thuyết minh
-Tổ chức cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả
GV cần cho HS trình bàytheo mức độ tăng dần
-GV nhận xét đưa bảng phụlên Bảng phụ đã viết đủ lờithuyết minh cho cả 6 tranh
-GV nhắc lại: Từng tranhcác em có thể thuyết minhnhư sau
-Tranh 1: Lý Tự Trọng rấtthông minh Anh được …-Tranh 2: Về nước, anhđược giao …
-Tranh 6: ra pháp trường,anh vẫn hát vang bài …-Cho HS kể từng đoạn vớihọc sinh yếu trung bình
-Cho HS kể câu chuyện
-Cho HS thi kể theo lờinhân vật GV nhắc HS chọnvai nào, khi kể phải xưng
-HS lắng nghe
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe cô giáokể
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theocặp
-1 HS thuyết minh về tranh 1,2
-1 HS thuyết minh về tranh 3-4
-1 HS thuyết minh về tranh 5-6
-HS nhìn lên bảng phụ và nghe côgiảng
-1 HS kể đoạn 1
-1 HS kể đoạn 2
-1 HS kể đoạn 3
-2 HS thi kể cả câu chuyện
-2 HS thi kể nhập vai
Trang 164 Trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Có thể đặt câu hỏi về ýnghĩa câu chuyện
H: Vì sao các người coingục gọi Trọng là "ôngnhỏ"?
H: Vì sao thực dân phápvẫn xử bắn anh chưa đếntuổi vị thành niên?
H: Câu chuyện giúp emhiểu điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-GV+HS bình chọn HS kểchuyện hay nhất
-Dặn HS về nhà kể lại câuchuyện …
-Dặn HS tìm đọc thêmnhững câu chuyện ca ngợinhững anh hùng, danh nhâncủa đất nước
-Dặn HS về nhà chuẩn bịcho tiết KC sau
-Lớp nhận xét
-1 vài HS đặt câu hỏi, HS còn lại trả lờicâu hỏi
-Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ màdũng cảm, chí lớn, có khí phách
-Vì chúng sợ khí phách anh hùng củaanh
-HS có thể trả lời: là thanh niên sốngphải có lí tưởng
-Làm người phải biết yêu quê hương,đất nước
-HS ghi lại lời dặn của GV
Trang 17KHOA HỌC BÀI : SỰ SINH SẢN
A MỤC TIÊU :-SAU BÀI HỌC, HS CÓ KHẢ NĂNG :
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ, sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ mình -Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bộ phiếu dùng cho trò chơi " bé là con ai"
Hoạt động 1 : Trò
chơi " Bé là con ai"
Mục tiêu : hs nhận
ra mỗi em đều do
bố, mẹ sinh ra có
những đặc điểm
giống bố, me mình
Hoạt động 2 : Làm
việc với SGK
Mục tiêu:hs nêu
được ý nghĩa của sự
sinh sản
3 Củng cố dặn dò :
-Kiểm tra sách vở HS -Nêu yêu cầu môn học
* Nêu yêu cầu bài
-Vẽ các bức tranh về gia đình của bé
-Cho hs thực hành vẽ vào giấy
* Chơi trò chơi tìm bố mẹ -HD hs cách chơi
-Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
* KL: mỗi em đều do bố, mẹ sinh
ra có những đặc điểm giống bố,
me mình
* GV hướng dẫn quan sát hình 1,2,3,4,5 SGK, đọc lời thoại giữa các nhanä vật
ápdụng nói trong gia đình của mình
- Cho HS làm việc cặp đôi
-Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Trả lời các câu hỏi : + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình và dòng họ
+ Diều gì sẽ xẫy ra nếu con người không có khả năng sinh sản
* KL:Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng
-HS kiểm tra chéo sách vở hs -Lăùng nghe
* Nhắc lại đầu bài
-Thực hành vẽ
-Trao đổi cùng các bạn
* Lắng nghe nội dung, cách chơi.-HS chơi thử
-Mỗi trẻ sinh ra đều có bố mẹ, có những đặc điểm giống bố mẹ
* Quan sát tranh hình sách giáo khoa
-Lắng nghe các yêu cầu của giáo viên
-2 HS thảo luận làm việc theo cặp
-Nêu câu hỏi và trả lời+ HS nêu theo gợi ý
+ Trả lời + Nêu lại nội dung bài học-Lần lượt nêu nối tiếp
* Lần lượt HS nêu nội dung bài
Trang 18Nêu lại nội dung họ được duy trì kế tiếp nhau.
* Nêu lại nội dung bài
-Liên hệ thực tế ở địa phương
em , mỗi gia đình em ở
-Nêu nhận xét của bản thân đối với sự sinh sản
-Giáo dục hs về dân số và kế hoạch hoá gia đình
-Liên hệ thực tế ở địa phương nơi
HS ở
-Nêu các tác hại về dân sốtăng nhanh
MÔN: KĨ THUẬTBÀI1:ĐÍNH KHUY HAI LỖ
TIẾT 1:
I MỤC TIÊU:
- Học sinh cần phải
+ Biết đính khu hai lỗ,
+ Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
+ Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụn cụ cần: Một số khuy hai lỗ được làm bằng vật lịêu khác nhau
- 2 -3 chiếu khuy hai lỗ có kích thước lớn (có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 của giáo viên)
- Một mảnh vải có thích thước 20 cm x 30cm
- Chỉ khâu len hoặc sợi
- Kim khâu len hoặc kim khâu thường
- Phấn, thước (có vạch chia thành từng cm), kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
ND-TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS1.Kiểm tra bài
sát nhận xét:
-Kiểm tra đồ dùng hoc tập của hs, phục vụ thực tế phục vụ môn học
- Nhắc nhở nếu HS còn thiếu
* HD HS xem khuy áo của mình đính trên ngực áo, Đãn dắt và giới thiệu bài
-Nêu đề bài – ghi đề bài lên bảng
* Cho HS quan sát một số mẫu khuy 2
* Kiểm tra chéo các đồ dùng cần thiết : Kéo, kim chỉ,…
- Tổ trưởng báo cáo giáo viên
* Quan sát nhận xét
-Nêu lại đề bài
-Quan sát mầu thực tế nhận xét mẫu trên áo HS
-Mở SGK quan sát hình 1a
Trang 19-Tóm tắt nội dung chính của hoạt động1:
+ Khuy hay còn gọi là cúc hoặc nút.Được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ, … với nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau Khuy được đíh vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy với vải ( dưới khuy ) Trên nẹp áo vị trí của khuy ngang bằng vị trí của lỗ khuyết để gài nẹp của sản phẩm vào nhau
* Yêu cầu hs đọc các nội dung mục II ( SGK ) và đặt câu hỏi :
-Nêu tên các bước trong qui trình đính khuy ?
* HD HS đọc nội dung mục 1và quan sát hình 2 SGatr lời câu hỏi:
-Nêu cách vạch dáu các điểm đính khuy 2 lỗ ?
* Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bức 1
-Quan sát uốn nắn HS
* Giáo viên HD mẫu bằng bộ dụng cụ mẫu hướng dẫn các em các thao tác
SGK, nhận xét điểm giống nhau, khác nhau
-2 nút có thể thẳng hàng với nhau hoặc chéo nhau
-Tuỳ theo mỗi cúc áo
-Quan sát SGK hình 1b nhận xét:
-Đường chỉ đè khít lên nhau.-Khoãng cách đều nhau
-Quan trên mẫu thật
-Nhận xét : Các mẫu đính đẹp các nút đều nhau
-Lỗ khuyết và nẹp áo đều nhau,khuyết 2 nẹp áo bằng nhau, chính xác
* Nêu lại nd chính
-Nêu tên khác của khuy ?
-Các vật liệu thường dùng làm khuy ?
- Nêu các màu sắc của khuy ?
* Thoả luận nhận xét rút kết luận
-3-4 HS nêu lại nội dung hoạt động 1
* Đọc SGK trả lời câu hỏi.-Vạch dấu, đính khuy
* 2-3 hs đọc SGK,cả lớp lắng nghe, trả lời câu hỏi:
- đánh dấu tâm chéo, sau đó đánh dấu
* 2 HS thực hành
-Quan sát theo dõi nhận xét
* Quan sát các động tác mẫu của giáo viên
-Rút kết luận:
+ Cách đặt khuy
+ Cách luồn chỉ
Trang 20* HD nhanh lần 2 các bước đính khuy.
-Yêu cầu HS nhắc lại
-Cho HS thừc hành việc gấp nẹp, khâulược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
* Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị vật dụng cho tiết đính khuy
+ Số lần đính khuy
+ Thao tác quấn chỉ
* Nêu số lần quấn chỉ của GIáo viên
* Quan sát giáo viên hướng dãn lần 2
-2-3 HS nhắc lại
+ Thực hành gấp vào giấy
-Nêu lại nội dung bài
-Chuẩn bị vật liệu cho bài sau
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2006
MÔN: TẬP ĐỌCQUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙAI.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Đọc trôi chảy toàn bài
-Đọc đúng các từ ngữ khó
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, biết nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
-Hiểu các từ ngữ phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài
-Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó, thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
II CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng ngày mùa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
-GV giới thiệu bài mới cho HS
-GV ghi và dẫn dắt tên bài
-Cần đọc với giọng chậm rãi,dàn trải, dịu dàng
-Nhấn giọng ở những từ ngữ tả
-2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nghe
-HS lắng nghe cô giáo đọc
Trang 21đọc cả baì
-GV chia làm 4 đoạn
-Đ1: Từ đầu đến nắng nhạt ngảmày vàng hoe
-Đ2: Tiếp theo đến vạt áo
-Đ3:Tiếp theo đến quả ớt đỏchót
-Cho HS đọc cả bài
-Cho HS giải ngiã từ
-Giọng đọc, ngắt giọng, nhấngiọng như đã hướng dẫn ở trên
-Cho HS đọc đoạn bài văn
-GV đặt câu hỏi
H: Nhận xét cách dùng một từchỉ màu vàng để thấy tác giảquan sát tìh và dùng từ rất gợicảm
H: Những chi tiết nào nói vềthời tiết của làng quê ngàymùa?
H: Những chi tiết nào nói vềngười trong cảnh ngày mùa?
H: Các chi tiết trên làm cho bứctranh quê thêm đẹp và sinhđộng như thế nào?
H: Vì sao có thể nói bài văn thểhiện tình yêu tha thiết của tác
-Học sinh dùng viết chì đánh dấuđoạn
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn 2 lần.-HS luyện đọc từ
-1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to phần giải nghĩa trongSGK cả lớp đọc thầm
-1-2 HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, đọc lướtbài văn
-Lúa-vàng xuộm-Nắng vàng hoe…
-HS có thể chọn từ và giảinghĩa:VD vàng xuộm: lúa vàngxuộm =>lúa đã chín, có màu vàngđậm
-"Không còn có cảm giác héo tànhanh hao lúc sắp bước vào mùađông Hơi thở của đất trời, mặt nướcthơm thơm, nhè nhẹ…
"Không ai tưởng đến ngày hay đêmmà chỉ mải miết đi gặt-ngay"
-Làm cho bức tranh đẹp một cáchhoàn hảo sống động
-Vì phải là người rât yêu quê hươngtác giả mới viết được bài văn tảcảnh ngày mùa hay như thế
Trang 22giả đối với quê hương?
-GV hướng dẫn giọng đọc, cáchngắt nhấn giọng… khi đọc
-GV cho HS đánh dấu đoạn cầnđọc, từ màu chín đến vàng mới
-Gạch 1 gạch (\) sau các dấuphẩy, 2 gạch (\\) sau các dấuchấm
-Gạch dưới tất cả nhữg từ ngữchỉ màu vàng
-GV đọc diễn cảm đoạn vănmột lần (đọc trên bảng phụ đãchuẩn bị trước)
-Cho HS đọc diễn cảm đoạnvăn
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạnvăn
-Cho HS thi đọc cả bài
-GV nhận xét+khen HS nàođọc hay hơn
-GV nhận xét tiết học Khennhững học sinh đọc tốt
-GV nhận xét tiết học Khennhững học sih đọc tốt…
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyệnđọc bài văn đã học và chuẩn bịbài nghìn năm văn hiến
-HS dùng viết chì gạch trong SGK
-HS lắng nghe cách nhấn giọng,ngắt giọng…
-Nhiều học sinh đọc
-2 HS đọc
-2 HS thi đọc cả bài
-Lớp nhận xét
MÔN: TẬP LÀM VĂN.
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh
-Từ đó biết phân tich cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ ghi sẵn:
-Nội dung phần ghi nhớ
-Cấu tạo của nắng trưa đã được GV phân tích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài -GV giới thiệu bài mới cho