1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giao an lop 4 tuan 24 ca ngay CKT BVMT KNS

61 618 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Giao An Lớp 4 Tuần 24
Tác giả Trơng Thị Thu Hà
Trường học Trường Tiểu học Tân Trung
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A/ KTBC: Luyện tập Gọi HS lên bảng thực hiện tính tổng - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục làm các

Trang 1

1-KT: Thực hiện phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộngmột phân số với số tự nhiên Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS

khá, giỏi.

2- KN: HS Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân

số, cộng một phân số với số tự nhiên

3- GD: Cẩn thận khi tính toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1-GV: Nội dung bài, bảng nhóm

2- HS: Xem trước bài, vở, giấy nháp

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Luyện tập

Gọi HS lên bảng thực hiện tính

tổng

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ tiếp tục làm các bài toán

luyện tập về phép cộng phân số

2) HD luyện tập:

Bài 1: Viết lên bảng phép tính 3+54

- Gọi HS nêu cách thực hiện

- Gọi HS lên bảng thực hiện

- Yêu cầu HS thực hiện câu b,c

a) 214181= 8482 8187b) 31 61121 =124 122 121 127

- Lắng nghe

- Ta viết số 3 dưới dạng phân số, sau đóqui đồng mẫu số rồi thực hiện phépcộng hai phân số cùng mẫu

- 1 HS lên thực hiện a) 3 + 54 = 155 54 195

b) 5 43 204 2344

Trang 2

*Bài 2: Bạn nào nhắc lại tính chất kết

hợp của phép cộng các STN?

- Phép cộng các phân số cũng có tính

chất kết hợp Tính chất này như thế

nào? Các em cùng làm một số bài

toán để nhận biết tính chất này

- Ghi 2 phép tính lên bảng và gọi HS

lên bảng thực hiện

- Khi thực hiện cộng một tổng hai

phân số với phân số thứ ba chúng ta

làm thế nào?

- Đó là tính chất kết hợp của phép

cộng hai phân số Gọi hs đọc nhận xét

SGK/128

Bài 3: Gọi HS đọc bài toán

- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta

làm sao?

- Vậy tính nửa chu vi ta làm sao?

- Gọi HS lên bảng tóm tắt và thực

hiện tính nửa chu vi

C Củng cố, dặn dò:

- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng

hai phân số

- Bài sau: Phép trừ phân số

- Nhận xét tiết học

ta có thể cộng số thứ nhất với tổng củasố thứ hai và số thứ ba

- Lắng nghe

8

6 8

1 8

5 8

1 8

2 8

8

6 8

3 8

3 8

1 8

2 8

2 8

3 8

1 8

2 8 3

- 2 HS lên thực hiện và nêu kết quả: Cả

2 phép tính đều bằng 43

- Chúng ta có thể cộng phân số thứ nhấtvới tổng của phân số thứ hai và phân sốthứ ba

- Vài HS đọc

- 1 HS đọc đề toán

- Ta lấy (dài+rộng)x2

- Ta lấy dài + rộng

- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 hs thực hiện,cả lớp làm vào vở nháp

Nửa chu vi của hình chữ nhật là: ( )

30

29 10

3 3

Trang 3

2-KN: Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ em sống an tồn được thiếu nhi cả nước hưởngứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an tồn, đặc biệt là antồn giao thơng ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK).

3 - Gi¸o dơc ý thøc b¶o vƯ cuéc sèng an toµn KNS*: Tự nhận thức: xác định giá trị

cá nhân Tư duy sáng tạo Đảm nhận trách nhiệm

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

2- HS: Đọc trước bài

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Khúc hát ru những em bé

lớn trên lưng mẹ

Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Bản tin Vẽ về cuộc

sống an toàn đăng trên báo Đại đoàn

kết, thông báo về tình hình thiếu nhi cả

nước tham dự cuộc thi vẽ tranh theo

chủ đề Em muốn sống an toàn Vậy

thế nào là bản tin? Nội dung tóm tắt

của bản tin như thế nào? Cách đọc bản

tin ra sao? Các em cùng tìm hiểu qua

bài đọc hôm nay

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá

trị cá nhân.

- Ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép

- Giải thích: UNICEF là tên viết tắt

của Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của Liên

hợp quốc (các em đã biết về Liên hợp

quốc qua sách TV2-tập 2)

- Ghi bảng: 50 000

- Giải thích: Đây là bài đọc dưới dạng

- 2 hs lên bảng đọc thuộc lòng và nêunội dung

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâusắc của người mẹ miền núi cần cù laođộng, góp sức mình vào cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nước

Trang 4

bản tin 6 dòng mở đầu bài đọc là 6

dòng tóm tắt nội dung đáng chú ý,

chứa đựng những thông tin quan trọng

của bản tin Vì vậy, sau khi đọc tên

bài, các em phải đọc nội dung tóm tắt

này rồi mới đọc bản tin

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm: ĐắK LắK,

triễn lãm, tươi tắn

- Cho HS xem các bức tranh của thiếu

nhi vẽ về cuộc sống an toàn

- Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng câu

dài

UNICEF VN và báo TNTP/vừa

tổng kết cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi

với chủ đề/ "Em muốn sống an toàn"

Các họa sĩ nhỉ tuổi chẳng những có

nhận thức đúng về phòng tránh tai

nạn / mà còn biết thể hiện ngôn ngữ

hội họa / sáng tạo đến bất ngờ

+ Lượt 2: HD HS hiểu nghĩa các từ:

thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng,

ngôn ngữ hội họa

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- 2 em ngồi cùng bàn, hãy trao đổi

nhóm đôi để trả lời các câu hỏi trong

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài + HS1: 50000 bức tranh đáng khích lệ+ HS 2: UNICEF VN sống an toàn+ HS 3: Được phát động từ KiênGiang

+ HS 4: Chỉ cần điểm qua giải ba+ HS 5: Phần còn lại

- Luyện phát âm cá nhân

- Quan sát

- Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng (1 HS đọc)

- Lắng nghe, giải thích

- Đọc với giọng thông báo tin vui, rõràng, mạch lạc, tốc độ hơi nhanh

- HS luyện đọc trong nhóm 4

- 1 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- Thảo luận, trao đổi nhóm đôi

Trang 5

- Nêu lần lượt từng câu hỏi, gọi HS trả

lời

KNS*: Tư duy sáng tạo.

1) Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?

+ Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?

2) Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như

thế nào?

3) Điều gì cho thấy các em có nhận

thức tốt về chủ đề cuộc thi?

4) Những nhận xét nào thể hiện sự

đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của

các em?

+ Em hiểu "thể hiện bằng ngôn ngữ

hội họa " nghĩa là gì?

5) Những dòng in đậm ở bản tin có tác

dụng gì?

Chốt ý: Những dòng in đậm trên bản

tin có tác dụng:

Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người

đọc

Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và

những từ ngữ nổi bật giúp người đọc

nắm nhanh thông tin

c) Luyện đọc lại

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của

1) Em muốn sống an toàn+ Tên chủ điểm muốn nói đến ước mơ,khát vọng của thiếu nhi về một cuộcsống an toàn

2) Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọimiền đất nước gởi vể BTC

3) Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũngthấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,đặc biệt là ATGT rất phong phú: Độimũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình emđược bảo vệ an toàn Trẻ em khôngnên đi xe đạp trên đường,

4) Phòng tranh trưng bày là phòng

tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các họa sĩ nhỏ tuổi

chẳng những có nhận thức đúng vềphòng tránh tai nạn mà còn biết thể

hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo

đến bất ngờ

+ Là thể hiện điều mình muốn nói quanhững nét vẽ, màu sắc trong tranh 5) Có tác dụng tóm tắt cho người đọcnắm được những thông tin và số liệunhanh

- Lắng nghe

- 5 HS đọc 5 đoạn của bài trước lớp

- Lắng nghe, trả lời: tháng 4, nâng cao,

Trang 6

KNS*: Đảm nhận trách nhiệm.

- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm những từ

ngữ cần nhấn giọng trong bài

- Kết luận lại giọng đọc : vui, nhanh,

gọn, rõ ràng

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ YC HS luyện đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn

đọc đúng , hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài đọc có nội dung chính là gì?

- Ghi ý chính của bài lên bảng

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý

đọc đúng những từ khó

- Bài sau: Đoàn thuyền đánh cá

hưởng ứng, đông đảo, 4 tháng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- Luyện đọc nhóm đôi

- Vài HS thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Cuộc thi vẽ em sống an tồn được thiếunhi cả nước hưởng ứng bằng những bứctranh thể hiện nhận thức đúng đắn về antồn, đặc biệt là an tồn giao thơng

- 2 HS nhắc lại ý chính

- Lắng nghe, thực hiện

3- GD: GDMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài

KNS*: Giao tiếp Thể hiện sự tự tin Ra quyết định Tư duy sáng tạo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1-GV: Tranh, ảnh thiếu nhi tham gia giữ môi trường xanh, sạch đẹp Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết dàn ý bài kể chuyện

2- HS: Chuẩn bị trước câu chuyện

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Gọi hs lên bảng kể một - 1 hs lên bảng kể và nêu ý nghĩa câu

Trang 7

câu chuyện em đã được nghe hoặc

được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh

cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái

xấu, cái thiện với cái ác Nêu ý nghĩa

của câu chuyện mình vừa kể

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Thế giới xung quanh

ta rất đẹp nhưng đang bị ô nhiễm Để

làm cho môi trường luôn xanh, sạch,

đẹp, các em phải góp sức cùng người

lớn Tiết kể chuyện hôm nay mỗi em

hãy cho cả lớp nghe một câu chuyện

về hoạt động mà mình đã tham gia để

làm sạch, đep môi trường

2) HD HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

- Dùng phấn màu gạch chân các từ: em

đã làm gì, xanh, sạch, đẹp

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- Gợi ý: Câu hỏi em làm gì? tức là việc

làm của chính bản thân em, em trực

tiếp tham gia để góp phần làm xanh,

sạch, đẹp xóm làng (đường phố, trường

học) Ngoài những công việc như SGK

gợi ý, các em có thể kể về những việc

nhỏ mà mình đã làm như: làm trực

nhật, vệ sinh lớp học, tham gia trang trí

lớp học, cùng bố mẹ dọn dẹp, trang trí

nhà cửa để đón năm mới hay cùng các

cô chú công nhân vệ sinh thu gom rác,

quét đường phố

- Các em hãy giới thiệu câu chuyện

mình định kể trước lớp

+ Ở làng tôi, cứ chiều 29, 30 tết, các

Trang 8

3) Thực hành kể chuyện

- Treo bảng phụ viết dàn ý bài KC, gọi

HS đọc

- Các em hãy kể nhau nghe trong nhóm

đôi, nhớ kể chuyện có mở đầu-diễn

biến-kết thúc

- Thi KC trước lớp

KNS*: - Ra quyết định.

- Tư duy sáng tạo.

- Cùng HS bình chọn bạn có câu

chuyện có ý nghĩa nhất, bạn kể hay

nhất

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục: Luôn có ý thức giữ gìn cho

môi trường xung quanh mình luôn sạch,

đẹp

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện Những

chú bé không chết (xem trước tranh

minh họa, đọc gợi ý dưới tranh

anh chị thanh niên, các em thiếu nhi lạicùng nhau đi dọn vệ sinh đường làngđể đón năm mới Tôi đã tham gia cùngmọi người để góp phần làm sạch đườnglàng

- 1 HS đọc to trước lớp

- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôi

- Một vài HS nối tiếp nhau thi kể, kểxong đối thoại cùng các bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện

+ Bạn cảm thấy thế nào khi tham giadọn vệ sinh cùng mọi người

+ Theo bạn việc làm của mọi người có

ý nghĩa như thế nào?

+ Bạn cảm thấy không khí của nhữngbuổi dọn vệ sinh như thế nào?

+ Bạn sẽ làm gì để phong trào giữ gìnmôi trường xanh, sạch, đẹp ở địaphương luôn diễn ra thường xuyên

- Lắng nghe, thực hiện

………

Chiều

Tiết 1 To¸n (LT)

ÔN LUYỆN I/ MỤC TIÊU:

1-KT: Thực hiện phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộngmột phân số với số tự nhiên Bài tập cần làm:

2- KN: HS Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân

số, cộng một phân số với số tự nhiên

Trang 9

3- GD: Cẩn thận khi tính toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1-GV: Nội dung bài, bảng nhóm

2- HS: Xem trước bài, vở, giấy nháp

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Luyện tập

- Gọi HS lên bảng thực hiện

tính tổng

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Gọi HS nêu cách thực hiện

- Gọi HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS nêu cách thực hiện

- Gọi HS lên bảng thực hiện

1 16

1 8

C Củng cố, dặn dò:

- Nêu tính chất kết hợp của

- 4 HS lên thực hiện

8

19 8

3 16 8

3 8

16 8

3

2      

5

19 5

15 4 5

15 5

4 3 5

3 20 4

3 4

20 4

3

5      

7

23 7

14 9 7

14 7

9 2 7

3 7 21

3 21

7 7

1 3

1 28

4 15 5

2

1 4

2 4

1 1 4

1 4

1 60

15 4 1

1 64

2 64

4 64

8 64

16 64

32 64 64

64

1 32

1 16

1 8

1 4

1 2

1 2

2 64

1 32

1 16

1 8

1 4

1 2

1 1

Trang 10

pheựp coọng hai phaõn soỏ.

- Baứi sau: Pheựp trửứ phaõn soỏ

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Tiết 2 : Tiếng Việt(LT)

Luyện tập : Mở rộng vốn từ Cái đẹp.

I/ MUẽC TIEÂU:

1-KT: Củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức luyện từ và câu về mở rộng vốn từ

về Cái đẹp, sử dụng một số thành ngữ thuộc chủ điểm.

2-KN: Rèn kĩ năng thực hành hệ thống từ, giải nghĩa từ đặt câu, viết đoạn văn theochủ điểm

3- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, yêu cái đẹp, trân trọng vẻ đẹp của tâmhồn, truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

1- GV: Nội dung bài

2- HS: Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4 tham khảo

II/CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học

HS KG có thể đặt nhiều câu khác nhau

trong cùng một thời gian

Bài 3 : Tìm những từ ngữ có thể ghép

với từ đẹp để tạo ra mức độ cao của cái

đẹp

Bài 4 : Viết một đoạn văn ngắn nói về

vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt

Nam

GV cho HS KG nói miệng một , hai

lần, hai HS viết vào bảng nhóm, chấm,

chữa bài

HSTB - yếu có thể chỉ đặt câu theo

mẫu

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

- Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên :xinh đẹp, tơi đẹp, hùng vĩ

- Từ ngữ chỉ vẻ đẹp tâm hồn : nhânhậu, bao dung, dịu dàng, cao thợng

HS nối tiếp tìm từ theo yêu cầu : đùmbọc, che chở nhau trong lúc khó khănhoạn nạn, tắt lửa tối đèn có nhau, nh-ờng cơm, sẻ áo

VD : Hàng xóm láng giềng “Tắt lửa tối

4 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học.

- Ôn bài , chuẩn bị bài sau

Tiết 3 Thể dục

PHỐI HỢP CHẠY - NHẢY CHẠY – MANG – VÁC.

TRề CHƠI: “ KIỆU NGƯỜI ”

Trang 11

I/ MỤC TIÊU:

1.KT: Ôn phối hợp chạy - nhảy và học chạy – mang - vác Trò chơi:“ Kiệu người ”. 2.KN: Yêu cầu HS thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng HS biết được cách chơi

và tham gia chơi được trò chơi nhiệt tình và sôi nổi

3 GD cho HS có ý thức trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lên lớp Đoàn kết hợptác với bạn bè trong khi chơi Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn trong hoạt động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

1- GV: Chuẩn bị còi, dụng cụ tập luyện Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinhsạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện Phương tiện

2- HS: Trang phôc gän gµng

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/ Phần mở đầu:

- Khởi động:

- Tập hợp lớp GV phổ biến nội

dung, yêu cầu giờ học

- Yêu cầu: Khẩn trương, nghiêm

- Tập phối hợp chạy - nhảy

- Yêu cầu : HS thực hiện động tác

Trang 12

- Học trị chơi:

“ Kiệu người ”

- Yêu cầu: HS biết cách chơi và

tham gia được trị chơi

To¸n PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I/ MỤC TIÊU:

1- KT: Biết trừ hai phân số cùng mẫu số Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3*

dành cho HSKG

2- KN: HS làm được phép trừ hai phân số cùng mẫu số

3- GD: HS có ý thức học tập tốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Nội dung bài, băng giấy

2- HS: Vở, bảng con, bảng nhóm

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC:

- Ghi bảng: ;54 43

3

1 2

1

 gọi hs lên bảngnói cách làm, tính và nêu kết quả

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

- 2 hs lên bảng thực hiện

6

2 3

1

; 6

3 2

3

; 20

16 5

Trang 13

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách

cộng hai phân số cùng mẫu Thế trừ

hai phân số cùng mẫu ta thực hiện thế

nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài

học hôm nay

2) Thực hành trên băng giấy

- Nêu vấn đề: Từ 65 băng giấy màu,

lấy 63 để cắt chữ Hỏi còn lại bao

nhiêu phần của băng giấy

- YC hs lấy hai băng giấy đã chuẩn bị

- Các em có nhận xét gì về hai băng

giấy này?

- YC hs dùng thước chia một băng giấy

thành 6 phần bằng nhau, cắt lấy 5

phần

- Có bao nhiêu phần của băng giấy đã

cắt đi?

- Yc hs cắt lấy 63 băng giấy

- Các em hãy đặt phần còn lại lên trên

băng giấy nguyên Các em nhận xét

phần còn lại bằng bao nhiêu phần

băng giấy?

- Có 65 băng giấy, cắt đi 63 băng giấy,

còn lại bao nhiêu băng giấy?

3) Hình thành phép trừ hai phân số

- Lấy băng giấy

- Hai băng giấy bằng nhau

- Thực hành theo y/c

- Có 65 băng giấy

- Thao tác và nhận xét: còn 62 băng giấy

- Vài HS nhắc lại

Trang 14

- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta

làm sao?

Kết luận: Ghi nhớ SGK

4) Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện vào bảng

Bài 2: Gọi lần lượt HS lên bảng thực

hiện, cả lớp làm vào vở

*Bài 3: Gọi HS đọc đề bài

- Trong các lần thi đấu thể thao thường

có các loại huy chương gì để trao giải

cho các vận động viên?

- Số huy chương vàng của đội Đồng

Tháp giành được chiếm bao nhiêu

phần trong tổng số huy chương của

đội?

- Số huy chương vàng bằng 95 tổng số

huy chương của cả đoàn nghĩa là thế

nào?

- Vậy ta có thể viết phân số chỉ tổng số

huy chương của cả đoàn là mấy?

- 1919 ta có thể viết là 1, nên ta có phép

trừ:

1 - 195 , gọi HS lên bảng thực hiện,

cả lớp làm vàovở nháp

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta

; 1 4

4 )

; 16

8

d c

a) 32  3131 b) 57  5354

- HS đọc đề bài

- huy chương vàng, huy chương bạc,huy chương đồng

- 95tổng số huy chương của cả đoàn

- Nghĩa là tổng số huy chương của cảđoàn là 19 thì huy chương vàng chiếm

5

- 1919

- Tự làm bài Số huy chương bạc và đồng chiếm sốphần là:

1 - 195 1914 (tổng số huy chương) Đápsố: 1914 tổng số huy chương

- 1 HS trả lời

………

TiÕt 2 LuyƯn tõ vµ c©u

CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I/ MỤC TIÊU:

Trang 15

1- KT: Hiểu cấu tạo tác dụng của câ kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ)

2-KN: Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt

câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2,mục III)

3- GD: HS cã ý thĩc ch¨m chØ häc tËp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn ở phần nhận xét 3 bảng nhĩm - mỗi bảng ghi nộidung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 (luyện tập)

2-HS: Mỗi HS mang theo 1 tấm ảnh gia đình

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: MRVT: Cái đẹp

- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ

trong BT1, nêu 1 trường hợp có thể sử

dụng 1 trong 4 câu tục ngữ

- Gọi 1 HS làm BT3

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Các em đã được học những kiểu câu

kể nào? Cho ví dụ về từng loại

- Khi mới gặp nhau, hay mới quen

nhau, các em tự giới thiệu về mình thế

nào?

- Các câu mà người ta thường dùng để

tự giới thiệu về mình hoặc về người

khác thuộc kiểu câu kể Ai thế nào?

Các em cùng tìm hiểu kiểu câu này

qua bài học hôm nay

2) Tìm hiểu ví dụ:

- Gọi HS đọc yêu cầu

Bài 1, 2: Gọi HS đọc 3 câu in nghiêng

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c1) + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

+ Người thanh bên thành cũng kêu + Cái nết đánh chết cái đẹp

+ Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo thì lòng mới ngon 2) HS nêu một số từ ngữ miêu tả mứcđộ cao của cái đẹp: tuyệt vời, tuyệtdiệu, giai nhân, mê li, như tiên

- Các kiểu câu kể đã học: Ai làm gì?

Ai thế nào?

VD: Cô giáo đang giảng bài

Lan rất chăm chỉ

- Tôi là Hoàng Ngân, Cháu là con củamẹ Lan ạ!

- Lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc y/c

- 1 HS đọc 3 câu + Câu giới thiệu về bạn Diệu Chi: Đây

Trang 16

trong đoạn văn

- Trong 3 câu trên, câu nào dùng để

giới thiệu, câu nào nêu nhận định về

bạn Diệu Chi?

- Treo bảng kết quả đúng, gọi HS đọc

lại

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Để tìm bộ phận trả lời

cho câu hỏi Ai? Các em hãy gạch 1

gạch dưới nó, để tìm bộ phận trả lời

câu hỏi là gì? Các em gạch 2 gạch, sau

đó đặt các câu hỏi

- Ví dụ: Ai là Diệu Chi, bạn mới của

lớp ta?

+ Đây là ai?

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để

làm BT này

- Dán 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn

- Chốt lại lời giải đúng

Ai ?

Đây

Bạn Diệu Chi

Bạn ấy

- Các câu giới thiệu và nhận định về

bạn Diệu Chi ta là kiểu câu kể Ai là

gì?

là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta BạnDiệu Chi là hs cũ của trường Tiểu họcThành Công

+ Câu nhận định về Diệu Chi: Bạn ấylà một họa sĩ nhỏ đấy

* Các câu hỏi:

Ai là học sinh cũ của trường tiểu họcThành Công?

Bạn Diệu Chi là ai?

+ Bạn ấy // là một họa sĩ nhỏ đấy

* Các câu hỏi:

Ai là họa sĩ nhỏ?

Bạn ấy là ai?

Là gì? (là ai? )

là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

là học sinh cũ của Trườg Tiểu họcThành Công

là họa sĩ nhỏ đấy

- Lắng nghe

- CN trả lời cho câu hỏi Ai? bộ phận

VN trả lời cho câu hỏi là gì?

Trang 17

- Bộ phận CN và VN trong câu kể Ai

là gì? trả lời cho những câu hỏi nào?

Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu

- Các em hãy suy nghĩ, so sánh và xác

định sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là

gì? với hai kiểu câu Ai làm gì?, Ai thế

nào?

+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở

bộ phận nào trong câu?

+ Bộ phận VN khác nhau thế nào?

- Câu kể Ai là gì? gồm có những bộ

phận nào? chúng có tác dụng gì?

- Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?

Kết luận: Phần ghi nhớ SGK/ 57

- Gọi HS đọc lại

3) Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yc và nội dung bài

- Nhắc nhở: Trước hết các em phải tìm

đúng câu kể Ai là gì? trong các câu đã

cho Sau đó nêu tác dụng của câu tìm

được Các em trao đổi nhóm đôi để

làm BT này

- Dán 3 bảng nhĩm, gọi HS lên bảng

gạch dưới những câu kể trong đoạn

văn, sau đó trả lời miệng về tác dụng

của câu kể

Câu kể Ai là gì?

a) Thì ra đó là một thứ máy tính cộng

trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình

- Gồm 2 bộ phận CN và VN CN TLCH

Ai (cái gì, con gì)?, VN TLCH là gì?

- Câu kể Ai làm gì dùng để giới thiệuhoặc nêu nhận định về một người, mộtvật nào đó

- Lắng nghe

- Vài HS đọc to trước lớp

- 1 HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe, trao đổi nhóm đôi

- 3 HS lên bảng thực hiện

Tác dụng

a) Câu giới thiệu về thứ máy mới

Câu nêu nhận định về giá trị của

chiếc máy tính đầu tiên

b) Nêu nhận định (chỉ mùa)

Trang 18

Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên

trên thế giới, tổ tiên của những hiện

đại

b) Lá là lịch của cây

Cây lại là lịch đất

Trăng lặn rồi trăng mọc/ Là lịch của

bầu trời

Muời ngón tay là lịch

Lịch lại là trang sách

c) Sầu riêng là loại trái quí của miền

Nam

* Lưu ý: Với những câu thơ, nhiều khi

không có dấu chấm khi kết thúc câu,

nhưng nếu nó đủ kết cấu CV thì vẫn

coi là câu.(Lá là lịch của cây)

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Các em hãy tưởng tượng mình đang

giới thiệu về gia đình mình với các bạn

trong lớp Em có thể giới thiệu bằng lời

hoặc sử dụng ảnh chụp của toàn gia

đình để giới thiệu cụ thể Trong lời giới

thiệu, các em nhớ dùng mẫu câu Ai là

gì mà chúng ta vừa học Các em hãy

thực hành bài tập này trong nhóm đôi

- Tổ chức cho HS thi giới thiệu trước

- 1 HS đọc yêu cầu

- Từng cặp HS thực hành giới thiệu

- Vài HS thi giới thiệu trước lớp

* Giới thiệu về bạn: Tôi xin giới thiệuvề các thành viên của tổ tôi đây làMinh Minh là người rất chăm học, bàitoán nào dù khó đến mấy cậu ấy cũngcố làm cho được Bạn kể chuyện haynhất tổ tôi là Huyền Bạn Lan là câyđơn ca của tổ, của lớp đấy Còn tôi làHà Tôi là tổ trưởng

* Giới thiệu về gia đình: Mình xin giớithiệu với các bạn về gia đình mình.Ông mình là sĩ quan quân đội đã về

Trang 19

- Cùng HS nhận xét, bình chọn bạn có

đoạn giới thiệu đúng đề tài, tự nhiên,

sinh động, hấp dẫn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Về nhà học thuộc ghi nhớ, lấy ví dụ

về câu kể Ai là gì?, hoàn thành đoạn

văn của BT2

- Bài sau: VN trong câu kể Ai là gì?

- Nhận xét tiết học

hưu Bà mình là công nhân cũng đã vềhưu Ba mình là nhân viên ngành bưuđiện, mẹ mình là giáo viên dạy tiểuhọc Đây là em gái mình Bé Tí Nịnăm nay tròn 2 tuổi

- 1 HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

………

TiÕt 3 TËp lµm v¨n

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I/ MỤC TIÊU:

1- KT: Củng cố về cách xây dụng đoạn văn miêu tả cây cối

2- KN: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn (cịn thiếu ý) cho hồn chỉnh (BT2)

3- GD: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: 2 bảng phụ, mỗi bảng viết 1 đoạn chưa hoàn chỉnh của bài văn tả câychuối tiêu (BT2) 6 bảng nhĩm cho 3 đoạn 2,3,4

2- HS: Vở, bảng nhóm, xem trước bài

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Đoạn văn trong bài văn

miêu tả cây cối

- Hãy nêu nội dung chính của mỗi đoạn

văn trong bài văn miêu tả cây cối?

- Gọi hs đọc đoạn văn viết về lợi ích

của một loài cây (BT2)

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết về

đoạn văn trong bài văn tả cây cối Dựa

trên hiểu biết đó, trong tiết học này,

2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

- Trong bài văn miêu tả cây cối, mỗi đoạn văn có một nội dung nhất định chẳng hạn: tả bao quát, tả từng bộ phậncủa cây hoặc tả cây theo từng mùa, từng thời kì phát triển

- Lắng nghe

Trang 20

các em sẽ luyện tập viết các đoạn văn

trong bài văn miêu tả cây cối

2) HD hs làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

BT

- Từng nội dung trong dàn ý trên thuộc

phần nào trong cấu tạo của bài văn tả

cây cối?

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

BT

- Hướng dẫn: Bốn đoạn văn của bạn

Hồng Nhung được viết theo các phần

trong dàn ý của BT1 Các em giúp bạn

hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết

tiếp vào chỗ có dấu ba chấm (phát

phiếu cho 8 HS, mỗi em hoàn chỉnh 1

đoạn trên phiếu

- Gọi HS lớp dưới đọc bài làm của

mình theo từng đoạn

- Gọi HS làm trên phiếu dán phiếu lên

bảng và đọc đoạn văn của mình

- Sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho hs

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà hoàn thành các đoạn văn để

thành 1 bài văn hoàn chỉnh

- Bài sau: Tóm tắt tin tức

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu : phần mở bài

+ Đoạn 2,3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối tiêu: Phần thân bài+ Đoạn 4: Nêu ích lợi của cây chuối tiêu: phần kết bài

- 1 HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

- Một vài HS đọc đoạn văn của mình

- Dán phiếu và trình bày

- Lắng nghe, thực hiện

………

TiÕt 4 Khoa häc

ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG I/ MỤC TIÊU:

1- KT: biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

2- KN: Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống

Trang 21

3- GD: hiểu biết về ánh sáng để để áp dụng vào cuộc sống.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Bảng nhóm

2- HS: Xem trước bài

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Bóng tối

1) Bóng tối xuất hiện ở đâu?

2) Khi nào bóng của một vật thay đổi?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Ánh sáng rất cần cho

hoạt động sống của con người, động

vật, thực vật Tiết học hôm nay, các

em sẽ tìm hiểu xem ánh sáng cần cho

thực vật như thế nào? Nhu cầu về ánh

sáng của mỗi loài thực vật ra sao?

2) Bài m ới :

* Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh

sáng đối với đời sống thực vật

- Các em hãy làm việc nhóm 4, quan

sát hình SGK/94 , 95 và trả lời các câu

hỏi sau:

1) Em có nhận xét gì về cách mọc của

những cây đậu trong hình 1?

2) Cây có đủ ánh sáng (mặt trời) phát

triển thế nào?

3) Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng (mặt

trời) thì sao?

4) Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu

không có ánh sáng?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Y/c HS xem hình 2 và TL: Vì sao

những bông hoa này có tên là hoa

hướng dương?

Kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự

2 HS trả lời1) Bóng tối xuất hiện phía sau vật cảnsáng khi vật này được chiếu sáng.2) Bóng của vật thay đổi khi vị trí củavật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi

- Lắng nghe

- Làm việc nhóm 4

- Đại diện nhóm trả lời 1) Các cây đậu khi mọc đều hướng vềphía có ánh sáng Thân cây nghiênghẳn về phía có ánh sáng

2) Cây có đủ ánh sáng phát triển rấttốt, xanh tươi

3) Cây thiếu ánh sáng thường bị héo lá,vàng úa, bị chết

4) Không có ánh sáng, thực vật sẽkhông quang hợp được và sẽ bị chết

- Vì khi hoa nở hoa luôn hướng về phíamặt trời

Trang 22

sống của thực vật Ngoài vai trò giúp

cho cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh

hưởng đến quá trình sống khác của

thực vật như: hút nước, thoát hơi nước,

hô hấp, sinh sản, không có ánh sáng,

thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng

cần ánh sáng để duy trì sự sống

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/95

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về

ánh sáng của thực vật

Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế,

nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có

nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng

dụng kiến thức đó trong trồng trọt

- Đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống

thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải

mọi loài cây đều cần một thời gian

chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu

được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như

nhau không?

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả

lời các câu hỏi sau:

1) Tại sao có một số loài cây chỉ sống

được ở những nơi rừng thưa, các cánh

đồng được chiếu sáng nhiều? Một số

loài cây khác lại sống được ở trong

rừng rậm, trong hang động?

2) Hãy kể tên một số cây cần nhiều

ánh sáng và một số cây cần ít ánh

sáng?

3) Nêu một số ứng dụng về nhu cầu

ánh sáng của cây trong kĩ thuật trồng

- Lắng nghe

- Vài HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe, suy nghĩ

- Chia nhóm 6 thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày 1) Vì nhu cầu ánh sáng của mỗi loàicây là khác nhau Có những loài cây cónhu cầu ánh sáng mạnh, nhiều nênchúng chỉ sống được ở nơi rừng thưa,cánh đồng, thảo nguyên Nếu sống ởnơi ít ánh sáng chúng sẽ không pháttriển được hoặc sẽ chết Ngược lại, cónhững loài cây cần ít ánh sáng, ánhsáng yếu nên chúng sống được trongrừng rậm hay hang động

2) Các cây cần nhiều ánh sáng: cây ănquả, cây lúa, cây ngô, cây đậu, cây lấygỗ Cây cần ít ánh sáng: cây rừng, mộtsố loài cỏ, cây lá lốt

+ Ứng dụng nhu cầu áng sáng khácnhau của cây cao su và cây cà phê,

Trang 23

- Goùi ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy

- Cuứng nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung

Keỏt luaọn: Tỡm hieồu nhu caàu veà aựnh

saựng cuỷa moói loaứi caõy, chuựng ta coự theồ

thửùc hieọn nhửừng bieọn phaựp kú thuaọt

troàng troùt ủeồ caõy ủửụùc chieỏu saựng thớch

hụùp seừ cho thu hoaùch cao

C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Goùi HS ủoùc laùi muùc caàn bieỏt

- Veà nhaứ noựi nhửừng hieồu bieỏt cuỷa mỡnh

cho boỏ meù nghe ủeồ aựp duùng vaứo cuoọc

+ Troàng caõy ủaọu tửụng cuứng vụựi ngoõtreõn cuứng moọt thửỷa ruoọng

+ Troàng caõy khoai moõn dửụựi boựng caõychuoỏi

+ Phớa dửụựi caực caõy mớt, caõy xoaứi ngửụứi

ta coự theồ troàng caõy gửứng, laự loỏt, ngaỷicửựu

1- KT: Bieỏt trừ hai phõn số cựng mẫu số

2- KN: HS laứm ủửụùc pheựp trửứ hai phaõn soỏ cuứng maóu soỏ

3- GD: HS coự yự thửực hoùc taọp toỏt

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

1- GV: Noọi dung baứi

2- HS: Vụỷ, baỷng con, baỷng nhoựm

II/CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học :

HĐ 2 : Định hớng nội dung ôn tập :

- Nêu cách thực hiện trừ hai phân số

cuứng maóu soỏ

- Vận dụng thực hành các bài toán về

trừ hai phân số cuứng maóu soỏ

HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hànhlàm bài tập, chữa bài

Trang 24

GV tổ chức cho HS thực hành theo đối

tợng, cho HS chữa bài theo trình độ

7 4

GV cho HS phân tích rõ các bớc làm,

củng cố viết số tự nhiên dới dạng phân

số theo mẫu số đã biết, củng cố trừ hai

phân số

Với HSTB giáo viên có thể hớng dẫn

HS viết số tự nhiên dới dạng phân số có

mẫu số là 1 rồi quy đồng mẫu số các

GV cho HS đọc, phân tích đề, thực

hành trong vở, chữa bài

- Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là

bao nhiêu? Muốn tìm chiều rộng ta làm

thế nào?

4 Củng cố , dặn dò : - Nhận xét giờ

học, chuẩn bị bài sau

**Kết quả :Bài 1:

13

4 13

4 8 13

4 13 8

19

6 19

7 13 19

7 19 13

12 19 3

12 3

19 4 3 19

5

13 5

7 20 5

7 5

20 5

7 4

11 25

50 25

11 2

2 25 11

15

6 15

8 15 14 15

14 15

8

4

2 4

3 4 5 4

5 4 3

Bài 3:

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

) ( 5

3 5

4 5

) 60 3 5 : 100 ( 60 5

3

cm m

Đáp số: 60cm; m

5 3

………

Tiết 2: Tiếng việt(LT)

Luyện tập: Miêu tả các bộ phận của cây cối

Trang 25

3- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh.

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

: Bài viết tham khảo, bảng phụ ghi dàn ý khái quát bài văn miêu tả cây cối

II/CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học.

HĐ 2 : Định hớng nội dung học tập:

- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối?

- Vận dụng viết đoạn văn, bài văn miêu

tả cây cối

HĐ 3 : Tổ chức cho HS thực hành.

Bài 1 : Ghi lại kết quả quan sát về một

loài hoa hoặc một thứ quả gần gũi đối

với em

Viết một đoạn văn miêu tả hình dáng

(màu sắc hoặc hơng vị) của lời hoa

(quả) trong đó có sử dụng biện pháp

nghệ thuật so sánh, liên tởng

Bài 2 : Viết một bài văn miêu tả loài

cây(cây) mà em thích

GV cho HS đọc, phân tích yêu cầu của

đề, giúp học sinh xác định đối tợng

miêu tả, trình tự miêu tả, chọn lọc chi

tiết tả

- GV tổ chức cho HS viết bài, đọc bài

trớc lớp, tuyên dơng HS có nhiều cố

gắng trong quá trình làm văn miêu tả,

đọc bài tham khảo, phân tích cái hay,

cái đẹp của bài văn (không bắt buộc tất

cả HS phải viết thành bài, HS TB –

yếu có thể chỉ kiểm tra viết đoạn văn

miêu tả)

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

1, Mở bài : Giới thiệu, tả khái quát cây miêu tả

2, Thân bài : Tả theo thời kì phát triển của cây, tả từng bộ phận của cây

3, Kết bài : Nêu ích lợi của cây, cảm nghĩ đối với cây đợc miêu tả

HS báo cáo kết quả quan sát đã chuẩn

bị, thực hiện yêu cầu của giáo viên

VD : Hè sang, trái nhót thêm vàng

Trái giống nh ngọn đèn tín hiệu dẫn nắng vào sâu trong vòm lá Mỗi quả

chỉ nhỉnh hơn đầu đũa mộc một chút nhng hệt nh chiếc bóng điện xanh đỏ, vàng mà mẹ em thờng thắp mỗi khi đi ngủ Vỏ nhót mỏng Ngoài vỏ phủ một lớp phấn li ti nh trứng cá Bóc lớp vỏ bên ngoài, thịt quả mọng nớc hiện ra, chỉ cần nhìn thôi đã cảm nhận đủ vị ngọt ngọt, chua chua quyến rũ của quả.Nhót chín mà chấm với muối ớt thì

không còn gì thú vị hơn

VD : Tả hoa hồng

Dới nắng mai lung linh, những nụ hồng e ấp nở Đầu tiên, hoa chỉ có ba cánh, sau xoè dần thành bông Cánh hoa mịn màng , đỏ thắm Cánh giống

nh vỏ hến tròn khum khum úp sát vào nhau, thì thầm Hơng hoa ngan ngát Hơng hoa mời gọi bầy ong về tìm mật, gọi cánh bớm bay đến rập rờn

4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.

- Hoàn chỉnh bài văn

………

Tiết 3 Thể dục

KIỂM TRA BẬT XA TẬP PHỐI HỢP CHẠY - MANG - VÁC

TRề CHƠI: “ KIỆU NGƯỜI ”

I/ MỤC TIấU:

1.KT: ễn bật xa, phối hợp chạy - mang - vỏc Chơi trũ chơi: “ Kiệu người ”

2.KN: Yờu cầu HS thực hiện động tỏc cơ bản đỳng HS biết cỏch chơi và chơitương đối chủ động, nhiệt tỡnh

3- GD cho HS tự giỏc, trật tự trong giờ học trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lờnlớp Đoàn kết hợp tỏc với bạn bố trong khi tập luyện cũng như vui chơi và yờu thớchmụn học

Trang 26

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

1- GV: Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ tập luyện

- Địa điểm: Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện.2- HS: Trang phục gọn gàng

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/ Phần mở đầu:

- Khởi động:

- Tập hợp lớp GV phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học

- Ôn bật xa

- Yêu cầu : HS hoàn thiện động tác và

nâng cao thành tích

- Tập phối hợp chạy - nhảy

- Yêu cầu : HS thực hiện động tác cơ bản

đúng

- Chơi trò chơi :

“ Kiệu người ”

- Yêu cầu: HS biết cách chơi và tham gia

- Tập luyện theo khu vực đã quy định,

GV quan sát nhắc nhở

- Theo đội hình hàng dọc

(H3)

- GV tổ chức cho HS tập luyện theo tổ,

GV quan sát sửa sai cho HS từng tổ

- Theo đội hình hàng ngang

Trang 27

chơi chủ động, sơi nổi, nhiệt tình.

- Cách chơi:

Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước

* Chú ý: Đảm bảo an tồn trong khi

chơi

(H4)

- GV nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi, sau đĩ tổ chức cho HS chơi cĩ thiđua với nhau

(H5)

- HS trật tự, chú ý

- Tự tập luyện ở nhà

……….S¸ng Thø t ngµy 16 th¸ng 2 n¨m 2011

Tiªt 1 To¸n

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

1- KT: Củng cố về phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên.Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 3 và bài 4, 5*

dành cho HS khá giỏi.

2- KN: Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên

3- GD: Cẩn thận khi tính toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- GV: Nội dung bài

2- HS: Vở, bảng, nháp

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ KTBC: Phép trừ (tt)

Ghi bảng: ;23 32

4

7 5

13

Trang 28

- Gọi hs lên bảng thực hiện.

- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số

(khác mẫu) ta làm sao?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ làm một số bài tập để củng

cố, rèn kĩ năng về phép trừ phân số

đồng thời biết cách thực hiện trừ ba

phân số

2) Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện B

Bài 2: Gọi lần lượt HS lên bảng lớp

thực hiện, cả lớp làm vào vở

Bài 3: Ghi bảng: 2 - 43

- Có thể thực hiện phép trừ trên như

thế nào?

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, yc cả

lớp theo dõi

- Yêu cầu HS thực hiện vào B các câu

a,b,c

*Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

- Một vài hs trả lời

* Muốn trừ hai phân số cùng mẫu , tatrừ tử số của phân số thứ nhất cho tử sốcủa phân số thứ hai và giữ nguyên mẫusố

* Muốn trừ hai phân số khác mẫu, taqui đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ haiphân số đó

; 1 3

3

c b

- Tự làm bài a) 43  722721 288 2813

b) 83  165 =166  165 161

c) 75 32 1521 15101511

- Ta viết số 2 dưới dạng phân số, sau đóqui đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ haiphân số mới

- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp quansát

4

5 4

3 4

8 4

3 1

2 4

3

2      

a) 2 - 2324 2321 b) 153  143 31 c) 1237  1236121

- Rút gọn rồi tính

- Tự làm bài

Trang 29

gì?

- Các em nhớ cần phải rút gọn trước

khi tính

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở

*Bài 5: Gọi HS đọc đề toán

- Muốn tính thời gian ngủ của bạn

Nam là bao nhiêu phần của một ngày

ta làm sao?

- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở nháp

Học và ngủ: 85 ngày

Học: 41 ngày ; ngủ: ? ngày

- Ta sẽ tính số giờ bạn Nam ngủ trong

1 ngày

- Em hiểu thế nào là 83 ngày?

- 1 phần thời gian trong một ngày là

bao nhiêu?

- Vậy 1 ngày bạn Nam ngủ mấy giờ?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu

(khác mẫu) ta làm sao?

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- 1 ngày chia thành 8 phần bằng nhau,thời gian bạn Nam ngủ chiếm 3 phần

1- KT: Nghe – viết bài chính tả: Häa sÜ T« Ngäc V©n

2-KN: Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn xuơi Làm được bài tập chính tả phương ngữ (2) a

3- GD: HS cã ý thĩc rÌn ch÷ viÕt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1-GV: 3 bảng nhĩm viết nội dung BT2a

2- HS: §äc tríc bµi viÕt, vë

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 30

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Chợ Tết

- Gọi HS đọc những từ ngữ cần điền vào ô trống

ở BT2, gọi 3 bạn lên bảng viết, cả lớp viết vào B

(họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao,

bức tranh.)

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Yêu cầu HS xem tranh họa sĩ

Tô Ngọc Vân: đây là chân dung họa sĩ Tô Ngọc

Vân - một họa sĩ bậc thầy trong nền mĩ thuật

Đông Dương Ông sinh năm 1906 mất năm 1954

Ông là người con ưu tú của dân tộc đã tham gia

CM, chiến đấu bằng tài năng hội họa của mình

Tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết bài Họa sĩ

Tô Ngọc Vân và làm BT chính tả phân biệt tr/ch

2) HS viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- GV đọc bài Họa sĩ Tô Ngọc Vân

- HD HS hiểu nghĩa các từ: tài hoa, dân công, hỏa

tuyến, kí hoạ

- Đoạn văn nói về điều gì?

b) HD viết từ khó:

- Trong bài có những từ nào cần viết hoa?

- Các em đọc thầm bài, phát hiện những từ khó

dễ viết sai trong bài

- HD HS phân tích và lần lượt viết vào B: Điện

Biên Phủ, hỏa tuyến, tiếc, ngã xuống

- Gọi HS đọc lại các từ khó

- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý điều

gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Đọc phần chú giải

- Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, tham gia CM bằng tài năng hội họa của mình và đã ngã xuống trong kháng chiến

- Tô Ngọc Vân, Trường Caođẳng Mĩ thuật Đông Dương,Cách mạng tháng Tám, Ánh mặttrời, Thiếu nữ bên hoa huệ,Thiếu nữ bên hoa sen, ĐiệnBiên Phủ

- HS lần lượt nêu các từ khó: hỏatuyến, tiếc, ngã xuống

- Lần lượt phân tích và viết vào

B

- 2 HS đọc lại

Ngày đăng: 04/12/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3) Hình thành phép trừ hai phân số - Bài soạn Giao an lop 4 tuan 24 ca ngay CKT BVMT KNS
3 Hình thành phép trừ hai phân số (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w