Tìm hiểu các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực

Một phần của tài liệu giáo án lớp 4chi tiết (Trang 36 - 42)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

HĐ 3: Tìm hiểu các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực

* Mục tiêu:kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Yêu cầu các nhóm trưng bày các loại thực phẩm, rau quả nhóm mình đã mang tới và giới thiệu:

+ Cách chọn thức ăn tươi , sạch.

+ Cách chọn những thức ăn được đóng gói.

+ Cách rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn.

- Gv theo dõi các nhóm trình bày, sau đó chốt lại cách lựa chọn thực phẩm và cách giữ vệ sinh an toàn phù hợp với từng loại thực phẩm.

4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5. Dặn dò : Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 11.

cách lựa chọn chuùng.

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung các ý .

1 HS đọc, lớp theo dõi.

- Laéng nghe, ghi nhận.

- Nghe và ghi bài.

TOÁN BIỂU ĐỒ (tt) I. Muùc tieõu : Giuựp HS:

- Giúp học sinh bước đầu nhận biết về biểu đồ hình cột.

- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột.

- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu cột và thực hành hoàn thiện biểu đồ đơn giản.

II. Chuẩn bị : - GV : Các biểu đồ giống SGK ( phóng to ).

- HS : Xem trước bài.

III. Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy Hoạt động học Phần bổ sung

1. OÅn ủũnh : Neà neỏp.

2. Bài cũ: “Biểu đồ”.

Bài1: Sửa bài tư ra thêm

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm cho học sinh.

3. Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Làm quen với biểu cột.

- Gv treo biểu đồ “Số chuột bốnthôn đã diệt được” yêu cầu Hs các nhóm thảo luận các nội dung sau:

1. Tên của bốn thôn được nêu trên bản đồ.

2. Ý nghĩa của mỗi cột trong biểu đồ.

3. Cách đọc số liệu biểu diễn trên mỗi cột.

4. Số ghi ở đỉnh cột chỉ điều gì?

Hát

-Theo dõi, lắng nghe.

- Quan sát biểu đồ, trao đổi trong nhóm và trình bày các nội

- Yêu cầu các nhóm trình bày các nội dung, các Hs khác theo dõi và bổ sung các ý

- Gv chốt các ý :

* Biểu đồ trên cho ta biết:

+ Bốn thôn được nêu tên trên bản đồ là : Đông, Đoài, Trung, Thượng.

+ Số chuột đã diệt được của thôn Đông là 2 000 con, thôn Đoài là 2 200 con, thôn Trung là 1600 con và thôn thượng là 2750 con.

+ Cột cao hơn biểu diễn số chuột nhiều hơn. Cột thấp hơn biểu diễn số chuột ít hơn.

HĐ2 : Luyện tập thực hành Bài 1:

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.

-Yêu cầu Hs quan sát biểu đồ trong sách và thực hiện làm bài vào vở .

- Yêu cầu 2 em thực hiện hỏi- đáp trước lớp các câu hỏi.Các Hs khác theo dõi, nhận xét .

- Gv theo dõi, chốt các ý trả lời đúng.

a) Các lớp : 4A ; 4B ; 5A ; 5B ; và 5C đã tham gia trồng caây.

b) Lớp 4A trồng được 35 cây. Lớp 5B trồng được 40 cây.

Lớp 5C trồng được 23 cây.

c) Khối lớp Năm có 3 lớp tham gia trồng cây là những lớp : 5A ; 5B ; và 5C.

d) Có 3 lớp trồng được trên 30 cây là những lớp : 4A ; 5A ; và 5B.

e) Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất. Lớp 5C trồng được ít caây nhaát.

Bài 2 :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.

-Yêu cầu Hs quan sát biểu đồ trong sách và thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách

- Yêu cầu 3 em lên bảng sửa bài.Các Hs khác theo dõi, nhận xét .

- Gv theo dõi, chốt các ý trả lời đúng.

- Số lớp Một của năm học 2003 -2004 nhiều hơn của năm học 2002 -2003 là 3 lớp.

- Năm học 2002 -2003 mỗi lớp Một có 35 học sinh. Trong năm học này Trường Tiểu học Hoà Bình có 105 (học sinh lớp Một).

dung.

- Theo dõi nhóm bạn trình bày, nhận xét và bổ sung các yù.

- Theo dõi, lắng nghe.

- 1 Hs neâu yeâu caàu đề.

- Lần lượt nhóm 2 em thực hiện trước lớp.Các Hs khác nhận xét đúng/ sai.

3em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

HS đổi vở chấm đúng sai.

- 1 Hs neâu yeâu caàu đề.

3em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

HS đổi vở chấm đúng sai.

Nộp bài- sửa bài

- Nếu năm học 2004- 2005 mỗi lớp Một có 32 học sinh thì số học sinh lớp Một năm 2002 – 2003 ít hơn năm học 2004 -2005 là 23 (HS).

- Yêu cầu Hs sửa bài, nếu sai.

Thu bài chấm – sửa bài.

4. Củng cố : - Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài học . - Giáo viên nhận xét tiết học.

5. Dặn dò : - Xem lại bài, làm bài luyện thêm ở nhà.

Chuẩn bị bài :”Biểu đồ ( tt)”.

neáu sai.

1 em nhắc lại.

Nghe và ghi bài luyeọn theõm

TẬP LÀM VĂN

ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. I. Muùc ủớch yeõu caàu:

-HS hiểu thế nào là đoạn văn kể chuyện.

- Viết được những đoạn văn kể chuyện : lời lẽ hấp dẫn, sinh động, phù hợp với cốt truyện và nhân vật.

- Các em trình bày sạch, đẹp bài viết.

II. Chuẩn bị : - GV : Giếy khổ to, bút dạ.

- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt.

III. Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy Hoạt động học Phần bổ sung

1. OÅn ủũnh : Neà neỏp.

2. Bài cũ: - Kiểm tra 2HS.

H: Cốt truyện là gì?

H: Cốt truyện thường gồm những phần nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm.

3. Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Nhận xét bài tập.

Bài 1:

- Gọi 2 HS đọc nội dung yêu cầu BT1, 2.

- Yêu cầu HS đọc thầm truyện: Những hạt thóc giống.

- Yờu cầu HS từng cặp trao đổiù làm bài trờn phiếu - Phát phiếu cho HS làm bài.

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

- Kết luận lời giải đúng trên phiếu.

a) Những sự việc tạo thành cốt truyện: Những hạt thóc

Hát

- 1 em nhắc lại đề.

- 2 em đọc, lớp đọc thaàm theo.

- Mở SGK đọc thầm truyeọn.

- Trao đổi hoàn thành phiếu trong nhóm.

- Dỏn phiếu,ù nhận xột,

+ Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế: luộc chin thóc giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu được nhiều thóc thì sẽ truyeàn ngoâi cho.

+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm.

+ Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người.

+ Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm và quyết định truyền ngôi cho Chôm.

b) Mỗi sự vệc được kể trong đoạn văn nào.

- Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 ( 3 dòng đầu).

- Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 ( 2 dòng tiếp).

- Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 ( 8 dòng tiếp).

- Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 ( 4 dòng cuối).

Bài 2:

- Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn.

+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng viết lùi vào 1 oâ.

+ Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.

GV nói thêm: Ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũng xuống dòng nhưng không phải là hết một đoạn văn.

HĐ2 : Rút ghi nhớ.

- Gọi 1-2 HS đọc nội dung BT3.

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi để rút ghi nhớ.

- Gọi HS phát biểu ý kiến -> Cả lớp và GV nhận xét.

H: Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì?

H: Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?

- GV lắng nghe HS trình bày, tổng hợp các ý kiến và rút ra ghi nhớ.

* Ghi nhớ:

1. Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự việc. Mỗi sự việc được kể thành một đoạn văn.

2. Khi viết hết một đoạn văn cần chấm xuống dòng.

- GV cho HS lấy thêm VD để khắc sâu phần ghi nhớ.

- Nhận xét, khen những HS lấy đúng VD và hiểu bài.

- Lắng nghe, theo dõi.

- 1 HS đọc . Lớp đọc thaàm.

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời .

- HS phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung yù kieán.

…mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể về một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến cuỷa truyeọn.

…hết một đoạn văn cần chấm xuống dòng.

- 3-5 em đọc ghi nhớ SGK, lớp đọc thầm.

+ Đoạn văn :“ Tô Hiến Thành….Lí Cao Tông”

trong truyện Một người chính trực kể về lập ngôi vua ở triều Lý.

+ Đoạn văn :“ chị Nhà Trò đã bé nhỏ …vẫn khóc” trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu kể về hình dáng yếu ớt, đáng thương của chị Nhà Trò,….

- 2 em đọc nối tiếp

Hẹ3 : Luyeọn taõp.

- Gọi HS đọc nội dung và nêu yêu cầu của BT.

H: Câu chuyện kể lại truyện gì?

H: Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh, đoạn nào còn thiếu và thiếu phần nào?

H: Đoạn 1 và 2 kể sự việc gì?

H: Theo em phần thân đoạn 3 kể lại chuyện gì?

- Yêu cầu HS tự làm.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm của mình.

nhận xét, bổ sung.

- GV khen ngợi và chấm điểm đoạn viết tốt.

VD: Cô bé nhặt tay nải lên và mở ra thì thấy toàn là tiền. Ngửng lên cô chợt thấy phía xa có bóng một bà cụ dáng đi chậm chạp. Cô bé đoán chắc đây là tay nải của bà cụ. Thật tội nghiệp, bà cụ mất tay nải này chắc buồn và tiếc lắm. Nghĩ vậy cô chạy thật nhanh đuổi theo bà, vừa chạy vừa gọi:

- Bà ơi, bà dừng lại đã. Bà quên tay nải này.

Bà cụ dừng lại. Cô bé tới nơi, hổn hển nói:” Bà ơi, có phải bà quên tay nải này ở đằng kia không ạ?

4.Củng cố : - Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ.

- Nhận xét tiết học.

5.Dặn dò:: - Về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ.

Viết đoạn văn thứ 3 với cả 3 phần: mở đầu, thân đoạn và kết thúc.

nhau nội dung BT, lớp đọc thầm.

…câu chuyện kể về một em bé vừa hiếu thảo, vừa trung thực, thật thà.

…đoạn 1,2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 viết còn thiếu phần thân đoạn.

…+ Đ1: kể về cuộc sống nghèo khó của 2 mẹ con phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ aên.

+ Đ2: Mẹ bị ốm nặng, cô bé đã đi tìm thầy thuốc để chữa bệnh cho meù.

… kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi tuùi tieàn.

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở nháp.

- HS cá nhân đọc bài làm của mình. Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung yù kieán.

- 1 em đọc, lớp lắng nghe.

- Laéng nghe.

Tuần lễ: 05. Đến ngày: ……./……/……

Thứ

ngày Môn Tên bài giảng Ghi chú

2 Tập đọc Nổi dằn vặt của An-Đrây-Ca

Toán Luyện tập

Đạo đức Bày tỏ ý kiến

Chính tả Nghe viết: Người viết truyện thật thà 3 Khoa học Một số cách bảo quản thức ăn

Toán Luyện tập chung

Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng Thể dục

Nhạc

4 Tập đọc Chị em tôi

Toán Luyện tập chung

Lịch sử Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40 TCN) Kể chuyện Kể truyện đã nghe – đã đọc

Tập làm văn Trả bài văn viết thư

5 Địa lí Tây Nguyên

Toán Phép cọng

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Trung thực –Tự trọng Kĩ thuật Khâu ghép hai mảnh bằng mũi khâu thường Thể dục

6 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ quả dạng hình tròn

Khoa học Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

Toán Phép trừ

Tập làm văn Luyện tập: Xây dựng đoạn văn kể truyện 7 Sinh hoạt TT

Ngày: …. tháng: …. năm: 2008 Giáo viên.

Tuần: …….. Ngày soạn:…../……./………..

Thứ: 2. Ngày dạy: ……/ ……./ ……….

Tập đọc

Một phần của tài liệu giáo án lớp 4chi tiết (Trang 36 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(239 trang)
w