1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4chi tiết

239 484 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phỏng Giáo Dục Tư Nghĩa - Tập Đọc: Những Hạt Thực Giong
Tác giả
Người hướng dẫn
Trường học Trường Tiểu Học Nghĩa Mỹ
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 4 chi tiết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nghĩa Mỹ
Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động day học: 1- Kiểm tra bài cũ Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs khác viết : rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao ,rao vặt, giao hàng……bâng khuâng,bận bịu, nhân dân, vâng lời…

Trang 1

Nhạc Ôn bài hát Bạn ới lắng nghe, giố thiệu nốt trắng

4 Tập đọcToán Gà trống và CáoLuyện tập

Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ các triều đại PK phương Bắc

Kể chuyện Kể truyện đã nghe, đã đọc

Tập làm văn Viết thư ( Kiển tra viết)

5 Địa líToán Trung du Bắc bộBiểu đồ

Luyện từ và

Thể dục

6 Mĩ thuật Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh phong cảnh

Khoa học Ăn nhiều rau và quả chín: Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

Trang 2

Tuần: …… Ngày soạn:… /……./………

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, giám nói lên sự thật.

- Giáo dục HS học tập đức tính trung thực, dũng cảm của cậu bé chôm.

II.Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa.

- HS: Chuẩn bị trước bài tập đọc ở nhà.

III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung 1.Ổn định: hát

2 Bài cũ:

Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và

trả lời câu hỏi.

H:Cây tre có từ bao giờ?

H: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của cây

tre?

H:Nêu đại ý của bài.

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc(12 phút)

- Yêu cầu 1 HS đọc bài –Yêu cầu lớp mở SGK

theo dõi đọc thầm.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( 2

lượt HS đọc)

- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS GV

kết hợp giúp học sinh hiểu các từ mới và khó

trong phần giải nghĩa từ ( bệ hạ, sững sờ, hiền

minh )

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Gọi HS luyện đọc lại cá nhân theo đoạn.

- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng chậm rãi và

nhấn giọng ở một số từ ngư ngắt nghỉ đúng dấu

chấm, dấu phẩy

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.

- Lắng nghe – nhắc lại đầu bài

- Lớp mở SGK theo dõi đọc thầm.

- HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn

- HS lắng nghe và sửa chữa.

- Luyện đọc theo cặp.

- Thực hiện đọc cá nhân.

- Theo dõi GV đọc.

-Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi.

- 1 HS đọc, lớp theo dõi.

-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về

Trang 3

- Gọi 1 HS đọc toàn truyện, trả lời câu hỏi:

H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền

ngôi?

Đoạn 1:

- Gọi 1 em đọc đoạn mở đầu câu chuyện :

“ Ngày xưa …….sẽ bị trừng phạt “

H: Nhà vua làm cách nào để tìm được người

trung thực?

H: Theo em, hạt thóc giống có nảy mầm được

không? Vì sao?

Chốt ý: Nhà vua giao hẹn ai không có thóc nộp

sẽ bị trị tội để biết ai là người trung thực.

H: Đoạn 1 ý nói gì?

- Chốt ý , gọi HS nhắc lại.

- Ý1: Nhà vua chọn người trung thực để nối

ngôi.

Đoạn 2: - Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 “ Có chú bé

.….không làm sao cho thóc được nảy mầm”

H: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết

Đoạn 3:- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

H: Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

Chôm nói ?

Đoạn 4: Gọi học sinh đọc đoạn 4

H: Nhà vua đã nói như thế nào ?

H: Vua khen cậu bé Chôm những gì ?

H: Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính

gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ

bị trừng phạt.

- Hạt thóc giống đó không nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ.

- Học sinh trả lời, bạn bổ sung.

- Cả lớp thực hiện đọc thầm.

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua

Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua thành thật quỳ tâu:

Tâu Bệäå Hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

-Chôm dũng cảm dám nói sự thật.

- 1 HS đọc đoạn 3 lớp theo dõi đọc thầm.

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm nhận được sự trừng phạt

- Lớp đọc thầm đoạn 4.

- Vua nói cho mọi người biết rằng: Thóc giống đã luộc thì làm sao còn mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là hạt giống Vua ban

- Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

- Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

Trang 4

thật thà, dũng cảm của mình ?

H: Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý ?

H: Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?

Ý2: Cậu bé chôm là người trung thực dám nói

lên sự thật.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Câu chuyện có

ý nghĩa như thế nào?

- GV ghi nội dung chính của bài, gọi HS nhắc lại.

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé chôm trung

thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được

hưởng hạnh phúc.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.

- GV đọc mẫu.

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc.

- Giáo viên nhận xét tuyên dương.

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai.

- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt.

4 Củng cố:

-Nhận xét tiết học.

-Gọi học sinh liên hệ, giáo dục.

5.Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà học bài.

- HS trả lời theo ý hiểu

-Học sinh trả lời cá nhân.

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.

- 4 HS đọc theo nhóm bàn – đại diện nhóm đứng lên đọc.

- Theo dõi, lắng nghe.

-3 học sinh đọc.

- 1 HS đọc đại y ùbài.

- HS nêu ý kiến của bản thân.

- Lắng nghe và ghi nhận

TOÁN

LUTỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố và nhận biết số ngày của tháng trong 1 năm.

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày.

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường đã học Cách tính mốc thế kỉ.

II Chuẩn bị:

-Giáo viên bảng phụ.

-Học sinh sách giáo khoa, vở.

III Các hoạt động dạy – Học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung

1 Ổn định: hát

2 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

H: 1 giờ có bao nhiêu phút?

H:1 phút có bao nhiêu giây?

H:1 thế kỉ có bao nhiêu năm?

-Gọi 3 học sinh trả lời câu hỏi.

-Cá nhân nhắc đề.

- Học sinh làm miệng.

Trang 5

3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.

Hoạt động 1:Hướng dần học sinh làm bài tập

-Gọi học sinh nêu yêu cầu thứ tự các bài tập

Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

a Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31 ngày, 28 (hoặc

29) ngày

b Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận

có bao nhiêu ngày?

Bài 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 2 em lên bảng

làm 2 cột

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng , sửa bài theo

đáp án sau:

3 ngày = 72 giờ

4giờ = 240 phút.

8 phút = 480 giây.

3 giờ 10 phút = 190 phút

2 phút 5 giây = 125 giây

4 phút 20 giây = 260 giây

Bài 3: Yêu cầu tự đọc đề và tự làm bài phần a vàb

- GV hướng dẫn HS cách tính số năm từ khi vua

Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay.

- Sửa bài cho cả lớp theo đáp án sau:

Đáp án:

+Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm1789

Năm đó thuộc thế kỉ 18

Kể từ đó đến nay là: 2005 -1789 = 216 (năm)

+ Nguyễn Trãi sinh năm:

1980- 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ 14.

Bài 5: GV yêu cầu quan sát trên đồng hồ và đọc giờ

trên đồng hồ.

H: 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ?

- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến các vị

trí khác và yêu cầu HS đọc giờ.

- Học sinh tự làm phần b

4 Củng cố:

-Giáo viên thu bài chấm, nhận xét.

- Nhận xét tiết học

- Những tháng có 30 ngày là: 4,6,9,11.

-Những tháng có 31 ngày là:

- Học sinh tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm.

-Nhận xét bài làm của bạn.Cá nhân tự sửa bài.

-Học sinh tự đọc đề bài, rồi làm bài vào vở.

-Học sinh đọc giờ trên đồng hồ.

- 8 giờ 40 phút còn được gọi là 9 giờ kém 20

- Đọc giờ theo cách quay đồng hồ của GV -Học sinh làm bài vào vở.

-Nghe, ghi nhận.

Trang 6

II.Chuẩn bị: Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp.

III Các hoạt động day học:

1- Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs khác viết :

rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao ,rao

vặt, giao hàng……bâng khuâng,bận bịu,

nhân dân, vâng lời…

-GV nhận xét chữ viết của HS

2- Bài mới : GTB - Ghi đề bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết

a- Trao đổi về nội dung đoạn văn

H- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi? ( trung

thực để nối ngôi )

H- Vì sao người trung thực là người đáng quý?

(vì người trung thực dám nói đúng sự thật, …Trung

thực được mọi người tin yêu và kính trọng )

b- Hướng dẫn Hs viết từ khó

-Yêu cầu hstìm các từ khó dễ lẫn: luộc kĩ,

thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi….

-HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được.

c- Viết chính tả:

-GV đọc cho hs viết theo nội dung bài

- HS viết theo lời đọc của GV.

d- Thu chấm , nhận xét bài của HS

- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ thể

Hoạt động 2 Làm bài tập

Bài 3

a- Gọi I em đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm ra tên con vật: con nòng

Đọc nối tiếp các từ khó

Hs viết bài vào vở Chấm 5 em

5 em đọc nối tiết

Hs trả lời – nhận xét

5 em đọc nối tiếp

Hs trả lời – nhận xét

Trang 7

thaønh noøng noâcc ñuođi, bôi loôi döôùi nöôùc, lôùn leđn

noøng nóc rúng ñuođi, nhạy leđn soâng tređn cán

b- Tieân haønh nhö phaăn a : chim eùn ( eùn laø loái chim

baùo hieôu xuađn sang )

4-Cụng coâ daịn doø

Nhaôn xeùt tieât hóc

Daịn hs veă nhaø vieât lái baøi taôp 3b vaøo vôû

Laøm mieđng theo daõy baøn

Trạ lôøi

ÑÁO ÑÖÙC:

BIEÂT BAØY TOÛ YÙ KIEÂN (tieât 1)

I Múc tieđu:

Hóc xong baøi naøy, giuùp hóc sinh coù khạ naíng:

- Nhaôn thöùc ñöôïc caùc em coù quyeăn coù yù kieân, coù quyeăn trình baøy yù kieân cụa mình veă nhöõng vaân ñeă coù lieđn quan ñeân trẹ em

- Bieât thöïc hieôn quyeăn tham gia yù kieân cụa mình trong cuoôc soâng ôû gia ñình, nhaø tröôøng.

- Bieât tođn tróng yù kieân cụa nhöõng ngöôøi khaùc.

II Chuaơn bò:

-GV: Bạng phú.

-HS: Saùch giaùo khoa

III Caùc hoát ñoông dáy – hóc:

Hoát ñoông giaùo vieđn Hoát ñoông hóc sinh Phaăn boơ sung

1 OƠn ñònh: haùt

2 Baøi cuõ: Gói 3 em trạ lôøi cađu hoûi:

H: Haõy neđu moôt soâ khoù khaín maø em gaịp phại trong

hóc taôp vaø nhöõng bieôn phaùp ñeơ khaĩc phúc nhöõng khoù

khaín ñoù?

H: Ñeơ khaĩc phúc nhöõng khoù khaín trong hóc taôp vaø

ñát keât quạ toât em phại laøm gì?

H: Neđu ghi nhôù cụa baøi?

- GV nhaôn xeùt, ñaùnh giaù.

3 Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi, ghi ñeă.

Hoát ñoông 1: Giại quyeât tình huoâng

- GV toơ chöùc cho HS Thạo luaôn theo nhoùm hai caùc

tình huoâng sau:

Tình huoâng:

H: Nhaø bán Tađm ñang raât khoù khaín Boâ Tađm nghieôn

röôïu,mé phại ñi laøm xa.Hođm ñoù boâ baĩt Tađm phại

nghư hóc vaø khođng cho em ñöôïc noùi baât kì ñieău

gì.Theo em boâ Tađm laøm ñuùng hay sai? Vì sao?

H: Ñieău gì seõ xạy ra neâu nhö caùc em khođng ñöôïc

baøy toû yù kieân veă nhöõng vieôc coù lieđn quan ñeân em?

- Toơng hôïp caùc yù kieân cụa HS , vaø keât luaôn: Khi

-3 hóc sinh leđn bạng trạ lôøi.

- Caù nhađn nhaĩc lái ñeă baøi.

- Laĩng nghe tình huoâng vaø thạo luaôn theo nhoùm hai em.

Keẫt quạ thạo luaôn ñuùng nhö sau:

-Nhö theâ laø sai, vì vieôc hóc taôp cụa Tađm, bán phại ñöôïc bieât vaø tham gia yù kieân Hôn nöõa vieôc

Trang 8

không được nêu ý kiến về những việc có liên quan

đến mình có thể các em sẽ phải làm những việc

không đúng, không phù hợp.

H: Vậy đối với những việc có liên quan đến mình,

các em có quyền gì?

Kết luận: Các em có quyền bày tỏ ý kiến về những

việc có liên quan đến trẻ em.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bàn thảo luận

các tình huống sau:

1 Em được phân công làm một việc không phù hợp

với khả năng hoăïc không phù hợp với sức khỏe của

em.Em sẽ làm gì?

2 Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình Em sẽ nói gì?

3 Em muốn chủ nhật này đựơc bố mẹ cho đi chơi

Em làm cách nào để được đi chơi?

4 Em muốn tham gia vào một hoạt động của lớp,

của trường Em sẽ làm gì?

- GV Giải thích những tình huống trên đều là những

tình huống có liên quan đến bản thân em.

H: Vậy trong những chuyện có liên quan đến các

em, các em có quyền gì?

H: Theo em ngoài việc học tập còn có những việc gì

liên quan đến trẻ em?

Kết luận: Những việc diễn ra xung quanh môi

trường các em sống, chỗ các em sinh hoạt, hoạt động

vui chơi, học tập … các em có quyền nêu ý kiến

thẳng thắn, chia sẻ những mong muốn của mình.

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân các nội dung sau:

1- Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề có

liên quan đến trẻ em.

2- Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người

khác.

3- Người lớn cần lắng nghe ý kiến của trẻ em.

4- Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến đó đều

phải được thực hiện

- GV yêu cầu học sinh trình bày kiến, gọi bạn khác

nhận xét bổ sung.

đi học là quyền của Tâm.

- Học sinh suy nghĩ và tìm ra câu trả lời.

- Đại diện các nhóm nêu

ý kiến vừa thảo luận, nhóm khác bổ sung.

1 Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giáo cho việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và sở thích.

2 Em xin phép cô giáo được kể lại để không bị hiểu lầm.

3 Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thời gian rảnh rỗi không Nếu được thì em muốn bố mẹ cho đi chơi.

4 Em đề xuất nguyện vọng và khả năng của mình với cô giáo chủ nhiệm.

- Theo dõi, lắng nghe.

- Em có quyền được nêu

ý kiến của mình, chia sẻõ các mong muốn.

- Ở khu phố, chỗ ở, tham gia các câu lạc bộ,

Trang 9

- GV tổng kết khen ngợi nhóm đã trả lời chính xác.

Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về

việc có liên quan đến mình nhưng cũng phải biết

lắng nghe và tôn trong ý kiến của người khác

Không phải mọi ý kiến của trẻ đều được đồng ý nếu

nó không phù hợp.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong (SGK) trang 9.

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học.

- Liên hệ.

5.Dặn dò: về nhà học bài.

vui chơi, đọc sách báo …

- Lắng nghe.

- cá nhân thống nhất ý kiến tán thành, không tán thành hoặc phân vân

ở mỗi câu.

- Lắng nghe, 1-2 em nhắc lại.

- Vài em nêu ghi nhớ.

SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Hiểu được ăn phối hợp chất béo có nguồn gôùc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể, ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh một số bệnh

- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

+ Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu được tác hại của thói quen ăn mặn

- Giáo dục HS cần ăn phối hợp các chất béo, nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật và cần sử dụng muối i-ốt với liều lượng vừa phải trong mỗi bữa ăn.

II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh họa.

- HS: Sưu tầm tranh ảnh, …

III Hoạt động dạy –Học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung

1 Ổn định: hát

2 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

H: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật,

vừa cung cấp đạm thực vật ?

H: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ

ăn đạm thực vật?

H: Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn ?

- GV nhận xét đánh giá, ghi điểm.

3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.

-3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- cá nhân nhắc lại đề bài.

Trang 10

Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung

cấp nhiều chất béo

-Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn

chứa nhiều chất béo.

- GV chia lớp thành bốn tổ.

- Phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Lần lượt các tổ thi nhau kể tên các món ăn chứa

nhiều chất béo.

+ Thời gian chơi 8 phút.

+ Nếu chưa hết thời gian nhưng tổnào nói chậm, nói

sai hoặc nói lại tên món ăn đội kia đã nói là thua

- Yêu cầu các nhóm tiến hành chơi.

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2: Thảo luận về ăn chất béo có nguồn gốc

động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

Mục tiêu: - Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất

béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật - Nêu

ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc

động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại tên các món ăn chứa

nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò chơi và

chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa

chứa chất béo thực vật

H: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động

vật và chất béo thực vật?

H: Ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật thì

phòng tránh được những bệnh nào?

- GV chốt ývà rút ra kết luận.

Hoạt động 3: Thảo luận tìm hiểu về ích lợi của muối

i-ốt và tác hại của ăn mặn.

Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu tác hại

của thói quen ăn mặn.

- GV giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm

được về vai trò của i-ốt đối với sức khỏe con người,

đặc biệt là trẻ em.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn với nội dung

sau:

H: Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt?

H: Tại sao chúng ta không nên ăn

- Theo dõi, lắng nghe

- Mỗi cá nhân trong đội tự suy nghĩ và nêu các món ăn chứa nhiều chất béo

-Ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch …

- HS lắng nghe và nhắc lại

- Theo dõi, quan sát.

- Thực hiện thảo luận theo nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung.

- Chúng ta nên sử dụng muối iốt, nếu thiếu iốt ,

cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ.

- Chúng ta không nên ăn mặn, cần hạn chế ăn mặn để tránh bị huyết áp cao.

- Gọi một số em nhắc lại.

- 1HS đọc bài học.

- HS lắng nghe.

-Học sinh liên hệ thực

Trang 11

mặn ?

- GV nhận xét, chốt ý.

4 Củng cố :

- Gọi1 HS đọc phần bài học trên bảng.

- Nhận xét tiết học

-Cho học sinh liên hệ thực tế.

I Mục tiêu : Giúp HS

-Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số

-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số

-Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, rèn tính chính xác.

IIChuẩn bị:

-Giáo viên bảng phụ.

-Học sinh sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung 1.Ổn định: hát

2.Kiểm tra:

Viết số thích hợp vào chỗ trống

2 ngày = ………giờ 2 giờ 10 phút =………phút

34 giờ =……….phút 3 phút 5 giây =…………giây

8 phút =……… giây 2 phút 20 giây=……… giây

3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề bài

a- Bài toán 1:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề toán trong SGK

H:Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

H:Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có ba

nhiêu lít dầu ?

- Thì mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

-Gv yêu cầu Hs trình bày lời giải

- Gv giới thiệu : can thứ nhất có 6 lít dầu , can thứ hai

có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can thì mỗi

can có 5 lít dầu, ta nói : trung bình mỗi can có 5 lít dầu

Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6

- Gv hỏi số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

- Dựa vào cách giải của bài toán trên em nào có thể

-2 em lên bảng

-Nhắc lại đề

-1 học sinh đọc lại đề bài 1.

-2 em nêu và trả lời -Trả lờicá nhân

-Lớp làm nháp Trình bày miệng

-Cá nhân trả lời nối tiếp

Trang 12

nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?

- Gv cho Hs tư ïnêu ý kiến

- Hs nhận xét – Gv rút ra cách tìm

*Bước 1 : trong bài toán trên ta tính gì ?

- Tính tổng số dầu trong cả 2 can dầu

*Bước 2:Để tính số lít dầu rót đều và mỗi can , chúng

ta làm gì?

- Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ? có 2 số hạng

Giáo viên chốt: Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6 và

4 chúng ta tính tổng của 2 số rồi lấy tổng chia cho 2, 2

chính là số các số hạng của tổng 4 + 6

- Gv yêu cầu Hs phát biểu qui tắc

Quy tắc:Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số , ta

tính tổng các số đó , rồi chia tổng đó cho các số hạng

b- Bài toán 2

- Gv yêu cầu Hs đọc đề

-Bài toán cho ta biết gì ?

+Số HS của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh ,

32 học sinh.

- Bài toán hỏi gi ?

+Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì mỗi lớp có bao

nhiêu học sinh?

- Hs làm bài

- GV nhận xét – Hỏi : ba số 25 , 27, 32 có trung bình

cộng là bao nhiêu?

- Muốn tìm số trung bình cộngcủa ba số 25 , 27 , 32 ta

làm thế nào ? ( 25 + 27 + 32 ) : 3

-Hãy tính số trung bình cộng của các số 32,48,64,72

( 32 + 48 + 64 + 72 ) : 4 = 54

-Hs tìm số trung bình cộng vài trường hợp khác

Hoạt động 2 Luyện tập thực hành

Bài 1 Hs đọc đề tự làm

a- ( 42 + 52 ) : 2 = 47 b- ( 36+42+57 ) : 3 = 45 c- ( 34+43+52+39 ) : 4 = 42 d- (20+35+37+65+73 ) : 5 = 46

Bài 2 Hs đọc đề

- Bài toán cho biết gì? ( số cân nặng của bốn bạn )

-Hs tự nêu: Muốn tìm số trung bình cộng …

-Nhắc lại cách tìm Trả lời nối tiếp

-Nhắc lại nhiều lần

-Đọc đề nối tiếp -1 học sinh trả lời.

-2 học sinh trả lời.

-Làm vào nháp – trả lời

-Tìm tổng của 3 số, rồi chia cho 3

-Làm tương tự bài trên.

1 học sinh lên bảng Lớp làm bài vào vở.

-Làm vào vở -1 học sinh đọc đề bài.

Trang 13

- Bài toán yêu cầu ta tính gì? ( số ki lô gam trung bình

cân nặng của mỗi bạn )

-Cho hs làm bài

-Gv yêu cầu học sinh sửa bài.

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài.

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9

-GV yêu cầu Hs làm bài

Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là :

-Thu vở chấm, nhận xét.

-GV nhận xét giờ học.

5.Dặn dò:

Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong vở luyện tập,

chuẩn bị bài sau

-2 em nêu tìm hiểu bài.

-1 học sinh lên bảng làm bài.

-Lớp làm bài vào vở

-Học sinh trao đổi, sửa bài.

-1 học sinh đọc đề bài.

-Học sinh trao đổi sửa bài.

-Một số em nộp vở.

-Lắng nghe.

-Nghe, ghi nhận.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỜ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I.Mục đích yêu cầu

-Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng

- Hiểu được nghĩa của các tử ngữ, các câu thành ngữ ,tục ngữ thuộc chủ điểm trên

- Tìm được các từ ngữ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa vớí các từ thuộc chủ điểm

- Biết cách dung các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II.Chuẩn bị:

- Một số tờ bìa.

- Bảng phụ viết sẵn bài tập

IIIHoạt động dạy và – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần bổ sung

Trang 14

1- Oån đinh : hát

2- Kiểm tra bài cũ :gọi học sinh lên bảng.

Bài 1 : 2em lên bảng sửa , cả lớp theo dõi sửa bài.

Từ ghép có nghĩa phân loại : bạn học , bạn đường, bạn

đời, anh cả , em út, anh rể , chị dâu.

Từ ghép co ùnghĩa tổng hợp: anh em , ruột thịt , hoà

thuận , yêu thương , vui buồn

Bài 2

Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu : nhanh nhẹn , vun vút ,

thoăn thoắt , xinh xẻo

Từ láy lặp lại bộ phận vần : lao xao

Từ láy lặp lại cả âm đầu và vần : xinh xinh, nghiêng

nghiêng

-Gọi Hs nhận xét

-Nhận xét cho điểm nọc sinh.

3

Bài mới : Gtb - Ghi đề

Hoạt động 1 Hướng dẫn Hs làm bài tập 1

-Làm cá nhân.

-Gọi Hs đọc yêu cầu

-Cá nhân tìm từ đúng, điền vào phiếu

-Em nàolàm xong trước thì lên dán trước, các nhóm

khác nhận xét bổ sung

-Kết luận về các từ đúng

Từ cùng nghĩa với trung thực

Từ trái nghĩa với trung thực

Thẳng thắn, thẳng tính Ngay thẳng, chân chất, thật thà,

thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực , thành thật, thật

tính, ngay thật…

Điêu ngoa, gian dối, xảo trá , gian lận lưu manh, gian

manh, gian trá, gian giảo, lừa bịp , lừa đảo, lừa lọc , lọc

lừa, bịp bợm, gian ngoa…

Bài 2 :Gọi Hs đọc yêu cầu trong SGK

-Yêu cầu Hs đặt câu cùng nghĩa và trái nghĩa với từ

trung thực

-HS thực hiện theo nhóm 2

-Bạn Minh rất thật thà

-2 học sinh lên bảng(mỗi

em làm 1 bài)

-Lắng nghe -Cá nhân nhắc đề bài.

- 3 cá nhân lên dán.

- Cá nhân nêu kết quả, nhận xét, bổ sung -Theo dõi sửa sai, bổ sung

-Đọc nối tiếp ý đúng

2 em đọc yêu cầu

HS đọc lại các câu đúng

-Học sinh đọc lại yêu cầu của bài

-Thảo luận nhóm.

-2 em đọc Trình bày theo nhóm

Trang 15

-Chúng ta không nên gian dối

- Ông Tô Hiến Thành là người rất chính trực

- Gà không vội tin lời con cáo gian manh.

-Thẳng thắn là đức tính tốt

-Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ.

- Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.

Bài 3 :Gọi Hs đọc yêu cầu

-HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm đúng nghĩa của từ

tự trọng

-Gọi Hs trình bày, các Hs khác bổ sung

-Mở rộng cho Hs tỉm các từ trong từ điển có nghĩa a , b,

c

Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

Tự tin : tin vào bản thân

Tự quyết : quyết định lấy công việc của mình

Tự kiêu, tự cao : đánh giá mình quá cao và coi thường

người khác

-Yêu cầu Hs HS đặt câu với 4 từ tìm được

-Tự trọng là đức tính quý

Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân mình

-Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình

- Tự kiêu / tự cao là đức tính xấu

Hoạt động 2 trò chơi

-Lớp chia thành 4 nhóm

- HS đọc yêu cầu Bài 4

- 4 nhóm thảo luận thống nhất lên ghi nhanh trên

+ Các thành ngữ, tục ngữ b , e nói về lòng tự trọng

-GV có thể hỏi nghĩa các câu trên

4 Củng cố:

H- Em thích nhất câu thành ngữ , tục ngữ nào ? vì sao ?

-Liên hệ giáo dục.

5.Dặn dò:

Dặn HS về nhà học bài, các câu thành ngữ , tục ngữ

vừa học

-Đọc lại bài.

-HS suy nghĩ trả lời theo

ý của mình -HS đọc lại

-Liên hệ lại bản thân mình trong học tập

-Đại diện ghi lên bảng.

Nhận xét – bổ sung

Các nhóm đọc lại ý đúng

Trả lời theo ý cá nhân

-Ghi bài

Trang 16

Tuần: …… Ngày soạn:… /……./………

* Đọc đúng: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay

* Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách của nhân vật

- Hiểu các từ ngữ trong bài: đon đả, loan tin, từ rày

- Hiểu nội dung của bài: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngáo của những kẻ xấu như Cáo

- HS học thuộc lòng bài thơ.

II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn luyện đọc.

- HS : Xem trước bài trong sách.

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ :” những hạt thóc giống “

H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

H: Theo em, vì sao người trung thực lày1?

H: Nêu nội dung chính?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

-Dán tranh minh họa.

H: Bức tranh vẽ cảnh gì?

Giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ được học một

bài thơ ngụ ngôn của một nhà thơ nước ngoài kể về

một con Cáo tinh xảo định dùng thủ đoạn lừa Gà trống

ăn thịt Cáo có ăn thịt đước gà hay không,?chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học.

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng đoạn

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS

- Sau đó HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK GV

Kết hợp giải nghĩa thêm:

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo.

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV theo dõi phát hiện

thêm lỗi sai sửa cho HS.

* Hướng dẫn Hs ngắt nhịp thơ đúng :

Nhác trông/ vắt vẻo trên cành

Anh chàng Gà Trống /tinh ranh lõi đời

Cáo kia / đon đả ngỏ lời

“ Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây…

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Theo dõi các cặp đọc.

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 ( 10 dòng đầu ) :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.

H: Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?…Gà Trống

đậu vắt vẻo trên một cành cây cao, cáo đứng dưới gốc

cây.

H Cáo đã làm gì để dụ Gà xụống đất? …Cáo đon đả

mời Gà xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: tứ

nay muôn loài đã kết thân.Gà hãy xuống để Cáo hôn

Gà bày tỏ tình thân.

H: Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?

- Gv rút ý : ý định xấu xa của Cáo : lừa Ga nhằm dụ

gà xuống đất, ăn thhịt.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2( 6 dòng tiếp )

Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

H: Vì sao Gà không nghe lời Cáo?…gà biết sau những

lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn

thịt mình.

- Yêu cầu 1 Hs nêu tiếp câu hỏi 3

H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy tới để làm gì?

…Cáo rất sợ chó săn =>gà đã làm cho Cáo khiếp sợ,

phải bỏ chạy, lộ mưu gian.

- Yêu cầu1 HS đọc đoạn còn lại , lớp đọc thầm trả lời

câu hỏi

H: Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe Gà nói? …

Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng

bỏ chạy.

H Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?

* Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin

- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK.

Hai HS nối tiếp đọc Đọc thầm trả lời

Đọc thầm và trả lời các câu hỏi của Gv

1 Hsđọc đoạn còn lại.

Theo dõi, thực hiện trả lời.

- Suy nghĩ và trả lời

- Trao đổi và rút ra ý nghĩa cùa nbài thơ.

Cá nhân nêu, các bạn khác nhận xét, bổ sung

Trang 18

lời, mừng khi nghe thông báo của Cáo Sau đó báo lại

cho Cáo biết chó săn cũng chạy đến để báo tin vui,

làm cho Cáo khiếp sợ.

- Yêu cầu 1 Hs đọc câu hỏi 4, yêu cầu Hs trả lời.

- Gv chốt : tác giả viết bài thơ mục đích khuyên ta

đừng tin những lời ngọt ngào.

H: Nội dung của bài thơ là gì?

GV chốt nội dung: Khuyên con người hãy cảnh giác

và thông minh như Gà trống, chớ tin những lời mê

hoặc ngọt ngáo của những kẻ xấu như Cáo

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - HTL

- Gọi HS đọc bài thơ Cả lớp theo dõi để tìm gịọng

đọc

- GV dán giấy khổ to Hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm, ngắt nhịp đúng các dòng thơ đã viết sẵn

Nhác trông/ vắt vẻo trên cành

Anh chàng Gà Trống /tinh ranh lõi đời

Cáo kia / đon đả ngỏ lời

“ Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây…

Gà rằng :” xin được ghi ơn trong lòng

Hoà bình/ gà Cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn

Kìa, tôi thấy cặp chó săn

Tử xa chạy lại, chắc loan tin này.

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ và cả

bài

- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS đọc hay,

nhanh thuộc

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc bài và NDC.

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học.

5.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài sau

Vài em nhắc lại nội dung chính.

4 HS thực hiện đọc, tìm giọng đọc

3 HS đọc đoạn thơ và tìm cách đọc hay

- Theo dõi hướng dẫn của Gv

- HS thi đọc trong nhóm

Mỗi tổ cử 1 HS lên tham gia thi

- Lắng nghe, ghi nhận.

- Nghe và ghi bài.

TOÁN

LUTỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố và nhận biết số ngày của tháng trong 1 năm.

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày.

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường đã học Cách tính mốc thế kỉ.

II Chuẩn bị:

-Giáo viên bảng phụ.

-Học sinh sách giáo khoa, vở.

Trang 19

III Các hoạt động dạy – Học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung

1 Ổn định: hát

2 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

H: 1 giờ có bao nhiêu phút?

H:1 phút có bao nhiêu giây?

H:1 thế kỉ có bao nhiêu năm?

3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.

Hoạt động 1:Hướng dần học sinh làm bài tập

-Gọi học sinh nêu yêu cầu thứ tự các bài tập

Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

a Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31 ngày, 28 (hoặc

29) ngày

b Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận

có bao nhiêu ngày?

Bài 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 2 em lên bảng làm

3 giờ 10 phút = 190 phút

2 phút 5 giây = 125 giây

4 phút 20 giây = 260 giây

Bài 3: Yêu cầu tự đọc đề và tự làm bài phần a vàb

- GV hướng dẫn HS cách tính số năm từ khi vua Quang

Trung đại phá quân Thanh đến nay.

- Sửa bài cho cả lớp theo đáp án sau:

Đáp án:

+Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm1789

Năm đó thuộc thế kỉ 18

Kể từ đó đến nay là: 2005 -1789 = 216 (năm)

+ Nguyễn Trãi sinh năm:

1980- 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ 14.

-Gọi 3 học sinh trả lời câu hỏi.

-Cá nhân nhắc đề.

- Học sinh làm miệng.

- Những tháng có 30 ngày là: 4,6,9,11.

-Những tháng có 31 ngày là: 1,3,5,7,8,10,12.

Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày

- Năm nhuận có 366 ngày Năm không nhuận có 365 ngày.

- Học sinh tự làm vào vở, 2 em lên bảng làm.

-Nhận xét bài làm của bạn.Cá nhân tự sửa bài.

-Học sinh tự đọc đề bài, rồi làm bài vào vở.

-Học sinh đọc giờ trên đồng hồ.

- 8 giờ 40 phút còn được gọi là 9 giờ kém 20

- Đọc giờ theo cách quay đồng hồ của GV

-Học sinh làm bài vào

Trang 20

Bài 5: GV yêu cầu quan sát trên đồng hồ và đọc giờ

trên đồng hồ.

H: 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ?

- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến các vị

trí khác và yêu cầu HS đọc giờ.

- Học sinh tự làm phần b

4 Củng cố:

-Giáo viên thu bài chấm, nhận xét.

- Nhận xét tiết học

I Mục tiêu : Sau bài học, giúp HS nêu được:

- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến năm 938

- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.

- Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc.

II Chuẩn bị : - GV :Bảng phụ và phiếu bài tập.

HS : Xem trước bài trong sách.

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung 1.Ổn định : hát

2.Bài cũ : -Gọi 3 học sinh lên bảng

H: Nước Aâu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

H: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người Aâu Lạc

là gì? Ngoài nội dung của SGK, em còn biết thêm gì về

thành tựu đó?

H: Nêu ghi nhớ của bài.

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1:Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại

phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.

- GV gọi HS đọc SGK đoạn từ:Sau khi Triệu Đà thôn

tính … sống theo luật pháp của người Hán”.

H: Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại phong

kiến phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức,

bóc lột nào đối với nhân dân ta?

-Sau câu trả lời, giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại.

-3 học sinh lên bảng.

- Cá nhân nhắc lại đề.

- 1 Học sinh đọc.

- Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện

do chính quyền người

Trang 21

- GV treo bảng phụ và phát phiếu bài tập, yêu cầu HS

thảo luận nhóm theo yêu cầu: “Tìm sự khác biệt về

tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn hoá

trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc

đô hộ.”

- Gọi 1 nhóm đại diện nêu kết quả thảo luận GV nhận

xét các ý kiến của HS, ghi các ý kiến đúng lên bảng để

hoàn thành bảng so sánh như sau:

Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại

phong kiến phương Bắc đô hộ:

Là một nước độc lập

Trở thành quận huyện của PKPB

Kinh tế

Độc lập tự chủ

Bị phụ thuộc, phải cống nạp

Văn hoá

Có phong tục tập quán riêng

Phải theo

phong tục của người Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ

gìn bản sắc dân tộc.

* GV kết luận : Từ năm 179 TCN đến năm 938, các

triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ

nước ta Chúng biến nước ta từ một nước độc lập trở

thành một quận huyện của chúng, và thi hành nhiều

chính sách áp bức bóc lột tàn khốc của nhân dân ta vô

cùng cực nhọc Không chịu khuất phục, nhân dân ta

vẫn giữ gìn các phong tục truyền thống, lại học nhiều

nghề mới của người dân phương Bắc, đồng thời liên tục

khởi nghĩa chống lại phong kiến phương Bắc

HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong

kiến phương Bắc.

- GV cho học sinh làm việc cá nhân.

- Yêu cầu HS đọc SGK và điền các cuộc khởi nghĩa

của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc vào bảng thống kê.

Hán cai quản.

- Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm; xuống biền mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp.

- Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán.

- Từng nhóm 6 em thảo luận và điền kết quả vào phiếu.

- 1 em thực hiện đọc bài tập ở bảng phụ

- Mỗi HS tự làm vào phiếu bài tập.

-Đaị diện nhóm lên trình bày.

- 1 em lên bảng sửa bài, dưới lớp theo dõi và nhận xét.

- Theo dõi.

- 1-2 em nhắc lại.

- HS làm việc cá nhân.

Trang 22

- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả trước lớp

- GV ghi ý kiến của HS lên bảng để hoàn thành bảng

thống kê sau:

Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc.

Thời gian

Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu

Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí

Năm 550 Khởi nghĩaTriệu Quang Phục

Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng

Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ

Năm 938 Khởi nghĩa Bạch Đằng

H: Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có

bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của

các triều đại phong kiến phương Bắc ?

H: Mở đầu cho cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi

nghĩa nào ?

H: Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm

đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và

giành lại độc lập hoàn toàn cho nước ta?

H: Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách

đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên

điều gì?

4.Củng cố:

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài 4.

- 1 HS nêu, HS khác theo dõi và bổ sung.

Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn.

- Là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước.

- Vài em đọc, lớp theo dõi,

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài.

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực.

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:

2 Rèn kĩ năng nghe:

- HS chăm chú nghe lời bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.

Trang 23

II Chuẩn bị :

- GV : Một số truyện viết về tính trung thực; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân,

truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc 4.

- HS : Xem trước truyện.

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung

1 Ổn định : hát

2 Bài cũ: gọi học sinh đọc lại câu chuyện

- Gọi HS kể lại câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”.

- 1 em khác nêu ý nghĩa câu chuyện.

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề

bài.

- Gọi 1 em đọc đề bài.

- GV viết đề, gạch dưới những từ quan trọng trong đề.

Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được

đọc về tính trung thực.

- Gọi HS nối tiếp đọc các gợi ý SGK.

- GV viết lên bảng dàn ý bài kể chuyện.

H: Hãy nêu một số câu chuyện có nội dung như đề bài.

HĐ2 : HS thực hành kể chuyện, tìm hiểu ý nghĩa câu

chuyện.

a)

Kể chuyện theo nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm bàn và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện.

- GV theo dõi các nhóm kể chuyện.

Giáo viên lưu ý:Những câu chuyện dài chỉ cần kể 1-2

đoạn rồi dành thời gian cho bạn khác kể.

b) Tìm hiểu hình thức kể chuyện:

-GV nêu các tiêu chí thi cho cả lớp đánh giá, nhận xét.

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không ? (HS tìm

được truyện ngoìa SGK được cộng thêm điểm ham đọc

sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu chuyện của người kể.

c.Hs thi kể lại câu chuyện.

- Yêu cầu từng tổ cử đại diện thi kể chuyện (Mỗi em

kể đều phải nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả

lời câu hỏi của cô giáo hay các bạn)

-Gọi 2 học sinh lên bảng

- Cá nhân nhắc lại đề.

- 1 em đọc.

- Chú ý theo dõi.

- Học sinh lần lượt đọc, lớp theo dõi.

2-3 em nêu.

- HS theo dõi.

- Từng nhóm thực hiện kể chuyện theo nhóm.

-lắng nghe.

- HS xung phong thi kể

Trang 24

- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện

hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương

trước lớp.

4 Củng cố:

-Gọi 1 học sinh kể lại câu chuyện.

- Gv nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Về kể lại nhiều lần Chuẩn bị bài tiếp

-1 học sinh kể.

- Lắng nghe, ghi nhận.

- Nghe và ghi bài.

TẬP LÀM VĂN

VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)

I Mục tiêu :

- Củng cố kĩ năng viết thư : HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư).

II Chuẩn bị : - GV : viết sẵn nội dung cần ghi nhớ của tập làm văn viết thư.

- HS : giấy viết, phong bì, tem thư

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổån định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài.

- Gọi 1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của

một lá thư.

- GV treo bảng phụ có ghi ghi nhớ của văn viết thư.

- GV yêu cầu HS lần lượt đọc 4 đề bài gợi ý trong

SGK

- GV nhắc HS chú ý :

+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan

tâm.

+ Viết xong thư, em cho vào phong bì, ghi ngoài phong

bì tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người nhận.

- HS kiểm tra lẫn nhau.

- 1 em nhắc lại đề.

- 1 em đọc, lớp theo dõi.

- Theo dõi.

- Giở sách theo dõi.

- Theo dõi, lắng nghe.

- HS viết bài.

Trang 25

4 Củng cố: - Thu bài, nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Về nhà viết một lá thư khác vào vở luyện

tập.

- Lắng nghe, ghi nhận.

- Theo dõi, lắng nghe.

ĐỊA LÍ

TRUNG DU BẮC BỘ

I Mục tiêu: - Sau bài này, HS biết:

- Thế nào là vùng trung du Biết và chỉ được vị trí của những tỉnh có vùng trung du trênbản đồ hành chính Việt Nam Biết một số đặc điểm và mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người trung du Bắc Bộ.

- Rèn luyện kĩ năng xem bản đồ, lược đồ, bảng thống kê.

+ Nêu được quy trình chế biến chè.

- Có ý thức tham gia bảo vệ rừng và tích cực trồng cây.

II Dồ dùng dạy – học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam và bản đồ điạ lí tự nhiên Việt Nam.

- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ (nếu có).

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

+ Hãy nêu vị trí, chiều dài, chiều rộng, dộ cao của dãy

Hoàng Liên Sơn?

+ Kể tên một số dân tộc chính sống ở Hoàng Liên Sơn

và các phương tiện giao thông phổ biến ở Hoàng Liên

Sơn?

+ Nêu một số hoạt động sản xuất của người dân Hoàng

Liên Sơn?

- Nhận xét cho điểm HS.

3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.

Hoạt động 1: Vùng dồi với những đỉnh tròn, sườn thoải.

- Yêu cầu Hs quan sát tranh ảnh về vùng trung du và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Vùng trung du là vùng núi, đồi hay đồng bằng?

+ Em có nhận xét gì về đỉnh, sườn đồi và cách sắp xếp

các đồi của vùng trung du?

+ Hãy so sánh những đặc điểm đó với dãy Hoàng Liên

- Tiến hành thảo luận nhóm.

- Đại diện các nhómtrình bày.

- Trung du Bắc Bộ là vùng đồi.

- Vùng trung du có đỉnh tròn, sườn thoải và các đồi xếp liền nhau.

- Dãy Hoàng Liên Sơn cao, đỉnh núi nhọn hơn và sườn dốc hơn so với đỉnh và sườn đồi của vùng trung du.

- Lắng nghe.

- 3 – 4 em lên bnảg chỉ trên bản đồ.

- HS trả lời cá nhân.

Trang 26

- Nhận xét câu trả lời của HS.

- GV kết luận : Vùng trung du là vùng chuyển tiếp giữa

miền núi và đồng bằng, bởi vậy nó mang đặc điểm của

cả hai vùng miền này Vùng trung du là vùng đồi có

đỉnh tròn và sườn thoải.

- Yêu cầu Hs lên bảng chỉ trên bản đồ hành chính Việt

Nam các tỉnh có vùng trung du.

+ GV nhận xét, chỉ lại cho HS thấy rõ.

Hoạt động 2: Chè và cây ăn quả ở trung du.

- Với những đặc điểm về điều kiện tự nhiên như trên,

theo em vùng trung du sẽ phù hợp trồng các loại cây

nào?

+ Nhận xét câu trả lời của Hs.

GV kết luận: Với đặc điểm riêng vùng trung du nrất

thích hợp choviệc trồng một số loại cây ăn quả và cây

công nghiệp.

- Treo tranh(H1&H2), yêu cầu HS quan sát làm việc

với những câu hỏi sau:

+ Hãy nói tên tỉnh, loại cây trồng tương ứng và vị trí

hai tỉnh trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam?

+ Mỗi loại cây trồng đó thuộc cây ăn quả hay cây công

nghiệp?

- Yêu cầu Hs quan sát hình 3 thảo luận theo nhóm đôi

và nói cho nhau nghe về quy trình chế biến chè.

Hoạt động 3: Hoạt động trồng rừng và cây công

nghiệp.

+ Hiện nay các vùng núi và trung du đang có hiện

tượng gì xảy ra?

+ Theo em, hiện tượng đất trống, đồi trọc sẽ gây ra hậu

quả như thế nào?

- GV kết luận và giới thiệu: Vùng trung du bắc bộ cũng

đang phải đối mặt với hiện tượng như vậy Để xem

người dân nơi đây khắc phục hiện tượng đó như thế

nào, yêu cầu cả lớp tìm hiểu bảng số liệu về diện tích

rừng trồng mới ở Phú Thọ.

+ Em có nhận xét gì về bảng số liệu trên và nêu ý

nghĩa của bảng số lịêu đó.

- GV kết luận: Để che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất

+ Trồng cây cọ, cây chè.

+ Trồng cây vải.

+ Chè trồng nhiều ở Thái Nguyên là cây công nghiệp, vải tiều trồng ở Bắc Giang là cây ăn quả.

- Cả lớp theo dõi bổ sung.

- Tiến hnàh thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Cả lớp theo dõi, bổ sung.

+ Hiện tượng khai thác gỗ bừa bãi, làm đất trống, đồi trọc.

+ Gây lũ lụt, đất đai cằn cỗi, kéo theo sự thiệt hại lớn về người và của.

- 1 em đọc bảng số liệu.

- Em thấy diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ đang tăng lên Đó là điều đáng mùng và phải được làm thường xuyên.

- HS cả lớp nhận xét

Trang 27

trống đồi trọc, người dân ở vùng trung du đang phải

từng bước trồng cây xanh.

TOÁN BIỂU ĐÒÂ

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Giúp học sinh bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh

-Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh.

- bước đầu xử lí số liệu trên biểu tranh và thực hành hoàn thiện biểu đồ đơn giản.

II Chuẩn bị : - GV : Các biểu đồ giống SGk ( phóng to ).

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: “Tìm số trung bình cộng”.

Bài1: Tìm số trung bình cộng của: 121, 135

Bài 2 : trung bình cộng của 26, 59, 41 là

a 43 b 42 c 39 d 45

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm cho học sinh.

3 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Làm quen với biểu đồ.

- Gv treo biểu đồ ‘ Các con trong gia đình” , yêu cầu

Hs các nhóm thảo luận các nội dung sau:

1 Biểu đồ trên gồm có mấy cộ, nêu nội dung mỗi

cột?

2 2 Nhìn vào các hàng ta biết gì

- Yêu cầu các nhóm trình bày các nội dung, các

Hs khác theo dõi và bổ sung các ý

- Gv chốt các ý : * Biểu đồ có 2 cột: Cột bên trái ghi tên

của 5 gia đình; cột bên phải nói về số con của mỗi gia

đình.

* Biểu đồ trên có 5 hàng: Nhìn vào các hàng ta biết mỗi

gia đình có bao nhiêu con trai, bao nhiêu con gái.

HĐ2 : Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.

-Yêu cầu Hs quan sát biểu đồ trong sách và thực hiện làm

bài vào vở

- Yêu cầu 2 em thực hiện hỏi- đáp trước lớp các câu

hỏi.Các Hs khác theo dõi, nhận xét

- Gv theo dõi, chốt các ý trả lời đúng.

Hát -Theo dõi, lắng nghe.

- quan sát biểu đồ, trao đổi trong nhóm và trình bày các nội dung.

- Theo dõi nhóm bạn trình bày, nhận xét và bổ sung các ý.

- 1 Hs nêu yêu cầu đề.

- Lần lượt nhóm 2 em thực hiện trước lớp.Các

Hs khàc nhận xét đúng/

Trang 28

Bài 2 :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.

-Yêu cầu Hs quan sát biểu đồ trong sách và thực hiện trả

lời các câu hỏi trong sách

- Yêu cầu 3 em lên bảng sửa bài.Các Hs khác theo dõi,

nhận xét

- Gv theo dõi, chốt các ý trả lời đúng.

* số thóc gia đình bác Hà thu được năm 2002 là:

10 x 5 = 50 ( ta) = 5 tấn ï

*năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch nhiều hơn năm

2000 la:

ø 10 x 1= 10 ( tạ) = 1tấn thóc

cả 3 năm gia đình bác Hà thu hoạch được:

(4 + 3 + 5 ) x 10 = 120 ( tạ ) = 12 tấn thóc

- Yêu cầu Hs sửa bài, nếu sai

Thu bài chấm – sửa bài

4 Củng cố : - Gọi 1 HS nhắc lại học.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5 Dặn dò : - Xem lại bài, làm bài luyện thêm ở nhà

Chuẩn bị bài :”Biểu đồ ( tt)”

I Mục đích yêu cầu :

- Sau bài học, các em hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).

- Xác định được trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm.Biết đặt câu với danh từ.

- Các em vận dụng bài học làm tốt bài tập và yêu ngôn ngữ Tiếng Việt.

II.Chuẩn bị : - GV : Giấy khổ viết bài tập 1, bài tập 2 ( phần nhận xét)và bút dạ Một số tranh ảnh

có liên quan.

- HS : Xem trước bài, VBT

III.Các hoạt động dạy và học :

1.Ổn định : Chuyển tiết

2.Bài cũ õ : - Gọi 2 HS lên bảng.

H Tìm một từ cùng nghĩa với từ trung thực, đặt câu với

từ đó.

H.Viết những từ trái nghĩa với từ trung thực, chọn 1 từ

và đặt câu

Hát

Khánh An, Lương lên bảng.

- Dưới lớp làm nháp.

- Đổi nháp chấm đ/s

Trang 29

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

Bài 1:

- Gọi HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm.

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 em hoàn thành BT1

- Yêu cầu Hs đọc từng câu và gạch dưới các từ chỉ sự

vật

- Gọi 1 nhóm làm trên bảng.

- GV qui định nhóm nào làm xong trước nộp lên bàn cô

và ghi theo thứ tự, sau đó chấm điểm vào phiếu cho

từng nhóm.

- GV tổng hợp xem nhóm nào làm đúng và nhanh nhất

– Tuyên dương trước lớp.

- GV sửa bài trên bảng, yêu cầu nhóm làm sai sửa bài.

Đáp án : truyện cổ, cuộc sống, tiếng xưa, cơn, nắng,

mưa, con, sông, rặng, dừa, đời, cha, ông, con, sông,

chân trời, truyện cổ, ông cha.

Bài 2:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầuvà nội dung BT2.

- Phát giấy kẻ sẵn bảng+ bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện yêu cầu

bài tập 2.

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Chốt lại lời giải đúng.

Từ chỉ người: ông cha, cha ông.

Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời.

Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng.

Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xưa, đời.

Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng.

 Nhận xét và hướng dẫn thêm cho các em hiểu như

thế nào là danh từ chỉ khái niệm, thế nào là danh từ

chỉ đơn vị.

H thế nào là danh từ ?

- Gv theo dõi và chốt, rút ghi nhớ : Danh từ là những từ

chỉ sự vật( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn

vị)

HĐ 3 :Luyện tập.

- Yêu cầu 1 Hs đọc bài tập 1

- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm đôi và thực hiện vào vở bài

tập.

theo đáp án.

Lắng nghe và nhắc lại

- 1 em đọc, lớp theo dõi, lắng nghe.

- Thực hiện nhóm 2 em.

- Thi đua giữa các nhóm.

- Nhóm nào làm xong trước nộp trước.

- Theo dõi.

- Sửa bài nếu sai.

Nhận đồ dùng Thảo luận trong nhóm

Nhóm xongtrước lên dán, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Trả lời câu hỏi dựa vào ý hiểu và nội dung trong SGK.

- Dọc ghi nhớ, nhẩm và thuộc bài tại lớp.

2 em đọc

Thảo luận nhóm đôi và thực hiện vào vở bài tập.

2 nhóm dán kết quả

Trang 30

- Yêu cầu 2 nhóm thực hiện vào phiếu, sau khi thực

hiện xong dán kết quả lên bảng.

- Gv nhận xét và sửa bài theo đáp án sau: các danh từ

chỉ khái niệm: điểm, đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng.

- Gv nêu tiếp yêu cầu của bài 2 : Đặt câu với một danh

từ khái niệm em vừa tìm được.

- Yêu cầu Hs chọn danh từ và thực hiện đặt câu.

- Gv theo dõi và sửa câu cho Hs.’

- Gvnhận xét và tuyên dương những em có câu hay.

4.Củng cố :

H: Cho ví dụ về một danh từ chỉ đơn vị, hiện tượng tự

nhiên, các khái niệm gần gũi.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5.Dặn dò : Về làm lại bài 2,3 và chuẩn bị bài sau

lên bảng.

HS sửa ếu sai

- Cả lớp thực hiện đặt câu

Theo dõi, lắng nghe.

Ghi nhận

KỸ THUẬT KHÂU THƯỜNG

I Mục tiêu :

HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường

Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II Chuẩn bị :

Gv : -tranh quy trình khâu thường

Mũi khâu thường được khâu bằng len trên bìa, vải khác màu, và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường

Vật liệu : Vải sợitrắng, len, kim khâu, thước…

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ :

H Nêu thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh

vải

H Nêu ghi nhớ của bài

3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu khâu thường

Trang 31

H Khâu thường còn được gọi là gì ? ( … là khâu tới,

khâu luôn)

- Hướng dẫn Hs quan sát mặt phải, mặt trái của

mũi khâu thường.kết hợp quan sát H3a,3b trong

sách

H Nêu nhận xét về mũi khâu thường?

- GV nhận xét, bổ sung các câu trả lời của HS và

kết luận:

+ Đường khâu ở mặt phải và trái giống nhau.

+ Mũi khâu ở mặt phải và mũi khâu ở mặt trái

giống nhau , dài bằng nhau, và cách đều nhau.

- H thế nào là khâu thường?

-Gv chốt : Khâu thường là cách khâu để tạo thành

các mũi khâu cách đều nhau ở hai mặt vải.

HĐ 2 : Hướng dẫn HS các thao tác kĩ thuật

1 Hướng dẫn một số thao tác kĩ thuật khâu, thêu cơ

bản

- GV hướng dẫn HS quan sát H1 SGK và yêu cầu

HS nêu cách cầm vải và cầm kim

- Gv nhận xét và hướng dẫn theo SGK : cầm vải

bên trái, ngón cái và ngón trỏ cầm vào đường dấu

Tay phải cầm kim

- Yêu cầu Hs quan sát tiếp hình 2a, 2b và nêu cách

lên kim, xuống kim

- Theo dõi Hs trình bày , chốt các ý và lưu ý một số

điểm sau :

+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng lên trênvà

chỗ sắp khâu nằm gần đầu ngón tay trỏ

+ Cầm kim chặt vừa phải

+ Tránh để kim đâm vào ngón tay hoặc vào bạn

bên cạnh

2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường

- Treo tranh vẽ quy trình, hướng dẫn HS quan sát

tranh để nêu các bước khâu thường

- Yêu cầu HS quan sát H4 để nêu cách vạch dấu

đường khâu

- Theo dõi, chốt ý và hướng dẫn vạch dấu theo 2

cách:

Dùng thước kẻ, bút chì vạch dấu và chấm các điểm

- Lắng nghe và1-2

- nhắc lại các ý

Trình bày cách lên kim, xuống kim

Lắng nghe

-HS cả lớp đọc thầm nội dung trong sách kết hợp quan sát tranh quy trình và trình bày các nội dung theo yêu cầu của Gv

Trang 32

cách đều nhau trên đường dấu.

Dùng mũi kim gẩy một sợi vải cách mép 2cm, sau

đó rút sợi vải đó ra để được đường dấ

- Yêu cầu Hs quan sát tranh quy trình Nêu cách

khâu và trả lời các câu hỏi về cách khâu

thườngtheo đường vạch dấu

- Yêu cầu Hs trình bày Lớp nhận xét, bổ sung

- Gv chốt hai lần thao tác kĩ thuật mũi khâu thường

+ Lần đầu hướng dẫn chậm có kết hợp với giải

thích

* Bắt đầu khâu : Khâu từ phải qua trái Lên kim tại

điểm 1 rút kim, kéo sợi chỉ lên cho nút chỉ sát vào

phía sau mặt vải

* Khâu các mũi khâu đầu: Xuống kim tại điểm 2 ,

lên kim tại điểm 3 , xuống kim tại điềm 4, lên kim

tại điểm 5 -> rút kim, kéo sợi chỉ lên.( h 5b)

* Các mũi khâu tiếp thực hiện tương tự như các

mũi khâu đầu

+ Lần hưóng dẫn thứ 2 nhanh hơn và toàn bộ các

thao tác để HS hiểu và biết cách thực hiện quy

trình

H Khâu đến cuối đường vạch dấu ta phải làm gì ?

…khâu lại mũi bằng cách lùi lại một mũi và xuống

kim.Nút chỉ ở mặt traiù đướng khâu bằng cách lật

vải,sau đó luồn kim qua mũi khâu và rút chỉ lên để

tạo thành vòng chỉ Luồn kim qua vòng chỉ và rút

chặt để nút chỉ

4.Củng cố : Gọi 1-2 HS đọc lại phần kiến thức

trọng tâm của bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị :”

Tiết 2”

Lần lượt nhắc lại các

ý chính theo bàn

- thực hiện nêu cách khâu

- Lần lượt nhắc lại theo bàn

- Vài em nhắc lại

- Nghe và ghi bài

MĨ THUẬT BÀI 5 :THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH PHONG CẢNH I/ MỤC TIÊU :

- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh

Trang 33

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục ,các hình ảnh và màu sắc

- HS yêu thích phong cảnh ,có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : + Sách giáo khoa

+ Sưu tầm tranh ,ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác

+ Băng hình về phong cảnh đẹp cảu đất nước ( nếu có )

- HS : + Sách giáo khoa

+ Sưu tầm tranh ,ảnh phong cảnh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học

a) Giới thiệu bài

- GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh đã chuẩn

bị

HOẠT ĐỘNG 1 :

XEM TRANH

1/ Phong cảnh Sài Sơn Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ

Nguyễn Tiến Chung ( 1913 – 1976 )

- Ơû bài này GV có thể cho HS học tập theo nhóm để thảo

luận và trình bày ý kiến của nhóm

- GV cho HS xem tranh ở trang 13 SGK và đặt câu hỏi gợi ý :

+Trong tranh có những hình ảnh nào ?

+ Tranh vẽ về đề tài gì ?

+màu sắc bức tranh như thế nào ? có những màu gì ?

+Hình ảnh chính trong bức tranh là gì ?

+Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa ?

- GV gợi ý để HS nhận xét về đường nét của bức tranh

- GV tóm tắt

+ Tranh khắc gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp của

miwnf trung du thuộc huyện Quốc Oai (Hà Tây ) ,nơi có

thắng cảnh Chùa Thầy nổi tiếng Đây là vùng quê trù phú và

tươi đẹp

+ Bức tranh đơn giản về hình ,phong phú về màu ,đường nét

khẻo khoắn sinh động mang nét đặc trưng riêng của tranh

khắc gỗ tạo nên một vẻ đẹp bình dị và trong sáng

2/ Phố cổ : Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái ( 1920 –

1988 )

- Trước khi hướng dẫn HS xem tranh ,GV cung cấp một số tư

liệu về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái

- GV yêu cầu HS quan sát và đặt các câu hỏi gợi ý

+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ?

- Phong cảnh làng quê

- Các cô gái ở bên ao làng

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Đường phố có

Trang 34

+ Dáng vẻ của các ngôi nhà ?

+Màu sắc của bức tranh ?

- GV bổ sung : Bức tranh được vẽ với hoà sắc những màu

ghi ,nâu ,trầm ,vàng nhẹ ,đã thể hiện sinh động các hình ảnh :

những mảng tường nhà rêu phong ,những mái ngói đỏ đã

chuyển thành nâu sẫm ,những ô cửa xanh đã bạc màu …

Những hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời gian in đậm nét

trong phố cổ cách vẽ khoẻ khắn ,khoáng đạt của hoạ sĩ đã

diễm tả rất sinh động dáng vẻ của những ngôi nhà cổ đã có

hàng trăm năm tuổi Những hình ảnh khác như người phụ nữ ,

em bé gợi cho ta cảm nhận về cuộc sống bình yên diễn ra

trong lòng phố cổ

3/ Cầu Thê Húc : Tranh màu bột của Tạ Kim Chi ( học sinh

tiểu học )

- GV có thể cho HS xem tranh ,ảnh hoặc băng hình tư kiệu đã

chuẩn bị về Hồ Gươm

- GV gợi ý HS tìm hiểu bức tranh

+ Các hình ảnh trong bức tranh ?

+ Màu sắc ?

+ Chất liệu ?

+Cách thể hiện ?

GV kết luận : Phong cảnh đẹp thường gắn với môi trường

xanh –sạch –đẹp ,không chỉ giúp cho con người có sức khoẻ

tốt mà còn là nguồn cảm hứng để vẽ tranh các em cần có ý

thức giữ gìn ,bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và cố gắng vẽ

nhiều tranh đẹp về quê hương mình

HOẠT ĐỘNG 2 :

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

- GV nhận xét chung tiết học ,khen ngơi những HS có nhiều ý

kiến đóng góp cho bài học

- Chẩn bị bài mới

- Quan sát các loại hình hoa quả

- HS tìm hiểu

- Cầu Thê Húc ,cây phượng ,hai em bé …

- Tươi sáng

- Màu bột

- Ngộ nghĩnh ,hồn nhiên ,trong sáng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

KHOA HỌC

ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN

- SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể:

- Giải thích được lí do vì sao cần phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.

Trang 35

- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.Kể được các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Giáo dục HS hiểu và có ý thức ăn uống sạch sẽ.

II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình 22,23SGK phóng to.

Tháp dinh dưỡng

- HS : Một số thực phẩm , rau quả…

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ : “ Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn.”

H: Tại sao không nên ăn mặn?

H: Hãy kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo?

H: Trong một tháng, người phát triển bình thường, cân

đối cần bao nhiêu chất béo ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.

HĐ1 : lí do cần ăn nhiều rau và quả chín

* Mục tiêu: Giải thích được lí do vì sao phải ăn nhiều rau

, quả chín hàng ngày

- GV giao nhiệm vụ cho HS theo dõi tháp dinh dưỡng

cân đối và nhận xét xem các laọi rau và quả chín được

khuyên dùng với liều lượng như thế nào trong một tháng.

H:nêu một số loại rau, quả em vẫn ăn hàng ngày?

H: nêu ích lợi của việc ăn rau ,quả?

GV tổng hợp ý kiến , rút ra kết luận:nên ăn phối hợp

nhiều loại rau, quả để có đủ vi- ta- min , chất khoáng cần

thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp

chống táo bón.

HĐ2 : Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn.

* Mục tiêu:Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an

toàn.

* Cách tiến hành:

Bước 1:

GV yêu cầu HS theo dõi hình 3,4 trang 23 và nội dung

trong mục “ bạn cần biết” trao đổi theo nhóm đôi câu

hỏi: Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn

Bước 2: Làm việc theo cặp

Mời 2 em lên bảng thực hiện hỏi và trả lời

GV tổng kết lại các ý:

+ Thực phẩm sạch và an toàn cần được nuôi trồng theo

quy trìmh hợp vệ sinh Các khâu thu hoạch, chuyên chở,

chế biến cũng phải hợp vệ sinh.

- Trao đổi nội dung câu hỏi.

- Cá nhân trình bày trước lớp.

Lần lượt nhắc lại các nội dung.

- Các nhóm giới thiệu các loại thực phẩm nhóm mình đã chuẩn bị và

Trang 36

+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.Không ôi

thiu, không nhiễm hoá chất và không gây ngộ độc cho

- Yêu cầu các nhóm trưng bày các loại thực phẩm, rau

quả nhóm mình đã mang tới và giới thiệu:

+ Cách chọn thức ăn tươi , sạch.

+ Cách chọn những thức ăn được đóng gói.

+ Cách rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn.

- Gv theo dõi các nhóm trình bày, sau đó chốt lại cách

lựa chọn thực phẩm và cách giữ vệ sinh an toàn phù hợp

với từng loại thực phẩm.

4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5 Dặn dò : Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 11.

cách lựa chọn chúng.

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung các ý

1 HS đọc, lớp theo dõi.

- Lắng nghe, ghi nhận.

- Nghe và ghi bài

TOÁN BIỂU ĐỒ (tt)

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Giúp học sinh bước đầu nhận biết về biểu đồ hình cột.

- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột.

- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu cột và thực hành hoàn thiện biểu đồ đơn giản.

II Chuẩn bị : - GV : Các biểu đồ giống SGK ( phóng to ).

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: “Biểu đồ”.

Bài1: Sửa bài tư ra thêm

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm cho học sinh.

3 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Làm quen với biểu cột.

- Gv treo biểu đồ “Số chuột bốnthôn đã diệt được” yêu

cầu Hs các nhóm thảo luận các nội dung sau:

1 Tên của bốn thôn được nêu trên bản đồ.

2 Ý nghĩa của mỗi cột trong biểu đồ.

3 Cách đọc số liệu biểu diễn trên mỗi cột.

4 Số ghi ở đỉnh cột chỉ điều gì?

Hát -Theo dõi, lắng nghe.

- Quan sát biểu đồ, trao đổi trong nhóm và trình bày các nội

Trang 37

- Yêu cầu các nhóm trình bày các nội dung, các

Hs khác theo dõi và bổ sung các ý

- Gv chốt các ý :

* Biểu đồ trên cho ta biết:

+ Bốn thôn được nêu tên trên bản đồ là : Đông, Đoài,

Trung, Thượng.

+ Số chuột đã diệt được của thôn Đông là 2 000 con, thôn

Đoài là 2 200 con, thôn Trung là 1600 con và thôn thượng

là 2750 con.

+ Cột cao hơn biểu diễn số chuột nhiều hơn Cột thấp hơn

biểu diễn số chuột ít hơn.

HĐ2 : Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.

-Yêu cầu Hs quan sát biểu đồ trong sách và thực hiện làm

bài vào vở

- Yêu cầu 2 em thực hiện hỏi- đáp trước lớp các câu

hỏi.Các Hs khác theo dõi, nhận xét

- Gv theo dõi, chốt các ý trả lời đúng.

a) Các lớp : 4A ; 4B ; 5A ; 5B ; và 5C đã tham gia trồng

cây.

b) Lớp 4A trồng được 35 cây Lớp 5B trồng được 40 cây

Lớp 5C trồng được 23 cây.

c) Khối lớp Năm có 3 lớp tham gia trồng cây là những lớp :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.

-Yêu cầu Hs quan sát biểu đồ trong sách và thực hiện trả

lời các câu hỏi trong sách

- Yêu cầu 3 em lên bảng sửa bài.Các Hs khác theo dõi,

nhận xét

- Gv theo dõi, chốt các ý trả lời đúng.

- Số lớp Một của năm học 2003 -2004 nhiều hơn của năm

học 2002 -2003 là 3 lớp.

- Năm học 2002 -2003 mỗi lớp Một có 35 học sinh Trong

năm học này Trường Tiểu học Hoà Bình có 105 (học sinh

lớp Một).

dung.

- Theo dõi nhóm bạn trình bày, nhận xét và bổ sung các ý.

- Theo dõi, lắng nghe.

- 1 Hs nêu yêu cầu đề.

- Lần lượt nhóm 2

em thực hiện trước lớp.Các Hs khác nhận xét đúng/ sai.

3em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

HS đổi vở chấm đúng sai.

- 1 Hs nêu yêu cầu đề.

3em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

HS đổi vở chấm đúng sai.

Nộp bài- sửa bài

Trang 38

- Nếu năm học 2004- 2005 mỗi lớp Một có 32 học sinh thì

số học sinh lớp Một năm 2002 – 2003 ít hơn năm học 2004

-2005 là 23 (HS).

- Yêu cầu Hs sửa bài, nếu sai.

Thu bài chấm – sửa bài

4 Củng cố : - Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5 Dặn dò : - Xem lại bài, làm bài luyện thêm ở nhà

Chuẩn bị bài :”Biểu đồ ( tt)”

nếu sai

1 em nhắc lại.

Nghe và ghi bài luyện thêm

TẬP LÀM VĂN

ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.

I Mục đích yêu cầu:

-HS hiểu thế nào là đoạn văn kể chuyện.

- Viết được những đoạn văn kể chuyện : lời lẽ hấp dẫn, sinh động, phù hợp với cốt truyện và nhân vật.

- Các em trình bày sạch, đẹp bài viết.

II Chuẩn bị : - GV : Giếy khổ to, bút dạ.

- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra 2HS.

H: Cốt truyện là gì?

H: Cốt truyện thường gồm những phần nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm.

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Nhận xét bài tập.

Bài 1:

- Gọi 2 HS đọc nội dung yêu cầu BT1, 2.

- Yêu cầu HS đọc thầm truyện: Những hạt thóc giống.

- Yêu cầu HS từng cặp trao đổiï làm bài trên phiếu

- Phát phiếu cho HS làm bài.

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm

khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- Kết luận lời giải đúng trên phiếu.

a) Những sự việc tạo thành cốt truyện: Những hạt thóc

giống.

Hát

- 1 em nhắc lại đề.

- 2 em đọc, lớp đọc thầm theo.

- Mở SGK đọc thầm truyện.

- Trao đổi hoàn thành phiếu trong nhóm.

- Dán phiếu,ï nhận xét, bổ sung.

Trang 39

+ Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để

truyền ngôi, nghĩ ra kế: luộc chin thóc giống rồi giao

cho dân chúng, giao hẹn: ai thu được nhiều thóc thì sẽ

truyền ngôi cho.

+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc

chẳng nảy mầm.

+ Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc

nhiên của mọi người.

+ Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng

cảm và quyết định truyền ngôi cho Chôm.

b) Mỗi sự vệc được kể trong đoạn văn nào.

- Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 ( 3 dòng đầu).

- Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 ( 2 dòng tiếp).

- Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 ( 8 dòng tiếp).

- Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 ( 4 dòng cuối).

+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.

GV nói thêm: Ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũng

xuống dòng nhưng không phải là hết một đoạn văn.

HĐ2 : Rút ghi nhớ.

- Gọi 1-2 HS đọc nội dung BT3.

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi và trả lời câu

hỏi để rút ghi nhớ.

- Gọi HS phát biểu ý kiến -> Cả lớp và GV nhận xét.

H: Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?

H: Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?

- GV lắng nghe HS trình bày, tổng hợp các ý kiến và

rút ra ghi nhớ.

* Ghi nhớ:

1 Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự việc Mỗi

sự việc được kể thành một đoạn văn.

2 Khi viết hết một đoạn văn cần chấm xuống

dòng.

- GV cho HS lấy thêm VD để khắc sâu phần ghi nhớ.

- Nhận xét, khen những HS lấy đúng VD và hiểu bài.

- Lắng nghe, theo dõi.

- 1 HS đọc Lớp đọc thầm.

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời

- HS phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung ý kiến.

…mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể về một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.

…hết một đoạn văn cần chấm xuống dòng.

- 3-5 em đọc ghi nhớ SGK, lớp đọc thầm.

+ Đoạn văn :“ Tô Hiến Thành….Lí Cao Tông”

trong truyện Một

người chính trực kể về

lập ngôi vua ở triều Lý.

+ Đoạn văn :“ chị Nhà Trò đã bé nhỏ …vẫn

khóc” trong truyện Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu

kể về hình dáng yếu ớt, đáng thương của chị Nhà Trò,….

- 2 em đọc nối tiếp

Trang 40

HĐ3 : Luyện tâp.

- Gọi HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của BT.

H: Câu chuyện kể lại truyện gì?

H: Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh, đoạn nào còn thiếu và

thiếu phần nào?

H: Đoạn 1 và 2 kể sự việc gì?

H: Theo em phần thân đoạn 3 kể lại chuyện gì?

- Yêu cầu HS tự làm.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm của mình

nhận xét, bổ sung.

- GV khen ngợi và chấm điểm đoạn viết tốt.

VD: Cô bé nhặt tay nải lên và mở ra thì thấy toàn là

tiền Ngửng lên cô chợt thấy phía xa có bóng một bà cụ

dáng đi chậm chạp Cô bé đoán chắc đây là tay nải của

bà cụ Thật tội nghiệp, bà cụ mất tay nải này chắc buồn

và tiếc lắm Nghĩ vậy cô chạy thật nhanh đuổi theo bà,

vừa chạy vừa gọi:

- Bà ơi, bà dừng lại đã Bà quên tay nải này.

Bà cụ dừng lại Cô bé tới nơi, hổn hển nói:” Bà ơi, có

phải bà quên tay nải này ở đằng kia không ạ?

4.Củng cố : - Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ.

- Nhận xét tiết học.

5.Dặn dò:: - Về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ

Viết đoạn văn thứ 3 với cả 3 phần: mở đầu, thân đoạn

và kết thúc.

nhau nội dung BT, lớp đọc thầm.

…câu chuyện kể về một

em bé vừa hiếu thảo, vừa trung thực, thật thà.

…đoạn 1,2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 viết còn thiếu phần thân đoạn.

…+ Đ1: kể về cuộc sống nghèo khó của 2 mẹ con phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn.

+ Đ2: Mẹ bị ốm nặng, cô bé đã đi tìm thầy thuốc để chữa bệnh cho mẹ.

… kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền.

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở nháp.

- HS cá nhân đọc bài làm của mình Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 13/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài . - giáo án lớp 4chi tiết
Bảng l àm bài (Trang 53)
Hỡnh cuỷa vuứng Taõy Nguyeõn . - giáo án lớp 4chi tiết
nh cuỷa vuứng Taõy Nguyeõn (Trang 65)
Hình  dung ra  tương lai và  luôn có ý thức - giáo án lớp 4chi tiết
nh dung ra tương lai và luôn có ý thức (Trang 83)
Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc - giáo án lớp 4chi tiết
Bảng ph ụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc (Trang 140)
Hình tam giác có một góc vuông. Dùng để vẽ - giáo án lớp 4chi tiết
Hình tam giác có một góc vuông. Dùng để vẽ (Trang 150)
Hình dáng ,đặc điểm chính của chúng . - giáo án lớp 4chi tiết
Hình d áng ,đặc điểm chính của chúng (Trang 157)
Bảng và cho biết đó là hình gì? - giáo án lớp 4chi tiết
Bảng v à cho biết đó là hình gì? (Trang 160)
Hình :  ABCDE   có AE vuông góc  với ED - giáo án lớp 4chi tiết
nh ABCDE có AE vuông góc với ED (Trang 162)
Hình :  MNPQR   có MN vuông góc  với NP  ;    NP vuông góc với PQ. - giáo án lớp 4chi tiết
nh MNPQR có MN vuông góc với NP ; NP vuông góc với PQ (Trang 162)
Hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào? - giáo án lớp 4chi tiết
Hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào? (Trang 188)
Hình chữ nhật. - giáo án lớp 4chi tiết
Hình ch ữ nhật (Trang 190)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w