HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học Phần bổ sung
1. Ổn định: hát
2. Bài cũ: “ Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài”.
H. 2 học sinh viết 4, 5 tên người; tên địa lí nước ngoài?
H: Nêu ghi nhớ của bài?
* Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Tìm hiểu bài
* Gọi 1 học sinh đọc ví dụ trong sách.
H. Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép?
v Từ ngữ : “ người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”, “ đầy tớ trung thành của nhân daân”.
v Câu : “ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.
H: Những từ ngữ và câu đó là lời của ai?
H. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
* Choát yù:
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trưc tiếp của nhân vật :
+ Một từ hay cụm từ
+Một câu trọn vẹn hay đoạn văn.
H. Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập, khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm?
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ.
Bài 3 :
Hát
3HS lên bảng -Theo dõi.
- Nhắc lại đề bài.
- 1 em đọc, lớp theo dõi.
- Cá nhân nêu ý kiến trả lời, mời bạn nhận xét, bổ sung.
- lời của Bác Hồ.
- Từng cá nhân lần lượt nhắc lại.
* Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trưc tiếp chỉ là một từ hay cụm từ.
* Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai
- Yêu cầu học sinh đọc đề
-Gv giảng : con tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, sống trên cây to, nó thường kêu tắc
… keứ.
H. Từ lầu chỉ cái gì ?( chỉ ngôi nhà tầng cao, to, sang trọng, đẹp đẽ.)
H. Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa treõn khoõng?( taộc keứ xaõy toồ treõn caõy – toồ taộc kè nhỏ bé, không phải là cái lầu theo nghĩa con người)
H. Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì ? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng để làm gì? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK.
HĐ2: Luyện tập
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài 1, 2 và 3.
Thực hiện nêu yêu cầu: Cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 3 em lần lượt lên bảng sửa bài.
- Nhận xét và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý sau :
Bài 1
Chốt lời giải đúng :
“Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”
“Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi em giặt khăn mùi soa.”
Bài 2 : Đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn học sinh không phải dạng đối thoại trực tiếp, do đó không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng.
Bài 3 : Đáp án :
Cả bầy ong cùng nhau xây tổ. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm vôi vữa.
… gọi là đào “ trường thọ”, gọi là “ trường thọ”,… đổi tên quả ấy “ đoạn thọ”.
- Thu một số vở chấm. Nhận xét bài làm
chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.
- Từng cá nhân thực hiện lấy ví dụ và nêu trước lớp.
-1 học sinh đọc
- Cá nhân trả lời, mời bạn nhận xét, bổ sung.
… được dùng để đánh dấu từ lầu là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
+2-3 Học sinh đọc Từng cá nhân làm bài.
Theo dõi bạn sửa bài.
Một số học sinh nộp vở.
cuûa HS.
4.Củng cố: - Gọi 1 em đọc lại ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: - Học bài và làm bài 1 ở nhà.
- Chuẩn bị :” Ôân tập”.
1 em đọc, lớp theo dõi.
- Lắng nghe, ghi nhận.
- Nghe và ghi bài về nhà.
KHÂU ĐỘT THỪA (Tiết 1) I. Muùc tieõu :
- Học sinh biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.
- Khâu được các mũi khâu thưa mau theo đường vạch dấu.
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh quy trình khâu đột thưa.
- Mẫu khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu ( mũi khâu ở mặt phải dài 2,5cm).
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, kích thước 20cm x 30cm.
+ Len (hoặc sợi) khác màu vải.
+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch.
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu : 1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
3. Bài mới : - Giới thiệu bài : “Khâu đột thừa (Tiết 1)”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC PHẦN BỔ
SUNG Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
Mục tiêu : Học sinh quan sát nhận xét mặt phải và mặt trái đường khâu.
Cách tiến hành :
- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa, hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu đột thưa ở mặt phải và mặt trái đường khâu kết hợp với quan sát hình 1SGK và TLCH : + Em hãy nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa ở mặt phải và mặt trái đường khâu?
- hs quan sát hình 1.
- hs trả lời câu hỏi.
- Hướng dẫn HS quan sát hình 2, 3a, 3b, 3c và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu cách vạch dấu đường khâu đột thưa?
- hs quan sát hình 2, 3a, 3b, 3c và trả lời câu hỏi.
+ Khâu đột thưa là khâu như thế nào?
- GV rút ra khái niệm, gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK.
- 1 em đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
Mục tiêu : Nắm được quy trình khâu đột thửa.
Cách tiến hành :
- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa.
- Hướng dẫn hs quan sát các hình 2, 3, 4 SGK để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa.
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khaâu len.
- Gọi 2 hs lên thao tác.
+ Dựa vào hình 4, em hãy nêu cách kết thúc đường khâu đột thưa?
- Nhận xét câu trả lời và thao tác của hs, đồng thời GV hướng dẫn cách kết thúc đường khâu đột thưa.
- Gọi 1 hs đọc mục 2 của phẫn ghi nhớ
- hs xem tranh.
- hs quan sát hình và nêu các bước thực hiện.
- Theo dõi thao tác của GV.
- 2 em lên thao tác.
- hs trả lời.
-1 HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3 : Học sinh tập khâu.
Muùc tieõu :
Cách tiến hành :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ của hs và tổ chức cho hs tập khâu đột thưa trên giấy kẻ ô ly với các điểm cách đều 1 ô trên đường dấu.
- hs tập khâu trên giấy kẻ ô ly.
4. Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học : - Dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
- Chuẩn bị bài : “Khâu đột thừa (Tiết 2)”
Tuần: …….. Ngày soạn:…../……./………..
Thứ : …….. Ngày dạy: ……/ ……./ ……….
BÀI 8: TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN CON VẬT QUEN THUỘC I/ MUẽC TIEÂU :
- HS nhận biết được hình dạng ,đặc điểm của con vật - HS biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích - HS thêm yêu mến các con vật .
II/ CHUAÅN BÒ :
GV : - Tranh ,ảnh một số con vật quen thuộc
- Hình gợi ý cách nặn Sản phẩm nặn con vật của HS lpớ trước - Đất nặn hoặc giấy màu ,hồ dán
HS : - SGK
- Đất nặn hoặc vở thực hành ,giấy màu ,hồ dán . - Giấy nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV HS Phần bổ sung
1/ Oồn ủũnh : 2/ KTBC : 3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài . HOẠT ĐỘNG 1 QUAN SÁT TRANH VÀ NHẬN XÉT
- GV dùng tranh ,ảnh các con vật ,đặt câu hỏi để HS tìm hiểu về nội dung bài học .
- Ngoài hình ảnh những con vật đã xem ,GV yêu cầu HS kể thêm một số con vật mà các em biết ,miêu tả hình dáng ,đặc điểm chính của chúng .
- GV có thể hỏi thêm một số HS : + Em thích nặn con vật nào ?
+ Em nặn con vật đó trong hoạt động nào ?
- GV gợi ý cho các em về những đặc điểm của con vật mà các em nặn .
HOẠT ĐỘNG 2 CÁCH NẶN CON VẬT
- GV dùng đất nặn mẫu và yêu cầu HS chú ý quan sát cách nặn
- Nặn từng bộ phận rồi ghép lại
- GV có thể bố trí thời gian để nặn mẫu thêm một số con vật khác cho HS quan sát .
- Cần chú ý đến các thao tác khó như : ghép dính các bộ phận ,sửa nắn để tạo dáng cho hình con vật sinh động hơn .
HOẠT ĐỘNG 3 THỰC HÀNH
- GV yêu cầu HS chuẩn bị đất nặn ,giấy lót bàn để làm bài tập thực hành .
- Nhắc HS nên chọn con vật quen thuộc và yêu thích để nặn .
- Khuyến khích các em có năng khiếu ,biết cách nặn nhanh ,cóù thể hai hoặc nhiều con rồi xếp thành gia ủỡnh .
- Có thể cho HS nặn theo nhóm . - Gợi ý những HS nặn chậm
- Trong khi HS làm bài GV đến từng bàn để giúp đỡ các HS yêu .
- Nhắc nhở HS khi nặn nên giữ vệ sinh lớp . HOẠT ĐỘNG 4
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
- GV yêu cầu HS bày sản phẩm lên bàn ,hoặc bày theo nhóm ,tổ .
- GV đến từng bàn gợi ý cho HS nhận xét ,rút kinh
- HS laéng nghe
- HS quan sát tranh
- HS kể và miêu tả
- HS trả lời
- Liên hệ bản thân
- HS chuù yù laéng nghe
- HS quan sát - HS thực hiện
- HS quan sát và nặn theo
- HS chuù yù tieáp thu
- HS thực hiện
- HS chọn con vật quen thuộc để nặn
- HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện
- HS trình bày sản phẩm . - HS chú ý và rút kinh
nghieọm
nghieọm chung
- Gợi ý xếp loại một số bài và khen ngợi HS làm bài đẹp
4/ Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiế học.
- Quan sát hoa ,lá . - HS lắng nghe
KHOA HỌC
AÊN UOÁNG KHI BÒ BEÄNH I /MUẽC TIEÂU :
+Sau bài học , HS biết :
- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh .
- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy - Pha dung dịch Ô-rê –dôn và chuẩn bị nước cháo muối . - Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống .
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 34,35 SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học Phần bổ sung
1. OÅn ủũnh : Chuyeồn tieỏt.
2. Bài cũ : “ Bạn cảm thấy thế nào khi bị ốm.”
H: Em đã làm gì khi người thân bị ốm?
-H:Khi bị ốm em sẽ làm thế nào?
Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người mắc bệnh thông thường.
Mục tiêu :Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm bàn, quan sát hình 34,35 SGK thảo luận và trả lời câu hỏi với nội dung như sau :
H. Kể tên các thức ăn cần cho người mắc các bệnh thông thường ?
H. Đối với người bị bệnh nặng nên cho ăn món ăn đặc hay loãng? Tại sao?
H. Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày trước lớp,
3HS lên bảng
Lắng nghe và nhắc lại .
- Tiến hành thảo luận nhóm
bàn.Thực hiện quan sát tranh trong SGK.
- Các nhóm trình bày, mời nhóm bạn nhận xét, bổ sung.
các Hs khác nhận xét và bổ sung ý kiến.
* GV chốt :Người bệnh phải ăn nhiều thức ăn có giá trị dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, sữa, các loại rau xanh, quả chín để bồi bổ cơ thể. Nếu người bệnh quá yếu không ăn được thức ăn đặc sẽ cho ăn cháo loãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháo trứng,… nước cam vắt , nước chanh, sinh tố,… Vì những loại thức ăn này dễ nuốt trôi, không làm cho người bệnh sợ ăn.
Nếu người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít thì động viên, ăn nhiều bữa trong một ngày.
HĐ2 : Thưcù hành pha dung dịch ụ- rờ-dụn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối.
Mục tiêu : Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy. Học sinh biết cách pha dung dịch ô- rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát và đọc lời thoại trong hình 4,5 /35 SGK, gọi 2 học sinh đọc : một học sinh đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám bệnh và 1 học sinh đọc câu trả lời của bác sĩ.
H. Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải ăn uống như thế nào
v Thưcù hành pha dung dịch ụ- rờ-dụn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị để pha dung dịch ô-rê-dôn hoặc nước cháo muối.
- Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm bàn Yêu cầu học sinh xem kĩ hình minh hoạ trang 35 tiến hành nấu cháo và pha ô-rê-dôn
- Yêu cầu một số nhóm lên bảng trình bày sản phẩm thực hành và cách làm.
- Yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- GV tổng kết lại các ý: Người bị tiêu chảy mất rất nhiều nước. Do vậy ngoài việc người bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất dinh dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn để chống mất nước.
4.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Xem lại bài và chuẩn bị bài mới.
-Lớp quan sát và 2hs đọclời thoại
Phải cho uống dung dịch ô-rê-dôn hoặc nước cháo muối.
Dể phòng suy dinh dưỡng cần ăn đủ chaát
Học sinh thực hành theo nhóm bàn pha dung dòch oâ reâ doân và nước cháo muoái
Một số nhóm trình bày
Nhóm bạn bổ sung
TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.Muùc tieõu:
Giúp HS nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau.Biết hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh.
Biết dùng E-ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
HS cóý thức học tập tìm tòi nâng cao hiểu biết.
II.Chuaồn bũ:
GV: E-ke, thước thẳng.
HS: E-ke, thước nhỏ.
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ: A B
HS lên bảng làm bài tập thêm Điền vào chỗ trống:
a/ Hình bên có……..góc vuông. Đó là góc………… E
b/ Hình bên có……..góc nhọn. Đó là góc…………
c/ Hình bên có……..góc nhọn. Đó là góc…………
3.Bài mới: GT bài ghi bảng C D
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung
Hoạt động 1: GT hai đường thẳng vuông góc.
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và hỏi:Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó là hình gì?
-Các góc A,B,C,D của hình chữ nhật ABCD là góc gì? ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt?) -GV vừa thao tác vừa nêu: Côkéo dài DC thành đường thẳng DH, kéo dài BC thành đường thẳng BK. Khi đó ta được hai đường thẳng DH,BK vuông góc với nhau tại điểm C.
H:Hóứy cho biết
A B
C D Quan sát.
- ABCD là ứ hình chữ nhật.
- Các góc A,B,C,D của hình chữ nhật ABCD là góc vuông.
-HS theo dõi thao tác của GV.
góc:BCD,BCH,HCK, DCK là góc gì?
H: Có chung đỉnh nào?
*Như vậy hai đường thẳng DH, BK vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuoõng chung ủổnh C.
-Yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập của mình, lớp học để tìm hai đường thẳng vuông góc trong thực tế cuộc sống.
*HD vẽ hai đường thẳng vuông góc :GV thao tác là có thể dùng E-ke để vẽ.Chẳng hạn muốn vẽ AB vuông góc với CD ta làm như sau:
+Dùng thước vẽ đường thẳng AB.
+Đặt một cạnh E-ke trùng với một cạnh của AB vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của E-ke ta được AB vuông góc với CD.
-Yêu cầu cả lớp thực hành vẽ MN vuông góc với PQ tạo O.
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1:Vẽ hình a,b.
H:Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu cả lớp cùng kiểm tra bằng E-ke.
-Y/C neâu yù kieán.
H
P
I K
M Q
H:Vì sao hai đường thẳngHI và KI vuông góc với nhau?
Bài 2: Cho đọc đề bài, GV vẽ hình, yêu cầu HS ghi tên các cặp cạnh
-Là góc vuông.
-Chung ủổnh C.
-VD: Hai mép quyển sách, vở, hai cạnh phòng học, bảng , bàn học…
-HS theo dõi thao tác.
1 HS vẽ trên bảng, cả lớp vẽ nháp.
-Dùng E-ke để kiểm tra.
-HI và KI vuông góc với nhau còn PM và MQ không vuông góc.
A B
D C -Vì hai ĐT này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh I.
1 HS đọc trước lớp , viết tên các cặp cạnh, kể tên: AB và AD, AD
vuông góc ở HCN.
Nhận xét.
Bài 3: Cho đọc đề bài, GV vẽ hình, yêu cầu HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc ở các hình.
B
A C
E D
và DC, DC và BC, AB và CB.
*-Dùng E-ke để kiểm tra.
Hình : ABCDE có AE vuông góc với ED
CD vuông góc với ED
Hình : MNPQR có MN vuông góc với NP ; NP vuông góc với PQ.
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN.
I.Muùc ủớch yeõu caàu:
-Biết cách phát triển câu chuyện, các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian -Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian.
-HS có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả.
II.Chuaồn bũ:
- Giấy khổ to, bút dạ.
III.Các họat động dạy –học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Phần bổ sung 1.Ổn định:hát
2.Bài cũ: Kiểm tra 3 HS.
-Kể lại câu chuyện từ đề bài:Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước.
-Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự thời gian?
-GV theo dõi nhận xét và cho điểm từng HS.
3/.Bài mới : GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
*Hoạt động 1:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Gọi 1 HS làm mẫu,chuyển thể lời thoại giữa Ti –tin và em bé thứ nhất từ ngôn ngữ kịch sang
- 3 học sinh
- HS thảo luận làm bài-Nhóm nào làm xong dán kết quả.