* Ổn định và làm quen, giới thiệu tổng quan chương trình Giải tích 12 chuẩn 5' * Bài mới: Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức liên quan tới tính đơn điệu của hàm số + Ghi nhớ kiến thức..
Trang 1Chương I: ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM
1/ Kiến thức: + Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số
+ Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
2/ Kỹ năng: Biết xét tính đơn điệu của một số hàm số đơn giản
Biết kết hợp nhiều kiến thức liên quan để giải toán
3/ Tư duy và thái độ: Thận trọng, chính xác
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định và làm quen, giới thiệu tổng quan chương trình Giải tích 12 chuẩn (5')
* Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức liên quan tới tính đơn điệu của hàm số
+ Ghi nhớ kiến thức
I Tính đơn điệu của hàm số:
1 Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số (SGK)
+ Đồ thị của hàm số đồng biến trên K là một đường đi lên từ trái sang phải
+ Đồ thị của hàm số nghịch biến trên K là một đường đi xuống từ trái sang phải
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm
+ Ra đề bài tập: (Bảng phụ)
Cho các hàm số sau:
y = 2x − 1 và y = x2 − 2x
I Tính đơn điệu của hàm số:
2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
* Định lí 1: (SGK)Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K
xO
y
xO
y
Trang 2+ Xét dấu đạo hàm của mỗi
hàm số và điền vào bảng
tương ứng
+ Phân lớp thành hai nhóm,
mỗi nhóm giải một câu
+ Gọi hai đại diện lên trình
bày lời giải lên bảng
+ Có nhận xét gì về mối liên
hệ giữa tính đơn điệu và dấu
của đạo hàm của hai hàm số
* Nếu f'(x) > 0 ∀ ∈x Kthì hàm số
y = f(x) đồng biến trên K
* Nếu f'(x) < 0 ∀ ∈x Kthì hàm số
y = f(x) nghịch biến trên K
Hoạt động 3: Giải bài tập củng cố định lí.
+ Giáo viên ra bài tập 1
+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh
x − ∞ −1 1 + ∞y' + 0 − 0 + y
+ Kết luận:
Hoạt động 1: Mở rộng định lí về mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số
+ GV nêu định lí mở rộng và
chú ý cho hs là dấu "=" xảy
ra tại một số hữu hạn điểm
I Tính đơn điệu của hàm số:
2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
Trang 3+ Trình bày lời giải lên bảng.
+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh
Bài tập 2: Xét tính đơn điệu của
hàm số sau:
12
x y x
−
=+
ĐS: Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞ −; 2) và (− +∞2; )
HD: Xét tính đơn điệu của hàm số
y = tanx − x trên khoảng 0;
trọng tâm của bài học Ghi nhận kiến thức * Qua bài học học sinh cần nắm được các vấn đề sau:
+ Mối liên hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số
+ Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
(I) : Trên khoảng (2; 3) hàm số f đồng biến
(II): Trên các khoảng (- ∞; 1) và (1; +∞) đồ thị của hàm số f đi lên từ trái qua phải.
(III): f(x) > f(2) với mọi x thuộc khoảng (2; + ∞).
Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?
HS trả lời đáp án
GV nhận xét
* Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:
+ Nắm vững qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số và ứng dụng
+ Giải các bài tập ở sách giáo khoa
Tiết 3: BÀI TẬP
SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ
Trang 4Ngày soạn: 12/8/2008
A - Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn.
- Củng cố điều kiện đủ để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn
2 Về kỹ năng:
- Có kỹ năng thành thạo giải toán về xét tính đơn điệu của hàm số bằng đạo hàm
- Áp dụng được đạo hàm để giải các bài toán đơn giản
B - Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
Học sinh: Sách giáo khoa và bài tập đã được chuẩn bị ở nhà
2 Nêu lại qui tắc xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
- Nêu nội dung kiểm tra bài cũ
và gọi học sinh lên bảng trả lời
- Gọi một số học sinh nhận xét bài giải của bạn theo định hướng 4 bước đã biết ở tiết 2
- Uốn nắn sự biểu đạt của học sinh về tính toán, cách trình bày bài giải
Hoạt động 2: Chữa bài tập 2a, 2c
học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Trình bày bài giải
- Uốn nắn sự biểu đạt của học sinh về tính toán, cách trình bày bài giải
Hoạt động 3: (5') (Nối tiếp hoạt động 2) Bảng phụ có nội dung
Cho hàm số f(x) = 3x 1
1 x
+
− và các mệnh đề sau:
(I) : Trên khoảng (2; 3) hàm số f đồng biến
(II): Trên các khoảng (- ∞; 1) và (1; +∞) đồ thị của hàm số f đi lên từ trái qua phải.
(III): f(x) > f(2) với mọi x thuộc khoảng (2; + ∞).
Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Trang 5Xét hàm số g(x) = tanx - x xác định với các giá trị x ∈ 0;
Cũng cố: 1) Phương pháp xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số.
2) Áp dụng sự đồng biến, nghịch biến của hàm số để chứng minh một số bất đẳng thức
Bài tập về nhà: 1) Hoàn thiện các bài tập còn lại ở trang 11 (SGK)
Trang 6+ Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ để tìm cực trị của hàm số.
* Về tư duy và thái độ:
+ Hiểu mối quan hệ giữa sự tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm
+ Cẩn thận, chính xác; Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy trực quan, tương tự
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Giáo án, bảng phụ…
* Học sinh: Nắm kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới, đồ dùng học tập.
III Phương pháp:
Kết hợp nhiều phương pháp, trong đó vấn đáp, gợi mở là phương pháp chủ đạo
IV Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra tác phong, sỉ số, thái độ học tập…
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Xét sự đồng biến, nghịch bến của hàm số: 1 3 2
Trang 74 Củng cố toàn bài(3’):
+ Cho học sinh giải bài tập trắc nghiệm:
Số điểm cực trị của hàm số: y= x4+2x2 −1 là: A 0 B 1 C 2 D 3
+ Nêu mục tiêu của tiết
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà (1’):
HS về nhà xem kĩ lại phần đã học, xem trước bài mới và làm các bài tập: 1, 3-6 tr18 SGK
H1 Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các
điểm tại đó hàm số có giá trị lớn
H2 Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các
điểm tại đó hàm số có giá trị nhỏ
GV chính xác hoá câu trả lời và
giới thiệu điểm đó là cực đại (cực
tiểu)
+ Cho học sinh phát biểu nội
dung định nghĩa ở SGK, đồng
thời GV giới thiệu chú ý 1 và 2
+ Từ H8, GV kẻ tiếp tuyến tại các
điểm cực trị và dẫn dắt đến chú ý
3 và nhấn mạnh: nếu f x'( )0 ≠0
thì x0 không phải là điểm cực trị
+ Yêu cầu HS xem lại đồ thị ở
bảng phụ và bảng biến thiên ở
phần KTBC (Khi đã được chính
xác hoá)
H1 Nêu mối liên hệ giữa tồn tại
cực trị và dấu của đạo hàm?
+ Cho HS nhận xét và GV chính
xác hoá kiến thức, từ đó dẫn dắt
đến nội dung định lí 1 SGK
+ Dùng phương pháp vấn đáp
cùng với HS giải vd2 như SGK
+ Cho HS nghiên cứu vd3 rồi lên
x x0-h x0 x0+hf’(x) - +f(x)
fCT
Trang 8Vận dụng được quy tắc I và quy tắc II để tìm cực trị của hàm số
+ Về tư duy và thái độ:
- Áp dụng quy tắc I và II cho từng trường hợp
- Biết quy lạ về quen
- Tích cực học tập, chủ động tham gia các hoạt động
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS: học bài cũ và xem trước bài mới ở nhà
III-Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
+Yêu cầu HS nêu các bước
tìm cực trị của hàm số từ định
lí 1
+GV treo bảng phụ ghi quy
tắc I
+Yêu cầu HS tính thêm
y”(-1), y”(1) ở câu 2 trên
+Phát vấn: Quan hệ giữa đạo
hàm cấp hai với cực trị của
+Yêu cầu HS vận dụng quy
tắc II để tìm cực trị của hàm
số
+Phát vấn: Khi nào nên dùng
quy tắc I, khi nào nên dùng
quy tắc II ?
+Đối với hàm số không có
đạo hàm cấp 1 (và do đó
không có đạo hàm cấp 2) thì
không thể dùng quy tắc II
Riêng đối với hàm số lượng
giác nên sử dụng quy tắc II để
Giải:
Tập xác định của hàm số: D = Rf’(x) = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1)f’(x) = 0 ⇔ x= ± 1; x = 0f”(x) = 12x2 - 4
f”(±1) = 8 >0 ⇒x = -1 và x = 1 là hai điểm cực tiểu
f”(0) = -4 < 0 ⇒x = 0 là điểm cực đại
Kết luận:
f(x) đạt cực tiểu tại x = -1 và x = 1;
fCT = f(±1) = 0f(x) đạt cực đại tại x = 0;
fCĐ = f(0) = 1
*Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
+Yêu cầu HS hoạt động nhóm Nhóm
nào giải xong trước lên bảng trình bày
lời giải
+HS thực hiện hoạt động nhóm
Giải:
Tập xác định : D = Rf’(x) = 1 – 2cos2xf’(x) = 0 ⇔ cos2x =
π π
k x
k x
6
6 2
1
Trang 10(k∈Ζ)f”(x) = 4sin2x
f”(π +kπ
6 ) = 2 3 > 0f”(- π +kπ
2/ Kỹ năng: +Vận dụng thành thạo các quy tắc để tìm cực trị của hàm số
+Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ và chý ý 3 để giải các bài toán liên quan đến cực trị của hàm số
3/ Tư duy: Biết chuyển hoá qua lại giữa kiến thức từ trực quan (hình vẽ) và kiến thức từ suy luận logic
4/ Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia hoạt động
II PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, nêu vấn đề, diễn giải
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức
2 kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu hỏi:Nêu các quy tắc để tìm cực trị của hàm số
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
Hoạt động 1:AD quy tắc I,hãy tìm cực trị của hàm số
Trang 111/ y x 1
x
= +
+Dựa vào QTắc I và giải
+Gọi 1 nêu TXĐ của
hàm số
+Gọi 1 HS tính y’ và
giải pt: y’ = 0
+Gọi 1 HS lên vẽ
BBT,từ đó suy ra các
điểm cực trị của hàm số
+Chính xác hoá bài giải
của học sinh
+ lắng nghe +TXĐ
+Một HS lên bảng thực hiện,các HS khác theo dõi và nhận xétkqcủa bạn
+Vẽ BBT
+theo dõi và hiểu
1/y x 1
x
= +
TXĐ: D = ¡ \{0}
2 2
1 ' x
y x
−
=
y = ⇔ = ±x
Bảng biến thiên
x −∞ -1 0 1 +∞
y’ + 0 - - 0 +
y -2
2 Hàm số đạt cực đại tại x= -1 và yCĐ= -2 Hàm số đạt cực tiểu tại x =1 và yCT = 2
Hoạt động 2: AD quy tắc II,hãy tìm cực trị của các hàm số y = sin2x-x
*HD:GV cụ thể các
bước giải cho học sinh
+Nêu TXĐ và tính y’
+giải pt y’ =0 và tính
y’’=?
+Gọi HS tính y’’(
6 k
π + π
)=?
y’’(
6 k
− + ) =? và nhận
xét dấu của chúng ,từ đó
suy ra các cực trị của
hàm số
*GV gọi 1 HS xung
phong lên bảng giải
*Gọi HS nhận xét
*Chính xác hoá và cho
lời giải
Ghi nhận và làm theo
sự hướng dẫn của GV +TXĐ và cho kq y’
+Các nghiệm của pt y’
=0 và kq của y’’
y’’(
6 k
π + π
) = y’’(
6 k
− + ) =
+HS lên bảng thực hiện
+Nhận xét bài làm của bạn
+nghi nhận
Tìm cực trị của các hàm số y = sin2x-x
LG:
TXĐ D =R ' 2 os2x-1
6
y = ⇔ = ± +x π k k Zπ ∈
y’’= -4sin2x
y’’(
6 k
π + π
) = -2 3<0,hàm số đạt cực đại tạix=
6 k
π + π
, k Z∈ vàyCĐ= 3 ,
y’’(
6 k
− + ) =8>0,hàm số đạt cực tiểu tại
x=
6 k
− + k Z∈ ,vàyCT= 3 ,
Hoạt động 3:Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m,hàm số
+ Gọi 1 Hs cho biết
TXĐ và tính y’
+Gợiýgọi HS xung
phong nêu điều kiện cần
và đủ để hàm số đã cho
có 1 cực đại và 1 cực
tiểu,từ đó cần chứng
+TXĐ và cho kquả y’
+HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
LG:
TXĐ: D =R
y’=3x2 -2mx –2
Ta có: ∆= m2+6 > 0, ∀ ∈m R nên phương trình y’ =0 có hai nghiệm phân biệt
Vậy: Hàm số đã cho luôn có 1 cực đại và 1 cực tiểu
Trang 12+Cho kquả y’ và y’’.Các HS nhận xét
y
x m
=+
Hàm số đạt cực đại tại x =2 '(2) 0
''(2) 0
y y
3
0(2 )2
0(2 )
m m
V/CỦNG CỐ: Qua bài học này HS cần khắc sâu
-Quy tắc I thường dùng tìm cực trị của các hàm số đa thức,hàm phân thức hữu tỉ
Quy tắc II dùng tìm cực trị của các hàm số lượng giác và giải các bài toán liên đến cực trị
- Tính được gtln, nn của hs trên khoảng, nữa khoảng, đoạn
- Vận dụng vào việc giải và biện luận pt, bpt chứa tham số
3 Về tư duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, tư duy lý luận
- Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, thước kẻ,bảng phụ, phiếu học tập, đèn chiếu (nếu có)
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, Xem nội dung kiến thức của bài học và các nội dung kiến thức có liên quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ (5 phút): Cho hs y = x3 – 3x
Trang 13BBT (ở bài tập kiểm tra bài cũ)
và trả lời các câu hỏi :
* Nêu nhận xét : mối liên hệ
giữa gtln của hs với cực trị của
- Ghi nhớ: nếu trên khoảng K
mà hs chỉ đạt 1 cực trị duy
nhất thì cực trị đó chính là
gtln hoặc gtnn của hs / K
- Sgk tr 22
Hoạt động 2: Vận dụng định nghĩa và tiếp cận định lý sgk tr 20
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Nêu mối liên hệ giữa liên tục và sự tồn tại của gtln,
nn của hs / đoạn
- Xem ví dụ sgk tr 20
- Định lý sgk tr 20.
- Sgk tr 20
Hoạt động 3: Tiếp cận quy tắc tìm gtln, nn của hsố trên đoạn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Trang 14- Hs có thể lập BBT trên từng khoảng rồi kết luận.
- Nêu vài nhận xét về cách tìm gtln, nn của hsố trên các đoạn đã xét
- Nêu quy tắc tìm gtln, nn của hsố trên đoạn
- Sử dụng hình vẽ sgk tr 21 hoặc Bảng phụ 5
- Nhận xét sgk tr 21
- Quy tắc sgk tr 22.
- Nhấn mạnh việc chọn các nghiệm xi của y’ thuộc đoạn cần tìm gtln, nn
a) max «ng tån t¹i b) min
3 2
1;3 1;3
1;0 2;3 1;3 0;2
Trang 155 Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà (2’):
- Làm bài tập từ 1 đến 5 trang 23, 24 sgk
- Quy tắc tìm gtln, nn trên khoảng, đoạn Xem bài đọc thêm tr 24-26, bài tiệm cận tr 27
Ngày soạn:4/9/2008 CỦA HÀM SỐ
- Tìm được gtln, nn của hs trên khoảng, đoạn
6 Về tư duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, tư duy lý luận
- Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
VI CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, thước kẻ, bảng phụ, đèn chiếu (nếu có)
4 Chuẩn bị của học sinh:
Trang 16- SGK, Xem lại phương pháp tìm gtln, nn của hàm số và các nội dung kiến thức có liên quan đến bài học.
- Làm các bài tập về nhà
VII PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
VIII TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Cho học sinh tiếp cận dạng bài tập tìm gtln, nn trên đoạn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Dựa vào phần kiểm tra bài cũ
gv nêu lại quy tắc tìm gtln, nn
của hs trên đoạn Yêu cầu học
sinh vận dung giải bài tập:
- Cho học sinh làm bài tập:
Hoạt động 2: Cho học sinh tiếp cận với các dạng toán thực tế ứng dụng bài tập tìm gtln, nn của hàm số
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Cho học sinh làm bài tập 2, 3
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
- Các nhóm khác nhận xét
Bài tâp 3Bài tập 4
Sx = x.(8-x)
- có: x + (8 – x) = 8 không đổi Suy ra Sx lớn nhất kvck x = 8-xKl: x = 4
Hoạt động 3: Cho học sinh tiếp cận với dạng bài tập tìm gtln , nn trên khoảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Cho học sinh làm bài tập: 4b,
5b sgk tr 24
- Nhận xét, đánh giá câu 4b, 5b
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
Bài tập 5
Trang 17- Mục tiêu của bài học.
4.Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà (2’):
- Làm các bài tập con lại sgk
- Xem bài tiệm cận của đồ thị hàm số tr 27
Ngày soạn: 04/8/2008
I MỤC TIÊU:
7 Về kiến thức:
- Nắm được ĐN, phương pháp tìm TCĐ, TCN của đồ thị hs
8 Về kỷ năng: Tìm được TCĐ, TCN của đồ thị hs
Tính tốt các giới hạn của hàm số
Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
II.PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa TCN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Trang 18Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Từ phân tích HĐ1, gọi học sinh
khái quát định nghĩa TCN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
1 Dựa vào bài cũ, hãy tìm
Trang 199 Mục tiêu của bài học.
13 Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà :
- Làm bài tập trang 30 sgk
- Xem bài khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
Tiết: 11 BÀI TẬP TIỆM CẬN
11 Về kỷ năng: Tìm được TCĐ, TCN của đồ thị hs
12 Về tư duy, thái độ: Rèn luyện tư duy logic, tư duy lý luận
Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
X CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
5 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, thước kẻ,bảng phụ, phiếu học tập, đèn chiếu (nếu có)
6 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, Xem lại phương pháp tìm TCĐ, TCN của bài học và các nội dung kiến thức có liên quan đến bài học
- Làm các bài tập về nhà
XI PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
XII TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
14 Ổn định lớp:
Bài cũ (7 phút):
Trang 2015 Bài mới:
Hoạt động 1: Cho học sinh tiếp cận dạng bài tập không có tiệm cận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Ghi bài tập 1 lên bảng
Hoạt động 2: Cho học sinh tiếp cận với dạng tiệm cận một bên
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Nhận xét, đánh giá
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
Bàitập 2
Tìm tiệm cận của đồ thị các hs:
1
12)
1
y x x y x
=+
=
−
Hoạt động 3: Cho học sinh tiếp cận với dạng bài tập có nhiều tiệm cận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Nhận xét, đánh giá
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
Bàitập 3
Tìm tiệm cận của đồ thị các hs:
2 2
Trang 214.Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà (2’):
- Cách tìm TCĐ, TCN của đồ thị hàm số Xem bài khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm
số tr 31
KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ
VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
Tiết: 12+13: SƠ ĐỒ KHẢO SÁT HÀM SỐ
Ngày soạn: 9/9/2008 KHẢO SÁT HÀM SỐ BẬC BA
- Nắm được các dạng của đồ thị hàm số bậc ba
- Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba
- Thực hiện thành thạo các bước khảo sát hàm số bậc ba
Trang 22- Vẽ đồ thị hàm số bậc ba đúng : chính xác và đẹp.
3 Về tư duy và thái độ : Học sinh thông qua hàm số bậc ba để rèn luyện:
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận
- Tính logic , chính xác
- Tích cực khám phá và lĩnh hội tri thức mới
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án- Phiếu học tập- Bảng phụ
- Học sinh : Chuẩn bị đọc bài trước ở nhà Xem lại cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai
III/ Phương pháp: Thuyết trình- Gợi mở- Thảo luận nhóm
IV/ Tiến trình bài học:
1/ Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 10 phút )
Câu hỏi : Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai:
y= x2 - 4x + 33/ Bài mới:
hs tăng trong ( 2 ; +∞ )
hs đạt CT tại điểm ( 2 ; -1 )
Cho x = 0 => y = 3 Cho y = 0 x = 1 hoặc x= 3 Các điểm đặc biệt
( 2;-1) ; (0;3) (1;0) ; (3;0)