1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 2 TUẦN 14

33 523 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 14
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Luyện phát âm + Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm trên bảng phụ.. c/ Hướng dẫn ngắt giọng + Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó, câu dài d/ Đọc theo đoạn, bài + Yêu cầu HS

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 14 : Từ ngày 06/12 đến ngày 10/12/2004

(NV) Câu chuyện bó đũa.

Giữ gìn vệ sinh trường lớp (T2).

Trang 2

Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2004.

TẬP ĐỌC : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.

A/ MỤC TIÊU :

I/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: mỗi, vẫn, buồn phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : va chạm, dâu(con dâu), rể(con rể), đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Câu chuyện khuyên anh em trong một nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Một bó đũa

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS đọc bài : Bông hoa niềm vui và trả

lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc đoạn 1 và 2 :

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong

thả, lời người cha ôn tồn

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,

câu dài

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ 3 HS đọc bài và trả lời lần lượt:

- Mới sáng tinh mơ, Chi vào vườn hoa làm gì ?

- Vì sao Chi không dám hái bông hoa niềm vui

- Bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

Nhắc lại tựa bài+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu,đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HSđọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Một hôm,/ ông đũa/ và bàn/ rồi .con/

cả trai,/gái,/dâu,/rể lại/ và bảo://

Ai bẻ gãy .này/ thì cha thưởng cho túi tiền.// Như thế là/ các rằng/chia lẻ yếu,/hợp lại thì mạnh.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

Trang 3

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh

g/ Đọc đồng thanh

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xétCả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

Yêu cầu HS đọc đoạn 1 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?

+ Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

+ Va chạm có nghĩa là gì ?

Yêu cầu đọc đoạn 2

+ Người cha đã bảo các con mình làm gì ?

+ Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó

đũa?

+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?

+ Yêu cầu giải thích: chia lẻ, hợp lại

+ Yêu cầu giải thích: đùm bọc và đoàn kết

+ Người cha muốn khuyên các con điều gì?

6/ Thi đọc truyện

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét và ghi điểm từng HS

+ Câu chuyện có người cha, các con cả, trai,gái, dâu, rể

+ Các con của ông cụ không yêu thương nhau

Từ ngữ cho thấy là họ thường hay va chạm.

+ Có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bóđũa ông sẽ thưởng cho một túi tiền

+ Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ

+ Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếcmột cách dễ dàng

+ Mỗi chiếc đũa so sánh với từng người con.+ Chia lẻ: nghĩa là tách rời từng cái hợp lại:Làđể nguyên cả bó như bó đũa

+ Giải nghĩa như phần chú giải ở SGK

+ Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùmbọc, đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nênsức mạnh, chia rẻ thì sẽ yếu đi

+ Đóng vai: Người dẫn chuyện, người cha và 4người con

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải yêu thương đùm bọc lẫn nhau ?

- Qua bài, người cha dùng câu chuyện bó đũa để khuyên các con điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



Trang 4

TOÁN : 55 – 8; 57 – 7; 37 – 8; 68 – 9.

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 55 – 8; 57 – 7; 37 – 8; 68 – 9

- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ

- Bảng phụ chép sẵn một số bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC : 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

+ HS 1 đặt tính rồi tính: 15 – 8 ; 17 – 9

+ HS2: Tính nhẩm: 16 – 8 – 4; 15 – 7 – 3

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Phép trừ 55 – 8.

+ Có 55 que tính ,bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính ?( GV vừa thao tác que

tính Yêu cầu HS cũng thực hiện )

+ Muốn biết còn lại ? que tính taphảilàmgì?

+ Khi HS nêu GV ghi bảng :55 – 8 = 47

3/ Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9.

+ Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách

thực hiện các phép trừ

+ Cho HS nêu cách đặt tính và cách tính rồi gọi

3 HS lên gảng thực hiện 3 phép tính

4/ Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở vào vở

+ Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 –

9 ; 96 – 9 ; 87 – 9

+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2:

+ Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết

trong một tổng

+ Yêu cầu HS tự làm bài tập

+ 2 HS lên thực hiện theo yêu cầu + Cả lớp đặt tính và tính 30 – 6

HS nhắc lại tựa bài+ HS lắng nghe và thao tác que tính theo

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đisố hạng đã biết

+ Tự làm bài

x + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46

Trang 5

Bài 3:

+ Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu

gồm những hình gì ghép lại với nhau?

+ Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình chữ

nhật trong mẫu

+ Yêu cầu HS tự vẽ

x = 27 – 9 x = 35 – 7 x = 46 – 8

x = 18 x = 28 x = 38

+ Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghéplại với nhau

+ Chỉ bài trên bảng

+ Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh nhau cho đổivở để kiểm tra chéo lẫn nhau

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Khi đặt tính theo cột dọc chúng ta cần chú ý điều gì?

- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu?

- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 68 – 9

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 6

Thứ ba, ngày 07 tháng 12 năm 2004.

TOÁN : 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

- Biết cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng : 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29

- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ ( bài toán về ít hơn)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Que tính

- Bảng phụ chép sẵn các bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC : 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

+ HS1: đặt tính rồi tính: 55 – 8 ; 66 – 7

+ HS2: đặt tính rồi tính: 47 – 8 ; 88 – 9

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Phép trừ 65 - 38

+ Nêu bài toán: Có 15 que tính ,bớt đi 6 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính

+ Muốn biết còn lại ? que tính ta phải làm gì?

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính trừ 65 – 38, cả lớp làm vào giấy nháp

+ Yêu cầu HS khác nhắc lại sau đó cho HS cả

lớp làm phần a bài tập 1

+ Yêu cầu HS đọc phép tính tương ứng, GV viết

lên bảng: 15 – 7 = 8

+ Gọi HS dưới lớp nhận xét bài trên bảng

3/ Các phép trừ 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29.

+ Viết lên bảng: 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29 và

yêu cầu HS đọc các phép trừ trên

+ Gọi 3 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm

vào giấy nháp

+ Yêu cầu lần lượt nêu cách thực hiện của mình

đã làm

+ Yêu cầu cả lớp làm tiếp bài 1

+ Nhận xét bài làm trên bảng

4/ Luyện tập – Thực hành

Bài 2:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ 2 HS lên thực hiện theo yêu cầu + Lên bảng thực hiện

+ Cả lớp đặt tính và tính 68 – 9

HS nhắc lại tựa bài+ HS lắng nghe và thao tác que tính theo

+ Ta thực hiện phép trừ 15 – 6

65

- 38 27+ Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng

85 55 95 75 45

- 27 - 18 - 46 - 39 - 37

58 37 49 36 8+ Nhận xét

+ Đọc các phép tính

+ Cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng thực hiện

3 phép tính : 96 – 48 ; 98 – 19 ; 76 – 28

+ Nhận xét bài của bạn

Trang 7

+ Viết lên bảng.

Hỏi : Số cần tìm điền vào  là số nào?Vì sao

+ Điền số nào vào , vì sao?

+ Vậy trước khi điền số chúng ta cần phải làm

gì?

+ Yêu cầu HS làm bài, gọi 3 HS lên bảng

+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

+ Nhận xét và ghi điểm

+ Điền số thích hợp vào ô trống?

+ Ghi kết quả các phép tính

+ Điền số 80 vào  vì 86 – 6 = 80

+ Điền số 70 vì 80 – 10 = 70 + Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phéptính

+ Làm bài

+ Nhận xét bài của bạn và kiểm tra bài củamình

Bài 3:

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao?

+ Yêu cầu HS giải bài vào vở, 1 HS lên bảng

giải và nhận xét ghi điểm

Tóm tắt:

Bà : 65 tuổi

Mẹ kém bà : 27 tuổiMẹ : tuổi

+ Đọc đề bài

+ Bài toán về ít hơn

+ Làm bài

Bài làm:

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi)Đáp số : 38 tuổi

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Yêu cầu HS cách đặt tính và cách thực hiện 65 - 38

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà học bài, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

86

Trang 8

CHÍNH TẢ: (NV) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

A/ MỤC TIÊU:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn: Người cha liền hết bài, trong bài : Câu chuyện bó đũa

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n ; i/iê ; ăt/ ăc

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn viết

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ GV đọc các từ cho HS viết:

+ Nhận xét sửa sai

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn viết

+ Đây là lời của ai nói với ai ?

+ Người cha nói gì với các con ?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Lời người cha được viết sau dấu câu gì ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập

a/ Tiến hành

+ Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên làm

trên bảng lớp

+ Nhận xét bài làm trên bảng

+ Yêu cầu HS đọc các cụm từ trong bài tập sau

khi đã điền đúng

+ 3 HS lên cả lớp viết ở bảng con các từ:yên

lặng, dung dăng dung dẻ, nhà giời.

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Lời cô giáo của Chi

+ Em hãy hái thêm hiếu thảo

+ Sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầudòng

+ Đọc các từ: liền bảo, chia lẻ, hợp lại, yêu

b/ Lời giải:

Bài 2 : a/ lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.

b/ mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.

Trang 9

Bài 3 : a/ ông bà nội, lạnh, lạ

b/ hiền, tiên, chín.

c/ dắt, bắc, cắt.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê.

• Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều hơn làđội thắng cuộc

• Một vài ví dụ về lời giải: tìm hiểu, kìm, con chim, bím tóc

- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học



Trang 10

ĐẠO ĐỨC : GIỮ GÌN VỆ SINH TRƯỜNG LỚP ( T2).

A/ MỤC TIÊU:

- HS biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Lí do tại sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS có thái độ : Đồng tình với các việc làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bài hát : Em yêu trường em, Bài ca đi học

- Vờ bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Khởi động : Cho cả lớp hát một bài

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

2 HS lần lượt trả lời các câu+ Muốn giữ trường lớp sạch đẹp ta phải làm gì + Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp là thể hiệnđược điều gì?

Nhắc lại tựa bàiHát bài : Em yêu trường em

Cách tiến hành: GV giao cho 6 nhóm thực hiện HS nhận phiếu ghi tình huống.

- Tình huống 1: Mai và An cùng làm trực nhật Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện.Như vậy An sẽ

- Tình huống 2: Nam rủ Hà: Mình cùng vẽ hình Đôrêmon lên tường đi! Hà sẽ

- Tình huống 3: Thứ bày, nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lạihứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ

+ Mời một số nhóm lên trình bày tiểu phẩm

+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

+ Đại diện 3 nhóm trình bày, nhận xét

+ Suy nghĩ và trả lời

Kết luận : GV kết luận ở từng tình huống

Hoạt động 2 : Thực hành làm sạch làm đẹp

+ Cho HS quan sát lớp và quan sát xung quanh

lớp và nhận xét lớp đã sạch đẹp chưa + HS thực hành thu gom rác (nếu có)

Kết luận : Mỗi HS cần tham gia làm các việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp Đó vừa là quyền, vừa là bổn phận của các em

Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đôi

Cách tiến hành:

+ GV phổ biến luật chơi: 10 HS tham gia chơi

+ Mỗi HS 1 phiếu

+ GV chuẩn bị 5 câu hỏi và 5 câu trả lời

+ Cho HS bốc thăm

+ Mỗi phiếu 1 câu hỏi hoặc 1 câu trả lời

Trang 11

Thực hành chơi: Em ở đội này hỏi, đội kia trả

lời và ngược lại cho đến hết

Thực hành chơi, cả lớp cổ động

Kết luận chung: Giữ gìn trường lớp là quyền vàbổn phận của mỗi người học sinh Để các em được

sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành

+ Em hãy đọc lại 2 câu thơ thể hiện tình cảm của HS đối với trường lớp

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

- Vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch và đẹp?

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết học sau GV nhận xét tiết học



Trang 12

THỂ DỤC : BÀI 27 – TRÒ CHƠI : VÒNG TRÒN.

A/ MỤC TIÊU :

- Học trò chơi: “Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi ở mức ban đầu

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường

- Dụng cụ: 1 còi, kẻ 3 vòng tròn có bán kính 3m; 3,5m ; 4m bằng phấn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 5 hàng dọc GV phổ

biến nội dung giờ học ( 1 p)

+ HS thực hiện giậm chân tại chỗ đếm theo

nhịp

+ Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa

hình tự nhiên sau đó chuyển thành vòng tròn rồi

quay mặt vào tâm, giản cách để tập bài thể dục

(2p)

II/ PHẦN CƠ BẢN:

+ Học trò chơi: “Vòng tròn”

+ Cho HS điểm số theo chu kì 1 – 2

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi

- GV hô cho HS thực hiện thử Sau đó thực hiện

thật

+ Nhận xét tuyên dương

+ Tập nhảy chuyển đội hình theo khẩu lệnh:

chuẩn bị nhảy Các em nhảy từ vòng tròn

giữa thành 2 vòng tròn rồi chuyển lại thành 1

vòng tròn

+ Nhắc nhở HS về cách nhảy, theo dõi sửa sai

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Chuyển đội hình 3 hàng dọc nhảy thành 6

hàng dọc rồi nhảy lại thành 3 hàng

+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc lại

+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại

bài,chuẩn bị tiết sau kiểm tra

+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe + HS thực hiện

+ HS thực hiện theo yêu cầu

+ HS chú ý lắng nghe và chơi thử + HS chơi chính thức , chơi nhiệt tình và tíchcực

+ Chú ý lắng nghe

+ Cả lớp cùng tham gia trò chơi

+ HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 13

KỂ CHUYỆN: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

A/ MỤC TIÊU :

- Nhìn vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bọ cạu chuyện

- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi ngôn ngữ cho phù hợp

- Biết nghe và nhận xét bạn kể

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Tranh minh họa

- Một bó đũa, 1 túi đựng như túi tiền trong truyện

- Bảng ghi tóm tắt ý nghĩa của truyện

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC : Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối

tiếp câu chuyện Bông hoa niềm vui Sau đó 1

HS cho biết nội dung ý nghĩa

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài

tập đọc, GV ghi tựa

2) Hướng dẫn kể từng đoạn truyện:

+ treo tranh minh họa Gọi 1 HS nêu yêu cầu 1

+ Yêu cầu quan sát tranh và nêu nội dung từng

tranh ( tranh vẽ cảnh gì?)

+ Yêu cầu kể trong nhóm

+ Yêu cầu kể trước lớp

+ Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể

b/ Kể lại nội dung cả câu chuyện

+ Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh

+ Kể lần 1: GV làm người dẫn chuyện

+ Kể lần 2: HS tự đóng kịch

+ 4 HS lên bảng kể nối tiếp

+ 1 HS nêu nội dung câu chuyện

Nhắc lại tựa bài

+ Dựa vào tranh kể lại từng đoạn.

- Tranh 1: Các con cãi nhau khiiến người cha rấtbuồn và đau khổ

- Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố cáccon, ai bẻ được bó đũa sẽ được thưởng

- Tranh 3: Từng người hết sức cố gắng để bẻ bóđũa mà không bẻ được

- Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẻ từng cáimột cách dẽ dàng

- Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyêncủa cha

+ Lần lượt từng HS kể trong nhóm, nhận xét.+ Đại diện các nhóm kể chuyện theo tranh.+ Nhận xét

+ Nhận vai, 2 HS nam đóng vai 2 người con trai,

2 HS nữ đóng vai 2 người con gái 1 HS vaingười cha và 1 HS vai người dẫn chuyện

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Trang 14

- Câu chuyện khuyên em điều gì ?

- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 08 tháng 12 năm 2004.

TOÁN : LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về:

- Các phép trừ có nhớ đã học các tiết 64 ; 65 ; 66 ( tính nhẩm và tính viết)

- Bài toán về ít hơn

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- 4 mảnh bìa hình tam giác như bài tập 5

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC : 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

đặt tính rồi tính: 46 – 17 ; 57 – 28

+ 1 HS: Giải bài 3

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự nhẩm sau đó ghi kết quả vào

vở

+ Yêu cầu HS thông báo kết quả

+ Nhận xét cho điểm

Bài2 :

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả

+ Hãy so sánh kết quả của 15 – 5 – 1 và 15 – 6

+ Yêu cầu HS giải thích

GV kết luận: Khi trừ 1 số cho một tổng cũng

bằng số đó trừ đi từng số hạng Vì thế khi biết

15 – 5 – 1 = 9 có thể ghi ngay kết quả của

15 – 6 = 9

Bài 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi 4 HS lên bảng lần lượt nêu cách thực

+ 2 HS lên thực hiện theo yêu cầu + Cả lớp đặt tính và tính 54 - 7

HS nhắc lại tựa bài

+ Nhẩm và ghi kết quả

+ HS nối tiếp nhau thông báo kết quả

+ HS đọc yêu cầu đề + Tính nhẩm

+ HS làm bài và đọc chữa bài+ Bằng nhau và cùng bằng 9+ Giải thích

+ Đặt tính rồi tính + Tự làm bài, + 4 HS lên bảng làm bài Trả lời,

Trang 15

hiện của từng phép tính

+ Gọi nhận xét bài trên bảng

+ Nhận xét và ghi điểm từng HS

Bài 4 :

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Yêu cầu tự tóm tắt và làm bài

Tóm tắt :Mẹ vắt: 50 lít sữaChị vắt: ít hơn mẹ 18 lít

Chị vắt: lít sữa?

+ Nhận xét

+ Đọc đề

Bài toán về ít hơn

+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải :Số lít sữa chi vắt được là :

50 – 18 = 32 (lít sữa) Đáp số : 32 lít sữa

Bài 5: Trò chơi: Thi xếp hình

- Tổ chức thi giữa các tổ Tổ nào xếp nhanh, đúng là thắng cuộc

- Ngoài hình vẽ cánh quạt, có thề cho HS thi xếp các hình sau:

Hình chữ nhật Hình ngôi nhà Hình vuông

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ Các em vừa học toán bài gì ?

+ Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 54 - 18 , 46 – 17

+ GV nhận xét tiết học , tuyên dương Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài chotiết sau



Trang 16

TẬP ĐỌC : NHẮN TIN

A/ MỤC TIÊU

1/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: quà sáng, lồng bàn, quét nhà, que chuyền, quyển.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

II/ Hiểu :

- Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài

- Hiểu cách viết môt tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các nôi dung luyện phát âm, các câu cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Câu

chuyện bó đũa và trả lời câu hỏi

GV nhận xét cho điểm từng em

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :ghi tựa

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 (đọc đúng theo yêu cầu mục

tiêu ).Tóm tắt ND bài

b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ khó ghi sẵn trên bảng

phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu nối tiếp từng câu trong

từng mẫu tin nhắn

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

+ Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc

d/ Đọc tin nhắn

+ Yêu cầu HS đọc ti8ng2 tin nhắn trước lớp

+ Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài trong

- HS1 :Tại sao bốn người con không bẻ gãyđược bó đũa?

- HS2 :Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cáchnào ?

- HS3 : Nêu nội dung của bài ?

3 HS nhắc lại tựa + HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại

+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu

+ Em nhớquét nhà,/ học thơ/ và làm .

toán/chị đã đánh dấu.//

+ Mai đi học,/bạn nhớ mang quyển bài hát/ cho

tớ mượn nhé.//

+ 4 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và nhậnxét

+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, nghe

Ngày đăng: 10/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trừ. - GA LỚP 2 TUẦN 14
Bảng tr ừ (Trang 1)
Nhóm 1: Bảng 11; 16 trừ đi một số. - GA LỚP 2 TUẦN 14
h óm 1: Bảng 11; 16 trừ đi một số (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w