Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc -Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần hướng dẫn III - Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Kiểm tra bài cũ :
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn: 20/11/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Bài 27: Chú Đất Nung
- Giáo dục HS lòng can đảm, biết làm việc có ích
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc
-Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần hướng dẫn
III - Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc:
* Luyện đọc nối tiếp:
- Đọc theo hàng ngang + sửa lỗi phát âm
- Đọc theo hàng dọc + giải nghĩa từ khó
- Đọc nối tiếp + đọc câu văn khó
+ GV đưa ra câu văn cần hướng dẫn
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS chia đoạn: 3 đoạn
- 6 HS đọc
- 6 HS đọc+ HS nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
Trang 2- GV + HS nhận xét, tuyên dương
*Luyện đọc nhóm:
* GV đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc 4 dòng đầu
? Cu Chắt có những đồ chơi nào
? Chúng khác nhau như thế nào
? Nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm 6 dòng tiếp
?Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Đoạn 2 muốn nói điều gì
- GV yêu cầu HS đọc lướt đoạn 3
? Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung
- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng
cho điều gì ?
+ 2HS thi đọc
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1HS đọc toàn bài
- Là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh , một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp Chú bé Chắt là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
*Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
* Chú bé Đất và hai người bộtlàm quen
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.+ Vượt qua được thử thách, khó khăn,
Trang 3? Nêu ý đoạn 3
*Nêu nội dung của bài
d Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài
? Nêu giọng đọc
- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc
- GV + HS nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )
con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm
* Chú bé Đất trở thành Đất Nung.
- Nội dung :Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II - Đồ dùng học tập
- SGK
III – Các hoạt động dạy học:
Trang 41 Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông
bà cha mẹ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con
cháu không hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài
b - Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( trang
20 , 21 SGK )
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và
nêu tình huống
-> Kết luận :Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều
tốt Do đó các em phải kính trọng, biết
ơn thầy giáo, cô giáo
c - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi
(bài tập 1 SGK )
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng
của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ
kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô
giáo không dạy lớp mình là biểu hiện sự
không tôn trọng thầy giáo , cô giáo
d – Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ
Trang 5nhận một băng chữ viết tên một việc
làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa
chọn những việc làm thể hiện lòng biết
ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy giáo , cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là
những việc làm thể kiện lòng bi ết ơn
thầy giáo , cô giáo
3 Củng cố – dặn dò
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ, truyện ca ngợi công lao của các
thầy giáo, cô giáo
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “ Biết ơn” hay “ Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận Các nhóm khác góp ý kiến , bổ sung
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
***************************************
Tiết 2: Toán
Bài 56: Chia một số cho một tổng
I Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- Giáo dục H ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2/ VBT
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu tính chất chia một số cho
- HS làm bài
- HS nhận xét
Trang 6một tổng.
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu
HS tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một
tổng cho một số , nếu các số hạng của
tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể
chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng
các kết quả tìm được.
c Thực hành
Bài tập 1:
- Tính theo hai cách
Bài tập 2:
- Cho HS tự tìm cách giải bài tập
- Yêu cầu HS làm lần lượt từng phần a,
b, c để phát hiện được tính chất tương tự
về chia một hiệu cho một số: Khi chia
một hiệu cho một số , nếu số bị trừ và số
trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể
lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia,
rồi lấy các kết quả trừ đi nhau
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
- HS tính trong vở nháp, 1HS lên bảng(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
- Hs thực hiện tính:
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
- HS tính trong vở nháp
- HS so sánh và nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau
- HS tính & nêu nhận xét như trên
Trang 7Baứi 27: Moọt soỏ caựch laứm saùch nửụực
I
Muùc tieõu:
- Nêu đợc một số cách làm sạch nớc: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Biết đun sôi nớc trớc khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc
II
.ẹoà duứng daùy hoùc:
Hỡnh veừ trong SGK Phieỏu hoùc taọp Moõ hỡnh duùng cuù loùc nửụực
III
Hoaùt ủoọng giaỷng daùy:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- Neõu nguyeõn nhaõn laứm nửụực bũ oõ nhieóm
- Neõu taực haùi cuỷa nửụực bũ oõ nhieóm ủoỏi vụựi sửực
khoeỷ con ngửụứi
2 Daùy baứi mụựi:
a Giụựi thieọu baứi:
b Hoaùt ủoọng 1:Tỡm hieồu moọt soỏ caựch laứm
saùch nửụực
- GV yeõu caàu HS traỷ lụứi caõu hoỷi sau: keồ ra moọt
soỏ caựch laứm saùch nửụực maứ gia ủỡnh em hay ủũa
phửụng thửụứng laứm?
-GVgiaỷng:Thoõng thửụứng coự 3 caựch loùc nửụực:
1 Loùc nửụực
2 Khửỷ truứng nửụực
3 ẹun nửụực
c Hoaùt ủoọng 2: Thửùc haứnh loùc nửụực
- GV chia nhoựm vaứ hửụựng daón caực nhoựm laứm
thửùc haứnh vaứ thaỷo luaọn theo caực bửụực trong
sgk / 56
- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt yự
d Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu quy trỡnh saỷn xuaỏt
nửụực saùch
Laứm vieọc theo nhoựm
- HS neõu
- HS traỷ lụứi tửù do
- HS laứm vieọc theo nhoựm
- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy saỷn phaồm nửụực ủaừ ủửụùc loùc vaứ keỏt quaỷ thaỷo luaọn
Trang 8- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin
trong sgk/57 và trả lời vào phiếu
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu học tập cho các nhóm
- GV gọi một số HS lên trình bày
- GV chữa bài
GV kết luận
e Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết
phải đun sôi nước uống
- Nước đã được làm sạch bằng các cách trên
đã uống ngay được chưa? Tại sao?
- Muốn có nước uống được chúng ta phải làm
gì?
3 Củng cố và dặn dò:
-Kể ra một số cách làm sạch nước và tác dụng
- HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của dây chuyền sản xuất nước sạch
HS trả lời cá nhân
******************************************
Tiết 5: Chào cờ
*********************************************************************
Ngày soạn: 21/11/2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
Bài 27: Luyện tập về câu hỏi
I Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ
nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2 , BT3 , BT4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết BT 1.SGK, VBT.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 91 Kiểm tra bài cũ:
-Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
-Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào? Cho ví dụ
-Cho ví dụ về câu hỏi để tự hỏi mình?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
* Bài tập 1 + 2
-Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho phần in đậm
- GV chốt và dán phần bài tập 1 lên bảng
• Hăng hái nhất và khỏe nhấ là ai?
• Trước giờ học, các em thường làm gì?
• Bến cảng như thế nào?
• Bọn trẻ xóm em hay tha diều ở đâu?
*Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 HS Mỗi
nhóm viết nhanh 7 câu hỏi vào giấy ứng với
7 từ đã cho
- GV nhận xét và chốt
* Bài tập 3, 4
a) Bài tập 3:
- GV mời 2, 3 HS làm trong bảng phụ gạch
dưới từ nghi vấn trong mỗi câu
- GV nhận xét và chốt
• Có phải – không?
+Bài tập 4:
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu hỏi với mỗi
từ hoặc cặp từ nghi vấn ở BT 3
- GV nhận xét
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm 2 phút và suy nghĩ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS viết bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài và tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài và suy nghĩ
- HS nêu câu hỏi của mình
Trang 10* Bài tập 5
- GV nhận xét và chốt
• 3 câu không phải là câu hỏi, không được
dùng dấu chấm hỏi là câu b, c, e
+ Câu b: nêu ý kiến người nói
+ Câu c, e: nêu đề nghị
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích
khác
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- HS đọc thầm lại 5 câu bài tập và thực hiện yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu ý kiến – Nhận xét
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Trường hợp chia hết:
Trang 11b Tính từ trái sang phải
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm:
chia, nhân, trừ nhẩm
c Trường hợp chia có dư: 230 859 : 5 = ?
a Đặt tính
b Tính từ trái sang phải : Tiến hành như
trường hợp chia hết
d.Thực hành
Bài tập 1:(dòng 1,2)
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Lưu ý : a) Chia hết
b) Chia có dư
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS tính và nêu miệng cách tính
- HS ghi : 128 472 : 6 = 21 412
-HS đặt tính-HS tính và nêu miệng cách tính
- HS ghi :
230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- HS tính
- HS đọc bài toán
- Chọn phép tính thích hợp
- HS đặt tính và tính vào giấy nháp
- HS trình bày bài giải
***************************************
Tiết 3: Chính tả (Nghe - viết)
Bài 14: Chiếc áo búp bê
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT(3) a / b, BT CT do GV soạn
II
Đồ dùng dạy học:
- Băng phụ Bảng con
III
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 121 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột,rủi ro,
non nớt,hì hục, Xi-ôn-cốp-xki
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc đoạn văn
? Chiếc áo đẹp như thế nào
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm
đôi tìm từ khó
- GV đọc các từ: Búp bê, phong phanh, xa
tanh, mật ong, loe ra, mép áo, chiếc khuy
bấm, nẹp áo
- GV hỏi HS cách trình bày
- GV đọc bài
- GV đọc lại bài
- GV thu bài
c
Bài tập chính tả:
* Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét
3
Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò chuẩn bị giờ sau
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.
- HS đọc đoạn văn cần viết
- Cổ áo dựng cao, hàng khuy, hàng cúc…
- HS thực hiện yêu cầu
- 1HS lên bảng, lớp viết nháp
- HS nêu cách trình bày
- HS gấp SGK
- HS viết bài
- HS đổi chéo vở soát bài
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ
có hai tiếng đầu bắt đầu bằng s hay x
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
****************************************
Tiết 4: Kể chuyện
Bài 14: Búp bê của ai?
Trang 13I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV, nĩi được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK 6 băng giấy cho 6 HS thi viết lời thuyết minh
cho 6 tranh (BT1) + 6 băng giấy GV đã viết sẵn lời thuyết minh
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b GV kể toàn bộ câu chuyện (2, 3 lần).
- Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
- Lần 2: GV kể chuyện + chỉ tranh minh
hoạ
- Lần 3: GV kể lại toàn bộ câu chuyện
c Hướng dẫn HS kể chuyện:
*Bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi
tranh)
-GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một
lời thuyết minh ngắn gọn,bằng1 câu
-GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng,
mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi
tranh
-GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời
thuyết minh chưa đúng
2 HS đọc lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
-HS nghe
- HS nghe + quan sát tranh minh hoạ
- HS chú ý nghe
-HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ
-HS đọc yêu cầu của BT1-HS làm việc nhóm 2 , trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
-6 HS lên bảng-Cả lớp phát biểu ý kiến-1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6 tranh Có thể xem đó là cốt truyện,
Trang 14Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc
tủ.Tranh 2: Mùa đông không có váy áo,
búp bê bị lạnh cóng, còn cô chủ thì ngủ
trong chăn ấm.Tranh 3: Đêm tối, búp bê
quyết bỏ cô chủ ra đi.Tranh 4: Một cô bé
tốt bụng xót thương búp bê nằm trong đống
lá (hoặc búp bê gặp ân nhân)Trạnh 5: Cô
bé may váy áo mới cho búp bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình
yêu thương của cô chủ mới
- GV yêu cầu HS kể chuyện
Bài tập 3:Kể phần kết của câu chuyện với
tình huống mới
3 Củng cố – dặn dò:
GV: Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
GV nhận xét tiết học.Biểu dương những
em học tốt Chuẩn bị bài tập KC tuần 15
dựa vào cốt truyện này HS có thể kể được toàn bộ câu chuyện
-1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyệna.HS kể chuyện theo nhóm 2
-Bạn bên cạnh bổ sung,góp ý cho bạnb.HS thi kể chuyện trước lớp
-Đại diện các nhóm thi kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê
-1HS đọc yêu cầu của bài-Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ , tưởng tượng về những khả năng có thể xảy
ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trong tay cô chủ mới
-HS phát biểu, cùng trao đổi, thảo luận về các hướng có thể xảy ra
Kể phần kết câu chuyện theo các hướng đó
1HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách kết thúc mới
-HS phát biểu tự do
*****************************************
Trang 15Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Bài 28: Chú Đất Nung (TT)
I - Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị
sĩ, nàng cơng chúa, chú Đất Nung)
- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trờ thành người hữu ích, cứu sống được người khác (trả lời được CH 1,2,4,trong SGK)
- HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK)
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh mimh hoạ bài đọc
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
2.- Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc:
* Luyện đọc nối tiếp
- Nối tiếp hàng ngang + sửa lỗi phát âm
- Nối tiếp hàng dọc + giải nghĩa từ khó
- Nối tiếp + đọc câu văn khó
+ GV đưa ra câu văn khó
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS chia đoạn: 3 đoạn
- 6HS đọc
- 6HS đọc+ HS nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng.+ 2HS thi đọc
Trang 16- GV + HS nhận xét, tuyên dương.
* Luyện đọc nhóm:
* GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm từ đầu đến
nhũn cả chân tay
- Kể lại tai nạn của hai người bột ?
- Theo em thuyền mảnh là chiếc thuyền
như thế nào ?
-> Ý đoạn 1 là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lướt phần còn lại
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột
gặp nạn ?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước,
cứu hai người bột ?
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối
truyện có ý nghĩa gì ?
=> Câu nói có ý nghĩa : cần phải rèn luyện
mới cứng rắn , chịu đượoc thử thách , khó
khăn , trở thành người có ích
- Hãy đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa của
truyện và viết vào nháp ?
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- 1HS đọc toàn bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn, thuyền lật , cà hai bị ngấm nước , nhũn cả chân tay
- Thuyền nhỏ
Chàng kị sĩ và công chúa bị nạn
- HS thực hiện yêu cầu
- Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên phơi nắng cho se bột lại
- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng , mưa, nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
- Đọc lại đoạn văn “ Hai người bột tỉnh dần … hết “
- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có
ý thông cảm với người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh , không chịu được thử thách
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành hữu ích
Trang 17-> Nêu yÙ đoạn 2 :
d Luyện đọc diễn cảm:
- GV gọi HS nối tiếp đọc bài
? Giọng đọc của bài
- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc
- GV + HS nhận xét, tuyên dương
3 -
Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì ?
- Nhận xét.Chuẩn bị: Cánh diều tuổi thơ
+ Can đảm rèn luyện trong gian khổ, khó khăn
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức.+ Vào đời mới biết ai hơn
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Sự khác nhau giữa người bột và người đất nung
-Nhờ nung mình trong lửa chịu được nắng mưa nên Đất Nung cứu sống được hai người bạn yếu đuối
- 3HS nối tiếp đọc bài
- HS nêu giọng đọc của bài
- HS nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
- HS luyện đọc theo 2 nhóm
- HS thi đọc
- Đừng sợ gian nan thử thách
- Muốn trở thành một người cứng rắn , mạnh mẽ, có ích , phải dám chịu thử thách , gian nan
******************************************
Tiết 2: Toán
Bài 68: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số
* BTCL : Bài 1, bài 2a, bài 4a Học sinh làm được bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học
1)Kiểm tra bài cũ
Trang 18-Gọi hs lên bảng làm bài sau :
45872 : 2 và 120483 : 6
-NX-cho điểm
2)Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện tập:
Bài 1
-Gọi hs đọc y/c
-Làm vào bảng con
- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 2a
-Gọi hs đọc y/c
-Hỏi cách tìm
-Y/c hs tự làm bài vào vở
-Gọi hs sửa bài
-NX,tuyên dương, cho điểm
Bài 4a
-Gọi hs đọc y/c
-Hướng dẫn hs làm bài
-Y/c hs tự làm bài
-Gọi hs sửa bài
-NX ,tuyên dương, cho điểm
3)Củng cố,dặn dò
30489 – 18472 = 12017
ĐS : số bé : 12017 ; số lớn : 30489
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài
cách 1: ( 33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4 = 15423 cách 2 : 33164 : 4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 15423
Trang 19-Dặn dò hs
************************************************
Tiết 3: Tập làm văn
Bài 27: Thế nào là miêu tả?
I Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu
biết viết 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, VBT.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu tình huống: một người hàng xóm có
một con mèo bị lạc Người đó hỏi mọi người
xung quanh về con mèo Người đó phải nói như
thế nào để tìm được con mèo? Người đi tìm con
mèo nói như vậy tức làđã làm cong việc miêu tả
về con mèo
b.Nhận xét
Bài 1:
Bài 2:
-GV giải thích thực hiện yêu cầu của bài
- GV phát phiếu học cho các nhóm
- Phải nói rõ con mèo đó to hay nhỏ, lông màu gì, mèo đực hay mèo cái…
-Một HS đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tự gạch dưới tên những sự vật miêu tả trong SGK
-Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc các cột theo chiều ngang HS mỗi nhóm đọc thầm lại đoạn văn ở bài
1, trao đổi, ghi lại vào bảng những điều các em hình dung được về