- Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS.. HĐ4: Lòng biết ơn và tự hào của nhân dân ta với Hai Bà Trưng - GV cho HS trình bày các mẩu truyện, các bài thơ, bài hát v
Trang 1II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: Tranh minh hoaù trong SGK.
Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu vaờn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ: - 3 HS ủoùc thuoọc loứng baứi thụ Gaứ Troỏng vaứ Caựo traỷ lụứi
caõu hoỷi veà noọi dung baứi thụ
- 1 HS nhaọn xeựt veà tớnh caựch cuỷa hai nhaõn vaọt Gaứ Troỏng vaứ Caựo
Nhaọn xeựt baứi cuừ
2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi:
Hửụựng daón luyeọn ủoùc :
- ẹoùc tửứng ủoaùn
- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói
phaựt aõm neỏu HS maộc loói Chuự yự:
+ Phaựt aõm ủuựng An-ủraõy-ca
+ Nghổ hụi ủuựng ụỷ caõu : Chụi moọt luực
mụựi nhụự lụứi meù daởn, em voọi chaùy moọt
maùch ủeỏn cửỷa haứng / mua thuoỏc / roài
mang veà nhaứ
- HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch ụỷ cuoỏi
baứi
- Goùi HS ủoùc laùi baứi
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang về nhà
ý 1: An -đrây -ca mải chơi quên lời mẹ
dặn
+ Khi caõu chuyeọn xaỷy ra, An-ủraõy-ca
maỏy tuoồi, hoaứn caỷnh gia ủỡnh em luực ủoự
- Laộng nghe
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn + ẹoaùn 1 : Tửứ daàu cho ủeỏn mang veànhaứ
+ ẹoaùn 2 : Phaàn coứn laùi
- Sửỷa loói phaựt aõm theo hửụựng daón cuỷaGV
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV - Theo doừi GV ủoùc baứi
- HS ủoùc thaàm vaứ traỷ lụứi :
+ An-ủraõy-ca luực ủoự mụựi chớn tuoồi, emsoỏng cuứng oõng vaứ meù OÂng ủang oỏmraỏt naởng
Trang 2như thế nào?
+ Khi mĐ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc
cho ông, thái độ của An-đrây-ca thế
nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
§o¹n 2: Cßn l¹i
ý2: Nçi d»n vỈt cđa An-®r©y-ca
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời các câu
hỏi :
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
+ §Ỉt c©u víi tõ "d»n vỈt"
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
Néi dung cđa truyƯn lµ g×?
*Néi dung:CËu bÐ An-®r©y -ca lµ ngêi
yªu th¬ng «ng,cã ý thøc tr¸ch nhiƯm víi
ngêi th©n ,trung thùc vµ nghiªm kh¾c víi
b¶n th©n vỊ lçi lÇm cđa m×nh
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn :
+ Nghỉ hơi đúng sau các cụm từ , đọc
đúng giọng ở các câu hỏi, câu cảm, chú
ý nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo
dõi, uốn nắn
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay + An-đrây-ca được các bạn đang chơiđá bóng rủ nhập cuộc, mải chơi nênquên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ
ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mangvề
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm và trảlời :
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Ông đã qua đời
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông đãqua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mảichơi bóng, mua thuốc về chậm mà ôngchết
- An-đrây-ca kể hết mọi chuyện chomẹ nghe
- Mẹ an ủi, …Mãi khi đã lớn, bạn vẫntự dằn vặt mình
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông,không tha thứ cho mình vì ông sắp chếtcòn mải chơi bóng, mang thuốc về nhàmuộn An-đrây-ca rất có ý thừc tráchnhiệm, trung thực và nghiêm khắc vớilỗi lầm của bản thân
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 1 đoạn củabài theo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trướclớp
Trang 3- Thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò: Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩ của truyện? ( Chú bé
trung thực / Chú bé giàu tình cảm / tự trách nhiệm / Nghiêm khắc với lỗi lầmcủa bản thân / )
- Nói lời an ủi của em với An-Đrây-Ca (Bạn đừng ân hận nữa Ông bạn chắcrất hiểu tấm lòng của bạn .)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài: Chị em tôi
- Nhận xét tiết học
Toán:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS sửa bài tập 5b
- GV nhận xét cho điểm HS
Giáo viên Học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/33 Hoạt động chung cả lớp.
- HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Đây là
biểu đồ biểu diễn gì?
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2 mét
vải hoa và 1 mét vải trắng, đúng hay
sai? vì sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400 mét
vải đúng hay sai? vì sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều
vải nhất đúng hay sai? vì sao?
- Lắng nghe
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vảitrắng đã bán trong tháng 9
+ Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được 200
m vải hoa và 100 m vải trắng
+ Đúng vì 100 m × 4 = 400 m
+ Đúng, vì tuần 1 bán được 300m,tuần 2 bán được 300 m, tuần 3 bánđược 400m, tuần 4 bán được 200m Sosánh ta có 400m > 300m > 200m.+ Tuần 2 bán được 100 m × 3 = 300
Trang 4+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng
bán được nhiều hơn tuần 1 là bao
nhiêu mét?
+ Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm
Bài 2/33 Thảo luận theo bàn.
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
trong SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn
gì?
- Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào?
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn và
tiếp tục làm bài
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/33 Hoạt động cá nhân.
m vải hoa Tuần 1 bán được 100 m ×
2 = 200 m vải hoa Vậy tuần 2 bánđược nhiều hơn tuần 1 là 300m -200m = 100m vải hoa
- Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưatrong 3 tháng của năm 2004
- Là các tháng 7, 8, 9
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa, Tháng 8có 15 ngày mưa, Tháng 9 có 3 ngàymưa
b, Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơntháng 9 là 15 – 3 = 12 (ngày)
c) Số ngày mưa trung bình của mỗitháng là: (18 +15 +3) : 3 = 12 (ngày)
- HS theo dõi bài là của bạn để nhậnxét
( Dành cho HS khá giỏi )
3 Củng cố, dặn dò: Trả lời thêm một số câu hỏi ở bài tập 3.
Quan sát biểu đồ và cho biết: Tháng ba tàu Thắng Lợi đánh bắt hơn tháng 2mấy tấn cá? ( 6 – 2 = 4 tấn)
Trung bình mỗi tháng tàu Thắng Lợi đánh bắt được bao nhiêu tấn cá? (4 + 2 + 3) : 3 =3 (tấn )
- Về nhà tập xem biểu đồ và vẽ biểu đồ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
Trang 5- Nhận xét tiết học.
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn hai trăm năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều
kiện
• Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng (phóng to)
• GV và HS tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh nhắc đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài 3
- GV nhận xét việc học bài ở nhà
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Nguyên nhân của khởi nghĩa
Hai Bà Trưng.
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ Đầu thế
kỷ thứ I … đền nợ nước, trả thù nhà
- GV giải thích các khái niệm :
+ Quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán đô
hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
( chỉ vùng đất trên bản đồ Việt Nam)
- Mở SGK nghe giới thiệu
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theodõi bài trong SGK
- HS nghe GV giải thích
Trang 6+ Thaựi Thuự : laứ moọt chửực quan cai trũ
moọt quaọn thụứi nhaứ Haựn ủoõ hoọ nửụực
ta
- Haừy thaỷo luaọn vụựi nhau ủeồ tỡm
nguyeõn nhaõn cuỷa cuoọc khụỷi nghúa Hai
Baứ Trửng
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng nổ ra
trong hoàn cảnh nào?
Hẹ2: Dieón bieỏn cuỷa cuoọc khụỷi nghúa
Hai Baứ Trửng
- GV treo lửụùc ủoà khu vửùc chớnh noồ ra
khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng
- GV neõu yeõu caàu : Haừy ủoùc SGK vaứ
xem lửụùc ủoà ủeồ tửụứng thuaọt laùi dieón
bieỏn cuoọc khụỷi nghúa cuỷa Hai Baứ
Hẹ3: Keỏt quaỷ vaứ yự nghúa cuỷa cuoọc
khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng
- Thaỷo luaọn nhoựm 4
- Caực nhoựm cuứng ủoùc laùi SGK vaứ thaỷoluaọn theo yeõu caàu
-Cuộc khởi nghĩa đang đợc chuẩn bịkhẩn trơng thì mùa xuân năm 40 ,chồng
- HS quan saựt lửụùc ủoà
- HS laứm vieọc caự nhaõn, tửù tửụứng thuaọttheo lửụùc ủoà trong SGK
- Cuoọc khụỷi nghúa Hai Baứ Trửng noồ ravaứo muứa xuaõn naờm 40, treõn cửỷa soõngHaựt Moõn, tổnh Haứ Taõy ngaứy nay Tửứứủaõy ủoaứn quaõn tieỏn leõn Meõ Linh vaứnhanh choựng laứm chuỷ Meõ Linh Saukhi ủaừ laứm chuỷ Meõ Linh, nghúa quaõntieỏn xuoỏng ủaựnh chieỏm Coồ Loa roài tửứCoồ Loa taỏn coõng Luy Laõu, trung taõmcuỷa chớnh quyeàn ủoõ hoọ Bũ ủoứn baỏtngụứ, quaõn Haựn thua traọn boỷ chaùy taựnloaùn
- HS tỡm hieồu thoõng tin trong SGK vaứtraỷ lụứi:
Trang 7-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, sau
đó lần lượt hỏi :
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết
quả như thế nào ?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi
có ý nghĩa như thế nào ?
+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta ?
- GV nêu lại ý nghĩa của khởi nghĩa
Hai Bà Trưng
HĐ4: Lòng biết ơn và tự hào của
nhân dân ta với Hai Bà Trưng
- GV cho HS trình bày các mẩu
truyện, các bài thơ, bài hát về Hai Bà
Trưng,
- GV khen ngợi các HS sưu tầm được
nhiều tư liệu, nhắc HS cả lớp góp tư
liệu làm thành tư liệu chung và truyền
tay nhau để cùng tìm hiểu
+ Trong vòng không đầy một tháng,cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi.Quân Hán bỏ của, bỏ vũ khí lo chạythoát thân, Tô Định phải cải trangthành dân thường lẫn vào đám tànquân trốn về nước
+ Sau hơn 2 thế kỷ bị phong kiếnnước ngoài đô hộ, từ năm 179 TCNđến năm 40, lần đầu tiên nhân dân tagiành được độc lập
+ Nhân dân ta rất yêu nước và cótruyền thống bất khuất chống giặcngoại xâm
- 2 đến 3 HS nhắc lại
- HS từng tổ góp các tư liệu sưu tầmđược thành tư liệu chung của tổ Sauđó các tổ lần lượt trình bày tư liệu củamình trước lớp Ví dụ đọc thơ nói vềHai Bà Trưng, giới thiệu về một ngôiđền thờ Hai Bà Trưng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK (-1 HS đọc trước lớp, HS cảlớp theo dõi SGK)
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏicuối bài, làm bài tập tự đánh giá trong vở bài tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét chung giờ học
ĐẠO ĐỨC:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Trang 8đến các em.
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe tôn trọng ý kiến củangười khác
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng mỗi em trả lời một câu.
- Trong những chuyện có liên quan đến các em, các em có quyền gì?
- Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì có liên quan đến trẻ em?
- Nêu những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đềđó?
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Tiết học
hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu
bài : biết bày tỏ ý kiến.
HĐ1: Trò chơi “có – không”
* HS làm việc nhóm 4.
+ Yêu cầu HS ngồi theo nhóm, phát
cho mỗi nhóm 1 miếng bìa 2 mặt xanh
– đỏ
- GV sẽ lần lượt đọc các tình huống
yêu cầu các nhóm nghe và thảo luận
cho biết bạn nhỏ ở tình huống đó có
được bày tỏ ý kiến hay không
CÁC TÌNH HUỐNG
1 Cô giáo nêu tình huống: Bạn Tâm
lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải
làm gì? Và cô giáo mời HS phát biểu
(Có)
2 Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của
Lan đi mà Lan không được biết
(Không)
3 Bố mẹ định mua cho An một chiếc
xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)
- Lắng nghe
- HS ngồi thành nhóm
- Nhóm nhận miếng bìa
- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tìnhhuống phải thảo luận xem câu đó làcó hay không – sau hiệu lệnh sẽ giơbiển: mặt xanh: không (hoặc sai), mặtđỏ (có) hoặc đúng
- Để những vấn đề đó phù hợp hơnvới các em, giúp các em phát triển tốt
Trang 94 Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở
nhà bác mà Mai không biết (Không)
- GV nhận xét câu trả lời của mỗi
nhóm
- Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý
kiến về các vấn đề có liên quan đến
trẻ em?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế
nào?
HĐ2: Em sẽ nói như thế nào?
* HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận cách
giải quyết một tình huống trong số
các tình huống ở bài tập 4 SGK /10
- GV tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể
hiện
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét
+ Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có
thái độ như thế nào?
HĐ3: Trò chơi “phỏng vấn”
* GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên
phỏng vấn bạn về các vấn đề:
* Tình hình vệ sinh của lớp em,
trường em
* Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi
đội em
* Những hoạt động em muốn được
tham gia, những công việc em muốn
được nhận làm
- GV cho HS làm việc cả lớp
+ Một số cặp HS lên trước lớp thực
nhất – đảm bảo quyền được tham gia
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnhdạn, nhưng cũng tôn trọng và lắngnghe ý kiến người lớn Không đưa ra
ý kiến vô lý, sai trái
- HS làm việc theo nhóm6.
- Các nhóm tự chọn 1 trong 4 tìnhhuống mà GV đưa ra, sau đó cùngthảo luận để đưa ra các ý kiến, ý kiếnđúng là:
- Các nhóm đóng vaiTình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và conTình huống 4: Vai em HS và bác tổtrưởng tổ dân phố/bác chủ tịch/báctrưởng thôn
- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọngngười lớn
- HS làm việc theo đôi: lần lượt HS này là phóng viên – HS kia là người được phỏng vấn Ví dụ: Mùa hè này bạn định làm gì?
(Mùa hè này tôi muốn được đi thăm Hà Nội/ Tôi muốn được học một khóahọc nhạc)
+ Vì sao? (Vì tôi chua bao giờ đến HàNội/ Vì trong năm học tôi học rất nhiều, mùa hè tôi muốn được học nhạc cho vui.)
+ Cám ơn bạn
- HS thực hành, các nhóm khác theo dõi
Trang 10hành phỏng vấn và trả lời cho cả lớp
theo dõi
3 Củng cố, dặn dò: Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết không? Em cần
bày tỏ ý kiến với những vấn đề có liên quan để làm gì?
- Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái độ như thế nào?
- Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình cho người khác, đểtrẻ em có những điều kiện phát triển tốt nhất
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 3a.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con : chen chân, len qua, nộp bài, làm bài
- Đọc thuộc lòng câu đố ở bài tập 3
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần bài viết
- Yêu cầu HS đọc bài viết
+ Nội dung bài này nói lên điều gì?
- Lắng nghe
- Theo dõi
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm bài viết.+ Ban-dắc là một nhà văn nổi tiếngtoàn thế giới, có tài tưởng tượng tuyệtvời khi sáng tác các tác phẩm văn họcnhưng trong cuộc sống lại là một
Trang 11- Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện.
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó
: Pháp, Ban-dắc, thẹn
- Nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào
giữa dòng, sau khi chấm xuống dòng
chữ dầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô
Chú ý tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 15 đến 20 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
+ Tên bài cần sửa lỗi là: Người viết
truyện thật thà Sửa tất cả các lỗi có
trong bài, không phải chỉ sửa lỗi âm
đầu s/x hoặc lỗi về dấu hỏi/dấu ngã
- Yêu cầu HS làm bài, HS đọc bài
làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những HS viết không sai chính tả
Bài 3 :Thảo luận theo bàn làm bài.
- GV chọn cho HS làm phần a
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Thế nào là từ láy?
- Yêu cầu HS làm bài: 2 em làm vào
bảng giấy, cả lớp làm vào vở
người rất thật thà, không bao giờ biếtnói dối
- Cả lớp đọc thầm bài viết
+ Chữ đầu câu, tên riêng : Ban-dắc,Pháp
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con các từ GV vừa hướng dẫn
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bàiviết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗichính tả trong bài của mình
- Một số em đọc bài làm của mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làmcủa bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Tìm các từ láy có tiếng chứa âm s/x
- Phối hợp những tiếng có âm đầu hayvần giống nhau gọi là từ láy
Trang 12- Treo bảng giấy chữa bài.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
những học sinh tìm được nhiều từ và
+ Từ láy có tiếng chứa âm đầu x : xa
xa, xanh xao, xót xa, xúm xít,
- Một số em đọc bài làm của mình.Cả lớp theo dõi, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- Chuẩn bị bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phồ nơi em ở
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỷ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 3.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 3 tiết 26, đồng thời kiểm tra vở bàitập về nhà của một số HS khác
- GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/35 Hoạt động cả lớp.
- Gọi HS đọc đề bài
-Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS đọc bài, suy nghĩ và trả lời
Trang 13- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2/35 ViÕt ch÷ sè thÝch hỵp vµo «
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3/37 Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và
hỏi : Biểu đồ biểu diễn gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp? Đó
là các lớp nào?
+ Nêu số học sinh giỏi toán của từng
lớp?
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất? Lớp nào có ít
học sinh giỏi toán nhất?
+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu
học sinh giỏi toán?
Bài 4/37 Thảo luận theo bàn,làm vào
vở.
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn và
làm bài
- Gọi HS nêu ý kiến của mình sau đó,
GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5/38 Làm vào vở.
a) 475 936 > 475 836 c) 903876 < 913000
- Biểu đồ biểu diễn số học sinh giỏitoán khối lớp Ba Trường Tiểu học LêQuí Đôn năm học 2004-2005
+ Khối lớp Ba có 3 lớp Đó là các lớp3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có 18 HS giỏi toán, Lớp 3Bcó 27 HS giỏi toán, Lớp 3C có 21 HSgiỏi toán,
+ Trong khối lớp Ba, lớp 3B có nhiềuhọc sinh giỏi toán nhất Lớp 3A có íthọc sinh giỏi toán nhất?
+ Trung bình mỗi lớp Ba có số họcsinh giỏi toán là: (18 + 27 + 21) : 3 =22(học sinh)
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
( Dành cho HS khá, giỏi )
a) Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 là: 2 835 918
b) Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917 là: 2 835 916
c) Số 82 360 945 đọc là Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốnmươi lăm Giá trị của chữ số 2 trong số 82 360 945 là 2 000 000 vì chữ số 2 đứng ởhàng triệu, lớp triệu
- Số 7 283 096 đọc là Bảy triệu hai trăm tám mươi ba nghìn không trăm chín mươisáu Giá trị của chữ số 2 trong số 7 283 096 là 200 000 vì chữ số 2 đứng ở hàng trămnghìn, lớp nghìn
Trang 143 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của một số
- Về nhà luyện tập lại những bài đã làm ở lớp.Làm bài 2/35, bài 4/36, bài2/37
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra số 2
- Nhận xét tiết học
LuyƯn tõ vµ c©u:
Danh tõ chung vµ danh tõ riªng
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quátcủa chúng ( BT1 mục III ); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầuvận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT2 )
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 bạn lên bảng
- Danh từ là gì? Cho ví dụ
- Tìm danh từ trong đoạn thơ sau:
Vua Hùng một sáng đi sănTrưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này
Dân dâng một quả xôi đầyBánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1 Thảo luận cặp đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
đúng
- Nhận xét và giới thiệu bản đồ tự
nhiên Việt Nam
Bài 2 Thảo luận theo bàn.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi thảo luận , trả lời câu
c – vua d – Lê Lợi
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
Trang 15- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung
- Những từ chỉ tên chung của một
loại sự vật như sông, vua được gọi là
danh từ chung
- Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi
là danh từ riêng
Bài 3/ Thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét
bổ sung
- Danh từ riêng chỉ người, địa danh
cụ thể luôn luôn phải viết hoa
Ghi nhớ
- Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Cho ví dụ
- Khi viết danh từ riêng cần lưu ý
điều gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ Nhắc HS
đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
Luyện tập
Bài 1/58 T×m danh tõ chung vµ danh
tõ riªng: Thảo luận theo bàn
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm,
yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và
viết vào giấy
- Yêu cầu nhóm xong trước dán
thầm
- Lắng nghe và ghi nhớ
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
+Tên chung để chỉ dòng nước chảytương đối lớn: sông không viết hoa.Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thểCửu Long viết hoa
+ Tên riêng để chỉ người đứng đầu nhànước phong kiến vua không viết hoa.Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợiđược viết hoa
- Lắng nghe
- Danh từ chung là tên chỉ một loạivật: sông, núi, vua, chua, cô giáo, họcsinh,
- Danh từ riêng là tên riêng của một sựvật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núiThái Sơn,
- Danh từ riêng luôn luôn được viếthoa
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Hoạt động trong nhóm
Trang 16phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận
xét bổ sung
- Kết luận để có phiếu đúng
+ Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ
chung?
+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào
danh từ riêng?
- Nhận xét tuyên dương
Bài 2/58 Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
Chung / Lam /Thiên Nhẫn /Trác / Đại Huệ /Bác Hồ
+ Vì “dãy” là từ chung chỉ những núinối tiếp, liền nhau
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của mộtdãy núi và được viết hoa
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Viết tên bạn vào vở nháp, 3 HS lênbảng viết
+ Họ và tên người là danh từ riêng vìchỉ một người cụ thể nên phải viếthoa
3 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Cho ví dụ
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK Tìm 10 danh từ chung chỉ đồ vật,
10 danh từ riêng chỉ người hoặc địa danh
- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực – tự trọng
- Nhận xét tiết học
Trang 17III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
* HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn
- HS thảo luận N4 Yc các nhóm quan
sát các hình 24, 25 sgk, chỉ và nói rõ
những cách bảo quản thức ăn trong
từng hình và ghi kq theo mẫu
- Gọi các nhóm trình bày, lớp n/x
- GV nhận xét và kết luận:
* HĐ2: Tìm hiểu cơ sở KH của các
cách bảo quản thức ăn.
GV: Các loại thức ăn tơi có nhiều nớc
và các chất dinh dỡng, đó là môi
tr-ờng thích hợp cho vi sinh vật pt, vì
vậy chúng dễ bị ôi thiu…
- Yc Hs thảo luận cặp đôi:
(?) Nguyên tắc chung của việc bảo
Trang 18nói về lòng tự trọng.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Một số truyện viết về lòng tự trọng (GV và HS sưu
tầm): truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyệnthiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4 (nếu có)
- Bảng lớp viết đề bài, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh kể lại câu chuyện về
tính trung thực và nói ý nghĩa của
chuyện
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Kiểm tra
việc chuẩn bị truyện của HS
Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ: được nghe, được đọc, lòng tự
trọng
- HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
+Thế nào là lòng tự trọng?
+ Em đã đọc những câu chuyện nào
nói về lòng tự trọng?
- Em đọc được câu chuyện ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
- 2 học sinh kể lại câu chuyện về tínhtrung thực và nói ý nghĩa của chuyện
- 2 Học sinh đọc đề bài
- 1 HS phân tích đề bằng cách nêunhững từ ngữ quan trọng trong đề
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Tự trọng là tự tôn trọng bản thânmình, giữ gìn phẩm giá, không để aicoi thường mình
- Truyện kể về danh tướng Trần BìnhTrọng với câu nói nổi tiếng:” ta thàlàm giặc nước Nam còn hơn làmvương xứ Bắc”
- Truyện kể về cậu bé Nen – li trongcâu chuyện buổi học thể dục
- Truyện kể về Mai An Tiêm trongtruyện cổ tích Sự tích dưa hấu,…
- Em đọc trong truyện cổ tích ViệtNam, trong truyện đọc lớp 4, SGKTiếng Việt lớp 4, xem tivi, đọc trênbáo,…
- 2 học sinh đọc lại
Trang 19- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên
bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:
4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp
điệu bộ, cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện:1
điểm
+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm
b Kể chuyện trong nhóm: HĐ nhóm 4
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu
HS kể theo đúng trình tự mục 3
- GV gợi ý cho HS các câu hỏi:
* HS kể hỏi:
+ Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích
nhân vật nào? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho là
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các
tiêu chí đã nêu
- Cho điểm HS
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất là bạn nào?
- Bạn kể hấp dẫn nhất?
- Tuyên dương HS
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểchuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau
* HS nghe kể hỏi:
+ Cậu thấy nhân vật chính có đức tính
- Nhận xét bạn kể
- Bình chọn
3 Củng cố, dặên dò :
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích học sinh nên tìm truyện đọc
- Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người
Trang 20thaõn nghe, sửu taàm caực caõu chuyeọn veà loứng tửù troùng mang ủeỏn lụựp.
- Chuaồn bũ baứi taọp keồ chuyeọn trong SGK tuaàn 7
- Hieồu noọi dung, yự nghúa truyeọn : Khuyeõn hoùc sinh khoõng ủửụùc noựi doỏi vỡ ủoự laứ
moọt tớnh xaỏu laứm maỏt loứng tin, sửù toõn trọng cuỷa moùi ngửụứi ủoỏi vụựi mỡnh.( traỷ lụứi
ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK )
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: Tranh minh hoaù trong SGK.
Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu vaờn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- Goùi HS ủoùc baứi Noói daốn vaởt cuỷa An-ủraõy-ca traỷ lụứi caõu hoỷi veà noọi dung baứi
- 1 HS noựi lụứi an uỷi cuỷa em vụựi An-ủraõy-ca
Nhaọn xeựt baứi cuừ
2 Baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi
Hửụựng daón luyeọn ủoùc :
- ẹoùc tửứng ủoaùn
- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói phaựt
aõm neỏu HS maộc loói Nhaộc nhụỷ HS ủoùc
ủuựng nhửừng caõu hoỷi, caõu caỷm, nghổ hụi
ủuựng ụỷ caõu vaờn : Thổnh thoaỷng, hai chũ
em laùi cửụứi phaự leõn khi nhaộc laùi chuyeọn /
noự ruỷ baùn vaứo raùp chieàu boựng choùc tửực
toõi, laứm cho toõi tổnh ngoọ
- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch
caực tửứ mụựi ụỷ cuoỏi baứi
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
Đoạn1:Từ đầu đến cho qua.
ý1: Cô chị hay nói dối
- Laộng nghe mụỷ SGK
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn
+ ẹoaùn 1 : Tửứ ủaàu cho ủeỏn taởc lửụừi choqua
+ ẹoaùn 2 : Tieỏp theo cho ủeỏn neõn ngửụứi + ẹoaùn 3 : Phaàn coứn laùi
- Sửỷa loói phaựt aõm theo hửụựng daón cuỷaGV
- Theo doừi GV ủoùc baứi
- Caỷ lụựp ủoùc thaàm vaứ traỷ lụứi :
Trang 21+ Coõ chũ xin pheựp ba ủi ủaõu?
+ Coõ coự ủi hoùc nhoựm thaọt khoõng? Em
ủoaựn xem coõ ủi ủaõu?
+ Coõ noựi doỏi ba nhử vaọy ủaừ nhieàu laàn
chửa? Vỡ sao coõ laùi noựi doỏi ủửụùc nhieàu laàn
* HS ủoùc ủoaùn 3, traỷ lụứi caực caõu hoỷi :
ý3:Sự thay đổi của cô chị
+ Vỡ sao caựch laứm cuỷa coõ em giuựp ủửụùc
chũ tổnh ngoọ?
+ Coõ chũ ủaừ thay ủoồi nhử theỏ naứo?
+ Caõu chuyeọn muoỏn noựi vụựi caực em ủieàu
gỡ?
Nội dung:(Xem mục tiêu)
+ Coõ xin pheựp ba ủi hoùc nhoựm
+ Coõ khoõng ủi hoùc nhoựm maứ ủi chụi vụựibaùn beứ, ủeỏn nhaứ baùn, ủi xem phim hay lacaứ ngoaứi ủửụứng
+ Coõ noựi doỏi ba nhieàu laàn ủeỏn noói khoõngbieỏt laàn noựi doỏi naứy laứ laàn thửự bao nhieõu.Coõ noựi doỏi ủửụùc nhieàu laàn nhử vaọy vỡ batin coõ
+ Vỡ coõ thửụng ba, bieỏt mỡnh ủaừ phuù loứngtin cuỷa ba nhửng vaón taởc lửụừi vỡ coõ ủaừquen noựi doỏi
- 1 HS ủoùc, caỷ lụựp ủoùc thaàm vaứ traỷ lụứi : + Coõ em baột chửụực chũ, cuừng noựi doỏi ba
ủi taọp vaờn ngheọ, roài ruỷ baùn vaứo raùp chieỏuboựng, lửụựt qua trửụực maởt chũ, vụứ laứm nhửkhoõng thaỏy chũ Chũ thaỏy em noựi doỏi ủihoùc laùi vaứo raùp chieỏu boựng thỡ tửực giaọn boỷveà
+ Bũ chũ maộng, em thuỷng thaỳng ủaựp laứ
em ủi taọp vaờn ngheọ khieỏn chũ caứng tửực hoỷi: Maứy ủi taọp vaờn ngheọ… Chũ sửừng sụứ vỡ bũloọ
- 1 HS ủoùc, caỷ lụựp ủoùc thaàm vaứ traỷ lụứi : + Vỡ em noựi doỏi heọt nhử chũ khieỏn chũ nhỡnthaỏy thoựi xaỏu cuỷa chớnh mỡnh Chũ lo emsao nhaừng hoùc haứnh vaứ hieồu mỡnh ủaừ laứgửụng xaỏu cho em …
+ Coõ khoõng bao giụứ noựi doỏi ba ủi chụinửừa Coõ cửụứi moói khi nhụự laùi caựi caựch emgaựi ủaừ choùc tửực mỡnh, laứm mỡnh tổnh ngoọ + Khoõng ủửụùc noựi doỏi / Noựi doỏi ủi hoùcủeồ boỷ ủi chụi raỏt coự haùi / Noựi doỏi laứ tớnhxaỏu seừ laứm maỏt loứng tin cuỷa cha meù, anh
em, baùn beứ
Trang 22+ Hãy đặt tên cho cô em, cô chị theo tính
cách
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn : HS
đọc đúng những câu hỏi, câu cảm, nghỉ
hơi đúng ở câu văn chú ý nhấn giọng ở
các từ gợi tả, gợi cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo dõi,
uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
+ Cô em thông minh / cô bé ngoan / côbé biết giúp chị tỉnh ngộ / Cô chị biếthối lỗi / cô chị biết nghe lời /
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabàitheo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- Em học được gì ở ở câu chuyện này?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2, 4, 5 tiết 27, đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được luyện tập về các nội
dung đã học từ đầu năm chuẩn bị cho bài kiểm tra đầu học kì I
Hướng dẫn luyện tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài trong thời gian 35 phút, sau đó chữa bài và hướng
Trang 23đ) 2 phút 10 giây = giây
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A 30 B 210 C 130 D 70
Bài 2 :
a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách
b) Hoà đã đọc được 40 quyển sách
c) Số quyển sách Hòa đọc được nhiều hơn Thục là : 40 – 25 = 15 (quyểnsách)
d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì 25 - 22 = 3 (quyển sách)
e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất
g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là: (33 + 40 + 22 + 25) : 4 =30(quyển sách)
Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi).
Tóm tắt
Ngày đầu : 120 m
Ngày thứ hai : ½ ngày đầu
Ngày thứ ba : gấp 2 lần ngày đầu
Trung bình mỗi ngày : m ?