MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

Một phần của tài liệu giáo án lớp 4chi tiết (Trang 69 - 82)

I. MUẽC TIEÂU :

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Trung thực – Tự trọng .

- Sử dụng những từ đã học để đặt câu , chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực . - Giáo dục HS có lòng trung thực , tính tự trọng .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- 3 , 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1,2,3 . - Sổ tay từ ngữ hoặc từ điển .

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động : (1’) Hát .

2. Bài cũ : (3’) Danh từ chung và danh từ riêng . - Kiểm tra 2 em đồng thời lên bảng lớp :

+ 1 em viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng .

+ 1 em viết 5 danh từ riêng là tên riêng của người , sự vật xung quanh . 3. Bài mới : (27’) Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng .

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học . b) Các hoạt động :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Học sinh Phần bổ sung

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập MT : Giúp HS làm được các bài tập . PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành . - Bài 1 :

+ Nêu yêu cầu đề bài . + Phát phiếu cho 3 , 4 em .

- Bài 2 :

+ Phát phiếu cho 3 , 4 em .

Hoạt động lớp , cá nhân .

- Đọc thầm đoạn văn rồi làm bài vào vở .

- Những em làm bài trên phiếu dán bài ở bảng lớp , trình bày kết quả .

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng . - Đọc yêu cầu đề bài , suy nghĩ , làm bài cá nhân . Có thể dùng Sổ tay từ ngữ hoặc từ điển để hiểu đúng nghĩa của từ .

- Những em làm bài trên phiếu dán bài ở bảng lớp , trình bày kết quả .

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng . Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (tt) .

MT : Giúp HS làm được các bài tập . PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành . - Bài 3 :

+ Nói : Các em đã biết nghĩa của các từ trung thành , trung hậu , trung nghĩa , trung thực , trung kiên . Nếu chưa rõ nghĩa của các từ trung bình , trung thu , trung tâm , các em nên sử dụng từ điển . + Phát phiếu cho 3 , 4 em .

- Bài 4 :

Hoạt động lớp , nhóm . - 1 em đọc yêu cầu BT . - Làm việc cá nhân . - Phát biểu .

- Những em làm bài trên phiếu trình bày kết quả .

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng . - Neâu yeâu caàu BT .

- Suy nghĩ , đặt câu .

- Các nhóm thi tiếp sức . Từng thành viên trong nhóm tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt với 1 từ . Nhóm nào tiếp nối nhau liên tục , đặt được nhiều câu đúng sẽ thắng cuộc .

4. Cuûng coá : (3’)

- Giáo dục HS có lòng trung thực , tính tự trọng . 5. Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học .

- Yêu cầu HS về nhà viết lại 2 , 3 câu văn vừa đặt ở BT4 .

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tên bài : KHÂU THƯỜNG ( Tiết 1)

I. Muùc tieõu :

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường.

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu.

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo đôi tay.

II. Đồ dùng dạy học :

- Tranh quy trình khâu thường.

- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên bìa, vải khác màu(mũi khâu dài 2,5cm) và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường.

- Vật liệu và vật dụng cần thiết :

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm.

+ Len hoặc sợi khác màu vải.

+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước, kéo, phấn vạch.

III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu : 1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.

3. Bài mới : - Giới thiệu bài : “Khâu thường (Tiết 1)”

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phần bổ sung Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.

Mục tiêu : Nhận xét mặt trái và mặt phải đường khaâu.

Cách tiến hành :

- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải thích: Khâu thường … khâu luôn.

- Hướng dẫn hs quan sát … khâu thường - GV bổ sung và kết luận … mũi thường.

- GV nêu vấn để : Vậy thế nào là khâu thường?

- Gọi 1 HS đọc mục 1 của phần ghi nhớ

- hs quan sát nhận xét.

- hs trả lời.

- 1 hs đọc mục 1 của phần ghi nhớ.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

Mục tiêu : Biết cách cầm vải, cầm kim. Biết các thao tác kỹ thuật khâu thường. Cách tiến hành : 1) GV hướng dẫn hs thực hiện một số động tác khâu, thêu cơ bản :

- GV hướng dẫn hs quan sát hình 1 SGK để nêu cách … cầm kim khi khâu.

- GV nhận xét, hd thao tác theo SGK.

- Hd hs quan sát hình 2a, 2b SGK.

- Gọi hs nêu cách lên kim, xuống kim khi khâu.

- hs chú ý theo dõi.

- hs quan sát hình 1 SGK.

- hs quan sát hình 2a, 2b SGK.

- Hd hs thực hiện một số điểm lưu ý.

- Gọi hs lên bảng thực hiện thao tác GV vừa hd.

- GV kết luận nội dung 1.

2) GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật khâu thường : - GV treo tranh quy trình, hd hs quan sát tranh để nêu các bước khâu thường.

- Hd hs q.sát hình 4 để nêu … thường.

- GV nhận xét và hd hs vạch dấu đường khâu theo 2 cách.

- Gọi 1 hs đọc phần (b), mục 2 và quan sát hình 5a, 5b, 5c SGK và tranh quy trình để trả lời các câu hỏi … đường vạch dấu.

- GV hd 2 lần thao tác kỹ thuật khâu thường.

+ Khâu đến cuối dường … phải làm gì?

- GV hd thao tác khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu theo SGK.

- GV hd hs thực hiện một số điểm cần lưu ý.

- 1 hs thực hiện thao tác vừa hướng daãn.

- hs quan sát tranh.

- Nêu cách vạch dấu đường khâu thường.

- hs đọc phần (b), mục 2 và quan sát hình 5a, 5b, 5c SGK.

-Thực hiện kết thúc đường khâu thường.

- 1 em đọc phần ghi nhớ ở cuối bài.

Hoạt động 3 : Học sinh tập khâu trên giấy kẻ ô ly.

Muùc tieõu

Cách tiến hành :

- GV tổ chức cho hs thực hành … kẻ ô ly.

- GV giúp đỡ các em còn lúng túng khi khâu.

- GV lấy một số sản phẩm điển hình và cho hs tham gia nhận xét.

- hs tập khâu trên giấy kẻ ô ly.

- Nhận xét sản phẩm của bạn.

4. Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học : Dặn dò chuẩn bị tiết học sau.

- Chuẩn bị bài : “Khâu thường (Tiết 2)”

III. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tuần: …….. Ngày soạn:…../……./………..

Thứ: ……. Ngày dạy: ……/ ……./ ……….

Mĩ Thuật.

BÀI 6: VẼ THEO MẪU VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU I/ MUẽC TIEÂU :

- HS biết cách vẽ và vẽ được vài quả dạng hình cầu ,vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích . II/ CHUAÅN BÒ :

GV : - SGK ,SGV

- Chuẩn bị tranh ,ảnh về một số loịa quả dạng hình cầu . - HS yêu thiên nhiên ,biết chăm sóc và bảo vệ cây rừng . HS : - SGK

- Một số loịa quả dạng hình cầu - Giấy vẽ hoặc vở thực hành - Bút chì ,tẩy ,màu vẽ .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦÛ YẾU

Hoạt động của GV Hoạt đông của HS Phần bổ sung 1/ Oồn ủũnh :

2/ KTBC : 3/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài : GV ghi tựa bài HOẠT ĐỘNG 1 : QUAN SÁT NHẬN XÉT

- GV giới thiệu một số quả đã chuẩn bị và tranh ảnh về quả có dạng hình cầu hoặc hình 1 trang 16 SGK cho HS xem đồng thời đặt câu hỏi để gợi ý . - GV tóm tắt : Quả dạng hình cầu có rất nhiều loại ,rất đa dạng và phong phú .Trong đó mỗi loại đều co hình dáng ,đặc điểm ,màu sắc khác nhau và vẻ đẹp riêng .

HOẠT ĐỘNG 2 CÁCH VẼ QUẢ

- GV dùng hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên bảng để giới thiệu cách vẽ quả .

- GV hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ giấy .

- GV nhac nhở HS có thể vẽ bằng chì đen hoặc bằng màu .

- HS laéng nghe

- HS laéng nghe

- HS lắng nghe và quan sát

- HS lắng nghe và quan sát

- HS chú ý làm theo hướng daãn

- HS thực hiện

HOẠT ĐỘNG 3 THỰC HÀNH

-GV có thể sắp xếp lại lớp học cho phù hợp với hoạt động thực hành .Có thể bày từ 2 đến 3 mẫu ,hoặc bày nhiều mẫu cho HS vẽ theo nhóm .Mẫu vẽ có thể là một hoặc hai quả .

- Nhắc HS quan sát kĩ để nhận ra đặc điểm vật mẫu trước khi vẽ .

- Gợi ý cho HS nhớ lại và vẽ theo các bước như đã hướng dẫn ,nhắc HS xác định khung hình và sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy .

- Trong khi HS vẽ ,GV đến từng bàn để quan sát và hướng dẫn HS

HOẠT ĐỘNG 4 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

- GV cùng HS chọn một số bài có ưu điểm ,nhược điểm rõ nét để nhận xét .

- GV cùng HS xếp loại các bài về bố cục và cách veõ .

4/ Củng cố,dặn dò :

- Quan sát hình dáng các loại quả và màu sắc của chuùng

- Chuẩn bị tranh ,ảnh về đề tài Phong cảnh quê hương cho bài sau .

- HS quan sát - HS vẽ theo trí nhớ

- HS cùng GV thực hiện - HS thực hiện theo yêu cầu - HS quan sát theo hướng

daãn

-HS laéng nghe

Khoa hoc:

Phòng một số bệnh do tiếu chất dinh dỡng I. Mục tiêu

Sau bài học học sinh có thể

- Kể đợc tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng

- Nêu các cách phòng trnhs một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng . II. Đồ dùng

Tranh minh hoạ 26-27 SGK III. Các hoạt động dạy học .

A. Kiểm tra bài cũ : Một học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn B. B. Bài mới : GV giải bài tập

1. HĐ1 Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng .

- Học sinh thảo luận : quan sát hình 1-2 SGK trang 26 nhận xét mô tả các dấu hiệu của bệnh

- Nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên .

- Đại diện các nhóm trình bày – Học sinh khác bổ sung Gv chốt nội dung SGK 2. HĐ2 thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dunh dỡng .

Học sinh thảo luận câu hỏi : Ngoài các bệnh còi xơng , suy dinh dỡng , bớu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu chất dinh dỡng .Nêu cách phát hiện và đề phòng do thiếu chất dinh dỡng .

GV nhận xét kết luận: Mục bạn càn biết SGK HS đọc . 3. HĐ3 Chơi trò chơi : Thi kể tên một số bệnh

GV: Chia lớp thành hai đội : Mỗi đội cử một đội trởng đứng lên bốc thăm xem đội nào độcní trớc . - GV phổ biến luật chơi: Nếu đội 1 nói thiếu chất đạm đội 2 sẽ phải TL nhanh : Sẽ bị suy dinh

dỡng .Kết luận cuộc chơi : - GV tuyên dơng đội thắng cuộc . - Trò chơi bác sĩ:

- GV hớng dẫn học sinh trơi : 1 học sinh đóng vai bác sĩ một học sinh khác đóng vai bệnh nh©n .

+HS đóng vai bệnh nhân : Nói về triệu trứng của bệnh

+ Học sinh đóng vai bác sĩ phải nói tên bênh và cách phòng .

HS: chơi theo nhóm . Đại diện các nhóm trình bày GV nhậ xét bổ sung cho điểm . 4. Củng cố dặn dò .

GV nhận xét giờ học

Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau

Bài:PHÉP TRỪ

I. MUẽC TIEÂU:

Giuùp HS cuûng coá veà:

- Cách thực hiện phép trừ (không nhớ và có nhớ).

- Kĩ năng làm tính trừ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ, - HS : vở nháp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1. Ổn định tổ chức : Hát 2. Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS lên bảng đặt tính cộng rồi tính.

-GV kiểm tra một số vở HS.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH PHẦN BỔ SUNG

Hoạt động 1: (10’) Củng cố cách thực hiện phép trừ.

Mục tiêu:Giúp HS củng cố về cách thực hiện phép trừ.

Tiến hành:

-GV tổ chức các hoạt động tương tự tiết trước.

-GV khuyến khích HS nêu cách thực hiện phép trừ.

-Gọi vài HS nêu lại.

Hoạt động 2: (17’) Thực hành.

Mục tiêu: Rèn kỹ năng làm tính trừ.

Tiến hành:

Bài 1 và bài 2:

-GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề.

-GV hướng dẫn HS tóm tắt.

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.

-GV chấm sửa bài.

Bài 4:

-Gọi 1 HS đọc đề.

-Yêu cầu HS tự tóm tắt sau đó giải.

-GV chấm, sửa bài.

Kết luận :

-Muốn thực hiện phép tính trừ ta phải thực hiện như thế nào?

-Cho HS chơi trò chơi nhỏ về điền nhanh số thích hợp vào ô trống.

-HS nhắc lại đề.

-HS laéng nghe.

-HS làm bài trên bảng con.

-1 HS đọc đề.

-nêu tóm tắt.

-HS làm bài vào vở.

-Tương tự bài 3.

- Trả lời

4. Củng cố dặn dò:

GV nhận xét tiết học.

Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.

Dặn HS về nhà làm bài tập.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN.

I. Muùc ủớch yeõu caàu :

- Xây dựng đoạn văn kể chuyện kết hợp miêu tả hình dáng nhân vật, đặc điểm của các sự vật.Hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện..

- Lời kể tự nhiên, sinh động, sáng tạo trong miêu tả.

-Nhận xét, đánh giá được lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.

II. Chuẩn bị : - GV : Tranh minh họa cho truyện trang 64 SGK Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt.

III. Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. OÅồn ủũnh : Neà neỏp.

2. Bài cũ: - Đoạn văn trong bài văn kể chuyeọn.

H: Đọc ghi nhớ của bài “ Doạn văn trong bài vaờn keồ chuyeọn”?

H:Làm lại bài tập phần luyện tập (đoạn b) Nhận xét, cho điểm.

3. Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT1.

- GV dán 6 bức tranh minh họa như SGK lên bảng .

H: Truyện có những nhân vật nào?

H: Câu chuyện kể lại chuỵên gì?

H:Truyện có ý nghĩa gì?

-GV chốt ý:Câu chuyện kể lại việc chàng trai được tiên ông thử thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu.

-Yêu cầu HS đọc lời gợi ý dưới mỗi bức tranh.

Hát

- 1 Em nhắc lại đề.

- 1 Em đọc, lớp theo dõi.

- Cả lớp quan sát, đọc thầm lời dưới mỗi bức tranh, trả lời câu hỏi.

…Có hai nhân vật:Chàng tiều phu và cụ già.

…Kể lại việc chàng trai nghèo đi đốn củi và được ông tiên thử thách tính thật thà, trung thực qua việc maát rìu.

-Truyeọn khuyeõn chuựng ta hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ được

H: Hãy dựa vào tranh minh họa, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu?

Nhận xét, tuyên dương những em có cốt truyện và lời kể có sáng tạo.

Bài tập 2:

- Gọi 2 em đọc yêu cầu của bài.

-GV gợi ý:Để phát triển ý thành một đoạn văn kể chuyện, cần phải quan sát kỹ tranh minh họa, hình dung một nhân vật trong tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình nhân vậy như thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu sắt, rìu vàng hay bạc. Từ đó tìm những từ ngữ để miêu tả cho thích hợp và hấp dẫn người nghe.

GV làm mẫu lần 1.

-Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm ý dưới bức tranh và trả lời câu hỏi.

H: Anh chàng tiều phu làm gì?

H: Khi đó ,chàng trai nói gì?

H: Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào?

H: Lưỡi rìu của chàng trai như thế nào?

GV ghi nhanh các câu trả lời của HS lên bảng.

-Yêu cầu HS dựa vào các câu trả lời xây dựng thành một đoạn của truyện.

-Gọi HS kể.

Ví dụ:+Có một chàng tiều phu nghèo đang đốn củi thì lưỡi rìu bị tuột khỏi cán, văng xuống sông. Chàng chán nản, nói: “Gia tài nhà ta chỉ có một lưỡi rìu sắt, nay lại mất thì bieỏt kieỏm aờn baống gỡ ủaõy?”

+Gần khu rừng nọ, có một chàng tiều phu nghèo, gia sản ngoài một chiéc rìu sắt chẳng có gì đáng giá. Sáng ấy, chàng vào

hưởng hạnh phúc.

-Đọc nối tiếp 6 em, mỗi em một bức.

-3 Đến 5 em kể:

Ngày xưa có một chàng tieàu phu soáng baèng ngheà đốn củi. Cả gia tài nhà anh chỉ là một chiếc rìu sắt.

Một hôm chàng đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống sông. Chàng đang không biết làm cách nào vớt lên thì một cụ già hiện lên hứa giúp chàng. Lần thứ nhất cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng vàng, nhưng chàng bảo không phải của mình. Lần thứ hai cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng bạc, nhưng chàng không nhận là của mình. Lần thứ ba, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng sắt, anh sung sướng nhận ra lưõi rìu của mình và cảm ơn cụ. Cụ già khen chàng trai thật thà và tặng chàng cả ba lưỡi rìu.

-Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK, cả lớp đọc thaàm.

Laéng nghe.

Quan sát, đọc thầm.

-Chàng tiều phu đang đốn củi thì chẳng may lưỡi rìu bò vaêng xuoáng soâng.

-Chàng nói: “Cả gia tài nhà ta chỉ có lưỡi rìu này.

Nay maát rìu thì khoâng bieát làm gì để sống đây.”

rừng đốn củi. Vừa chặt được mấy nhát thì lưỡi rìu gãy cán, văng xuống sông.Chàng tiều phu buồn rầu, than: “Ta chỉ có mỗi lưỡi rìu để kiếm sống, nay rìu mất thì biết sống vào đâu!”.

HĐ2:Thảo luận nhóm.

Yêu cầu các nhóm thảo luận với 5 bức tranh còn lại

GV ghi những ý chính lên bảng:

-Chàng trai nghèo, ở trần, đóng khố, người nhễ nhại mồ hôi, đầu quấn một chiếc khăn màu nâu.

-Lưỡi rìu sắt của chàng bóng loáng.

-HS làm việc cá nhân.

-2 HS kể đoạn 1.

-Nhận xét lời kể của bạn.

-Chia nhóm

-1HS hỏi, các thành viên trong nhóm trả lời, thư ký ghi kết quả thảo luận.

Đại diện các nhóm lên đọc phần trả lời.

Đoạn Nhân vật làm gì?

Nhân vật nói gì?

Ngoại hình nhân vật

Lưỡi rìu vàng, bạc, sắt 1 Chàng tiều phu

đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuoáng soâng.

Cả gia tài nhà ta chỉ có lưỡi rìu này. Nay maát rìu khoâng biết làm gì để soỏng ủaõy?

Chàng ở trần, đóng khố, người nhễ nhại mồ hôi.

Lưỡi rìu sắt bóng loáng.

2 Cụ già hiện lên. Cụ hứa vớt rìu giúp chàng trai.

Chàng chắp tay cảm ơn.

Cụ già râu tóc bạc phơ, vẻ mặt hiền từ.

3 Cụ già vớt dưới sông lên một lưỡi rìu, đưa cho chàng trai.

Chàng ngồi trên bờ xua tay.

Cụ bảo:”Lưỡi rìu cuûa con đây”. Chàng trai nói:”Đây không phải rìu cuûa con”.

Chàng trai vẻ

mặt thật thà. Lưỡi rìu vàng sáng lóa.

4 Cụ già vớt lên một lưỡi rìu thứ hai. Chàng trai vaãn xua tay.

Cụ hỏi:”Lưỡi rìu này là của con chứ?”.

Chàng trai đáp:”Lưỡi rìu

Lưỡi rìu bạc sáng lấp lánh.

Một phần của tài liệu giáo án lớp 4chi tiết (Trang 69 - 82)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(239 trang)
w