HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
II. Đồ dùng dạy –học
- Phiếu học tập ,các mô hình rau,quả, con, giống bằng nhựa hay vật thậtvề các loại thức ăn - Ô chữ vòng quay ,phần thưởng
III.Hoạt động dạy –học
Hoạt động dạy Hoạt động học Phần bổ sung
HĐ1: Con người và sức khoẻ
- GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm nội dung thảo luận
* Quá trình trao đổi chất của con người
* Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể
* Các bệnh thông thường
* Phòng tránh tai nạn sông nước
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
+ YC sau mỗi nhóm trình bày ,các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để tìm hiểu rõ nội dung trình bày
- Các nhóm tiến hành thảo luận,sau đó lần lượt các nhóm trình bày
+ NH1: Trình bày quá trình sống của con người phải lấy nhưỡng gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
+ NH2: Giới thiệu về nhóm các chất dinh dưỡng , vai trò của chúng đối với cơ thể người.
+ NH3: Gt về các bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá dấu hiệu để nhận ra bệnh và cách phòng tránh cách chăm sóc người thân bị beọnh.
+ NH4: GT những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước.
* GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.
HĐ2: Trò chơi ô chữ kì diệu
+ GV phổ biến luật chơi
- GV đưa ra bảng chữ gòm 15 ô chữ hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý.
- Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được quyền trả lời .
- Nhóm nào trả lời nhanh , đúng ghi được ủieồm 10.
- Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền tra lời cho nhóm khác.
- Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều ủieồm nhaỏt .
- Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm.
- Trò chơi kết thúc khi hàng dọc được đoán ra + GV cho HS chơi thử
+ Tổ chức cho các nhóm HS chơi
* Câu hỏi gợi ý cho từng ô:
1.Ở trường ngoài hoạt động học tập, các em còn có hoạt động này.
2. Nhóm thức ăn này giàu năng lượng và giúp cơ thểhấp thụ các vi-ta-min: A ,D, E, K.
3. Con người và sinh vật đều cần hỗn hợp này để sống.
4. Một loại chất thải do thận lọc và thải ra nhoài bằng đường tiểu
5. Loại gia cầm nuôi lấy thịt và trứng
6. Là một chất lỏng con người rất cần trong quá trình sống
7. Đây là một trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô, khoai…
8. Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung caỏp NL nhửng thieỏu chuựng cụ theồ seừ bũ beọnh.
9. Thức ăn không chứa chất bẩn hoặc gây hại được sử lý đúng tiêu chuẩn vệ sinh.
10. Từ đồng nghĩa với từ dùng
nhận xét
* Nhóm 1: Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình TĐC? Hơn hẳn những sinh vật khác con người cần gì để sống
* Nhóm 2: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu?tại sao chúng ta cần phải phối hợp nhiều loại thức ăn ?
* Nhóm 3: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi? Để chống mất nước cho người bệnh bị tiêu chảy ta phải làm gì?
* Nhóm 4: Đối tượng nào hay bị sông nước? Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý ủieàu gỡ?
- Cho HS chơi thử.
- HS tiến hành chơi để điền từng ô chữ, HS khác bổ sung cho hoàn chỉnh.
11. Là một căn bệnh do thiếu I ốt.
12. Tránh không ăn những thức ănkhi bị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ.
13. Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, deã chòu.
14. Bệnh nhân bị têu chảy cần uống thứ này để chống mất nước.
15. Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước HĐ3 :Trò chơi :”Ai chọn thức ăn hợp lí”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm . Sử dụng những mô hìnhđã mang đến d8ể lựa chọn một bữa ăn hợp lí và giải thích tại sao lại chọn như vậy.
+ Yêu cầucác nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm chọn thức ăn phù hợp
* Củng cố- dặn dò:
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lí
- Dặn HS về nhà vẽ 1 bức tranh để nói với mọi người cùng thực hiện 1 trong 10 điều khuyên về dinh dưỡng và học thuộc bài để chuaồn bũ kieồm tra
- Tiến hành hoạt động
+ Trình bày và nhận xét - Cả lớp lắng nghe
- HS đọc rồi thực hiện yêu cầu cuûa GV.
Toán
THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG I. Muùc tieõu
+ Giúp HS biết sử dụng thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke để vẽ hình vuông có số đo cạnh cho trước.
+ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy – học
+ Thước thẳng có vạch xăng- ti- mét, ê ke, com pa.
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học Phần bổ sung
1. Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng 1 em vẽ hình chữ
nhật ABCD có độ dài các cạnh AD là - 2 HS lên bảng làm, lớp nháp,
MNPQ có độ dài cạnh MN là 9 dm, cạnh PQ là 3dm . Tính chu vi mỗi hình đã vẽ.
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ dài cạnh cho trước.
H: Hình vuông có các cạnh như thế nào với nhau?
H: Các góc ở các đỉnh của hình vuông là các góc gì?
+ GV nờu: Chỳng ta sẽ dựa vào cỏc đăùc điểm trên để vẽ hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
+ GV nêu ví dụ: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3 cm.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước veừ nhử trong SGK:
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành.
Bài 1:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 4cm, sau đó tính chu vi và diện tích hình đó
+ GV yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ của mình.
Bài 2:
+ GV yờu cầứu HS quan sỏt kĩ hỡnh rồi vẽ vào vở bài tập, hướng dẫn HS đếm số ô vuông trong hình mẫu, sau đó dựa vào các ô vuôngcủa vở ô li để vẽ hình.
+ Hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn bằng cách vẽ hai đường chéocủa hình vuông. Giao của hai đường chéo chính là tâm của hình tròn.
Bài 3:
+ Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 5cm và kiểm tra xem hai đường chéo có bằng nhau không, có vuông góc với nhau không
- Hình vuông có các cạnh bằng nhau
A B
D C
- HS làm vào vở bài tập.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS quan sát và vẽ hình vào vô.û
- HS thực hiện.
- HS tự vẽ hình vuông ABCD vào bài tập, sau đó:
+ Dùng thước thẳng có vạch chia cm để đo độ dài hai đường chéo.
+ Dùng ê ke để kiểm tra các góc tạo bởi hai đường chéo.
- Hai đường chéo của hình vuông ABCD bằng nhau và vuông góc với nhau.