1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 34

64 2,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng lớp 4
Tác giả Trịnh Xuân Thiện
Trường học Trường Tiểu Học Nam Tiến
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Nam Tiến
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 903,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu chuyện trên cho các em thấy tiếng cười , cách sống yêu đời lạc quan rtất cần thiết đối với cuộc sống con người Bài đọc " Tiếng cười là liều thuốc bổ " sẽ giúp các em tìm hiểu tác

Trang 1

Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá

Trờng Tiểu học nam tiến

Thiết kế bài giảng lớp 4

Khu cốc

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

LT&C 3 Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời

Mĩ thuật 4 34 Vẽ tranh: Đề tài tự do

Thể dục 5 67 Nhảy dây – TC : Lăn bóng

Toán 1 170 Ôn tập về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu…

LT&C 2 Thêm trạng ngữ chỉ phơng tiện cho câu

Khoa học 3 68 Ôn tập về động vật, thực vật

Tập làm

Thửự hai ngaứy 04 thaựng 5 naờm 2009

Trang 3

-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người.

-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

-HS biết tham gia giao thông an toàn

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao

thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển

báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào

nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3-

SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

Em sẽ làm gì khi:

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở

thành phố, thị xã”

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài

xe

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi

đường

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao

thông

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 4

e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa

lòng đường

-GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm

và kết luận:

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích

cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực

hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,

nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài

sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp

người bị nạn

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm

cản trở giao thông

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng

đường, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực

tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả

điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

 Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho

mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật

giao thông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao

thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

-HS lắng nghe

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

TOÁN :

Trang 5

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG tt

A/ Mục tiêu :

 Giúp HS ôn tập về :

+ Củng cố về các đơn vị đo thời gian và mối quqn hệ giữ các đơn vị đo thời gian

+ Rèn các kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan

- Gọi HS nêu cách làm BT4 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về đại

lượng đo thời gian và cách chuyển đổi đơn

vị đo thời gian

b) Thực hành :

*Bài 1 :

- GV treo bảng kẻ sẵn lên bảng

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

- Yêu cầu HS lên điền vào bảng để hoàn

chỉnh

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

Đáp số : 16 tạ

+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng :

1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng

1 phút = 60 giây 1thế kỉ = 100 năm

1 giờ = 3600giây 1 năm nhuận =

366 ngày

1 năm thường = 365 ngày

- Nhận xét bài bạn

Trang 6

+ GV hướng dẫn học sinh tính và điền số

đo thích hợp vào các chỗ chấm

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS đọc chữa bài

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ GV hướng dẫn học sinh tính và điền

dấu thích hợp vào các ô trống

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 4:

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời vào

vở

- GV gọi HS đọc kết quả

+ Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 5:

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

vào vở

- GV gọi HS trảû lờikết quả

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ Quan sát , lắng nghe giáo viên hướng dẫn - HS thực hiện vào vở -Tiếp nối nhau đọc kết quả a) 5 giờ = 300 phút ; 3 giờ 15 phút =

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ Quan sát , lắng nghe giáo viên hướng dẫn - HS thực hiện vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

5 giờ 20 phút > 300 phút ; 31 giờ =

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu a) Hà ăn sáng hết 30 phút b) Buổi sáng Hà ở trường trong thời gian là 4 giờ

Trang 7

+ Nhận xét ghi điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả

Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây

+ Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: động vật duy

nhất , liều thuốc bổ , thư giãn , sảng khoái , thoả mãn , nổi giận , căm thù , hẹp mạch máu , rút ngắn , tiết kiệm tiền , hài hước , sống lâu hơn ,

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,đọc đúng giọng kể , rõ ràng , rành mạch phù hợp với một văn bản phổ biến khoahọc

2Đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung bài: - Hiểu nội dung bài báo muốn nói : Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người sống hạnh phúc , sống lâu Từ đó , làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình nhiều niềm vui , sự hài hước , tiếng cười

Hiểu nghĩa các từ ngữ : thống kê , thu giãn , sảng khoái , điều trị

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

 Tranh ảnh minh hoạ SGK ( phóng to nếu có)

III Hoạt động trên lớp:

Trang 8

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng 2 bài thơ bài " Con chim

chiền chiện " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi :

- Tranh vẽ cảnh gì ?

+ Qua các bài tập đọc về chủ đề " Tình

yêu cuộc sống " như Vương quốc vắng

nụ cười ; Ngắm trăng - không đề - Con

chim chiền chiện - Khát vọng sống -

Chúc mừng năm mới sau một thể kỉ -

Người không biết cười Các câu chuyện

trên cho các em thấy tiếng cười , cách

sống yêu đời lạc quan rtất cần thiết đối

với cuộc sống con người Bài đọc " Tiếng

cười là liều thuốc bổ " sẽ giúp các em

tìm hiểu tác dụng kì diệu của tiếng

cười

B.HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM

HIỂU BÀI:

* Luyện đọc:

- GV viết lên bảng một số từ khó đọc

- Yêu cầu HS cả lớp đọc , giúp học sinh

đọc đúng không vấp váp các từ khó đọc

-Gọi HS đọc phần chú giải

-2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

+ Quan sát tranh trả lời câu hỏi

-Lớp lắng nghe

- HS đọc các từ ngữ khó đọc haynhầm lẫn

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- Đoạn 1 : Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến làm hẹpmạch máu

- Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 2 HS luyện đọc

+ Luyện đọc các tiếng : động vật

duy nhất , liều thuốc bổ , thư giãn , sảng khoái , thoả mãn , nổi giận ,

Trang 9

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn

HS đọc

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên

+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó

đọc đã nêu ở mục tiêu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các

cụm từ trong những câu

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng ,

rành mạch đọc đúng giọng kể , nhấn

giọng ở các từ ngữ nói về tác dụng của

tiếng cười

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao

đổi và trả lời câu hỏi

- Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì ?

- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì ?

- GV gọi HS nhắc lại

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy

chọn ra ý đúng nhất ?

+Đoạn 3cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 3

-Ghi nội dung chính của bài

căm thù , hẹp mạch máu , rút ngắn , tiết kiệm tiền , hài hước , sống lâu hơn

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầmbài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Vì khi ta cười thì tốc độ thở của conngười tăng lên đến 100 ki - lô - mét một giờ , các cơ mặt thư giãn , não tiết ra một chất làm con người có cảm giác thoái mái , thoả mãn

- Nói lên tác dụng tiếng cười đối với

cơ thể con người

- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :

* Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước

- Tiếng cười là liều thuốc bổ -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầmbài trả lời câu hỏi :

- Ý đúng là ý b Cần biết sống mộtcách vui vẻ

- Người có tính hài hước sẽ sống lâuhơn

Trang 10

- Gọi HS nhắc lại

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em

đọc 1 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi vì khi

cười , tốc độ thở của con người sẽ tăng

lên đến 100 ki - lô - mét một giờ , các cơ

mặt được thư giãn thoải mái / và não thì

tiết ra một chất làm cho người ta có cảm

giác sảng khoái , thoả mãn Ngược lại ,

khi người ta ở trong trạng thái nổi giận

hoặc căm thù , cơ thể sẽ tiết ra một số

chất làm hẹp mạch máu .

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả

câu truyện

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho

bài học sau

-2 HS đọc thành tiếng

- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại

nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc cả bài

-HS biết hệ thống được quá trình phát triển của LS nước ta từ buổi đầu dựng nước đến

giữa thế kỉ XIX

Trang 11

-Nhớ được các sự kiện , hiện tượng , nhân vật LS tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II.Chuẩn bị :

-PHT của HS

-Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

GV cho HS hát

2.KTBC :

-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”

-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần

thể kinh thành Huế ?

-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con

người ở Huế ?

GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết

về các nội dung lịch sử đã học trong chương

trình lớp 4

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân:

-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng

thời gian (được bịt kín phần nội dung)

-GV đặt câu hỏi ,Ví dụ :

+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?

+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài

đến khi nào ?

+Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất

nước ta ?

+Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử

này là gì ?

-GV nhận xét ,kết luận

-Cả lớp hát

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêu cầu của GV

-HS lên điền

-HS nhận xét ,bổ sung

Trang 12

*Hoạt động nhóm;

- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân

+Lý Thái Tổ

+Lý Thường Kiệt

+Trần Hưng Đạo

+Lê Thánh Tông

+Nguyễn Trãi

+Nguyễn Huệ ……

-GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi

tóm tắt về công lao của các nhân vật LS

trên (khuyến khích các em tìm thêm các

nhân vật LS khác và kể về công lao của họ

trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 )

-GV cho đại diện HS lên trình bày phần

tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét ,kết

luận

* Hoạt động cả lớp:

-GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn

hóa có đề cập trong SGK như :

+Lăng Hùng Vương

+Thành Cổ Loa

+Sông Bạch Đằng

+Động Hoa Lư

+Thành Thăng Long

+Tượng Phật A-di- đà …

-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời

gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa

danh ,di tích LS ,văn hóa đó (động viên HS

bổ sung các di tích, địa danh trong SGK mà

-HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT

-HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-HS cả lớp lên điền -HS khác nhận xét ,bổ sung

-HS trình bày

Trang 13

GV chưa đề cập đến )

GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố :

-Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử

vào sơ đồ

-GV khái quát một số nét chính của lịch sử

Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà

Nguyễn

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập

kiểm tra HK II

-Nhận xét tiết học

 Giúp HS ôn tập về :

+ Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó

+ Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập về

đại lượng

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả

- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây + Nhận xét bài bạn

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 14

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích trong bảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính kết quả

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2

1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 2 HS đọc nhắc lại

- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện a) 15 m2 = 150 000 cm2 101 m2 = 10

dm2 103m2 = 103 00 dm2 101 dm2 =

10 cm2

2110 m2 = 211000 cm2 101 m2 =

1000 m2 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện 2m2 5 dm2 > 25 dm 2 ; 3 m2 99 dm2 <

4m2

3dm2 5 cm2 = 305 cm2 ; 65m2 = 6500dm2 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục

* Giải :

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

Trang 15

+ Nhận xét ghi điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

64 x 25 = 1600 ( m2)Số tạ thóc cả thửa ruộng thu được :

1600x 21 = 800 kg = 8 tạ Đ/S : 8 tạ thóc

+ Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại -

 Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr / ch hoặc có vần là iêu / iu

II Đồ dùng dạy học:

 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

 Phiếu lớn viết nội dung BT3a , 3b

Bảng phụ viết sẵn 2 bài thơ " Ngắm trăng - Không đề " để HS đối chiếu khi soát

lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng

- Mời 2HS lên bảng ; 1 bạn đọc để 2 bạn

viết các từ có âm đầu là s/ x hay có âm

chính là o / ô

+ Yêu cầu HS ở lớp viết vào vở nháp

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhớ

- 2HS lên bảng viết

- Vì sao , năm sau , xứ sở , xương rồng , sương mù , chim sen , sao sa , xanh xao , xông xáo , sông sâu ,

- HS ở lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng.

Trang 16

để viết đúng và viết đẹp 2 bài thơ " Ngắm

trăng - Không đề " và làm bài tập chính tả

có viết với âm tr / ch hay từ có vần viết

với iêu / iu

b Hướng dẫn viết chính tả:

* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN

VĂN :

-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng hai bài thơ "

Ngắm trăng và không đề "

-Hỏi: - 2 bài thơ này nói lên điều gì ?

* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

- GV nhớ chú ý cách trình bày từng bài thơ (

Ghi tên bài giữa dòng và cách viết các dòng

thơ trong mỗi bài )

* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ

lại để viết vào vở 2 bài thơ trong bài "

Ngắm trăng - Không đề ".

* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:

+ Treo bảng phụ 2 bài thơ và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2 :

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài

tập lên bảng

- Yêu cầu lớp đọc thầm đề bài , sau đó thực

hiện làm bài vào vở

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu

của mình lên bảng

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng

khó dễ lần trong bài như : hững hờ ,

tung bay , xách bương , .

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở

+ Lời giải : a) Viết với âm tr :

trà , trả lời, tra lúa , tra hỏi ,thanh tra, trà trộn , dối trá, trá hàng , trá hình,chim trả cánh trả , trả giá, trả

Trang 17

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

* Bài tập 3 :

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài

tập lên bảng

- Yêu cầu lớp đọc thầm yêu cầu đề bài , sau

đó thực hiện làm bài vào vở

+ GV nhắc HS :

- Chú ý điền từ vào bảng chỉ là những từ láy

( là những từ phối hợp những tiếng có âm

đầu hay vần hoặc cả âm đầu và vần giống

nhau )

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu

của mình lên bảng

bài,

rừng tràm ,quả trám , trám khe ,xử trảm , trạm xăng , tràn đầy , tràn lan , tràn ngập , trang vở , trang nam nhi , trang trải , trang bị , trang điểm , trang sức , trang trí , trang phục , nguỵ trang , nghĩa trang liệt sĩ , tràn hạt , tràng vỗ tay , tràng pháo , trảng cỏ , tráng lệ , trai tráng , bánh tráng , tráng kiện , trang ngữ , trạng nguyên , trạng sư , trạng thái ,

b) Viết với âm ch :

- nói chuyện , chamẹ , chà đạp , chà

xát , chả lẽ , chả trách , chung chạ ,

- áo chàm , bệnh chàm , chạm cốc , chạm trán , chạm trổ ,

- chan canh , chan hoà , chán nản , chán ghét , chán ngán , chạn bát ,

- chàng trai , nắng chang chang ,

- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở

+ Lời giải :a) Từ láy bắt đầu bằng âm tr :

tròn trịa , trắng trẻo , trơ trẽn , tráo trưng , trùng trình , trớ trêu ,

- Từ láy bắt đầu bằng âm ch :

chông chênh , chống chếnh , chong chóng , chói chang , chập chững ,

Trang 18

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

chiêm chiếp ,chầm chậm ,

b ) Từ láy tiếng nào cũng có vần iêu :

liêu xiêu , chiều chiều , liếu điếu , thiêu thiếu

-Từ láy tiếng nào cũng có vần iu :

thiu thiu , liu điu , hiu hiu , dìu dịu , chiu chíu

+ Nhận xét bổ sung các từ nhóm bạn chưa có

- HS cả lớp -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I Mục tiêu:

 Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá những từ ngữ đã học về tinh thần lạc quan , yêu

đời trong đó có các từ Hán - Việt qua các bài thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống .

 Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ là tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan , bền gankhông nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn

II Đồ dùng dạy học:

 Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1 , 2 , 3

 Một vài trang phô tô Từ điển Hán - Việt Hoặc sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học đểhọc sinh tìm nghĩa các từ ở BT3

 5 - 6 tờ phiếu khổ to kẻ bảng ( từ cùng nghĩa , từ trái nghĩa ) để HS các nhóm làmBT1

 Bảng lớp viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 3 ( mỗi từ 1 dòng)

 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn 3 từ cần điền vào ô trống

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu trong đó

có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

-Gọi HS nhận xét cách đđặt câu có

trạng ngữ chỉ nguyên nhân của các -3 HS lên bảng thực hiện

Trang 19

bạn

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

củng cố mở rộng và hệ thống hoá

các từ ngữ thuộc chủ điểm Tình yêu

cuộc sống

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

( đọc cả mẫu )

+ GV lưu ý HS :

+ Đối với các từ ngữ trong bài tập 2

và BT3 sau khi giải xong bài các em

có thể đặt câu với mỗi từ đó để hiểu

nghĩa của mỗi từ

+ Ở 2 câu tục ngữ ở BT4 sau khi

hiểu được lời khuyên của từng câu

tục ngữ các em hãy suy nghĩ xem

từng câu tục ngữ này được sử dụng

trong hoàn cảnh nào

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao

đổi thảo luận và tìm từ, GV đi giúp

đỡ các nhóm gặp khó khăn Nhóm

nào làm xong trước dán phiếu lên

-Đọc các câu và giải thích nghĩa

Câu Luôn tin

tưởng vào tương lai tốt đẹp

Cótriển vọng tốt đẹp

Tình hình đội tuyển rất lạc quan +Chú ấy sống rất lạc

quan + Lạc quan là liều

thuốc bổ

+-Bổ sung các ý mà nhóm bạn chưa có

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 20

-Gọi các nhóm khác bổ sung.

-Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để

đặt câu với các từ ngữ chỉ về sự lạc

quan của con người trong đó có từ "

lạc " theo các nghĩa khác nhau

+ GV gợi ý : Các em muốn đặt được

đúng câu thì các em phải hiểu được

nghĩa của từ , xem từ ấy được sử

dụng trong trường hợp nào , nói về

phẩm chất gì , của ai

+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to ,

phát bút dạ cho mỗi nhóm

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm

đọc kết quả làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét các

câu mà bạn vừa đặt đã đúng với chủ

điểm chưa

- GV nhận xét ghi điểm HS đặt được

câu hay

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu

cầu của bài

+ Gợi ý HS thực hiện yêu cầu tương

tự như BT2

- Gọi HS lên bảng tghực hiện đặt

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm -4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

- Lắng nghe

+ HS đọc kết quả :a/ Mỗi HS đặt 1 câu trong đó có từ " lạc "

có nghĩa là " vui mừng " " Lạc quan "

+ Các chú công nhân rất lạc quan với tình

hình khai thác mỏ + Huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng

đá rất lạc quan về tình hình các cầu thủ

+ HS đặt 1 câu trong đó có từ " lạc " có nghĩa là

" rớt lại " " sai "

+ Anh ấy mặc chiếc áo trông rất lạc hậu + Một con bò đi ăn bị lạc đàn cứ chạy lung

tung + Nhận xét bổ sung cho bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-Quan sát bài trên bảng suy nghĩ và thực hiện đặt câu vào nháp

+ Tiếp nối đọc lại các câu vừa đặt

- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là "

quan lại" quan quân

- Mỗi buổi vào chầu các quan lại ăn mặc

rất nghiêm trang

- Tô Hiến Thành là vị quan thanh liêm của

Trang 21

câu

-Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài

- HS phát biểu GV chốt lại

-Cho điểm những HS đặt câu đúng

và hay

Bài 4:

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn các

câu tục ngữ

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

+ Gợi ý HS : Để biết câu tục ngữ

nào nói về lòng lạc quan tin tưởng ,

câu nào nói về sự kiên trì nhẫn nại ,

các em dựa vào từng câu để hiểu

nghĩa của nó

-Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài

- HS phát biểu GV chốt lại

nước ta

- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là "

nhìn , xem " lạc quan

- Bác Hồ là người lạc quan , yêu đời cho

dù trong hoàn cảnh khó khăn nào

- Những từ trong đó " quan " có nghĩa là "

liên hệ , gắn bó " quan hệ , quan tâm

+ Cô giáo chúng em rất quan tâm học sinh

- Các môn học đều có sự quan hệ chặt chẽ

với nhau + Nhận xét bài bạn

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm yêu cầu

- Lắng nghe

+ Tự suy nghĩ và làm bài vào vở + Tiếp nối giải thích nghĩa từng câu tục ngữ

Tục ngữ Ý nghĩa câu tục ngữ Sông có

khúc, người có lúc

Kiến tha lâu đầy tổ

- Nghĩa đen : Mỗi dòng sông đều có khúc thẳng ,khúc cong , khúc rộng , khúc hẹp ,.con người có lúc khổ lúc sướng , lúc vui , lúc buồn

+ Lời khuyên : Gặp khó

khăn là chuyện thường tình , không nên buồn phiền , nản chí

- Nghĩa đen : Con kiến rất nhỏ bé , mỗi lần chỉ tha được một ít mồi nhưng tha mãi cũng có

Trang 22

-Cho điểm những HS có cách giải

thích đúng

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tìm thêm các câu

tục ngữ , thành ngữ có nội dung nói

về chủ điểm đã học ở trên và học

thuộc các câu tục ngữ đó , chuẩn bị

bài sau

ngày đầy tổ

- Lời khuyên : Nhiều cái

nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn , kiên trì và nhẫn nại ắt thành công

+ Lắng nghe

-HS cả lớp -

67

NHẢY DÂY CHÂN TRƯỚC CHÂN SAU

TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG BẰNG TAY ”

I Mục tiêu :

-Nhảy dây chân trước chân sau Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng

-Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức

tương đối chủ động

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơi cho trò chơi

như bài 40

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -

6 – 10 phút

Trang 23

yêu cầu giờ học

-Khởi động: Đi rồi chạy chậmtheo vòng

tròn, sau đó đứng lại khởi động các khớp

xoay cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai

-Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình

tự nhiên quanh sân tập

-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Nhảy dây kiểu chụm chân, chân trước

chân sau

-Cho HS nhảy dây kiểu chụm hai chân 1

lần

-GV nêu tên bài tập

-GV hướng dẫn cách nhảy dây mới và

làm mẫu cho HS quan sát để nắm được

cách nhảy

TTCB: Trước khi nhảy, từng em làm

động tác so dây Sau đó đứng TTCB như

đã học ở lớp 3

Động tác: Chao dây 1 – 2 lần để tạo đà,

sau đó quay dây từ trên cao xuống thấp ở

phía trước ra sau Khi dây chuyển động

gần đến bàn chân trước thì bật nhẹ để

chân rời khỏi mặt đất đúng lúc dây đi qua

dưới bàn chân, sau đó chân sau cũng bật

nhẹ để rời khỏi mặt đất đúng lúc dây đi

qua dưới bàn chân Động tác cứ tiếp tục

như vậy một cách nhịp nhàng, khéo léo

sao cho không để dây vướng chân

-GV điều khiển các em tập chính thức

-GV tiến hành cho HS tập luyện theo tổ ở

khu vực đã quy định, GV đi đến từng tổ

10 – 12 phút

3 – 4m Trong mỗi hàng khoảng cách giữa các em 1,5 – 2m, tạo thành từng đôi một (một em nhảy,

em kia đếm), 2 em chung một dây nhảy

Trang 24

nhắc nhở các em và bao quát lớp, HS thay

nhau nhảy và đếm số lần cho bạn

b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi.

-GV cho từng tổ thực hiện trò chơi, sau đó

GV nhận xét và uốn nắn những em làm

chưa đúng

-GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS

nắm vững luật chơi

Cách chơi:

-Khi có lệnh em số 1 của mỗi đội nhanh

chóng di chuyển dùng tay lăn bóng về phía

cờ đích Khi qua cờ đích thì vòng quay lại

và lại tiếp tục di chuyển lăn bóng trở về

Sau khi em số 1 thực hiện xong về đứng ở

cuối hàng, em số 2 của các hàng thực hiện

như em số một Cứ như vậy đội nào xong

trước, ít phạm quy, đội đó thắng.

Những trường hợp phạm quy

+Không dùng tay lăn bóng mà dùng chân

5 – 7 phút

-Chia HS trong lớp thành

4 đội, có số lượng người bằng nhau, mỗi đội tập hợp thành 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát và thẳng hướng với 1 cờ đích

G

Trang 25

hoặc ôm bóng chạy

+Không vòng qua cờ đích mà đã quay về

vạch xuất phát.

+Em lăn bóng trước chưa về đến vạch

xuất phát , em tiếp theo đã rời vạch xuất

phát hoặc xuất phát trước khi có lệnh.

+Khi di chuyển, bóng bị lăn xa quá tầm

với tay của HS khoảng 2 – 3m (trường hợp

này, các em vẫn tiếp tục được chơi nhưng

phải dưng được bóng trong khu vực chơi)

-GV tổ chức cho hS chơi chính thức

-Sau vài lần chơi GV tổ chức cho HS chơi

theo quy định lăn bóng bằng một hoặc hai

tay tuỳ theo những lần chơi khác nhau Tổ

nào thắng thì được khen , tổ nào thua thì bị

phạt (Các tổ có số lượng HS bằng nhau dể

thi thua xem tổ nào khéo léo hơn)

3 Phần kết thúc:

-Đứng thành vòng tròn vỗ tay và hát

-Đứng tại chỗ hít thở sâu 4-5 lần (dang

tay: hít vào, buông tay : thở ra)

-GV cùng HS hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu

chân trước chân sau

-GV hô giải tán

 Giúp HS ôn tập về :

+ Củng cố về các phép tính cộng , trừ , nhân và phép chia phân số

+ Tính giá trị của biểu thức

+ Giải các bài toán có lời văn

B/ Chuẩn bị :

- Bộ đồ dùng dạy học toán 4

Trang 26

C/ Lên lớp :

1 Bài cũ :

- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập về

các phép tính phân số

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

+ Nhận xét bài bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS làm trên bảng :a) Cách 1 : ( ) 73 1111 73 73

11

5 11

7

3 77

33 77

15 77 18

7

3 11

7 2

11 15

8 11

2 : 15

7 11

2 : 15 8

165 30

77 30 88

2

11 15

7 2

11 15

8 11

2 : 15

7 11

2 : 15 8

2

11 2

11 15

15 1

2 : 15 15

11

2 : ) 15

7 15

8 ( 11

2 : 15

7 11

2 : 15 8

Trang 27

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính kết quả

+ Nhận xét ghi điểm HS

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính kết quả

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện a)

32 43 54 12 11 5152

X X

X X X

X

X X

d) Cách 1 :

3

1 3

4 4

1 4

3 : 4

1 4

3 : 6

5 4

3 5

6

5 4

3 5

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng tính

* Giải :

a) Số mét vải đã may quần áo là :

20 : 5 x 4 = 16 ( m )+ Số mét vải còn lại là :

20 - 16 = 4 ( m ) + Số túi may được là :

4 : 32 = 6 (túi )

Đáp số : 6 cái túi

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm

* Giải :

- Xét phép tính : 4

5

; 5

1 : 5

4 5

; 5

1 5

: 5

Trang 28

+ Nhận xét ghi điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

+ Vậy câu đúng là câu D 20 + Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

 Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

Một số truyện thuộc đề tài nói về lòng lạc quan , yêu đời , có khiếu hài hước của bài

kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện viễn tưởng , truyện danh nhân , có thể tìm ởcác sách báo dành cho thiếu nhi , hay những câu chuyện về người thực , việc thực

 Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :

+ Giới thiệu câu chuyện , nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào , ở đâu ?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện ( số phận hoặc tình trạng của nhân vật chính )

+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không )

+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )

- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

Trang 29

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện " Khát vọng sống " bằng lời

của mình

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi về nội dung và

ý nghĩa của câu truyện .

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở

nhà

- Các em đã được nghe và được đọc

nhiều câu chuyện ca ngợi về lòng lạc

quan , yêu đời của con người qua chủ

điểm " Tình yêu cuộc sống " Tiết kể

chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem

bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn

nào kể chuyện hấp dẫn nhất về các câu

chuyện có nội dung nói về sự lạc quan

, yêu đời , tình hài hước đó

b Hướng dẫn kể chuyện;

* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu

gạch các từ: được nghe, được đọc về

tinh thần

lạc quan yêu đời

- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi ý

1 , 2

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

và đọc tên truyện

- GV lưu ý HS :

Trong các câu truyện được nêu làm ví

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác tổ viên

- Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

+ Lắng nghe

Trang 30

du như các câu truyện trên có trong

SGK , cho ta thấy những người lạc quan

yêu đời không nhất thiết là những

người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc

không may Đó cũng có thể là một

người biết sống vui , sống khoẻ - ham

thích thể thao , văn nghệ , ưa hoạt động

, ưa hài hước Phạm vi đề tài vì vậy

nên rất rộng Các em có thể kể về

những nghệ sĩ hài như Sác - lô , trạng

quuỳnh , những nhà thể thao Ngoài

các truyện đã nêu trên em còn biết

những câu chuyện nào có nội dung nói

về lòng lạc quan , yêu đời , yêu thiên

nhiên nào khác ? Hãy kể cho bạn

nghe

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể

chuyện

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "Ông vua của những tiếng

cười " Đây là một câu chuyện rất hay

kể về vua hề Sác - lô lần đầu tiên lên sân khấu mới lên sân khấu đã bộc lộ được tài năng , khiến khán giả trên thế giới đều hâm mộ

+ Tôi xin kể câu chuyện " Món ăn hoa

đá " Nhân vật chính là ông trạng

Quỳnh người đã chơi khăm chúa nhiều lần nhưng chúa không làm gì được .+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "Đến chết mà vẫn hà tiện "

nhân vật chính là một ông nhà giàu keo kiệt , tiền của hàng đống nhưng không dám tiêu xài cho đến khi bị rơi xuống nước chết chìm vẫn không chịu trả tiền để người ta vớt lên

+ 1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện

Trang 31

Gợi ý:

+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân

vật mình định kể

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì

sẽ được cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết

thúc , kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật

, ý nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-nhận sét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe

+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung

Kể về một người vui tính mà em biết ,

rồi mang đến lớp

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn thấy buồn cười nhất ?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều

gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính về lòng lạc quan yêu đời ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

Trang 32

Học xong bài này, HS biết:

-Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng;

ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, các ĐB duyên hải miền Trung; Các Cao Nguyên Tây Nguyên và các TP đã học trong chương trình

-So sánh hệ thống hóa ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ và dải ĐB duyên hải miền Trung

-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các TP đã học

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

-Bản đồ hành chính VN

-Phiếu học tập có in sẵn bản đồ trống VN

-Các bản hệ thống cho HS điền

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định: Cho HS hát

2.KTBC :

-Nêu những dẫn chứng cho biết nước ta

rất phong phú về biển

-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến cạn

kiệt nguồn hải sản ven bờ

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

Cho HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên

VN:

-Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh

Phan-xi-păng, ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ và các ĐB

duyên hải miền Trung; Các Cao Nguyên

ở Tây Nguyên

-Các TP lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế,

Đà Nẵng, Đà Lạt, TP HCM, Cần Thơ

-Biển đông, quần đảo Hoàng Sa,

Trường Sa, các đảo Cát Bà, Côn Đảo,

-Cả lớp

-HS trả lời -HS khác nhận xét

-HS lên chỉ BĐ

-HS cả lớp nhận xét

Ngày đăng: 07/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gọi 2 học sinh  nói và giải thích lại - Giáo án Lớp 4 Tuần 34
Bảng g ọi 2 học sinh nói và giải thích lại (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w