Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người và trả lời các câu hỏi trong SGK.. HĐ 2: Trận Chi Lăng - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm với định hướng nh
Trang 1II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
Chuyện cổ tích về loài người và trả
lời các câu hỏi trong SGK
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS
quan sát tranh - GV phần đầu truyện
Bốn anh tài ca ngợi sức khoẻ, tài
năng nhiệt thành làm việc nghĩa của
bốn anh em Cẩu Khây phần tiếp
theo sẽ cho các em biết bốn anh em
Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thế
nào để diệt trừ yêu tinh
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi
phát âm nếu HS mắc lỗi
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài – giọng kể
khá nhanh, nhấn giọng ở những từ
ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ nhiệt
thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầucủa GV
- Quan sát theo hướng dẫn của GV
- Theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu đến tinh đấy + Đoạn 2 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theohướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
Trang 2Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
Đoạn 1: Từ đầu yêu tinh đấy
ý 1: Anh em Cẩu Khây đến nơi yêu
tinh ở và đợc bà cụ giúp đỡ.
+ Nụi yeõu tinh ụỷ laứng baỷn nhử theỏ
naứo?
+ Tụựi nụi yeõu tinh ụỷ anh em Caồu Khaõy
gaởp ai vaứ ủaừ ủửụùc giuựp ủụừ nhử theỏ
naứo?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Đoạn 2: Còn lại:
-ý 2: Sức khỏe, tài năng ,tinh thần
đoàn kết hiệp lực chiến đấu của bốn
anh em Cẩu Khây đã quy phục đợc
yêu tinh.
+ Yeõu tinh coự pheựp thuaọt gỡ ủaờùc bieọt?
+ Thuaọt laùi cuoọc chieỏn ủaỏu cuỷa boỏn
anh em choỏng yeõu tinh
+ Vỡ sao anh em Caồu Khaõy chieỏn
thaộng ủửụùc yeõu tinh?
Đoạn này cho em biết điều gì?
+ YÙ nghúa cuỷa caõu chuyeọn naứy laứ gỡ?
Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :
- Yeõu caàu HS ủoùc baứi, GV hửụựng daón
HS ủoùc gioùng phuứ hụùp vụựi dieón bieỏn
cuỷa caõu chuyeọn, vụựi tỡnh caỷm thaựi ủoọ
cuỷa tửứng nhaõn vaọt
- GV ủoùc dieón caỷm ủoaùn 2
- Yeõu caàu HS ủoùc luyeọn ủoùc ủoaùn 2,
GV theo doừi, uoỏn naộn
- HS ủoùc thaàm tửứng ủoaùn gaộn vụựi moóicaõu hoỷi vaứ traỷ lụứi ẹaùi dũeõn moói nhoựmleõn traỷ lụứi trửụực lụựp
+ Vaộng teo: khoõng coự ngửụứi ụỷ , caỷnh xụxaực tieõu ủieàu khoõng coự sửù soỏng
+ Anh em Caồu Khaõy chổ gaởp moọt baứ cuùcoứn soỏng soựt Baứ naỏu cụm cho hoù aờn vaứcho hoù nguỷ nhụứ
+ Yeõu tinh coự pheựp thuaọt phun nửụựcnhử mửa laứm nửụực daõng ngaọp caỷ caựnhủoàng, laứng maùc
+ Yeõu tinh trụỷ veà nhaứ, ủaọp cửỷa aàm aàm.Boỏn anh em chụứ saỹn Caồu Khaõy heự cửỷa.Yeõu tinh thoứ ủaàu vaứo, leứ caựi ủaàu daứi nhửquaỷ nuực naực, trụùn maột xanh leứ + Anh em Caồu Khaõy coự sửực khoeỷ vaứ taựinaờng phi thửụứng: ủaựnh noự bũ thửụng, phaựpheựp thaàn thoõng cuỷa noự Hoù duừng caỷm,ủoàng taõm, hieọp lửùc neõn ủaừ thaộng yeõutinh
+YÙ nghúa: Caõu chuyeọn ca ngụùi sửực
khoeỷ vaứ taứi naờng, tinh thaàn ủoaứn keỏt, hieọp lửùc chieỏn daỏu qui phuùc yeõu tinh, cửựu daõn baỷn cuỷa boỏn anh em Caồu Khaõy.
- 2 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc 2 ủoaùn
- Caỷ lụựp theo doừi
- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm ủoaùn 2
- Moọt vaứi hoùc sinh thi ủoùc dieón caỷmủoaùn 2 trửụực lụựp
Trang 3- Thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp các em hiểu ra điều gì?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài : Trống đồng Đông Sơn
- Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số,mẫu số;biết đọc,viết
phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGK, phấn, bảng con Các mô hình như SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS phát biểu qui tắc và viết
công thức tính diện tích hình bình hành
- công thức tính chu vi hình bình hành
- Tính chu vi hình bình hành ABCD có
cạnh CD dài 6 cm, cạnh BC dài 3 cm
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm nay các
em được làm quen với phân số
Giới thiệu phân số:
- Cho học sinh quan sát hình tròn như
trong bài học SGK
+ Hình tròn đã được chia thành mấy phần
bằng nhau?
+ Đã tô màu mấy phần?
- Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,
tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu 5 phần
sáu hình tròn
- GV: năm phần sáu viết thành
(viết số 5 , viết gạch ngang, viết số 6 dưới
gạch ngang và thẳng cột với số 5)
- GV chỉ vào cho HS đọc
- HS đứng tại chỗ nối tiếp nhau nêu
- 1 em lên bảng làm bài
- Lắng nghe
- Theo dõi và nêu:
+ Hình tròn đã được chia thành 6 phần bằngnhau
+ Đã tô màu 5 phần
- Theo dõi và nhắc lại
- HS theo dõi và nêu lại cách viết
- HS nối tiếp nhau đọc “năm phần sáu”
6 5
6
5
6 5
Trang 4- Ta gọi là phân số.
- Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6
- GV yêu cầu HS thảo luận về vị trí của tử
số và mẫu số của phân số dựa vào số phần
đã được tô màu trên hình tròn
- GV lưu ý: Mẫu số phải là số tự nhiên
khác 0
- GV hướng dẫn tương tự với các phân số:
;
Luyện tập:
Bài 1: Thảo luận theo cặp
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Chữa bài nhận xét và cho điểm HS
+ Hình 1: HS viết và đọc là “hai phần
năm”, mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật
đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử
số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng
nhau đó
Bài 2: HĐ cá nhân, làm vở bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài nhận xét và cho điểm HS
Phân số Tử số Mẫu số
Bài 3: (Dành cho HS khá,giỏi)
- GV đọc cho HS viết phân số vào bảng
con
- HS nhắc lại
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
- HS thảo luận và nêu: Mẫu số viết dướigạch ngang Mẫu số cho biết hình tròn đượcchia thành 6 phần bằng nhau 6 là số tựnhiên khác 0
+ Tử số viết trên gạch ngang Tử số cho biếtđã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tựnhiên
- Thực hiện theo hướng dẫn cũa GV
* Thảo luận theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp 2 HS ngồicùng bàn trao đổi và làm bài với nhau.+ Hình 2: HS viết là 8
* HĐ cá nhân, làm vở bài tập
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
Phân số Tử số Mẫu số
5 2
2
9
4
84 52
55
12
10 9
Trang 5- Nhận xét chữa bài.
3 Củng cố, dặn dò: GV treo bảng phụ và yêu HS đọc và nêu tử số, mẫu số của một số phân số Chuẩn bị bài: Phân số và phép chia số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
Lịch sử : CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân
xâm lược Minh Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi
của nghĩa quân Lam Sơn
- Diễn biến trận Chi Lăng : quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi
Lăng;kị binh ta nghênh chiến,nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị
binh của giặc vào ải,quân ta tấn công,Liễu Thăng bị giết,quân giặc hoảng loạn
và rút chạy
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh,quan
Minh phải xin hàng và rút chạy về nước
- Nắm được nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác,quân Minh phải đầu hàngrút về
nước.Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế(năm1428),mở đầu thời Hậu Lê
- Neu các mẫu chuyện về Lê Lợi(kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh họa trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu
hỏi gợi ý cho hoạt động 2 GV và HS sưu tầm những mẫu truyện về anh hùng
Lê Lợi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2
câu hỏi cuối bài 15
- Nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV treo hình minh họa trang 46 SGK và
hỏi : Hình chụp đền thờ ai ? Người đó có
công lao gì đối với dân tộc ta ?
+ Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm
- 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 15
+ Đây là ảnh chụp đền thờ vua Lê TháiTổ, người có công lớn lãnh đạo nhândân ta đấu tranh giành thắng lợi trongkháng chiến chống quân xâm lược nhà
Trang 6hiểu về trận Chi Lăng, trận đánh có ý
nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống quân Minh
HĐ 1: Aûi Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới
trận Chi Lăng
* Hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng
- GV treo lược đồ trận Chi Lăng (hình
1/45) và yêu cầu HS quan sát hình
- GV lần lượt đạt câu hỏi gợi ý cho HS
quan sát để thấy được khung cảnh của ải
Chi Lăng :
+Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta ?
+ Thung lũng có hình như thế nào ?
+ Hai bên thung lũng là gì ?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt ?
+ Theo em, với địa thế như trên, Chi Lăng
có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân
địch ?
* GV tổng kết ý chính về địa thế ải Chi
Lăng và giới thiệu hoạt động 2
HĐ 2: Trận Chi Lăng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm với
định hướng như sau :
Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc SGK và
nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng theo
các nội dung chính như sau :
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như
thế nào?
+ Kỵ binh của ta đã làm gì khi quân Minh
đến trước cửa ải Chi Lăng ?
Minh và lập ra triều đại Hậu Lê
- HS lắng nghe
* Hoạt động cả lớp
+ HS quan sát lược đồ
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi củaGV
+ Ở tỉnh Lạng Sơn nước ta
+ Thung lũng này hẹp có hình bầu dục.+ Phía Tây thung lũng … là dãy núi đấttrung trùng điệp điệp
+ Lòng thung lũng có sông lại có 5ngọn núi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan,núi Ma Sẳn, núi Phượng Hoàng, núiMã Yên, núi Cai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng tiện cho quân tamai phục đánh giặc, còn giặc đã lọtvào Chi Lăng khó mà có đường ra
* Hoạt động nhóm 6
Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhómcó từ 5 đến 6 HS và tiến hành hoạtđộng
Kết quả họat động mong muốn là:+ Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phụcchờ địch ở 2 bên sườn núi và lòng khe.+ Khi quân địch đến, kỵ binh của ta ranghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thuađể nhử Liễu Thăng cùng đám kỵ binhvào ải
+ Kỵ binh của giặc thấy vậy ham đuổinên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau
Trang 7+ Trước hành động của quân ta, kỵ binh
của giặc đã làm gì ?
+ Kỵ binh của giặc thua như thế nào ?
+ Bộ binh của giặc thua như thế nào ?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả hoạt động nhóm
- GV gọi 1 HS khá trình bày lại diễn biến
của trận Chi Lăng
HĐ 3: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
của chiến thắng Chi Lăng
- Hãy nêu lại kết quả của trận Chi lăng ?
+ Theo em, vì sao quân ta giành được
thắng lợi ở ải Chi Lăng?
+ Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc
ta ?
đang lũ lượt chạy
+ Khi kỵ binh giặc đang bì bõm lội quađám lầy, … Liễu Thăng bị giết tại trận.+ Quân bộ của địch cũng gặp phải maiphục của quân ta, lại nghe tin LiễuThăng chết thì hoảng sợ Phần đôngchúng bị giết, số còn lại bỏ chạy thoátthân
-Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lượcđồ trận Chi Lăng để trình bày diễnbiến Các nhóm khác theo dõi, nhậnxét và bổ sung ý kiến
* Hoạt động cả lớp, trả lời câu hỏi.+ HS trả lời
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm được về anhhùng Lê Lợi (HS giới thiệu theo tổ, nhóm, hoặc cá nhân)
- GV tuyên dương những HS đã có bài sưu tầm tốt, động viên các HS khác cố gắngnhắc nhở HS góp chung tư liệu đã sưu tầm được để cùng nhau tìm hiểu
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị giờ sau
Trang 8gìn thành quả lao động của họ.
II/ Đồ dùng dạy – học:
- SGK đạo đức
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1- Kiểm tra bài cũ
* Người Lao động là những người như thế
nào?
Nhận xét chung
2- Bài mới * Giới thiệu bài : ghi đầu bài
Hoạt động 1: Bài tập 4
* Gọi họcsinh nêu yêu cầu BT
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc
- Nhận xét chung về cách thể hiện tình huống
+ Cách ứng xử với người LĐ trong mỗi tình
huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như
vậy?
Hoạt đông 2: Bài tập 5,6
* Trình bày sản phẩm
Yêu cầu HS thực hành theo tổ
- Hướng dẫn học sinh phỏng vấn về nội dung
các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
C- Củng cố, dặn dò
* Hệ thống lại nội dung bài
- Gọi hoc 5sinh nêu lại ghi nhớ
HD HS thực hành: Thực hiện kính trong, biết
ơn những người lao động
* 2 HS nêu
- Một HS nêu lại ghi nhớ
* 2 Học sinh nhắc lại
* Nêu yêu cầu BT
- Thảo luận theo N4 sắm vai các tình huống
- Các nhóm thể hiện trước lớpCả lớp theo dõi nhận xét , bổ sung + HS trả lời cá nhân
- Nhận xét
* Trình bày các câu chuyện, câu ca dao, tranh, ảnh… về một tấm gương người lao động
- Các nhóm giới thiệu trước lớp
- Lớp nhận xét và phỏng vấn các nhóm
* Nghe và nhớ
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Về thực hiện
Trang 9
Chính tả:(Nghe – viết ): CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ(2)a/b,hoặc (3) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con: sắp xếp, thân thiết,
nhiệt tình
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Trong tiết
chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô
đọc và viết đúng chính tả bài Cha đẻ
của chiếc lốp xe đạp Sau đó sẽ làm
các bài tập phân biệt những tiếng có
âm đầu ch / tr ; uôt / uôc mà các em
dễ đọc sai, viết sai
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách viết tên
nước ngoài
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó
: Đân - lớp, nước Anh, suýt ngã, lốp,
săm
- GV nhắc nhở HS
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con: sắp xếp, thân thiết, nhiệttình
Trang 10- Yêu cầu HS gấp sách.
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 10 – 15 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : Thảo luận theo nhóm 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn
để làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm
của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những nhóm làm bài đúng
Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu hs tự làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những em làm bài đúng
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bàiviết sau
* Thảo luận theo nhóm 4
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống ch hay tr:
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảoluận và điền kết quả Đại diện cácnhóm treo bảng và trình bày bài làmcủa nhóm mình
Chuyền trong vòm láChim có gì vui
Mà nghe ríu rítNhư trẻ reo cười?
- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quả bàilàm của nhóm bạn
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trốngđể hoàn chỉnh các câu trong mẩuchuyện Tiếng có âm ch hoặc tr:
- HS tự làm bài vào vở Đọc kết quả.Thứ tự điền đúng là:
ĐÃNG TRÍ BÁC HỌC Đãng trí – chẳng thấy – xuất trình
- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quả bàilàm của bạn
3 Củng cố, dặn dò:
- Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Nội dung bài viết nói lên điều gì?
Trang 11- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng.
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Toán:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có
thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia,mẫu số là số chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGK, phấn, bảng con Các mô hình như SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV treo bảng phụ và yêu HS đọc và nêu
tử số, mẫu số của một số phân số
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Phân số và
phép chia số tự nhiên
GV nêu từng vấn đề và hướng dẫn HS giải
quyết từng vấn đề
a GV nêu: Có 8 quả cam, chia đều cho 4
em Mỗi em được mấy quả cam?
- Yêu cầu HS tính nhẩm tìm ra số quả cam
mỗi em có được
- Một số tự nhiên chia cho một số tự nhiên
khác 0 kết quả như thế nào?
b GV nêu: có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của
cái bánh?
- Yêu cầu HS tính nhẩm tìm ra số quả cam
mỗi em có được
- GV nói: Số tự nhiên không thực hiện
được phép chia 3 : 4 Nhưng nếu thực hiện
cách chia nêu trong SGK lại có thể tìm
được
3 : 4 = 4
3
(cái bánh), tức là chia đều 3
- Nối tiếp nhau trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc đề toán
- Nhẩm 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Một số tự nhiên chia cho một số tựnhiên khác 0 kết quả có thể là một sốtự nhiên
- HS đọc đề tóan
- HS thực hiện
- Theo dõi
Trang 12cái bánh cho 4 em, mỗi em được 4
3
cáibánh
- Ở trường hợp này kết quả của phép chia
số tự nhiên khác 0 kết quả như thế nào?
c Em có nhận xét gì về cách viết thương
của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
(khác 0)
- Cho ví dụ?
Luyện tập:
Bài 1: HĐ cá nhân, làm bảng con
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- 1 HS đọc các phép tính cho cả lớp viết
vào bảng con, 1 HS làm trên bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài theo mẫu
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Thảo luận theo bàn, làm bảng giấy
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài theo mẫu
và rút ra nhận xét
- GV chữa bài và cho điểm HS
]
- Ở trường hợp này một số tự nhiên chiacho một số tự nhiên khác 0 kết quả làmột phân số
- Thương của phép chia số tự nhiên chosố tự nhiên (khác 0) có thể viết thànhmột phân số, tử số là số bị chia và mẫusố là số chia
- Ví dụ: 8 : 4 = 4
8
3 : 4 = 4
3
* HĐ cá nhân, làm bảng con
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào bảng con
7 : 9 = 5 : 8 =
6 : 19 = 1 : 3 =
* Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở, sau đó đổi bài kiểm tra chéonhau
36 : 9 = = 4 88 : 11 = = 8
0 : 5 = = 0 7 : 7 = = 1
* Thảo luận theo bàn, làm bảng giấy
- 2 em làm bài vào bảng giấy, cả lớplàm bài vào vở
19 6
5
0
3 1
1
0
11 88
1 3 1
6
1
1
1 27
8
5 9
7
Trang 13- Như vậy mọi số tự nhiên có thể viết
thành một phân số như thế nào? và mẫu số bằng 1.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung chính trong phần bài học
- Chuẩn bị bài: Phân số và phép chia số tự nhiên (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?để nhận biết được
kiểu câu kể đó trong đoạn văn (BT1) xác định được bộ phận CN,VN trong câu kể tìm được(BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?(BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
- Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng
- HS 1: HS đọc thuộc và giải thích 3
câu tục ngữ đã học
- HS 2: Làm lại bài tập 3
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Làm bài theo cặp.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS trình bày kết quả bài làm của
mình
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS làm lại bài tập 3
- Nhận xét phần bài làm của bạnđúng/sai
- Theo dõi
* Làm bài theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- HS trao đổi theo cặp và tìm câu kể
Ai làm gì có trong đọan văn
- Các câu kể có trong đoạn văn là:+ Tàu chúng tôi buông neo trong vùng
Trang 14- Nhận xét tuyên dương các nhóm
hoạt động sôi nổi, trả lời đúng
Bài 2: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao nhiệm vụ: Các em gạch
một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, hai
gạch dưới bộ phận vị ngữ
- Cho HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của
mình
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 3: Làm bài cá nhân, đổi vở kiểm
tra
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ: các em chỉ viết
một đoạn văn ở phần thân bài Trong
đoạn văn phải có một số câu kể Ai
làm gì?
- Cho HS làm bài
biển Trường Sa
+ Một số chiến sĩ thả câu
+ Một số khác quây quần trên boongsau, ca hát, thổi sáo
+ Cá heo gọi nhau quây đến quanhtàu như thể chia vui
* Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
+ Một số chiến sĩ/ thả câu
+ Một số khác/ quây quần trên boongsau, ca hát, thổi sáo
+ Cá heo/ gọi nhau quây đến quanhtàu như thể chia vui
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làmcủa mình
* Làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Theo dõi
- HS làm bài cá nhân ví dụ:
Hôm nay, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày Theo phân công của tổ trưởng Lê, chúng em làm việc ngay Hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch nền lớp Bạn Hùng và bạn Nam kên dọn bàn ghế Bạn Mai lau bàn cô giáo, lau bảng đen Bạn tổ trưởng thì quét trước cửa lớp Còn em thì sắp xếp lại các đồ dùng học tập và sách vở bày trong chiếc tủ con kê cuối lớp Chỉ một loáng, chúng em đã làm xong mọi
Trang 15- Yêu cầu HS trình bày bài làm của
mình
- GV nhận xét và khen những học
sinh viết hay
việc.
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làmcủa mình
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi HS nội dung chính của phần vừa được luyện tập
- Về nhà tiếp tục làm bài vào vở
- Chuẩn bị bài : Mở rộng vố từ : Sức khoẻ
- Nhận xét tiết học
Khoa học: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nªu t¸c h¹i do b·o g©y ra? c¸ch phßng
chèng b·o
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài : Hôm nay
chúng ta học bài Không khí bị ô
+ Em có nhận xét gì về bầu không khí
ở địa phương em?
+Tại sao em lại cho rằng bầu không
- HS lên bảng
- Lắng nghe
* Thảo luận theo nhóm 3
+ Bầu không khí ở địa phương em rấttrong lành
+ Bầu không khí ở địa phương em bị ônhiễm
+ Vì ở địa phương em có nhiều câyxanh, không khí thoáng không có nhàmáy công nghiệp, ô tô chở cát đất
Trang 16khí ở địa phương em sạch hay bị ô
nhiễm?
- Để hiểu rõ thế nào là không khísạch
không bị ô nhiễm các em cùng quan
sát các hình minh họa trang 78, 79
trao đổi và trả lời :
+ Hình nào thể hiện bầu không khí
sạch? Chi tiết nào cho em biết điều
đó?
+ Hình nào thể hiện bầu không khí bị
ô nhiễm? Chi tiết nào cho em biết
điều đó?
- Gọi HS trình bày Gọi HS bổ sung
nếu có ý kiến khác
- Không khí có những tính chất gì?
+Thế nào là không khí sạch?
+ Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?
GV kết luận: Về bầu không khí trong
sạch
HĐ 2: Nguyên nhân gây ô
nhiễm không khí.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS vói câu hỏi :
Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm
-Lắng nghe
- HS quan sát , tìm ra những dấu hiệuđể nhận biết bầu không khí trong hìnhvẽ
- HS trình bày
- Không khí trong suốt, không màu,không mùi, không vị, không có hìnhdạng nhất định
+ Không khí sạch là không khí khôngcó những thành phần gây hại đến sứckhoẻ con người
+ Không khí bị ô nhiễm là không khícó chưá nhiều bụi, khói, mùi hôi thốicuả rác, gây ảnh hưởng đến ngưòi vàđộng, thực vật
- Lắng nghe
* Thảo luận nhóm 6
- Hoạt động trong nhóm Các thànhviên phát biểu
Nguyên nhân gây ra ô nhiễm :+ Do khí thải cuả nhà máy
+ Khói, khí độc cuả các phương tiệngiao thông : xe máy, ô tô, xe chở hàngthải ra
+ Bụi, cát trên đưòng tung lên khi cóquá nhiều phương tiện tham gia giaothông
Trang 17nhanh lên bảng.
Kết luận : Về các nguyên nhân làm
không khí bị ô nhiễm, nhưng chủ yếu
là:
+ Bụi, khí độc , …
HĐ 3: Tác hại cuả không khí
bị ô nhiễm.
- Cho HS thảo luận
- Gọi HS trình bày tiếp nối những ý
kiến không trùng nhau
+ Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác thảithối rữa, …
-Lắng nghe
* Thảo luận nhóm đôi
- HS trao đổi, thảo luận
- Tiếp nối nhau trình bàyTác hại cuả không khí bị ô nhiễm:+ Gây bệnh viêm phế quản mãn tính.+ Gây bệnh ung thư phổi
+ Bụi mắt sẽ làm gây các bệnh về mắt+ Gây khó thở
+ Làm cho các loại cây, hoa, quảkhông lớn được…
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết trang 79 SGK
Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý SGK,chọn và kể lại được câu chuyện đoạn đã nghe, đã đọc nóivề người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn truyện)đã kể
Một số truyện viết về người có tài (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích,truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyệnđọc lớp 4 (nếu có)
- Bảng lớp viết đề bài Giấy khổ to hoặc bảng phụ viết dàn ý KC
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 18Hướng dẫn kể chuyện:
- Gọi HS đọc đề bài + gợi ý
- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp
nghe câu chuyện mình đã chuẩn bị về
một người có tài năng ở các lĩnh cực khác
nhau, ở một mặt nào đó như người đó có
trí tuệ, có sức khoẻ Nào kể chuyện
không có trong SGK mà kể hay, các em
sẽ được điểm cao
- Cho học sinh giới thiệu câu chuyện
mình sẽ kể
Học sinh kể chuyện
a Đọc dàn bài kể chuyện (GV đã viết
trên bảng phụ)
- Cho học sinh đọc dàn ý
- GV lưu ý học sinh: khi kể các em cần
kể có đầu , có duôi, biết kết hợp lời kể
với động tác, điệu bộ, cử chỉ
b Kể trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
c Cho học sinh thi kể: GV mở bảng phụ
- 2 Học sinh đọc đề bài + gợi ý
Một số học sinh tiếp nối nhau giới thiệutên câu chuyện mình kể, nói rõ câuchuyện kể về ai, tài năng đặc biệt củanhân vật, em đã đọc ở đâu hoặc đượcnghe ai kể?
- Từng cặp học sinh kể
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa câuchuyện
- Có thể HS xung phong lên kể
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh kể lại câu chuyện Bác đánh cá và ngã hung thần, nêu ýnghĩa của câu chuyện?
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cô đã dặn các em về nhà chuẩn bị trước những câu chuyện ca
ngợi tài năng, trí tuệ, sức khoẻ của con người Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ kể lạimột câu chuyện mà mình đã chuẩn bị cho cô và các bạn trong lớp cùng nghe
Trang 19đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
- GV nhận xét + bình chọn HS chọn được
câu chuyện hay, kể hay
- Có thể đại diện các nhóm lên thi kểvà nói về ý nghĩa của câu chuyện
- Lớp nhận xét
3 Củng cố, dặên dò :
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học sinh đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biếtnhận xét lời kể của bạn chính xác
- Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thânnghe
- Chuẩn bị bài tuần 21
Tập đọc:
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào,ca ngợi
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong
phú,độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Aûnh trống đồng trong SGK phóng to
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời
câu hỏi:
+ Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em gặp ai và
đã được giúp đỡ như thế nào?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh?
- GV Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Trong bài đọc
hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về một cổ
vật đặc sắc của văn hoá Đông Sơn Đó là
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầucủa GV, cả lớp lắng nghe, nhận xét
- Theo dõi
Trang 20trống đồng Đông Sơn.
- Cho HS xem tranh trống đồng
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi Chú ý ngắt hơi câu
dài:
+ Niềm tự hào chính đáng của chúng ta
trong nền văn hoá Đông Sơn / chính là bộ
sưu tập trống đồng hết sức phong phú …
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các
từ mới ở cuối bài
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài – giọng tự hào
nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi trống
đồng Đông Sơn
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
Đoạn 1:Từ đầu hươu nai có gạc
Ý 1: Sự đa dạng và cách sắp xếp hoa văn
của trống đồng Đông Sơn.
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được trang
trí, sắp xếpû như thế nào?
-Đặt câu với từ đa dạng
+ Sự đa dạng và cách sắp xếp hoa văn của
trống đồng Đông Sơn thể hiện điều gì?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Đoạn 2: Còn lại
-Ý 2: Người lao động làm chủ thiên
nhiên và khát khao có cuộc sống thanh
bình, hạnh phúc.
- Quan sát theo hướng dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến hươu nai có gạc + Đoạn 2 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướngdẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- HS đọc thầm
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trangtrí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múachèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc
+ Nét văn hóa ngàn xưa của người Việtcổ ,Sự tài hoa của các nghệ nhân thời đó
Trang 21+ Nét nổi bật trên hoa văn của trống đồng
là hình ảnh con người hòa với thiên nhiên
Vậy Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống đồng?
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
_ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài, GV hướng dẫn HS
đọc toàn bài với giọng tự hào Nhấn giọng
những từ ngữ ca ngợi trống đồng Đông Sơn,
ca ngợi những hoa văn trang trí trên trống
đồng
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 1, GV
theo dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
+ lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống,thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương,tưng bừng nhảy múa mừng chiến công,cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ + Vì hình ảnh về hoạt động của con ngườilà hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Cáchình ảnh khác chỉ góp phần làm đẹp chohình tượng con người với những khát khaocủa mình
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văntrang trí đẹp, là một cổ vật quí giá phảnánh trình độ văn minh của người Việt cổxưa, là một bằng chứng nói lên rằng dântộc Việt Nam là một đân tộc có nền vănhoá lâu đời, bền vững
Nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông
Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảmđoạn 1 trước lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu ý nghiã của bài
- Kể một vài nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài : Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Nhận xét tiết học
Toán:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)