Các câu chuyện trên cho các em thấy tiếng cười , cách sống yêu đời lạc quan rtất cần thiết đối với cuộc sống con người Bài đọc " Tiếng cười là liều thuốc bổ " sẽ giúp các em tìm hiểu tác
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2LT&C 3 Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời
Mĩ thuật 4 34 Vẽ tranh: Đề tài tự do
Thể dục 5 67 Nhảy dây – TC : Lăn bóng
Toán 1 170 Ôn tập về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu…
LT&C 2 Thêm trạng ngữ chỉ phơng tiện cho câu
Khoa học 3 68 Ôn tập về động vật, thực vật
Tập làm
Thửự hai ngaứy 04 thaựng 5 naờm 2009
Trang 3-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người.
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 2
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giao thông
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển
báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3
nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
-GV cùng HS đánh giá kết quả
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-
SGK/42)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
Em sẽ làm gì khi:
a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở
thành phố, thị xã”
b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài
xe
c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi
đường
đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao
thông
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết
-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 4e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa
lòng đường
-GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm
và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích
cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực
hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
nguy hiểm
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài
sản công cộng
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp
người bị nạn
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm
cản trở giao thông
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường, vì rất nguy hiểm
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho
mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật
giao thông
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao
thông” (nếu có điều kiện)
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-HS lắng nghe
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
TOÁN :
Trang 5ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG tt
A/ Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập về :
+ Củng cố về các đơn vị đo thời gian và mối quqn hệ giữ các đơn vị đo thời gian
+ Rèn các kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan
- Gọi HS nêu cách làm BT4 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về đại
lượng đo thời gian và cách chuyển đổi đơn
vị đo thời gian
b) Thực hành :
*Bài 1 :
- GV treo bảng kẻ sẵn lên bảng
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu HS lên điền vào bảng để hoàn
chỉnh
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
Đáp số : 16 tạ
+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng :
1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng
1 phút = 60 giây 1thế kỉ = 100 năm
1 giờ = 3600giây 1 năm nhuận =
366 ngày
1 năm thường = 365 ngày
- Nhận xét bài bạn
Trang 6+ GV hướng dẫn học sinh tính và điền số
đo thích hợp vào các chỗ chấm
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
- GV gọi HS đọc chữa bài
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3:
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV hướng dẫn học sinh tính và điền
dấu thích hợp vào các ô trống
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng làm bài
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 4:
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời vào
vở
- GV gọi HS đọc kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 5:
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS trảû lờikết quả
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Quan sát , lắng nghe giáo viên hướng dẫn - HS thực hiện vào vở -Tiếp nối nhau đọc kết quả a) 5 giờ = 300 phút ; 3 giờ 15 phút =
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Quan sát , lắng nghe giáo viên hướng dẫn - HS thực hiện vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
5 giờ 20 phút > 300 phút ; 31 giờ =
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu a) Hà ăn sáng hết 30 phút b) Buổi sáng Hà ở trường trong thời gian là 4 giờ
Trang 7+ Nhận xét ghi điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả
Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây
+ Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: động vật duy
nhất , liều thuốc bổ , thư giãn , sảng khoái , thoả mãn , nổi giận , căm thù , hẹp mạch máu , rút ngắn , tiết kiệm tiền , hài hước , sống lâu hơn ,
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,đọc đúng giọng kể , rõ ràng , rành mạch phù hợp với một văn bản phổ biến khoahọc
2Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: - Hiểu nội dung bài báo muốn nói : Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người sống hạnh phúc , sống lâu Từ đó , làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình nhiều niềm vui , sự hài hước , tiếng cười
Hiểu nghĩa các từ ngữ : thống kê , thu giãn , sảng khoái , điều trị
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh ảnh minh hoạ SGK ( phóng to nếu có)
III Hoạt động trên lớp:
Trang 81 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng 2 bài thơ bài " Con chim
chiền chiện " và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi :
- Tranh vẽ cảnh gì ?
+ Qua các bài tập đọc về chủ đề " Tình
yêu cuộc sống " như Vương quốc vắng
nụ cười ; Ngắm trăng - không đề - Con
chim chiền chiện - Khát vọng sống -
Chúc mừng năm mới sau một thể kỉ -
Người không biết cười Các câu chuyện
trên cho các em thấy tiếng cười , cách
sống yêu đời lạc quan rtất cần thiết đối
với cuộc sống con người Bài đọc " Tiếng
cười là liều thuốc bổ " sẽ giúp các em
tìm hiểu tác dụng kì diệu của tiếng
cười
B.HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM
HIỂU BÀI:
* Luyện đọc:
- GV viết lên bảng một số từ khó đọc
- Yêu cầu HS cả lớp đọc , giúp học sinh
đọc đúng không vấp váp các từ khó đọc
-Gọi HS đọc phần chú giải
-2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Lớp lắng nghe
- HS đọc các từ ngữ khó đọc haynhầm lẫn
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- Đoạn 1 : Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến làm hẹpmạch máu
- Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết
- 1 HS đọc thành tiếng
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng : động vật
duy nhất , liều thuốc bổ , thư giãn , sảng khoái , thoả mãn , nổi giận ,
Trang 9+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn
HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó
đọc đã nêu ở mục tiêu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các
cụm từ trong những câu
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng ,
rành mạch đọc đúng giọng kể , nhấn
giọng ở các từ ngữ nói về tác dụng của
tiếng cười
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao
đổi và trả lời câu hỏi
- Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ ?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì ?
- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy
chọn ra ý đúng nhất ?
+Đoạn 3cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 3
-Ghi nội dung chính của bài
căm thù , hẹp mạch máu , rút ngắn , tiết kiệm tiền , hài hước , sống lâu hơn
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầmbài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Vì khi ta cười thì tốc độ thở của conngười tăng lên đến 100 ki - lô - mét một giờ , các cơ mặt thư giãn , não tiết ra một chất làm con người có cảm giác thoái mái , thoả mãn
- Nói lên tác dụng tiếng cười đối với
cơ thể con người
- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :
* Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước
- Tiếng cười là liều thuốc bổ -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầmbài trả lời câu hỏi :
- Ý đúng là ý b Cần biết sống mộtcách vui vẻ
- Người có tính hài hước sẽ sống lâuhơn
Trang 10- Gọi HS nhắc lại
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em
đọc 1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi vì khi
cười , tốc độ thở của con người sẽ tăng
lên đến 100 ki - lô - mét một giờ , các cơ
mặt được thư giãn thoải mái / và não thì
tiết ra một chất làm cho người ta có cảm
giác sảng khoái , thoả mãn Ngược lại ,
khi người ta ở trong trạng thái nổi giận
hoặc căm thù , cơ thể sẽ tiết ra một số
chất làm hẹp mạch máu .
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả
câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho
bài học sau
-2 HS đọc thành tiếng
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại
nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
-HS biết hệ thống được quá trình phát triển của LS nước ta từ buổi đầu dựng nước đến
giữa thế kỉ XIX
Trang 11-Nhớ được các sự kiện , hiện tượng , nhân vật LS tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II.Chuẩn bị :
-PHT của HS
-Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
GV cho HS hát
2.KTBC :
-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần
thể kinh thành Huế ?
-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con
người ở Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết
về các nội dung lịch sử đã học trong chương
trình lớp 4
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng
thời gian (được bịt kín phần nội dung)
-GV đặt câu hỏi ,Ví dụ :
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài
đến khi nào ?
+Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất
nước ta ?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử
này là gì ?
-GV nhận xét ,kết luận
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêu cầu của GV
-HS lên điền
-HS nhận xét ,bổ sung
Trang 12*Hoạt động nhóm;
- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân
+Lý Thái Tổ
+Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo
+Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi
+Nguyễn Huệ ……
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
tóm tắt về công lao của các nhân vật LS
trên (khuyến khích các em tìm thêm các
nhân vật LS khác và kể về công lao của họ
trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 )
-GV cho đại diện HS lên trình bày phần
tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét ,kết
luận
* Hoạt động cả lớp:
-GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn
hóa có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương
+Thành Cổ Loa
+Sông Bạch Đằng
+Động Hoa Lư
+Thành Thăng Long
+Tượng Phật A-di- đà …
-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời
gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa
danh ,di tích LS ,văn hóa đó (động viên HS
bổ sung các di tích, địa danh trong SGK mà
-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung
-HS trình bày
Trang 13GV chưa đề cập đến )
GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố :
-Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử
vào sơ đồ
-GV khái quát một số nét chính của lịch sử
Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà
Nguyễn
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập
kiểm tra HK II
-Nhận xét tiết học
Giúp HS ôn tập về :
+ Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó
+ Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập về
đại lượng
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả
- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây + Nhận xét bài bạn
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 14- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích trong bảng
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2
1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 2 HS đọc nhắc lại
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện a) 15 m2 = 150 000 cm2 101 m2 = 10
dm2 103m2 = 103 00 dm2 101 dm2 =
10 cm2
2110 m2 = 211000 cm2 101 m2 =
1000 m2 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện 2m2 5 dm2 > 25 dm 2 ; 3 m2 99 dm2 <
4m2
3dm2 5 cm2 = 305 cm2 ; 65m2 = 6500dm2 + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục
* Giải :
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
Trang 15+ Nhận xét ghi điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
64 x 25 = 1600 ( m2)Số tạ thóc cả thửa ruộng thu được :
1600x 21 = 800 kg = 8 tạ Đ/S : 8 tạ thóc
+ Nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại -
Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr / ch hoặc có vần là iêu / iu
II Đồ dùng dạy học:
3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
Phiếu lớn viết nội dung BT3a , 3b
Bảng phụ viết sẵn 2 bài thơ " Ngắm trăng - Không đề " để HS đối chiếu khi soát
lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng
- Mời 2HS lên bảng ; 1 bạn đọc để 2 bạn
viết các từ có âm đầu là s/ x hay có âm
chính là o / ô
+ Yêu cầu HS ở lớp viết vào vở nháp
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhớ
- 2HS lên bảng viết
- Vì sao , năm sau , xứ sở , xương rồng , sương mù , chim sen , sao sa , xanh xao , xông xáo , sông sâu ,
- HS ở lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng.
Trang 16để viết đúng và viết đẹp 2 bài thơ " Ngắm
trăng - Không đề " và làm bài tập chính tả
có viết với âm tr / ch hay từ có vần viết
với iêu / iu
b Hướng dẫn viết chính tả:
* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN
VĂN :
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ "
Ngắm trăng và không đề "
-Hỏi: - 2 bài thơ này nói lên điều gì ?
* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
- GV nhớ chú ý cách trình bày từng bài thơ (
Ghi tên bài giữa dòng và cách viết các dòng
thơ trong mỗi bài )
* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ
lại để viết vào vở 2 bài thơ trong bài "
Ngắm trăng - Không đề ".
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài
tập lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm đề bài , sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng
khó dễ lần trong bài như : hững hờ ,
tung bay , xách bương , .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở
+ Lời giải : a) Viết với âm tr :
trà , trả lời, tra lúa , tra hỏi ,thanh tra, trà trộn , dối trá, trá hàng , trá hình,chim trả cánh trả , trả giá, trả
Trang 17- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
* Bài tập 3 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài
tập lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm yêu cầu đề bài , sau
đó thực hiện làm bài vào vở
+ GV nhắc HS :
- Chú ý điền từ vào bảng chỉ là những từ láy
( là những từ phối hợp những tiếng có âm
đầu hay vần hoặc cả âm đầu và vần giống
nhau )
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
bài,
rừng tràm ,quả trám , trám khe ,xử trảm , trạm xăng , tràn đầy , tràn lan , tràn ngập , trang vở , trang nam nhi , trang trải , trang bị , trang điểm , trang sức , trang trí , trang phục , nguỵ trang , nghĩa trang liệt sĩ , tràn hạt , tràng vỗ tay , tràng pháo , trảng cỏ , tráng lệ , trai tráng , bánh tráng , tráng kiện , trang ngữ , trạng nguyên , trạng sư , trạng thái ,
b) Viết với âm ch :
- nói chuyện , chamẹ , chà đạp , chà
xát , chả lẽ , chả trách , chung chạ ,
- áo chàm , bệnh chàm , chạm cốc , chạm trán , chạm trổ ,
- chan canh , chan hoà , chán nản , chán ghét , chán ngán , chạn bát ,
- chàng trai , nắng chang chang ,
- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở
+ Lời giải :a) Từ láy bắt đầu bằng âm tr :
tròn trịa , trắng trẻo , trơ trẽn , tráo trưng , trùng trình , trớ trêu ,
- Từ láy bắt đầu bằng âm ch :
chông chênh , chống chếnh , chong chóng , chói chang , chập chững ,
Trang 183 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
chiêm chiếp ,chầm chậm ,
b ) Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu :
liêu xiêu , chiều chiều , liếu điếu , thiêu thiếu
-Từ láy tiếng nào cũng có vần iu :
thiu thiu , liu điu , hiu hiu , dìu dịu , chiu chíu
+ Nhận xét bổ sung các từ nhóm bạn chưa có
- HS cả lớp -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I Mục tiêu:
Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá những từ ngữ đã học về tinh thần lạc quan , yêu
đời trong đó có các từ Hán - Việt qua các bài thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống .
Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ là tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan , bền gankhông nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II Đồ dùng dạy học:
Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1 , 2 , 3
Một vài trang phô tô Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học đểhọc sinh tìm nghĩa các từ ở BT3
5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng ( từ cùng nghĩa , từ trái nghĩa ) để HS các nhóm làmBT1
Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)
3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu trong đó
có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
-Gọi HS nhận xét cách đđặt câu có
trạng ngữ chỉ nguyên nhân của các -3 HS lên bảng thực hiện
Trang 19bạn
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
củng cố mở rộng và hệ thống hoá
các từ ngữ thuộc chủ điểm Tình yêu
cuộc sống
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
( đọc cả mẫu )
+ GV lưu ý HS :
+ Đối với các từ ngữ trong bài tập 2
và BT3 sau khi giải xong bài các em
có thể đặt câu với mỗi từ đó để hiểu
nghĩa của mỗi từ
+ Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi
hiểu được lời khuyên của từng câu
tục ngữ các em hãy suy nghĩ xem
từng câu tục ngữ này được sử dụng
trong hoàn cảnh nào
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao
đổi thảo luận và tìm từ, GV đi giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn Nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên
-Đọc các câu và giải thích nghĩa
Câu Luôn tin
tưởng vào tương lai tốt đẹp
Cótriển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất lạc quan +Chú ấy sống rất lạc
quan + Lạc quan là liều
thuốc bổ
+-Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 20-Gọi các nhóm khác bổ sung.
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để
đặt câu với các từ ngữ chỉ về sự lạc
quan của con người trong đó có từ "
lạc " theo các nghĩa khác nhau
+ GV gợi ý : Các em muốn đặt được
đúng câu thì các em phải hiểu được
nghĩa của từ , xem từ ấy được sử
dụng trong trường hợp nào , nói về
phẩm chất gì , của ai
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to ,
phát bút dạ cho mỗi nhóm
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm
đọc kết quả làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các
câu mà bạn vừa đặt đã đúng với chủ
điểm chưa
- GV nhận xét ghi điểm HS đặt được
câu hay
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu
cầu của bài
+ Gợi ý HS thực hiện yêu cầu tương
tự như BT2
- Gọi HS lên bảng tghực hiện đặt
-HS thảo luận trao đổi theo nhóm -4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu
- Lắng nghe
+ HS đọc kết quả :a/ Mỗi HS đặt 1 câu trong đó có từ " lạc "
có nghĩa là " vui mừng " " Lạc quan "
+ Các chú công nhân rất lạc quan với tình
hình khai thác mỏ + Huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng
đá rất lạc quan về tình hình các cầu thủ
+ HS đặt 1 câu trong đó có từ " lạc " có nghĩa là
" rớt lại " " sai "
+ Anh ấy mặc chiếc áo trông rất lạc hậu + Một con bò đi ăn bị lạc đàn cứ chạy lung
tung + Nhận xét bổ sung cho bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-Quan sát bài trên bảng suy nghĩ và thực hiện đặt câu vào nháp
+ Tiếp nối đọc lại các câu vừa đặt
- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là "
quan lại" quan quân
- Mỗi buổi vào chầu các quan lại ăn mặc
rất nghiêm trang
- Tô Hiến Thành là vị quan thanh liêm của
Trang 21câu
-Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
-Cho điểm những HS đặt câu đúng
và hay
Bài 4:
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn các
câu tục ngữ
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
+ Gợi ý HS : Để biết câu tục ngữ
nào nói về lòng lạc quan tin tưởng ,
câu nào nói về sự kiên trì nhẫn nại ,
các em dựa vào từng câu để hiểu
nghĩa của nó
-Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
nước ta
- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là "
nhìn , xem " lạc quan
- Bác Hồ là người lạc quan , yêu đời cho
dù trong hoàn cảnh khó khăn nào
- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là "
liên hệ , gắn bó " quan hệ , quan tâm
+ Cô giáo chúng em rất quan tâm học sinh
- Các môn học đều có sự quan hệ chặt chẽ
với nhau + Nhận xét bài bạn
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm yêu cầu
- Lắng nghe
+ Tự suy nghĩ và làm bài vào vở + Tiếp nối giải thích nghĩa từng câu tục ngữ
Tục ngữ Ý nghĩa câu tục ngữ Sông có
khúc, người có lúc
Kiến tha lâu đầy tổ
- Nghĩa đen : Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng ,khúc cong , khúc rộng , khúc hẹp ,.con người có lúc khổ lúc sướng , lúc vui , lúc buồn
+ Lời khuyên : Gặp khó
khăn là chuyện thường tình , không nên buồn phiền , nản chí
- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé , mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng có
Trang 22-Cho điểm những HS có cách giải
thích đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm thêm các câu
tục ngữ , thành ngữ có nội dung nói
về chủ điểm đã học ở trên và học
thuộc các câu tục ngữ đó , chuẩn bị
bài sau
ngày đầy tổ
- Lời khuyên : Nhiều cái
nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn , kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
+ Lắng nghe
-HS cả lớp -
67
NHẢY DÂY CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU
TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG BẰNG TAY ”
I Mục tiêu :
-Nhảy dây chân trước chân sau Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng
-Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức
tương đối chủ động
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơi cho trò chơi
như bài 40
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
6 – 10 phút
Trang 23yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đi rồi chạy chậmtheo vòng
tròn, sau đó đứng lại khởi động các khớp
xoay cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai
-Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình
tự nhiên quanh sân tập
-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Nhảy dây kiểu chụm chân, chân trước
chân sau
-Cho HS nhảy dây kiểu chụm hai chân 1
lần
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn cách nhảy dây mới và
làm mẫu cho HS quan sát để nắm được
cách nhảy
TTCB: Trước khi nhảy, từng em làm
động tác so dây Sau đó đứng TTCB như
đã học ở lớp 3
Động tác: Chao dây 1 – 2 lần để tạo đà,
sau đó quay dây từ trên cao xuống thấp ở
phía trước ra sau Khi dây chuyển động
gần đến bàn chân trước thì bật nhẹ để
chân rời khỏi mặt đất đúng lúc dây đi qua
dưới bàn chân, sau đó chân sau cũng bật
nhẹ để rời khỏi mặt đất đúng lúc dây đi
qua dưới bàn chân Động tác cứ tiếp tục
như vậy một cách nhịp nhàng, khéo léo
sao cho không để dây vướng chân
-GV điều khiển các em tập chính thức
-GV tiến hành cho HS tập luyện theo tổ ở
khu vực đã quy định, GV đi đến từng tổ
10 – 12 phút
3 – 4m Trong mỗi hàng khoảng cách giữa các em 1,5 – 2m, tạo thành từng đôi một (một em nhảy,
em kia đếm), 2 em chung một dây nhảy
Trang 24nhắc nhở các em và bao quát lớp, HS thay
nhau nhảy và đếm số lần cho bạn
b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi.
-GV cho từng tổ thực hiện trò chơi, sau đó
GV nhận xét và uốn nắn những em làm
chưa đúng
-GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS
nắm vững luật chơi
Cách chơi:
-Khi có lệnh em số 1 của mỗi đội nhanh
chóng di chuyển dùng tay lăn bóng về phía
cờ đích Khi qua cờ đích thì vòng quay lại
và lại tiếp tục di chuyển lăn bóng trở về
Sau khi em số 1 thực hiện xong về đứng ở
cuối hàng, em số 2 của các hàng thực hiện
như em số một Cứ như vậy đội nào xong
trước, ít phạm quy, đội đó thắng.
Những trường hợp phạm quy
+Không dùng tay lăn bóng mà dùng chân
5 – 7 phút
-Chia HS trong lớp thành
4 đội, có số lượng người bằng nhau, mỗi đội tập hợp thành 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát và thẳng hướng với 1 cờ đích
G
Trang 25hoặc ôm bóng chạy
+Không vòng qua cờ đích mà đã quay về
vạch xuất phát.
+Em lăn bóng trước chưa về đến vạch
xuất phát , em tiếp theo đã rời vạch xuất
phát hoặc xuất phát trước khi có lệnh.
+Khi di chuyển, bóng bị lăn xa quá tầm
với tay của HS khoảng 2 – 3m (trường hợp
này, các em vẫn tiếp tục được chơi nhưng
phải dưng được bóng trong khu vực chơi)
-GV tổ chức cho hS chơi chính thức
-Sau vài lần chơi GV tổ chức cho HS chơi
theo quy định lăn bóng bằng một hoặc hai
tay tuỳ theo những lần chơi khác nhau Tổ
nào thắng thì được khen , tổ nào thua thì bị
phạt (Các tổ có số lượng HS bằng nhau dể
thi thua xem tổ nào khéo léo hơn)
3 Phần kết thúc:
-Đứng thành vòng tròn vỗ tay và hát
-Đứng tại chỗ hít thở sâu 4-5 lần (dang
tay: hít vào, buông tay : thở ra)
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu
chân trước chân sau
-GV hô giải tán
Giúp HS ôn tập về :
+ Củng cố về các phép tính cộng , trừ , nhân và phép chia phân số
+ Tính giá trị của biểu thức
+ Giải các bài toán có lời văn
B/ Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
Trang 26C/ Lên lớp :
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập về
các phép tính phân số
b) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn
+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng :a) Cách 1 : ( ) 73 1111 73 73
11
5 11
7
3 77
33 77
15 77 18
7
3 11
7 2
11 15
8 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
165 30
77 30 88
2
11 15
7 2
11 15
8 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
2
11 2
11 15
15 1
2 : 15 15
11
2 : ) 15
7 15
8 ( 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
Trang 27-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
+ Nhận xét ghi điểm HS
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện a)
32 43 54 12 11 5152
X X
X X X
X
X X
d) Cách 1 :
3
1 3
4 4
1 4
3 : 4
1 4
3 : 6
5 4
3 5
6
5 4
3 5
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS lên bảng tính
* Giải :
a) Số mét vải đã may quần áo là :
20 : 5 x 4 = 16 ( m )+ Số mét vải còn lại là :
20 - 16 = 4 ( m ) + Số túi may được là :
4 : 32 = 6 (túi )
Đáp số : 6 cái túi
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm
* Giải :
- Xét phép tính : 4
5
; 5
1 : 5
4 5
; 5
1 5
: 5
Trang 28+ Nhận xét ghi điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Vậy câu đúng là câu D 20 + Nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan , yêu đời , có khiếu hài hước của bài
kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện viễn tưởng , truyện danh nhân , có thể tìm ởcác sách báo dành cho thiếu nhi , hay những câu chuyện về người thực , việc thực
Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :
+ Giới thiệu câu chuyện , nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào , ở đâu ?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện ( số phận hoặc tình trạng của nhân vật chính )
+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không )
+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )
- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
Trang 29III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện " Khát vọng sống " bằng lời
của mình
-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi về nội dung và
ý nghĩa của câu truyện .
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở
nhà
- Các em đã được nghe và được đọc
nhiều câu chuyện ca ngợi về lòng lạc
quan , yêu đời của con người qua chủ
điểm " Tình yêu cuộc sống " Tiết kể
chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem
bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn
nào kể chuyện hấp dẫn nhất về các câu
chuyện có nội dung nói về sự lạc quan
, yêu đời , tình hài hước đó
b Hướng dẫn kể chuyện;
* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc về
tinh thần
lạc quan yêu đời
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi ý
1 , 2
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
và đọc tên truyện
- GV lưu ý HS :
Trong các câu truyện được nêu làm ví
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác tổ viên
- Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
+ Lắng nghe
Trang 30du như các câu truyện trên có trong
SGK , cho ta thấy những người lạc quan
yêu đời không nhất thiết là những
người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc
không may Đó cũng có thể là một
người biết sống vui , sống khoẻ - ham
thích thể thao , văn nghệ , ưa hoạt động
, ưa hài hước Phạm vi đề tài vì vậy
nên rất rộng Các em có thể kể về
những nghệ sĩ hài như Sác - lô , trạng
quuỳnh , những nhà thể thao Ngoài
các truyện đã nêu trên em còn biết
những câu chuyện nào có nội dung nói
về lòng lạc quan , yêu đời , yêu thiên
nhiên nào khác ? Hãy kể cho bạn
nghe
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể
chuyện
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu
chuyện về "Ông vua của những tiếng
cười " Đây là một câu chuyện rất hay
kể về vua hề Sác - lô lần đầu tiên lên sân khấu mới lên sân khấu đã bộc lộ được tài năng , khiến khán giả trên thế giới đều hâm mộ
+ Tôi xin kể câu chuyện " Món ăn hoa
đá " Nhân vật chính là ông trạng
Quỳnh người đã chơi khăm chúa nhiều lần nhưng chúa không làm gì được .+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu
chuyện về "Đến chết mà vẫn hà tiện "
nhân vật chính là một ông nhà giàu keo kiệt , tiền của hàng đống nhưng không dám tiêu xài cho đến khi bị rơi xuống nước chết chìm vẫn không chịu trả tiền để người ta vớt lên
+ 1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
Trang 31Gợi ý:
+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân
vật mình định kể
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì
sẽ được cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết
thúc , kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật
, ý nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-nhận sét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe
+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung
Kể về một người vui tính mà em biết ,
rồi mang đến lớp
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn thấy buồn cười nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều
gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính về lòng lạc quan yêu đời ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
Trang 32Học xong bài này, HS biết:
-Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng;
ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, các ĐB duyên hải miền Trung; Các Cao Nguyên Tây Nguyên và các TP đã học trong chương trình
-So sánh hệ thống hóa ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ và dải ĐB duyên hải miền Trung
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các TP đã học
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN
-Bản đồ hành chính VN
-Phiếu học tập có in sẵn bản đồ trống VN
-Các bản hệ thống cho HS điền
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Cho HS hát
2.KTBC :
-Nêu những dẫn chứng cho biết nước ta
rất phong phú về biển
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến cạn
kiệt nguồn hải sản ven bờ
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
Cho HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên
VN:
-Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh
Phan-xi-păng, ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ và các ĐB
duyên hải miền Trung; Các Cao Nguyên
ở Tây Nguyên
-Các TP lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế,
Đà Nẵng, Đà Lạt, TP HCM, Cần Thơ
-Biển đông, quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa, các đảo Cát Bà, Côn Đảo,
-Cả lớp
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS lên chỉ BĐ
-HS cả lớp nhận xét