HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
II. Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc III.Các hoạt động dạy- học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK - 1HS đọc toàn bài và nêu đại
* GV nhận xét –nghi điểm 2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
H: Tại sao ụng vua lại khiếp sơ ùkhi nhỡn thấy thức ăn như vậy? Cõu chuyện điều ước của vua Mi- đát sẽ cho các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động dạy Hoạt đông học Phần bổ sung
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn của bài ( 3 lượt ) - GV theo dõi sửa lỗi phát âm, lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy điều ước cho tôi được sống !
- Gọi HS đọc phần chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm - Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu . chú ý giọng đọc HĐ2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
H: thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì ? H: Vua Mi- đát cho thần điều gì ?
H: Theo em , vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy ? H: Đầu tiên , điều ước được thực hiện như thế nào?
H: Nọâi đoạn 1 nói gì ?
* Ý 1:Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện - 1HS đọc đoạn 2
H: Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
H: Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô- ni- dốt lấy lại điều ước?
- Lớp theo dõi đọc thầm theo
-Đoạn 1: Từ đầu đến thế nữa
-Đoạn 2: Tiếp đến được soáng
-Đoạn còn lại - 1HS đọc - Nhóm đôi - Lớp theo dõi - HS laéng nghe - 1 HS đọc - HS trả lời
+ ….. cho 1 điều ước
+ ….. xin thần làm cho mọi vật ông chạm vào ….
thành vàng
+ Vì ông là người tham lam
+ ….. ông đụng thứ gì cũng biến thành vàng - HS trả lời
- 2 em nêu lại
- Khủng khiếp là rất hoảng sợ
- Vì nhà vua nhận ra sự khuỷng khieỏp cuỷa ủieàu ước: vua không thể ăn
H: Đoạn 2 nói điều gì?
* ý 2: Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
- Gọi HS đọc đoạn 3
H: Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn ?
H: Vua Mi- đát hiểu ra điều gì ? H: Nêu ý đoạn 3?
*Ý 3: vua Mi- đát rút ra bài học quý
* Đại ý : Những điều ước tham lam không bao giờ đem lại hanh phúc cho con người
HĐ 3: luyện đọc diễn cảm - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - Yêu cầu HS đọc nhóm
- Thi đọc diễn cảm theo vai
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất – tuyên dương 3.Củng cố – dặn doứ
H: Caõu chuyeọn giuựp em hieồu ủieàu gỡ?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
uống bất thứ gì . Mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng
- HS trả lời - 2 HS nêu lại - 1 HS đọc - HS trả lời
+ Ôâng đã mất đi phép màu và rửa sạch được lòng tham
+ ….. hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
- Vài em nêu - HS nêu lại - 3HS đọc cả bài - Các nhóm thực hiện - HS trả lời
- HS laéng nghe.
Toán
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. Muùc tieõu
+ Giúp HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau.
+ Biết được hai dường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh.
+ Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
II. Đồ dùng dạy – học + Ê ke, thước thẳng.
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học Phần bổ sung
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài hướng dẫn làm thêm - 2 HS lên bảng, lớp theo
ở tiết trước và kiểm tra bài tập ở nhà của vài em khác.
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc.
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
H: Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì?
H: Các góc A, B, C, D.của hình chữ nhật ABCD là góc gì?( góc nhọn, góc vuông, góc tù, hay góc bẹt) + GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu: Ta kéo dài cạnh DC thành đường thẳng DM, keó dài cạnh BC thành đường thẳng BN. Khi đó ta được hai đường thẳngDM và BN vuông góc với nhau tại điểm C.
H: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì?
H: Các góc này có chung đỉnh nào?
* GV: Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C
+ GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống.
+ GV hướng dẫn HS vẽ 2 đường thẳng vuông góc:
Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD ,làm như sau: + Vẽ đường thẳng AB.
+ Đặt 1 cạnh ê ke trùng với đường thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke. Ta được 2 đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau.
* GV yêu cầu cả lớp thực hành vẽ đường thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại O.
Hoạt động 2 : Luyện tập Bài 1:
+ GV vẽ lên bàng hai hình a, b như bài tập SGK.
H: Bài tập yêu cầu gì?
+ Yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra.
dõi, nhận xét.
- HS lắng ghe và nhắc lại.
- Hình ABCD là hình chữ nhật.
- Các góc: A; B; C; D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông.
- Là góc vuông.
- Chung ủổnh C.
+ HS neõu vớ duù: hai meựp của quyển sách, vở, hai cạnh của cửa lớp học, cửa sổ, hai cạnh của bảng ủen.
- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào giấy nháp.
- Dùng ê ke để kiểm tra 2 đường thẳng có vuông góc với nhau không.
- HS dùng ê ke để kiểm tra , 1 em lên bảng kiểm tra hình veõ cuûa GV.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS viết các cặp cạnh.
- 2 em nêu các cặp cạnh.
- HS duứng eõ ke kieồm tra
+ GV yeâu caàu HS neâu yù kieán.
H: Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau?
Bài 2:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó yêu cầu HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ nhật ABCD vào vở.
+ GV kết luận kết quả đúng.
AB và AD; AD và DC; DC và CB; CD và BC; BC và AB.
Bài 3:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài Bài 4:
+ GV yêu cầu HS tiếp tục tự làm bài vào vở.
+ GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
3. Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn bài làm ở nhà
các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau.
- Hình ABCDE có: AE và ED; ED và DC.
- Hình MNPQR có: MN và NP; NP và PQ.
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.
a. AB vuông góc với AD;
AD vuông góc với DC.
b. Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và BC; BC và CD.
Lịch sử
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I. Muùc tieõu
+ Sau bài học HS nêu được:
- Sau khi Ngô Quyền mất , đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên, đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.
- Đinh Bộ lĩnh đã có công tập hợp nhân dân dẹp loạn, thống nhất lại đất nước.
II. Đồ dùng dạy – học
- Phiếu học tập cho HS
- Sưu tầm các tài liệu về Đinh Bộ Lĩnh.