II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A/ KTBC: Luyện tập Gọi HS lên bảng thực hiện tính tổng - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục làm các
Trang 11-KT: Thực hiện phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộngmột phân số với số tự nhiên Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS
khá, giỏi.
2- KN: HS Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên
3- GD: Cẩn thận khi tính toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1-GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS: Xem trước bài, vở, giấy nháp
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi HS lên bảng thực hiện tính
tổng
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ tiếp tục làm các bài toán
luyện tập về phép cộng phân số
2) HD luyện tập:
Bài 1: Viết lên bảng phép tính 3+54
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS thực hiện câu b,c
a) 214181= 8482 8187b) 31 61121 =124 122 121 127
- Lắng nghe
- Ta viết số 3 dưới dạng phân số, sau đóqui đồng mẫu số rồi thực hiện phépcộng hai phân số cùng mẫu
- 1 HS lên thực hiện a) 3 + 54 = 155 54 195
b) 5 43 204 2344
Trang 2*Bài 2: Bạn nào nhắc lại tính chất kết
hợp của phép cộng các STN?
- Phép cộng các phân số cũng có tính
chất kết hợp Tính chất này như thế
nào? Các em cùng làm một số bài
toán để nhận biết tính chất này
- Ghi 2 phép tính lên bảng và gọi HS
lên bảng thực hiện
- Khi thực hiện cộng một tổng hai
phân số với phân số thứ ba chúng ta
làm thế nào?
- Đó là tính chất kết hợp của phép
cộng hai phân số Gọi hs đọc nhận xét
SGK/128
Bài 3: Gọi HS đọc bài toán
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
làm sao?
- Vậy tính nửa chu vi ta làm sao?
- Gọi HS lên bảng tóm tắt và thực
hiện tính nửa chu vi
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng
hai phân số
- Bài sau: Phép trừ phân số
- Nhận xét tiết học
ta có thể cộng số thứ nhất với tổng củasố thứ hai và số thứ ba
- Lắng nghe
8
6 8
1 8
5 8
1 8
2 8
8
6 8
3 8
3 8
1 8
2 8
2 8
3 8
1 8
2 8 3
- 2 HS lên thực hiện và nêu kết quả: Cả
2 phép tính đều bằng 43
- Chúng ta có thể cộng phân số thứ nhấtvới tổng của phân số thứ hai và phân sốthứ ba
- Vài HS đọc
- 1 HS đọc đề toán
- Ta lấy (dài+rộng)x2
- Ta lấy dài + rộng
- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 hs thực hiện,cả lớp làm vào vở nháp
Nửa chu vi của hình chữ nhật là: ( )
30
29 10
3 3
Trang 32-KN: Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ em sống an tồn được thiếu nhi cả nước hưởngứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an tồn, đặc biệt là antồn giao thơng ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK).
3 - Gi¸o dơc ý thøc b¶o vƯ cuéc sèng an toµn KNS*: Tự nhận thức: xác định giá trị
cá nhân Tư duy sáng tạo Đảm nhận trách nhiệm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
2- HS: Đọc trước bài
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Khúc hát ru những em bé
lớn trên lưng mẹ
Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Bản tin Vẽ về cuộc
sống an toàn đăng trên báo Đại đoàn
kết, thông báo về tình hình thiếu nhi cả
nước tham dự cuộc thi vẽ tranh theo
chủ đề Em muốn sống an toàn Vậy
thế nào là bản tin? Nội dung tóm tắt
của bản tin như thế nào? Cách đọc bản
tin ra sao? Các em cùng tìm hiểu qua
bài đọc hôm nay
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá
trị cá nhân.
- Ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép
- Giải thích: UNICEF là tên viết tắt
của Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của Liên
hợp quốc (các em đã biết về Liên hợp
quốc qua sách TV2-tập 2)
- Ghi bảng: 50 000
- Giải thích: Đây là bài đọc dưới dạng
- 2 hs lên bảng đọc thuộc lòng và nêunội dung
Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâusắc của người mẹ miền núi cần cù laođộng, góp sức mình vào cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nước
Trang 4bản tin 6 dòng mở đầu bài đọc là 6
dòng tóm tắt nội dung đáng chú ý,
chứa đựng những thông tin quan trọng
của bản tin Vì vậy, sau khi đọc tên
bài, các em phải đọc nội dung tóm tắt
này rồi mới đọc bản tin
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: ĐắK LắK,
triễn lãm, tươi tắn
- Cho HS xem các bức tranh của thiếu
nhi vẽ về cuộc sống an toàn
- Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng câu
dài
UNICEF VN và báo TNTP/vừa
tổng kết cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi
với chủ đề/ "Em muốn sống an toàn"
Các họa sĩ nhỉ tuổi chẳng những có
nhận thức đúng về phòng tránh tai
nạn / mà còn biết thể hiện ngôn ngữ
hội họa / sáng tạo đến bất ngờ
+ Lượt 2: HD HS hiểu nghĩa các từ:
thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng,
ngôn ngữ hội họa
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- 2 em ngồi cùng bàn, hãy trao đổi
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi trong
- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài + HS1: 50000 bức tranh đáng khích lệ+ HS 2: UNICEF VN sống an toàn+ HS 3: Được phát động từ KiênGiang
+ HS 4: Chỉ cần điểm qua giải ba+ HS 5: Phần còn lại
- Luyện phát âm cá nhân
- Quan sát
- Chú ý ngắt nghỉ hơi đúng (1 HS đọc)
- Lắng nghe, giải thích
- Đọc với giọng thông báo tin vui, rõràng, mạch lạc, tốc độ hơi nhanh
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Thảo luận, trao đổi nhóm đôi
Trang 5- Nêu lần lượt từng câu hỏi, gọi HS trả
lời
KNS*: Tư duy sáng tạo.
1) Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+ Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
2) Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như
thế nào?
3) Điều gì cho thấy các em có nhận
thức tốt về chủ đề cuộc thi?
4) Những nhận xét nào thể hiện sự
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của
các em?
+ Em hiểu "thể hiện bằng ngôn ngữ
hội họa " nghĩa là gì?
5) Những dòng in đậm ở bản tin có tác
dụng gì?
Chốt ý: Những dòng in đậm trên bản
tin có tác dụng:
Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người
đọc
Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và
những từ ngữ nổi bật giúp người đọc
nắm nhanh thông tin
c) Luyện đọc lại
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của
1) Em muốn sống an toàn+ Tên chủ điểm muốn nói đến ước mơ,khát vọng của thiếu nhi về một cuộcsống an toàn
2) Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọimiền đất nước gởi vể BTC
3) Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũngthấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,đặc biệt là ATGT rất phong phú: Độimũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình emđược bảo vệ an toàn Trẻ em khôngnên đi xe đạp trên đường,
4) Phòng tranh trưng bày là phòng
tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các họa sĩ nhỏ tuổi
chẳng những có nhận thức đúng vềphòng tránh tai nạn mà còn biết thể
hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo
đến bất ngờ
+ Là thể hiện điều mình muốn nói quanhững nét vẽ, màu sắc trong tranh 5) Có tác dụng tóm tắt cho người đọcnắm được những thông tin và số liệunhanh
- Lắng nghe
- 5 HS đọc 5 đoạn của bài trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: tháng 4, nâng cao,
Trang 6KNS*: Đảm nhận trách nhiệm.
- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm những từ
ngữ cần nhấn giọng trong bài
- Kết luận lại giọng đọc : vui, nhanh,
gọn, rõ ràng
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ YC HS luyện đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn
đọc đúng , hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài đọc có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của bài lên bảng
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý
đọc đúng những từ khó
- Bài sau: Đoàn thuyền đánh cá
hưởng ứng, đông đảo, 4 tháng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- Luyện đọc nhóm đôi
- Vài HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Cuộc thi vẽ em sống an tồn được thiếunhi cả nước hưởng ứng bằng những bứctranh thể hiện nhận thức đúng đắn về antồn, đặc biệt là an tồn giao thơng
- 2 HS nhắc lại ý chính
- Lắng nghe, thực hiện
3- GD: GDMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài
KNS*: Giao tiếp Thể hiện sự tự tin Ra quyết định Tư duy sáng tạo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1-GV: Tranh, ảnh thiếu nhi tham gia giữ môi trường xanh, sạch đẹp Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết dàn ý bài kể chuyện
2- HS: Chuẩn bị trước câu chuyện
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng kể một - 1 hs lên bảng kể và nêu ý nghĩa câu
Trang 7câu chuyện em đã được nghe hoặc
được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái
xấu, cái thiện với cái ác Nêu ý nghĩa
của câu chuyện mình vừa kể
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Thế giới xung quanh
ta rất đẹp nhưng đang bị ô nhiễm Để
làm cho môi trường luôn xanh, sạch,
đẹp, các em phải góp sức cùng người
lớn Tiết kể chuyện hôm nay mỗi em
hãy cho cả lớp nghe một câu chuyện
về hoạt động mà mình đã tham gia để
làm sạch, đep môi trường
2) HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Dùng phấn màu gạch chân các từ: em
đã làm gì, xanh, sạch, đẹp
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gợi ý: Câu hỏi em làm gì? tức là việc
làm của chính bản thân em, em trực
tiếp tham gia để góp phần làm xanh,
sạch, đẹp xóm làng (đường phố, trường
học) Ngoài những công việc như SGK
gợi ý, các em có thể kể về những việc
nhỏ mà mình đã làm như: làm trực
nhật, vệ sinh lớp học, tham gia trang trí
lớp học, cùng bố mẹ dọn dẹp, trang trí
nhà cửa để đón năm mới hay cùng các
cô chú công nhân vệ sinh thu gom rác,
quét đường phố
- Các em hãy giới thiệu câu chuyện
mình định kể trước lớp
+ Ở làng tôi, cứ chiều 29, 30 tết, các
Trang 83) Thực hành kể chuyện
- Treo bảng phụ viết dàn ý bài KC, gọi
HS đọc
- Các em hãy kể nhau nghe trong nhóm
đôi, nhớ kể chuyện có mở đầu-diễn
biến-kết thúc
- Thi KC trước lớp
KNS*: - Ra quyết định.
- Tư duy sáng tạo.
- Cùng HS bình chọn bạn có câu
chuyện có ý nghĩa nhất, bạn kể hay
nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục: Luôn có ý thức giữ gìn cho
môi trường xung quanh mình luôn sạch,
đẹp
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện Những
chú bé không chết (xem trước tranh
minh họa, đọc gợi ý dưới tranh
anh chị thanh niên, các em thiếu nhi lạicùng nhau đi dọn vệ sinh đường làngđể đón năm mới Tôi đã tham gia cùngmọi người để góp phần làm sạch đườnglàng
- 1 HS đọc to trước lớp
- Thực hành kể chuyện trong nhóm đôi
- Một vài HS nối tiếp nhau thi kể, kểxong đối thoại cùng các bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện
+ Bạn cảm thấy thế nào khi tham giadọn vệ sinh cùng mọi người
+ Theo bạn việc làm của mọi người có
ý nghĩa như thế nào?
+ Bạn cảm thấy không khí của nhữngbuổi dọn vệ sinh như thế nào?
+ Bạn sẽ làm gì để phong trào giữ gìnmôi trường xanh, sạch, đẹp ở địaphương luôn diễn ra thường xuyên
- Lắng nghe, thực hiện
………
Chiều
Tiết 1 To¸n (LT)
ÔN LUYỆN I/ MỤC TIÊU:
1-KT: Thực hiện phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộngmột phân số với số tự nhiên Bài tập cần làm:
2- KN: HS Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên
Trang 93- GD: Cẩn thận khi tính toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1-GV: Nội dung bài, bảng nhóm
2- HS: Xem trước bài, vở, giấy nháp
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Luyện tập
- Gọi HS lên bảng thực hiện
tính tổng
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- Gọi HS lên bảng thực hiện
1 16
1 8
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu tính chất kết hợp của
- 4 HS lên thực hiện
8
19 8
3 16 8
3 8
16 8
3
2
5
19 5
15 4 5
15 5
4 3 5
3 20 4
3 4
20 4
3
5
7
23 7
14 9 7
14 7
9 2 7
3 7 21
3 21
7 7
1 3
1 28
4 15 5
2
1 4
2 4
1 1 4
1 4
1 60
15 4 1
1 64
2 64
4 64
8 64
16 64
32 64 64
64
1 32
1 16
1 8
1 4
1 2
1 2
2 64
1 32
1 16
1 8
1 4
1 2
1 1
Trang 10pheựp coọng hai phaõn soỏ.
- Baứi sau: Pheựp trửứ phaõn soỏ
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tiết 2 : Tiếng Việt(LT)
Luyện tập : Mở rộng vốn từ Cái đẹp.
I/ MUẽC TIEÂU:
1-KT: Củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức luyện từ và câu về mở rộng vốn từ
về Cái đẹp, sử dụng một số thành ngữ thuộc chủ điểm.
2-KN: Rèn kĩ năng thực hành hệ thống từ, giải nghĩa từ đặt câu, viết đoạn văn theochủ điểm
3- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, yêu cái đẹp, trân trọng vẻ đẹp của tâmhồn, truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
1- GV: Nội dung bài
2- HS: Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 4 tham khảo
II/CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học
HS KG có thể đặt nhiều câu khác nhau
trong cùng một thời gian
Bài 3 : Tìm những từ ngữ có thể ghép
với từ đẹp để tạo ra mức độ cao của cái
đẹp
Bài 4 : Viết một đoạn văn ngắn nói về
vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt
Nam
GV cho HS KG nói miệng một , hai
lần, hai HS viết vào bảng nhóm, chấm,
chữa bài
HSTB - yếu có thể chỉ đặt câu theo
mẫu
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
- Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên :xinh đẹp, tơi đẹp, hùng vĩ
- Từ ngữ chỉ vẻ đẹp tâm hồn : nhânhậu, bao dung, dịu dàng, cao thợng
HS nối tiếp tìm từ theo yêu cầu : đùmbọc, che chở nhau trong lúc khó khănhoạn nạn, tắt lửa tối đèn có nhau, nh-ờng cơm, sẻ áo
VD : Hàng xóm láng giềng “Tắt lửa tối
4 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học.
- Ôn bài , chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Thể dục
PHỐI HỢP CHẠY - NHẢY CHẠY – MANG – VÁC.
TRề CHƠI: “ KIỆU NGƯỜI ”
Trang 11I/ MỤC TIÊU:
1.KT: Ôn phối hợp chạy - nhảy và học chạy – mang - vác Trò chơi:“ Kiệu người ”. 2.KN: Yêu cầu HS thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng HS biết được cách chơi
và tham gia chơi được trò chơi nhiệt tình và sôi nổi
3 GD cho HS có ý thức trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lên lớp Đoàn kết hợptác với bạn bè trong khi chơi Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn trong hoạt động
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
1- GV: Chuẩn bị còi, dụng cụ tập luyện Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinhsạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện Phương tiện
2- HS: Trang phôc gän gµng
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
- Khởi động:
- Tập hợp lớp GV phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
- Yêu cầu: Khẩn trương, nghiêm
- Tập phối hợp chạy - nhảy
- Yêu cầu : HS thực hiện động tác
Trang 12- Học trị chơi:
“ Kiệu người ”
- Yêu cầu: HS biết cách chơi và
tham gia được trị chơi
To¸n PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I/ MỤC TIÊU:
1- KT: Biết trừ hai phân số cùng mẫu số Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3*
dành cho HSKG
2- KN: HS làm được phép trừ hai phân số cùng mẫu số
3- GD: HS có ý thức học tập tốt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Nội dung bài, băng giấy
2- HS: Vở, bảng con, bảng nhóm
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC:
- Ghi bảng: ;54 43
3
1 2
1
gọi hs lên bảngnói cách làm, tính và nêu kết quả
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
- 2 hs lên bảng thực hiện
6
2 3
1
; 6
3 2
3
; 20
16 5
Trang 131) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách
cộng hai phân số cùng mẫu Thế trừ
hai phân số cùng mẫu ta thực hiện thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
2) Thực hành trên băng giấy
- Nêu vấn đề: Từ 65 băng giấy màu,
lấy 63 để cắt chữ Hỏi còn lại bao
nhiêu phần của băng giấy
- YC hs lấy hai băng giấy đã chuẩn bị
- Các em có nhận xét gì về hai băng
giấy này?
- YC hs dùng thước chia một băng giấy
thành 6 phần bằng nhau, cắt lấy 5
phần
- Có bao nhiêu phần của băng giấy đã
cắt đi?
- Yc hs cắt lấy 63 băng giấy
- Các em hãy đặt phần còn lại lên trên
băng giấy nguyên Các em nhận xét
phần còn lại bằng bao nhiêu phần
băng giấy?
- Có 65 băng giấy, cắt đi 63 băng giấy,
còn lại bao nhiêu băng giấy?
3) Hình thành phép trừ hai phân số
- Lấy băng giấy
- Hai băng giấy bằng nhau
- Thực hành theo y/c
- Có 65 băng giấy
- Thao tác và nhận xét: còn 62 băng giấy
- Vài HS nhắc lại
Trang 14- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta
làm sao?
Kết luận: Ghi nhớ SGK
4) Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện vào bảng
Bài 2: Gọi lần lượt HS lên bảng thực
hiện, cả lớp làm vào vở
*Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Trong các lần thi đấu thể thao thường
có các loại huy chương gì để trao giải
cho các vận động viên?
- Số huy chương vàng của đội Đồng
Tháp giành được chiếm bao nhiêu
phần trong tổng số huy chương của
đội?
- Số huy chương vàng bằng 95 tổng số
huy chương của cả đoàn nghĩa là thế
nào?
- Vậy ta có thể viết phân số chỉ tổng số
huy chương của cả đoàn là mấy?
- 1919 ta có thể viết là 1, nên ta có phép
trừ:
1 - 195 , gọi HS lên bảng thực hiện,
cả lớp làm vàovở nháp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta
; 1 4
4 )
; 16
8
d c
a) 32 3131 b) 57 5354
- HS đọc đề bài
- huy chương vàng, huy chương bạc,huy chương đồng
- 95tổng số huy chương của cả đoàn
- Nghĩa là tổng số huy chương của cảđoàn là 19 thì huy chương vàng chiếm
5
- 1919
- Tự làm bài Số huy chương bạc và đồng chiếm sốphần là:
1 - 195 1914 (tổng số huy chương) Đápsố: 1914 tổng số huy chương
- 1 HS trả lời
………
TiÕt 2 LuyƯn tõ vµ c©u
CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I/ MỤC TIÊU:
Trang 151- KT: Hiểu cấu tạo tác dụng của câ kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ)
2-KN: Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt
câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2,mục III)
3- GD: HS cã ý thĩc ch¨m chØ häc tËp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn ở phần nhận xét 3 bảng nhĩm - mỗi bảng ghi nộidung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 (luyện tập)
2-HS: Mỗi HS mang theo 1 tấm ảnh gia đình
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: MRVT: Cái đẹp
- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ
trong BT1, nêu 1 trường hợp có thể sử
dụng 1 trong 4 câu tục ngữ
- Gọi 1 HS làm BT3
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Các em đã được học những kiểu câu
kể nào? Cho ví dụ về từng loại
- Khi mới gặp nhau, hay mới quen
nhau, các em tự giới thiệu về mình thế
nào?
- Các câu mà người ta thường dùng để
tự giới thiệu về mình hoặc về người
khác thuộc kiểu câu kể Ai thế nào?
Các em cùng tìm hiểu kiểu câu này
qua bài học hôm nay
2) Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 1, 2: Gọi HS đọc 3 câu in nghiêng
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c1) + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Người thanh bên thành cũng kêu + Cái nết đánh chết cái đẹp
+ Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo thì lòng mới ngon 2) HS nêu một số từ ngữ miêu tả mứcđộ cao của cái đẹp: tuyệt vời, tuyệtdiệu, giai nhân, mê li, như tiên
- Các kiểu câu kể đã học: Ai làm gì?
Ai thế nào?
VD: Cô giáo đang giảng bài
Lan rất chăm chỉ
- Tôi là Hoàng Ngân, Cháu là con củamẹ Lan ạ!
- Lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc y/c
- 1 HS đọc 3 câu + Câu giới thiệu về bạn Diệu Chi: Đây
Trang 16trong đoạn văn
- Trong 3 câu trên, câu nào dùng để
giới thiệu, câu nào nêu nhận định về
bạn Diệu Chi?
- Treo bảng kết quả đúng, gọi HS đọc
lại
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Để tìm bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai? Các em hãy gạch 1
gạch dưới nó, để tìm bộ phận trả lời
câu hỏi là gì? Các em gạch 2 gạch, sau
đó đặt các câu hỏi
- Ví dụ: Ai là Diệu Chi, bạn mới của
lớp ta?
+ Đây là ai?
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để
làm BT này
- Dán 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn
- Chốt lại lời giải đúng
Ai ?
Đây
Bạn Diệu Chi
Bạn ấy
- Các câu giới thiệu và nhận định về
bạn Diệu Chi ta là kiểu câu kể Ai là
gì?
là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta BạnDiệu Chi là hs cũ của trường Tiểu họcThành Công
+ Câu nhận định về Diệu Chi: Bạn ấylà một họa sĩ nhỏ đấy
* Các câu hỏi:
Ai là học sinh cũ của trường tiểu họcThành Công?
Bạn Diệu Chi là ai?
+ Bạn ấy // là một họa sĩ nhỏ đấy
* Các câu hỏi:
Ai là họa sĩ nhỏ?
Bạn ấy là ai?
Là gì? (là ai? )
là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
là học sinh cũ của Trườg Tiểu họcThành Công
là họa sĩ nhỏ đấy
- Lắng nghe
- CN trả lời cho câu hỏi Ai? bộ phận
VN trả lời cho câu hỏi là gì?
Trang 17- Bộ phận CN và VN trong câu kể Ai
là gì? trả lời cho những câu hỏi nào?
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy suy nghĩ, so sánh và xác
định sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là
gì? với hai kiểu câu Ai làm gì?, Ai thế
nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở
bộ phận nào trong câu?
+ Bộ phận VN khác nhau thế nào?
- Câu kể Ai là gì? gồm có những bộ
phận nào? chúng có tác dụng gì?
- Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
Kết luận: Phần ghi nhớ SGK/ 57
- Gọi HS đọc lại
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yc và nội dung bài
- Nhắc nhở: Trước hết các em phải tìm
đúng câu kể Ai là gì? trong các câu đã
cho Sau đó nêu tác dụng của câu tìm
được Các em trao đổi nhóm đôi để
làm BT này
- Dán 3 bảng nhĩm, gọi HS lên bảng
gạch dưới những câu kể trong đoạn
văn, sau đó trả lời miệng về tác dụng
của câu kể
Câu kể Ai là gì?
a) Thì ra đó là một thứ máy tính cộng
trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình
- Gồm 2 bộ phận CN và VN CN TLCH
Ai (cái gì, con gì)?, VN TLCH là gì?
- Câu kể Ai làm gì dùng để giới thiệuhoặc nêu nhận định về một người, mộtvật nào đó
- Lắng nghe
- Vài HS đọc to trước lớp
- 1 HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trao đổi nhóm đôi
- 3 HS lên bảng thực hiện
Tác dụng
a) Câu giới thiệu về thứ máy mới
Câu nêu nhận định về giá trị của
chiếc máy tính đầu tiên
b) Nêu nhận định (chỉ mùa)
Trang 18Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên
trên thế giới, tổ tiên của những hiện
đại
b) Lá là lịch của cây
Cây lại là lịch đất
Trăng lặn rồi trăng mọc/ Là lịch của
bầu trời
Muời ngón tay là lịch
Lịch lại là trang sách
c) Sầu riêng là loại trái quí của miền
Nam
* Lưu ý: Với những câu thơ, nhiều khi
không có dấu chấm khi kết thúc câu,
nhưng nếu nó đủ kết cấu CV thì vẫn
coi là câu.(Lá là lịch của cây)
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy tưởng tượng mình đang
giới thiệu về gia đình mình với các bạn
trong lớp Em có thể giới thiệu bằng lời
hoặc sử dụng ảnh chụp của toàn gia
đình để giới thiệu cụ thể Trong lời giới
thiệu, các em nhớ dùng mẫu câu Ai là
gì mà chúng ta vừa học Các em hãy
thực hành bài tập này trong nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi giới thiệu trước
- 1 HS đọc yêu cầu
- Từng cặp HS thực hành giới thiệu
- Vài HS thi giới thiệu trước lớp
* Giới thiệu về bạn: Tôi xin giới thiệuvề các thành viên của tổ tôi đây làMinh Minh là người rất chăm học, bàitoán nào dù khó đến mấy cậu ấy cũngcố làm cho được Bạn kể chuyện haynhất tổ tôi là Huyền Bạn Lan là câyđơn ca của tổ, của lớp đấy Còn tôi làHà Tôi là tổ trưởng
* Giới thiệu về gia đình: Mình xin giớithiệu với các bạn về gia đình mình.Ông mình là sĩ quan quân đội đã về
Trang 19- Cùng HS nhận xét, bình chọn bạn có
đoạn giới thiệu đúng đề tài, tự nhiên,
sinh động, hấp dẫn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, lấy ví dụ
về câu kể Ai là gì?, hoàn thành đoạn
văn của BT2
- Bài sau: VN trong câu kể Ai là gì?
- Nhận xét tiết học
hưu Bà mình là công nhân cũng đã vềhưu Ba mình là nhân viên ngành bưuđiện, mẹ mình là giáo viên dạy tiểuhọc Đây là em gái mình Bé Tí Nịnăm nay tròn 2 tuổi
- 1 HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
………
TiÕt 3 TËp lµm v¨n
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I/ MỤC TIÊU:
1- KT: Củng cố về cách xây dụng đoạn văn miêu tả cây cối
2- KN: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn (cịn thiếu ý) cho hồn chỉnh (BT2)
3- GD: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: 2 bảng phụ, mỗi bảng viết 1 đoạn chưa hoàn chỉnh của bài văn tả câychuối tiêu (BT2) 6 bảng nhĩm cho 3 đoạn 2,3,4
2- HS: Vở, bảng nhóm, xem trước bài
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Đoạn văn trong bài văn
miêu tả cây cối
- Hãy nêu nội dung chính của mỗi đoạn
văn trong bài văn miêu tả cây cối?
- Gọi hs đọc đoạn văn viết về lợi ích
của một loài cây (BT2)
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết về
đoạn văn trong bài văn tả cây cối Dựa
trên hiểu biết đó, trong tiết học này,
2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- Trong bài văn miêu tả cây cối, mỗi đoạn văn có một nội dung nhất định chẳng hạn: tả bao quát, tả từng bộ phậncủa cây hoặc tả cây theo từng mùa, từng thời kì phát triển
- Lắng nghe
Trang 20các em sẽ luyện tập viết các đoạn văn
trong bài văn miêu tả cây cối
2) HD hs làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
BT
- Từng nội dung trong dàn ý trên thuộc
phần nào trong cấu tạo của bài văn tả
cây cối?
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
BT
- Hướng dẫn: Bốn đoạn văn của bạn
Hồng Nhung được viết theo các phần
trong dàn ý của BT1 Các em giúp bạn
hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách viết
tiếp vào chỗ có dấu ba chấm (phát
phiếu cho 8 HS, mỗi em hoàn chỉnh 1
đoạn trên phiếu
- Gọi HS lớp dưới đọc bài làm của
mình theo từng đoạn
- Gọi HS làm trên phiếu dán phiếu lên
bảng và đọc đoạn văn của mình
- Sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho hs
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các đoạn văn để
thành 1 bài văn hoàn chỉnh
- Bài sau: Tóm tắt tin tức
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu : phần mở bài
+ Đoạn 2,3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối tiêu: Phần thân bài+ Đoạn 4: Nêu ích lợi của cây chuối tiêu: phần kết bài
- 1 HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
- Một vài HS đọc đoạn văn của mình
- Dán phiếu và trình bày
- Lắng nghe, thực hiện
………
TiÕt 4 Khoa häc
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG I/ MỤC TIÊU:
1- KT: biết vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
2- KN: Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
Trang 213- GD: hiểu biết về ánh sáng để để áp dụng vào cuộc sống.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Bảng nhóm
2- HS: Xem trước bài
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Bóng tối
1) Bóng tối xuất hiện ở đâu?
2) Khi nào bóng của một vật thay đổi?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ánh sáng rất cần cho
hoạt động sống của con người, động
vật, thực vật Tiết học hôm nay, các
em sẽ tìm hiểu xem ánh sáng cần cho
thực vật như thế nào? Nhu cầu về ánh
sáng của mỗi loài thực vật ra sao?
2) Bài m ới :
* Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh
sáng đối với đời sống thực vật
- Các em hãy làm việc nhóm 4, quan
sát hình SGK/94 , 95 và trả lời các câu
hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về cách mọc của
những cây đậu trong hình 1?
2) Cây có đủ ánh sáng (mặt trời) phát
triển thế nào?
3) Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng (mặt
trời) thì sao?
4) Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
không có ánh sáng?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Y/c HS xem hình 2 và TL: Vì sao
những bông hoa này có tên là hoa
hướng dương?
Kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự
2 HS trả lời1) Bóng tối xuất hiện phía sau vật cảnsáng khi vật này được chiếu sáng.2) Bóng của vật thay đổi khi vị trí củavật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời 1) Các cây đậu khi mọc đều hướng vềphía có ánh sáng Thân cây nghiênghẳn về phía có ánh sáng
2) Cây có đủ ánh sáng phát triển rấttốt, xanh tươi
3) Cây thiếu ánh sáng thường bị héo lá,vàng úa, bị chết
4) Không có ánh sáng, thực vật sẽkhông quang hợp được và sẽ bị chết
- Vì khi hoa nở hoa luôn hướng về phíamặt trời
Trang 22sống của thực vật Ngoài vai trò giúp
cho cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh
hưởng đến quá trình sống khác của
thực vật như: hút nước, thoát hơi nước,
hô hấp, sinh sản, không có ánh sáng,
thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng
cần ánh sáng để duy trì sự sống
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/95
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về
ánh sáng của thực vật
Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế,
nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có
nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng
dụng kiến thức đó trong trồng trọt
- Đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống
thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải
mọi loài cây đều cần một thời gian
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như
nhau không?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả
lời các câu hỏi sau:
1) Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
đồng được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được ở trong
rừng rậm, trong hang động?
2) Hãy kể tên một số cây cần nhiều
ánh sáng và một số cây cần ít ánh
sáng?
3) Nêu một số ứng dụng về nhu cầu
ánh sáng của cây trong kĩ thuật trồng
- Lắng nghe
- Vài HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày 1) Vì nhu cầu ánh sáng của mỗi loàicây là khác nhau Có những loài cây cónhu cầu ánh sáng mạnh, nhiều nênchúng chỉ sống được ở nơi rừng thưa,cánh đồng, thảo nguyên Nếu sống ởnơi ít ánh sáng chúng sẽ không pháttriển được hoặc sẽ chết Ngược lại, cónhững loài cây cần ít ánh sáng, ánhsáng yếu nên chúng sống được trongrừng rậm hay hang động
2) Các cây cần nhiều ánh sáng: cây ănquả, cây lúa, cây ngô, cây đậu, cây lấygỗ Cây cần ít ánh sáng: cây rừng, mộtsố loài cỏ, cây lá lốt
+ Ứng dụng nhu cầu áng sáng khácnhau của cây cao su và cây cà phê,
Trang 23- Goùi ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy
- Cuứng nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung
Keỏt luaọn: Tỡm hieồu nhu caàu veà aựnh
saựng cuỷa moói loaứi caõy, chuựng ta coự theồ
thửùc hieọn nhửừng bieọn phaựp kú thuaọt
troàng troùt ủeồ caõy ủửụùc chieỏu saựng thớch
hụùp seừ cho thu hoaùch cao
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Goùi HS ủoùc laùi muùc caàn bieỏt
- Veà nhaứ noựi nhửừng hieồu bieỏt cuỷa mỡnh
cho boỏ meù nghe ủeồ aựp duùng vaứo cuoọc
+ Troàng caõy ủaọu tửụng cuứng vụựi ngoõtreõn cuứng moọt thửỷa ruoọng
+ Troàng caõy khoai moõn dửụựi boựng caõychuoỏi
+ Phớa dửụựi caực caõy mớt, caõy xoaứi ngửụứi
ta coự theồ troàng caõy gửứng, laự loỏt, ngaỷicửựu
1- KT: Bieỏt trừ hai phõn số cựng mẫu số
2- KN: HS laứm ủửụùc pheựp trửứ hai phaõn soỏ cuứng maóu soỏ
3- GD: HS coự yự thửực hoùc taọp toỏt
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
1- GV: Noọi dung baứi
2- HS: Vụỷ, baỷng con, baỷng nhoựm
II/CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học :
HĐ 2 : Định hớng nội dung ôn tập :
- Nêu cách thực hiện trừ hai phân số
cuứng maóu soỏ
- Vận dụng thực hành các bài toán về
trừ hai phân số cuứng maóu soỏ
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hànhlàm bài tập, chữa bài
Trang 24GV tổ chức cho HS thực hành theo đối
tợng, cho HS chữa bài theo trình độ
7 4
GV cho HS phân tích rõ các bớc làm,
củng cố viết số tự nhiên dới dạng phân
số theo mẫu số đã biết, củng cố trừ hai
phân số
Với HSTB giáo viên có thể hớng dẫn
HS viết số tự nhiên dới dạng phân số có
mẫu số là 1 rồi quy đồng mẫu số các
GV cho HS đọc, phân tích đề, thực
hành trong vở, chữa bài
- Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là
bao nhiêu? Muốn tìm chiều rộng ta làm
thế nào?
4 Củng cố , dặn dò : - Nhận xét giờ
học, chuẩn bị bài sau
**Kết quả :Bài 1:
13
4 13
4 8 13
4 13 8
19
6 19
7 13 19
7 19 13
12 19 3
12 3
19 4 3 19
5
13 5
7 20 5
7 5
20 5
7 4
11 25
50 25
11 2
2 25 11
15
6 15
8 15 14 15
14 15
8
4
2 4
3 4 5 4
5 4 3
Bài 3:
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
) ( 5
3 5
4 5
) 60 3 5 : 100 ( 60 5
3
cm m
Đáp số: 60cm; m
5 3
………
Tiết 2: Tiếng việt(LT)
Luyện tập: Miêu tả các bộ phận của cây cối
Trang 253- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
: Bài viết tham khảo, bảng phụ ghi dàn ý khái quát bài văn miêu tả cây cối
II/CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học.
HĐ 2 : Định hớng nội dung học tập:
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả cây cối?
- Vận dụng viết đoạn văn, bài văn miêu
tả cây cối
HĐ 3 : Tổ chức cho HS thực hành.
Bài 1 : Ghi lại kết quả quan sát về một
loài hoa hoặc một thứ quả gần gũi đối
với em
Viết một đoạn văn miêu tả hình dáng
(màu sắc hoặc hơng vị) của lời hoa
(quả) trong đó có sử dụng biện pháp
nghệ thuật so sánh, liên tởng
Bài 2 : Viết một bài văn miêu tả loài
cây(cây) mà em thích
GV cho HS đọc, phân tích yêu cầu của
đề, giúp học sinh xác định đối tợng
miêu tả, trình tự miêu tả, chọn lọc chi
tiết tả
- GV tổ chức cho HS viết bài, đọc bài
trớc lớp, tuyên dơng HS có nhiều cố
gắng trong quá trình làm văn miêu tả,
đọc bài tham khảo, phân tích cái hay,
cái đẹp của bài văn (không bắt buộc tất
cả HS phải viết thành bài, HS TB –
yếu có thể chỉ kiểm tra viết đoạn văn
miêu tả)
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
1, Mở bài : Giới thiệu, tả khái quát cây miêu tả
2, Thân bài : Tả theo thời kì phát triển của cây, tả từng bộ phận của cây
3, Kết bài : Nêu ích lợi của cây, cảm nghĩ đối với cây đợc miêu tả
HS báo cáo kết quả quan sát đã chuẩn
bị, thực hiện yêu cầu của giáo viên
VD : Hè sang, trái nhót thêm vàng
Trái giống nh ngọn đèn tín hiệu dẫn nắng vào sâu trong vòm lá Mỗi quả
chỉ nhỉnh hơn đầu đũa mộc một chút nhng hệt nh chiếc bóng điện xanh đỏ, vàng mà mẹ em thờng thắp mỗi khi đi ngủ Vỏ nhót mỏng Ngoài vỏ phủ một lớp phấn li ti nh trứng cá Bóc lớp vỏ bên ngoài, thịt quả mọng nớc hiện ra, chỉ cần nhìn thôi đã cảm nhận đủ vị ngọt ngọt, chua chua quyến rũ của quả.Nhót chín mà chấm với muối ớt thì
không còn gì thú vị hơn
VD : Tả hoa hồng
Dới nắng mai lung linh, những nụ hồng e ấp nở Đầu tiên, hoa chỉ có ba cánh, sau xoè dần thành bông Cánh hoa mịn màng , đỏ thắm Cánh giống
nh vỏ hến tròn khum khum úp sát vào nhau, thì thầm Hơng hoa ngan ngát Hơng hoa mời gọi bầy ong về tìm mật, gọi cánh bớm bay đến rập rờn
4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.
- Hoàn chỉnh bài văn
………
Tiết 3 Thể dục
KIỂM TRA BẬT XA TẬP PHỐI HỢP CHẠY - MANG - VÁC
TRề CHƠI: “ KIỆU NGƯỜI ”
I/ MỤC TIấU:
1.KT: ễn bật xa, phối hợp chạy - mang - vỏc Chơi trũ chơi: “ Kiệu người ”
2.KN: Yờu cầu HS thực hiện động tỏc cơ bản đỳng HS biết cỏch chơi và chơitương đối chủ động, nhiệt tỡnh
3- GD cho HS tự giỏc, trật tự trong giờ học trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lờnlớp Đoàn kết hợp tỏc với bạn bố trong khi tập luyện cũng như vui chơi và yờu thớchmụn học
Trang 26II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
1- GV: Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ tập luyện
- Địa điểm: Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện.2- HS: Trang phục gọn gàng
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1/ Phần mở đầu:
- Khởi động:
- Tập hợp lớp GV phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- Ôn bật xa
- Yêu cầu : HS hoàn thiện động tác và
nâng cao thành tích
- Tập phối hợp chạy - nhảy
- Yêu cầu : HS thực hiện động tác cơ bản
đúng
- Chơi trò chơi :
“ Kiệu người ”
- Yêu cầu: HS biết cách chơi và tham gia
- Tập luyện theo khu vực đã quy định,
GV quan sát nhắc nhở
- Theo đội hình hàng dọc
(H3)
- GV tổ chức cho HS tập luyện theo tổ,
GV quan sát sửa sai cho HS từng tổ
- Theo đội hình hàng ngang
Trang 27chơi chủ động, sơi nổi, nhiệt tình.
- Cách chơi:
Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước
* Chú ý: Đảm bảo an tồn trong khi
chơi
(H4)
- GV nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi, sau đĩ tổ chức cho HS chơi cĩ thiđua với nhau
(H5)
- HS trật tự, chú ý
- Tự tập luyện ở nhà
……….S¸ng Thø t ngµy 16 th¸ng 2 n¨m 2011
Tiªt 1 To¸n
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
1- KT: Củng cố về phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên.Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 3 và bài 4, 5*
dành cho HS khá giỏi.
2- KN: Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên
3- GD: Cẩn thận khi tính toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Nội dung bài
2- HS: Vở, bảng, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ KTBC: Phép trừ (tt)
Ghi bảng: ;23 32
4
7 5
13
Trang 28- Gọi hs lên bảng thực hiện.
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số
(khác mẫu) ta làm sao?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ làm một số bài tập để củng
cố, rèn kĩ năng về phép trừ phân số
đồng thời biết cách thực hiện trừ ba
phân số
2) Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện B
Bài 2: Gọi lần lượt HS lên bảng lớp
thực hiện, cả lớp làm vào vở
Bài 3: Ghi bảng: 2 - 43
- Có thể thực hiện phép trừ trên như
thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, yc cả
lớp theo dõi
- Yêu cầu HS thực hiện vào B các câu
a,b,c
*Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
- Một vài hs trả lời
* Muốn trừ hai phân số cùng mẫu , tatrừ tử số của phân số thứ nhất cho tử sốcủa phân số thứ hai và giữ nguyên mẫusố
* Muốn trừ hai phân số khác mẫu, taqui đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ haiphân số đó
; 1 3
3
c b
- Tự làm bài a) 43 722721 288 2813
b) 83 165 =166 165 161
c) 75 32 1521 15101511
- Ta viết số 2 dưới dạng phân số, sau đóqui đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ haiphân số mới
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp quansát
4
5 4
3 4
8 4
3 1
2 4
3
2
a) 2 - 2324 2321 b) 153 143 31 c) 1237 1236121
- Rút gọn rồi tính
- Tự làm bài
Trang 29gì?
- Các em nhớ cần phải rút gọn trước
khi tính
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở
*Bài 5: Gọi HS đọc đề toán
- Muốn tính thời gian ngủ của bạn
Nam là bao nhiêu phần của một ngày
ta làm sao?
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở nháp
Học và ngủ: 85 ngày
Học: 41 ngày ; ngủ: ? ngày
- Ta sẽ tính số giờ bạn Nam ngủ trong
1 ngày
- Em hiểu thế nào là 83 ngày?
- 1 phần thời gian trong một ngày là
bao nhiêu?
- Vậy 1 ngày bạn Nam ngủ mấy giờ?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu
(khác mẫu) ta làm sao?
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- 1 ngày chia thành 8 phần bằng nhau,thời gian bạn Nam ngủ chiếm 3 phần
1- KT: Nghe – viết bài chính tả: Häa sÜ T« Ngäc V©n
2-KN: Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn xuơi Làm được bài tập chính tả phương ngữ (2) a
3- GD: HS cã ý thĩc rÌn ch÷ viÕt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1-GV: 3 bảng nhĩm viết nội dung BT2a
2- HS: §äc tríc bµi viÕt, vë
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 30Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Chợ Tết
- Gọi HS đọc những từ ngữ cần điền vào ô trống
ở BT2, gọi 3 bạn lên bảng viết, cả lớp viết vào B
(họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao,
bức tranh.)
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Yêu cầu HS xem tranh họa sĩ
Tô Ngọc Vân: đây là chân dung họa sĩ Tô Ngọc
Vân - một họa sĩ bậc thầy trong nền mĩ thuật
Đông Dương Ông sinh năm 1906 mất năm 1954
Ông là người con ưu tú của dân tộc đã tham gia
CM, chiến đấu bằng tài năng hội họa của mình
Tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết bài Họa sĩ
Tô Ngọc Vân và làm BT chính tả phân biệt tr/ch
2) HS viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- GV đọc bài Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- HD HS hiểu nghĩa các từ: tài hoa, dân công, hỏa
tuyến, kí hoạ
- Đoạn văn nói về điều gì?
b) HD viết từ khó:
- Trong bài có những từ nào cần viết hoa?
- Các em đọc thầm bài, phát hiện những từ khó
dễ viết sai trong bài
- HD HS phân tích và lần lượt viết vào B: Điện
Biên Phủ, hỏa tuyến, tiếc, ngã xuống
- Gọi HS đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý điều
gì?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc phần chú giải
- Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, tham gia CM bằng tài năng hội họa của mình và đã ngã xuống trong kháng chiến
- Tô Ngọc Vân, Trường Caođẳng Mĩ thuật Đông Dương,Cách mạng tháng Tám, Ánh mặttrời, Thiếu nữ bên hoa huệ,Thiếu nữ bên hoa sen, ĐiệnBiên Phủ
- HS lần lượt nêu các từ khó: hỏatuyến, tiếc, ngã xuống
- Lần lượt phân tích và viết vào
B
- 2 HS đọc lại