- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?. * Sự chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.. * Sự chính trực của Tô Hiến Thành tron
Trang 1TUẦN 4.
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Đạo đức Bài 2:Vượt khó trong học tập( Tiết 2)
+ Khi gặp khó khăn trong học tập,
chúng ta phải làm gì?
+ Khắc phục những khó khăn trong
học tập có tác dụng gì?
- Nhận xét, cho điểm
B.Hoạt động dạy học chủ yếu
- HĐ 1:Thảo luận nhóm( BT2-SGK)
1.Chia nhóm 6 và giao nhiệm vụ thảo
luận nhóm
4 Kết luận, khen những HS biết vượt qua
khó khăn trong học tập
- HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi( BT3-SGK)
- Giải thích y/c BT
- Kết luận, khen những HS biết vượt
qua những khó khăn trong học tập
- HĐ 3: Làm việc cá nhân( BT3 - SGK)
- Giải thích y/c BT.
- Mời một số HS trình bày những khó
khăn và biện pháp khắc phục
-Ghi tóm tắt ý kiếnHS lên bảng
- Kết luận, HS thực hiện những biện pháp
khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt
2.Các nhóm thảo luận
3 Đại diện các nhóm trình bày + Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung
-HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Vài HS trình bày trước lớp
- Đọc yêu cầu BT
- Một số HS trình bày
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 2những khó khăn riêng.
+ Để học tập tốt, con người cần phải
vượt qua những khó khăn
C Củng cố -Dặn dò.
- Nhận xét tinh thần học tập của HS.
- Dặn HS về thực hiện các nội dung ở mục
“ Thực hành” trong SGK;huẩn bị bài sau: “
Biết bày tỏ ý kiến”
- Lắng nghe, ghi nhớ
TẬP ĐỌCMỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC.
I - MỤC TIÊU:
- Biết phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm long vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh trong SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
A- Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi hs đọc bài“ Người ăn xin”
- GV nhận xét, cho điểm
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài:1’
*Giới thỉệu và ghi đầu bài
2 Luyệnđọc 8’
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Cho hs đọc nối tiếp lần 1- Sửa từ đọc sai
- Cho hs đọc nối tiếp lần – Kết hợp giải
nghĩa từ chú giải
- Tổ chức cho hs đọc theo nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét
- 2 HS đọc rồi trả lời
- Ghi đầu bài
- 1 hs đọc
- 1 vài nhóm HS nối nhau đọc từngđoạn cho hết bài HS cả lớp đọc thầmtheo
HS nhận xét bạn đọc
- HS giải nghĩa 1 số từ
- Đọc theo nhóm 2 Thi đọc
3) Tìm hiểu bài 10’
Trang 3* Đoạn 1:
- Đoạn này kể chuyện gì?
( Chuyện lập ngôi).
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
( Ông không nhận vàng bạc đút lót để
làm sai di chiếu của vua, ông làm đúng
theo di chiếu của vua).
*) Sự chính trực của Tô Hiến Thành
trong việc lập ngôi vua.
*Đoạn 2:
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên săn sóc ông? ( Quan Vũ Tán
Đường).
- Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ông
đứng đầu triều đình? (Quan Trần Trung
Tá).
- Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá? ( Vì Trần Trung
Tá bận nhiều việc nên ít khi tới thăm
ông).
- Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào? ( Qua câu nói:
Nếu Thái hậu ”)
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- HS cả lớp thảo luận, trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc đoạn 2
- Vài hs trả lời câu hỏi
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành? (Họ
làm nhiều điều tốt cho dân, cho nước).
*) Sự chính trực của Tô Hiến Thành
trong việc tìm người giúp nước.
*Nội dung: Ca ngợi sự chính trực,
thanh liêm, tấm long vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng
cương trực thời xưa
c) Đọc diễn cảm:10’
- GV Đọc mẫu
- HS đọc
Trang 4+ Năm 1175,/ Vua Lý Anh Tông mất,/ di
chiếu cho Tô Hiến Thành phò Thái tử
Long Cán,/ con bà Thái hậu họ Đỗ,/ lên
ngôi.//
+ Tô Hiến Thành nhất định không nghe,/
cứ theo di chiếu lập Long Cán làm vua.
C Củng cố, dặn dò:3’
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “ Tre Việt Nam”
- 1 vài HS nêu cách đọc diễn cảm bàivăn
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm câu,đoạn
- Nhóm 2 HS nối nhau đọc cả bài
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
TOÁN.
I) Mục tiêu:
- Biết sử dụng 10 chữ số để viết số trng hệ thập phân
- Nhận biết được giá trị của mỗi số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Thực hiện các bài tập 1,2,3(Viết giá trị chữ số 5 của hai số)
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGk, Viết sẵn nội dung bài tập 1,3
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
IV)Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết số tự nhiên
+ Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 10.
+ Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 201.
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Đặc điểm của hệ thập phân:
- Yêu cầu HS làm bài :
10 đơn vị = ……chục
10 chục = …….trăm
10 trăm = nghìn
nghìn = 1 chục nghìn
10 chục nghìn = … trăm nghìn
+ Trong hệ thâp cứ 10 đơn vị ở một hàng
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm viết dãy số tự nhiêntheo yêu cầu
+ 10 ;11 ;12 ;13 ;14 ;15 ;16 ;17 ;18 ;19 … + 201 ;202 ;203 ;204 ;205 ;206 ;207 ;…
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS làm bài theo yêu cầu
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành 1
Trang 5thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền
tiếp nó?
KL : Đây chính là hệ thập phân
c.Cách viết số trong hệ thập phân :
- Hướng dẫn HS viết số với các chữ số
đã cho: 3 ;4 ;5 ;6 ;7 ;8 ;9
Viết các số sau:
+ Chín trăm chín mươi chín
+ Hai nghìn không trăm linh năm
+ Sáu trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm
linh hai nghìn bảy trăm chín mươi ba
GV: Như vậy với 10 chữ số ta có thể viết
được mọi số tự nhiên.
+ Nêu g/t của mỗi c/số trong từng số trên
Nhận xét: Giá trị của mỗi chữ số phụ
thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
d Thực hành:
Bài 1: Cho HS đọc bài mẫu và tự làm bài
sau đó đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
GV nhận xét chung
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề bài - tự làm bài vào vở
+Viết các số sau thành tổng:
M: 387 = 300 + 80 + 7
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:(Viết giá trị của chữ số 5 của hai số)
- GV Yêu cầu HS nêu nội dung bài tập rồi
tự làm bài
+ Giá trị của chữ số 5 như thế nào trong
mỗi số?
đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó.
- HS chữa bài vào vở
- HS tự viết số do mình chọn:
234 ;5698 ;74012 …
- HS viết số :+ 999
+ 2 005+ 685 402 793
- HS chữa bài vào vở
- Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ởbảng sau:
Số 45 57 561 5824 5842769Số
5
5 50 500 5000 500000
0
+ Giá trị của chữ số 5 phụ thuộc vào vị
trí của nó trong mỗi số.
Trang 6- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở.
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ So sánh và xếp thứ tự
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Mĩ thuật (Đ/c Mai Hằng dạy)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I - Mục tiêu:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm đầuvà vần) giống nhau(từ láy)
- BGước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy đơn giản(BT1); tìm được từghép, từ láy chứa tiếng đã cho.(BT2)
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần nxét, giấy khổ to kẻ 2 cột và
bút dạ, vài trang từ điển
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học.
III - Phương pháp:
Giảng giải, phân tích, thảo luận, luyện tập, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
1) Ổn định tổ chức:
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc thuộc các câu thành ngữ,
tục ngữ ở tiết trước: nêu ý nghĩa của một
câu mà em thích
- Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
nào? nêu ví dụ?
- GV nxét và cho hs điểm
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
b) Tìm hiểu bài:
- Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn
- 2 Hs thực hiện y/c
- Từ đơn là từ có 1 tiếng: ăn, ngửangựa
- Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng:
xe đạp, học sinh, sách vở
- Hs ghi đầu bài vào vở
Trang 7* Phần nhận xét:
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý
- Y/c hs suy nghĩ và thảo luận cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa
tạo thành?
+ Từ “truyện cổ” có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành ?
GV KL:
- Những từ do các tiếng có nghĩa ghép
lại với nhau gọi là từ ghép.
- Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hay phần vần giống
nhau gọi là từ láy.
*Phần ghi nhớ:
- Y/c hs đọc phần ghi nhớ
- Gv giúp hs giải thích nội dung ghi nhớ
và phân tích các ví dụ
c) Luyện tập:
Bài tập 1:
Gọi hs đọc y/c của bài
- Phát giấy và bút dạ cho hs trao đổi và
làm bài
- 2 hs đọc, cả lớp theo dõi
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi thảo luậnvà trả lời câu hỏi
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau,
lặng im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau, lặng + im tạo thành Các
tiếng này đều có nghĩa
- Từ “Truyện” tác phẩm văn học miêu tảsự vật hay diễn biến của sự kiện
Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
Truyện cổ: sáng tác văn học có từ thờicổ
- Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo
leo, se sẽ.
+ Thầm thì: lặp lại âm đầu th.
+ Cheo leo: lặp lại vần eo.
+ Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu ch và vần âm.
+ Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e.
- Hs lắng nghe
- 2, 3 hs đọc to, cả lớp đọc thầm lại+ Các tiếng: tình, thương, mến, đứng độclập đều có nghĩa Ghép chúng lại vớinhau, chúng bổ sung nghĩa cho nhau.+ Từ láy “săn sóc” có 2 tiếng lặp lại âmđầu
+ Từ láy “khéo léo” có 2 tiếng lặp lạivần eo
+ Từ láy “luôn luôn” có 2 tiếng lặp lại cả
âm đầu và vần
- Hs đọc y/c và nội dung bài
- Hs nhận đồ dùng học tập và hoạt độngtrong nhóm
Trang 8Từ ghép Từ láy
a) Ngay - Ngay thẳng, ngay thật, ngay
lưng, ngay đỏ
- Ngay ngắn, ngay ngáy
b) Thẳng - Thẳng bằng, thẳng cách, thẳng
đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳngtay, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳngtính
- Thẳng thắn, thẳng thớm
c) Thật - Chân thật, thành thật, thật lòng,
thật lực, thật tâm, thật tình
- Thật thà
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nxét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
a) Từ ghép: Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,
tưởng nhớ
Từ láy: nô nức.
b) Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh
cao
Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cắp.
Bài tập 2:
- Gọi hs đọc y/c của bài
- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu, các
nhóm khác nxét, bổ xung
- Cả lớp và gv nxét, tính điểm kết luận
nhóm thắng cuộc
Lời giải:
* Nếu các em tìm các VD: ngay lập tức,
ngay ngáy GV giúp các em hiểu: nghĩa
của, ngay trong “ngay lập tức” không
giống nghĩa ngay trong “ngay thẳng”
Còn ngay trong “ngay ngáy” không có
nghĩa
4) Củng cố - dặn dò:
Hỏi: - Từ ghép là gì? cho ví dụ?
- Từ láy là gì? cho ví dụ?
- Nhận xét giờ học, y/c mỗi hs về nhà
tìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ màu sắc
- Chuẩn bị bài sau
- Dán phiếu, nxét
Hs sửa (nếu sai)
- Suy nghĩ, trao đổi theo cặp hoặc nhómnhỏ
- Dán phiếu, nxét, bổ sung
- Hs đọc lại các từ trên bảng
Trang 9- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết số:
a Viết các số đều có bốn chữ số :
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b So sánh các số tự nhiên:
- Yêu cầu HS so sánh hai số tự nhiên:
100 và 99
+ Số 99 gồm mấy chữ số?
+ Số 100 gồm mấy chữ số?
+ Số nào có ít chữ số hơn?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, căn cứ vào số các chữ số của
chúng ta rút ra kết luận gì?
- GV ghi các cặp số lên bảng rồi cho học
sinh so sánh:
123 và 456 ; 7 891 và 7 578
+ Yêu cầu HS nhận xét các cặp số đó?
+ Làm thế nào để ta so sánh được chúng
với nhau?
Kết luận: Bao giờ cũng so sánh được
hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được
số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc
- Số 99 gồm 2 chữ số
- Số 100 gồm 3 chữ số
- Số 99 có ít chữ số hơn
- KL: Số nào có nhiều chữ số hơn thì
lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
+ HS nhắc lại kết luận
- HS so sánh và nêu kết quả
123 < 456 7 891 > 7 578+ Các cặp số đó đều có số các chữ sốbằng nhau
+ So sánh các chữ số cùng một hàng
lần lượt từ trái sang phải, chữ số ở hàng nào lớn thì tương ứng lớn hơn và ngược lại.
- HS nhắc lại
- HS chữa bài vào vở
Trang 10* Hướng dẫn so sánh hai số trong dãy số
tự nhiên và trên tia số:
+ Yêu cầu HS so sánh hai số trên tia số
c Xếp thứ tự các sô tự nhiên :
GV nêu các số : 7 698 ; 7 968 ; 7 896 ;
7 869 và yêu cầu HS :
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn
- Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
+ Số nào là số lớn nhất, số nào là số
bé nhất trong các số trên ?
d Thực hành :
Bài 1(Cột1): Yêu cầu HS tự làm bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
GV nhận xét chung
Bài 2(a,c)
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài, cả lớp làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa
gốc 0 hơn là số lớn hơn.
- HS thực hiện theo yêu cầu:
+ 7 689 < 7 869 < 7 896 < 7 968+ 7 968 ; 7 896 ; 7 896 ; 7 689
+ Số 7 968 là số lớn nhất, số 7 689 là số
bé nhất trong các số trên
- HS nhận xét, chữa bài
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vàovở
1 234 > 999
8 754 < 87 540
39 680 = 39 000 + 680
- HS chữa bài vào vở
- HS tự làm bài theo nhóm (mỗi nhóm 1bài)
Trang 11- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
KHOA HỌC.
Bài 7 TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?I- Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn thức ăn và thườngxuyên phải thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)
II – Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số Vitamin mà em biết
Vitamin có vai trò như thế nào đối với cơ
thể?
III – Bài mới
-Giới thiệu bài, viết đầu bài lên bảng
1 – Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn.
* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên đổi món
+ Tại sai chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên đổi
món ăn?
+ Ngày nào cũng ăm vài món cố định
em thấy thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ
ăn thị, cá mà không ăn rau, quả?
* Tổng kết, rút ra kết luận:(Tr 17)
2 – Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh
dưỡng cân đối
* Mục tiêu : Nói tên nhóm thức ăn cần
ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế
+ Hãy nói nhóm tên thức ăn:
Lớp hát đầu giờ
- Thảo luận nhóm đôi: Trước tiên nêu một số loại thức ăn mà các em thường ăn
- Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 12* Tổng kết, rút ra kết luận: các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường, vitamin, chất
khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn
vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều
chất béo nên ăn có mức độ, không nên ăn
nhiều đường và nên hạn chế ăn muối
3 – Hoạt động 3: Trò chơi: “ Đi chợ”
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi
cho sức khoẻ
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi
- Y/C học sinh kể, vẽ, viết tên các thức
ăn, đồ uống hàng ngày
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương
IV – Củng cố – Dặn dò:
- Ăn uống đủ dinh dưỡng
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kg LT.
- 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, kg đậu phụ
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
TRE VIỆT NAM
Nguyễn Duy
I/ Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung bài: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chấtcao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trảlời được câu hỏi 1,2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa trong bài (Tranh ảnh đẹp về cây treT)
III- Hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 13A- Kiểm tra bài cũ: 4’
Đọc truyện “ Một người chính trực” và
trả lời các câu hỏi 1, 2, trong SGK
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:1’
- Cây tre rất quen thuộc và gần gũi với
mỗi người dân Việt Nam Cây tre tượng
trưng cho những phẩm chất cao quý của
con người Việt Nam Điều đó được thể
hiện qua bài “ Tre Việt Nam”
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:8’
* Gọi 1 đọc cả bài:
* Đọc từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến…nên lũy nên thành tre ơi.
Đoạn 2: tiếp đến hát ru lá cành.
Đoạn 3: Tiếp đến truyền đời cho măng.
Đoạn 4: còn lại.
* Chú ý đọc đúng 1 số từ: Nắng nỏ, nòi
tre, tay níu, lưng trần
* HD giải nghĩa từ chú giải
* Từ ngữ: lũy, thành, áo cộc
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi 1, 2
- 1 HS đọc khá, đọc cả bài, cả lớp đọcthầm
- 2 HS một nhóm đọc từng đoạn nối tiếpnhau cho hết bài
- HS nhận xét cách đọc
HS nêu các từ chưa hiểu
-b) Tìm hiểu bài: 10’
- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với Người Việt Nam (3
câu đầu).
- Những hình ảnh nào của Tre tượng
trưng cho tình yêu thương đồng loại?
-> Tre có tính cách như con người;
Thương yêu, đùm bọc, nhường nhịn
- Các HS đọc, trao đổi để trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc 3 câu đầu
- 1 HS đọc phần còn lại
- Vì thương nhau tre mọc thành lũy; Dùthân gẫy, cành rơi tre vẫn giữ nguyên cáigốc truyền cho đời sau, tre giàu đức hysinh
- (Măng tre chưa lên khỏi mặt đất đã
nhọn như chông, đã mang dáng thẳng thân tròn)
Trang 14- Những hình ảnh nào của tre tượng trưng
cho tính ngay thẳng?
-> Tre có tính cách như con người:
Ngay thẳng, bất khuất
- Em thích những hình ảnh nào về cây tre
và búp măng non? Vì sao?
VD: Có manh áo cộc, tre nhường cho con
(cái mo tre bao quanh cây măng lúc mới
mọc như như chiếc áo tre nhường cho
con)
* N ội dung : Qua hình tượng cây tre,
tác giả ca ngợi những phẩm chất cao
đẹp của con người Việt Nam: giàu tình
thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- 1 vài HS phát biểu ý kiến
- 1 vài HS đọc lại
c) Đọc diễn cảm 12’
- Mở đầu: Đọc chậm, sâu lắng
- Đoạn giữa: Giọng ca sảng khoái, nhấn
giọng từ ngữ khẳng định: Mà nên hỡi
người, vẫn nguyên cái gốc, đâu chịu mọc
cong, lạ thường, măng non là búp măng
non, có gì lạ đâu.
- Bốn dòng cuối: Ngắt nhịp đều đặn sau
các dấu phẩy.
- HD HS đọc diễn cảm đoạn cuối
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn
cuối bài thơ
C Củng cố, dặn dò:1’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
- 4 HS đọc toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe phát hiện giọng đọc
- HS nêu cách đọc diễn cảm
- HS luyện đọc đoạn cuối theo cặp
- HS thi học thuộc lòng bài thơ
ToánTiết 17 : LUYỆN TẬP.
I) Mục tiêu:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng x < 5, 2< x < 5 với x là số tự nhiên
- Thực hiện các bài tập 1,3,4
II)Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
Trang 15- HS : Sách vở, đồ dùng môn học.
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- So sánh các số sau:
7 896 ….7 968 1 341 … 1 431
5 786 … 5 000 + 786
1 995 …1 996
GV NX, chữa bài và ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Bài 2(HD học ở nhà):
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả
lời các câu hỏi:
+ Có bao nhiêu số có một chữ số?
+ Số nhỏ nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lên bảng rồi yêu cầu 4
HS lên bảng làm bài, cả lóp làm vào vở
- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở
a 0 ; 10 ; 100
b 9 ; 99 ; 99
- HS chữa bài vào vở
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi:
+Có 10 số có một chữ số là:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9+ Là số 10
+ Là số 99+ Có 90 số có hai chữ số
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở:
a 859 067 < 859 167
b 492 037 > 482 037
c 609 608 < 609 609
d 264 309 = 264 309
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày bàilàm của nhóm mình
Trang 16- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
từng nhóm HS
Bài 5 (Nếu còn thời gian): Yêu cầu HS
đọc đề bài:
+ Số x phải tìm cần thoả mãn các yêu
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập 5 + (VBT)
và chuẩn bị bài sau: “ Yến , Tạ , Tấn”
a x < 5 => các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là :4,3,2,1,0
Vậy x = 4;3;2;1;0
b 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớn hơn 2và nhỏ hơn 5 là 3 và 4 Vậy x = 3;4
- HS chữa bài vào vở
- Là số tròn chục
I-Mục đích yêu cầu:
- Nghe kể lại được tong đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách
cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuốt phục cường quyền.
II-Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa sgk, bảng phụ viết y/c 1(a,b,c,d)
III-Các hoạt động dạy học
III, Bài mới:
1,Giới thiệu câu chuyện
Trang 173, Kể lại câu chuyện
a,Tìm hiểu câu chuyện
-Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào ?
-Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình ?
-Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ
của mọi người ntn?
-Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
b,Kể lại câu chuyện
- Y/c H dựa vào tranh ảnh minh hoạ kể
chuyện trong nhóm
- G nhận xét
- Gọi H kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét.Đánh giá
c,Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Vì sao nhà vua hung bạo thế lại thay
đổi thái độ?
- Nhà vua khâm phục khí phách nhà
thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa các
nhà thơ lên giàn hoả thiêu để thử thách?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Gọi H nêu lại ý nghĩa
- Tổ chức cho H thi kể
- Nhận xét đánh giá
IV,Củng cố dặn dò
- 1 H kể và nêu ý nghĩa
- Về nhà kể lại cho người thân nghe,
sưu tầm câu chuyện về tính trung thực
- H đọc thầm các câu hỏi ở bài 1
- Thảo luận nhóm 4
- Báo cáo kết quả
- Truyền nhau hát một bài hát lên án thóihống hách, bạo tàn của nhà vua và phơibày nỗi thống khổ của nhân dân
- Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sángtác bài ca phản động ấy Vì không thểtìm được ai là tác giả của bài thơ hát.Vua ban lệnh tống giam tất cả các nhàthơ và nghệ nhân hát rong
- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát lên những bài ca tụngnhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trướcsau vẫn im lặng
- Vì sao vua thực sự khâm phục, kínhtrọng lòng trung thực và khí phách củanhà thơ thà bị lửa thiêu cháy nhất địnhkhông chịu nói sai sự thật
- 4 H trong nhóm kể nối tiếp (2 lượt kể)
- 2,3 H kể -H nhận xét
- Vì nhà vua khâm phục khí phách nhàthơ
- Nhà vua thực sự khâm phục khí pháchcủa nhà thơ, dù chết cũng không chịu nóisai sự thật
- Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí
phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuốt phục cường quyền.
- H nêu
- H thi kể và nói ý nghĩa của truyện
Trang 18- CB bài sau.
-Tiếng Anh(Đ/c Vũ Hằng dạy)
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010
ki Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kiki lôki gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
- Thực hiện các bài tập: 1;2;3(chọn 2 trong 4 phép tính)
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, cân bàn
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
Tìm x biết 120 < x < 150
a X là số chẵn
b X là số lẻ
c X là số tròn chục
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho
HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
b Giới thiệu Yến – Tạ - Tấn:
* Giới thiệu Yến:
- GV yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo
khối lượng đã học
GV giới thiệu và viết lên bảng:
c X là các số : 130 ;140
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS nêu : ki – lô - gam ; gam