1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4- tuần 14- CKTKN + BVMT

36 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 4 - Tuần 14 - Cktkn + Bvmt
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợitả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú béĐất.. - Hiể

Trang 1

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi

tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú béĐất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc

có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc bài: “ Văn hay chữ tốt”

+ Nêu nội dung bài ?

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)

2 Luyện đọc (11’)

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

+ Bài được chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

- Bài được chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Tết trung thu đi chăn trâu Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh.

Trang 2

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào ?

+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác

nhau ?

- Kị sĩ: Chàng trai cưỡi ngựa.

- Lầu son: Nhà đẹp dành riêng cho những

người giàu có…

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen

với nhau như thế nào ?

+ Nội dung đoạn 2 là gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi ?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú

+ Nội dung đoạn 3 là gì ?

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàngcông chúa ngồi trong lầu son và một chú

bé bằng đất

- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa Tía rất bảnh,nàng công chúa xinh đẹp là những mónquà em được tặng trong dịp tết trung thu.Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ

và đẹp còn chú bé Đất là đồ chơi em tựnặn bằng đất sét khi đi chăn trâu

*Y1: Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.

- Tượng trưng cho: gian khổ và thử thách

mà con người vượt qua để trở nên cứngrắn và hữu ích

*Ý 3 Chú bé đất quyết định trở thành Đất Nung

* Nội dung: Câu chuyện ca ngợi chú bé

Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻmạnh làm được nhiều việc có ích đã dámnung mình cho lửa đỏ

Trang 3

- GV ghi nội dung lên bảng.

4 Luyện đọc diễn cảm (12’)

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc phân vai cả bài

- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất

- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2, dm2, m2)

- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh

Bài 1, bài 2 (dòng 1), bài 3

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Giáo án + SGK

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở bài tập của HS

- GV nx, sửa sai

B Bài mới

1 Giới thiêu bài, ghi bảng (1’)

2 Hướng dẫn làm bài tập (33')

* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài

vào vở

- Giở vở bài tập đặt lên bàn

- Nhắc lại đầu bài, ghi vở

8000 kg = 8 tấn 30 tạ = 3 tấn

15 000kg = 15 tấn 200 tạ = 20 tấnc) 100 cm2 = 1 dm2 100 dm2 = 1 m2

Trang 4

- Nhận xét, cho điểm HS.

* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.

- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, lớp làm

bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

* Bài 3: Gọi HS đọc y/c

+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Nhận xét, cho điểm HS

* Bài 5: Gọi HS đọc y/c.

+ Hãy nêu cách tính diện tích hình

- HS đọc y/c

+ Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- 3 HS lên bảng làm bài

a) 2 x 39 x 5 b) 302 x 16 + 302 x 4 = (2 x 5) x 39 = 302 x ( 16 + 4 ) = 10 x 39 = 302 x 20 = 390 = 6040c) 769 x 85 – 769 x 75 = 769 x ( 85 – 75 ) = 769 x 10 = 7690

- Đọc y/c

- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân cạnh

a) S = a x a ( HS ghi nhớ công thức)b) Nếu a = 25m thì:

475 x 205 2375 950 97375

309 x 207 2163 618 63963

Trang 5

Tiết 4 : Đạo đức

Bài 7: BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (Tiết 1)

I Mục tiêu

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Giáo án, hình vẽ

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 em đọc bài học

- GV nxét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV ghi đầu bài lên bảng

* Hoạt động 2: Thế nào là biết ơn thầy cô ?

- Y/c lớp quan sát tranh

- HS trả lời

- Vì thầy cô đã không quản khó nhọctận tình dạy dỗ chỉ bảo các em nênngười Nên chúng ta cần phải kínhtrọng và biết ơn thầy gioá, cô giáo

Trang 6

kính trọng thầy cô giáo ?

* Hoạt động 3: Hoạt động nào đúng ?

- GV nêu và y/c HS trả lời

+ Lan và Minh thấy cô giáo thì tránh đi chỗ

khác vì ngại ?

+ Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt, giờ

phụ thì mặc kệ vì không phải là cô giáo chủ

nhiệm ?

+ Gặp hai thầy cô, Nam chỉ chào thầy giáo

của mình ?

+ Giúp đỡ con cô giáo học bài

- GV: Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm

chỉ cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo, giúp

đỡ thầy cô những việc nhỏ cũng thể hiện sự

biết ơn, không nên xa lánh thầy cô, không

nên ngại tiếp xúc với thầy cô

- Học thuộc lòng ghi nhớ và huẩn bị bài sau

- Tìm những câu thơ, câu ca dao nói về lòng

biết ơn thầy giáo cô giáo

Tiết 1: Luyện từ và câu

Bài 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I Mục đích yêu cầu

Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

II Đồ dùng dạy - học

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1

- Hai ba tờ giấy viết sẵn 3 câu hỏi của bài tập 3

III Các hoạt động dạy - học

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

A KTBC (5’)

+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho VD ?

+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào ? Cho VD ?

- Cho VD về một câu hỏi em dùng để tự

* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS làm bài cá nhân

- Y/c HS tập đặt câu hỏi với các từ nghi

vấn cho trước

- GV nhận xét chốt lại câu đúng

* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS làm bài vào vở bài tập

- 3 HS trả lời câu hỏi

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc y/c

- HS tự đặt câu hỏi cho các bộ phận inđậm

- HS làm bài, dán bài lên bảng

a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cầntrục

- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?

b) Trước giờ học chúng em thường rủnhau ôn bài cũ

- Trước giờ học, các em thường làm gì ?

c) Bến cảng lúc nào cũng đông vui

- Bến cảng như thế nào ?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoàichân đê

- Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?

- HS đọc y/c của bài tập

- HS đặt câu:

VD:

+ Ai học giỏi nhất lớp ?+ Cái gì dùng để tô màu ?+ Hằng ngày bạn đã làm gì để giúp đỡcha mẹ ?

+ Khi nhỏ chữ viết của Cao Bá Quát nhưthế nào ?

+ Vì sao Hoàng Anh không thuộc bài ?+ Bao giờ chúng em được đi thăm quan ?+ Công viên nước ở đâu ?

- HS đọc y/c của bài: Tìm từ nghi vấntrong mỗi câu hỏi

Trang 8

- GV ghi lên bảng nội dung gọi HS lên

* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.

- Mỗi em tự đặt 1 câu hỏi với một từ hoặc

1 cặp từ nghi vấn vừa tìm được ở bài tập

3

- Y/c HS làm bài vào vở

- Gọi HS nêu câu mình vừa đặt

- GV cùng HS nx, chữa bài

* Bài 5: Gọi HS đọc y/c.

- Y/c HS làm bài

- GV nhận xét chữa

- 3 câu còn lại không phải là câu hỏi nên

không dùng dấu chấm hỏi

- Nhận xét từng câu ta thấy:

b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều

không (Câu này nêu ý kiến của người hỏi)

c) Hãy cho biết bạn thích chơi trò nào nhất

(Câu này nêu lên một đề nghị)

e) Thử xem ai khéo tay hơn nào ? (Câu

này cũng nêu lên một đề nghị)

b, Chú bé Đất trở thành chú Đất nungphải không ?

+ Cái bút này cậu đánh rơi à ?

- HS đọc yêu cầu của bài: Câu nào khôngphải là câu hỏi và không được dùng dấuchấm hỏi ?

- Trong 5 câu trên chỉ có hai câu là câuhỏi Vì nó được dùng để hỏi

a) Bạn có thích chơi diều không ?d) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?

- 3 HS đọc ghi nhớ

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

**********************************************

Trang 9

Tiết 2: Toán

Bài 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ - tr76

I Mục tiêu

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính Bài 1, bài 2 (Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất này)

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Giáo án + SGK

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng

- Giở vở bài tập đặt lên bàn

- Nêu lại đầu bài, ghi vở

- HS tính và so sánh giá trị của hai biểuthức

* (35 + 21) : 7 * 35 : 7 + 21 : 7 = 56 : 7 = 8 = 5 + 3 = 8 + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau

- Nhiều học sinh đọc

- Có dạng 1 tổng chia cho một số

- Biểu thức có tổng của 2 thương: 35 : 7 và

21 : 7 mà 35 và 21 là các số hạng của tổng còn 7 là số chia

- HS nêu lại tính chất

- HS đọc

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở :

Trang 10

- Nhận xét, cho điểm HS.

b) Tính bằng hai cách ( theo mẫu)

- Gọi 2 HS lên bảng

- Nhận xét cho điểm HS

* Bài 2: Tính bằng 2 cách ( theo mẫu)

+ Khi có một hiệu chia cho một số mà cả

số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết

cho số chia thì ta làm như thế nào ?

- GV: Đó chính là tính chất một hiệu chia

cho một số

* Bài 3: Gọi HS đọc đề toán.

+ Gọi một HS lên bảng làm, lớp làm vào

vở

Tóm tắtLớp 4A: 32 HS, mỗi nhóm 4 HS

- 2 HS lên bảng làm bài:

C1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7C2: 18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24 ) : 6 = 42 : 6 = 7C1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23

C2: 60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9 ) : 3 = 69 : 3 = 23

- 2 HS lên bảng làm bài

a) ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3 ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3b) ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4

( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4+ Lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

Trang 11

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Nêu nguyên nhân quân Tống xâm lược

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

a) Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Y/c HS đọc từ cuối thế kỉ XII -> nhà

Trần được thành lập

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ntn ?

+ Trong hoàn cảnh đó nhà Trần đã thay

- Vua Lý Huệ Tông không có con trai nêntruyền ngôi cho con gái là Lý ChiêuHoàng, Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh

và nhường ngôi cho chồng và nhà Trầnđược thành lập

Trang 12

+ Tuyển tất cả trai trỏng từ 16 đến 30 tuổi

vào quõn đội

+

b) Nhà Trần làm gỡ để phỏt triển nụng

nghiệp ?

+ Đặt thờm chức quan Hà đờ sứ để trụng

coi đờ điều

+

+ Tỡm những sự việc cho thấy dưới thời

Trần quan hệ giữa vua và quan, giữa vua

1- Điền thụng tin cũn thiếu vào ụ trống

Sơ đồ bộ mỏy nhà nước thời Trần.

Châu,huyện

Triều đình

Trang 13

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3).

- Hiểu lời khuyên qua cuâu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quí đồ chơi

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện (sgk) các băng giấy và bút dạ.

- Học sinh: Sách vở môn học.

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS kể lại truyện đã được chứng

kiến hoặc tham gia

* HD tìm lời thuyết minh:

- Y/c HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp

để tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- GV phát băng giấy và bút dạ cho từng

nhóm

- Y/c các nhóm cử đại diện lên trình bày

- GV nxét, sửa lời thuyết minh

- Y/c HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi HS kể toàn chuyện trước lớp

- 2 HS kể trước lớp

- Ghi tên bài vào vở

- HS lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi tranh

- HS quan sát và thảo luận tìm lời thuyếtminh cho từng tranh

- Các nhóm nhận đồ dùng và tự làm bài

- Đọc lại lời thuyết minh

+ Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủcùng các đồ chơi khác

+ Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo,búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc

+ Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi

Trang 14

- GV nxét HS kể.

* Kể chuyện bằng lời của búp bê:

+ Kể chuyện bằng lời của búp bê nghĩa là

kể như thế nào ?

+ Khi kể phải xưng hô như thế nào ?

- Gọi HS kể mẫu trước lớp

- Tổ chức cho HS kể trước lớp

* Kể phần kết chuyện theo tình huống:

- Y/c HS đọc bài tập 3

- GV HD HS tưởng tượng lần nào đó cô

chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô

chủ mới, chuyện gì sẽ xảy ra ?

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- Là mình đóng vai búp bê để kể chuyện

- Phải xưng hô là tôi hoặc mình em

VD: Thế rồi, một hôm tình cờ cô chủ cũ

đi ngang qua nhà cô chủ mới, đúng lúcbúp bê đang được bế bồng âu yếm Dùbúp bê đã có váy áo đẹp cô chủ cũ vẫnnhận ra búp bê của mình, bèn đòi lại Côchủ mới buồn bã trả lại búp bê, nhưngbúp bê bám chặt lấy cô, khóc thảm thiết,không chịu rời Cô chủ cũ cảm thấy xấu

hổ Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạnhãy giữ lấy búp bê Từ nay, nó là củabạn

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng

kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)

- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đựoc người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)

HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK)

II Đồ dùng dạy - học

Trang 15

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc bài: “Chú Đất Nung - phần

- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2

+ Kể lại tai nạn của hai người bột ?

- GV ghi bảng : buồn tênh rất buồn

+ Đoạn 1, 2 kể về chuyện gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

Bột bị nạn ?

- GV ghi bảng: hoảng hốt rất sợ hãi

+ Vì sao chú Đất Nung lại có thể nhảy

xuống nước cứu hai người Bột ?

- GVghi bảng: se khô lại

nhũn mềm và giữa ra

+ Theo em, câu nói cộc tuếch của chú Đất

Nung có ý nghĩa gì ?

+ Đoạn cuối bài kể chuyện gì ?

- Yêu cầu HS đặt tên khác cho truyện

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS nêu nội dung bài

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS thảo luận và trả lời

* Ý1 Kể lại tai nạn của hai người Bột.

- Câu nói ngắn gọn thông cảm với haingười Bột chỉ sống trong một lọ thuỷtinh, không chịu được thử thách

* Ý2 Kể chuyện Đất Nung cứu bạn.

- HS tiếp nối đặt tên:

Trang 16

+ Câu chuyện cho ta thấy điều gì ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- GV ghi nội dung lên bảng

4 Luyện đọc diễn cảm (12’)

- GV hướng dẫn HS luyện đoạn 3 trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài

C Củng cố - dặn dò (1’)

- Nx giờ học, dặn HS về đọc bài và chuẩn

bị bài sau: “ Cánh diều tuổi thơ”

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn + Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

+ Đất Nung dũng cảm.

- Truyện ca ngợi chú Đất Nung nhờ dámnung mình trong lửa đỏ đã trở thànhngười hữu ích, chịu được nắng mưa, cứusống hai người Bột

* Nội dung: Muốn trở thành người có ích

phải biết rèn luyện, không nên sợ khókhăn gian khổ

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 cặp HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Nêu cách chia một tổng, một hiệu cho

một số ?

- Chữa bài trong vở bài tập của HS

- GV nx, sửa sai, cho điểm

Trang 17

- GV viết : 128 472 : 6

- Y/c HS đặt tính

+ Thực hiện phép chia theo thứ tự nào ?

- Y/c HS nêu rõ các bước chia

+ Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

b) Trường hợp chia có dư :

- Chia theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp, sau khi chia xong, trình bày cách chia

- HS nêu các bước chia

* Vậy : 128 472 : 6 = 21 421+ Là phép chia hết

475 908 : 5 = 95 181 ( dư 3 )

128472 6

08 21412

24 07 12 0

230859 5

30 46171

08 35 09 4

278157 3

08 92719

21 05 27 0

304968 4

24 76242

09 16 08 0

Trang 18

* Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.

- Đọc đề bài, tóm tắt và tự giải vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiThực hiện phép chia ta có:

187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 )Vậy có thể xếp được nhiều nhất là 23 406 hộp và còn thừa ra 2 chiếc áo

- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)

II Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ kẻ sẵn BT2 phần nhận xét

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS kể lại truyện theo 1 trong

- HS nhắc lại tên bài, ghi vở

- Một HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi

Ngày đăng: 17/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần. - giáo án lớp 4- tuần 14- CKTKN + BVMT
Sơ đồ b ộ máy nhà nước thời Trần (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w