TUẦN 32 Từ ngày 20/4 - 25/4/20092 Chào cờ Chào cờ đầu tuần Tập đọc Vơng quốc vắng nụ cời Toỏn Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên T2 Khoa học Động vật ăn gì để sống?. Đạo đức Dành c
Trang 1TUẦN 32 ( Từ ngày 20/4 - 25/4/2009)
2
Chào cờ Chào cờ đầu tuần
Tập đọc Vơng quốc vắng nụ cời
Toỏn Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (T2)
Khoa học Động vật ăn gì để sống ?
Đạo đức Dành cho địa phương
3
Chớnh tả Nghe- viết : Vơng quốc vắng nụ cời
Anh văn Giỏo viờn chuyờn
Toỏn Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (T3)
LT& cõu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Lịch sử Kinh thành Huế
4
Kể chuyện Khát vọng sống
Tập đọc Ngắm trăng- Không đề
Toỏn Ôn tập về biểu đồ
Địa lớ Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển VN
Kĩ thuật Lắp xe ụ tụ tải ( Tiết 2)
5
Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
Toỏn Ôn tập về phân số
Thể dục Giỏo viờn chuyờn
Khoa học Trao đổi chất ở động vật
LT&C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
6
Âm nhạc Giỏo viờn chuyờn
Toỏn Ôn tập về các phép tính với phân số
Mĩ thuật Giỏo viờn chuyờn
Tập làm văn LT xây dựng MB, KB trong bài văn MT con vật
HĐTT Sinh hoạt tập thể
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
Vơng quốc vắng nụ cời
I Mục đích, yêu cầu :
Tập đọc
Trang 21 Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vơng quốc nọ vì thiếu tiếng cời Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật (ngời dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Con chuồn chuồn nớc và trả lời câu
hỏi
2 Bài mới:
* Giới thiệu chủ điểm "Tình yêu và cuộc sống", bài
đọc "Vơng quốc vắng nụ cời"
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc tiếp nối
- Cho HS quan sát tranh, giúp HS hiểu từ ngữ chú
giải
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vơng quốc
nọ rất buồn chán ?
- Vì sao cuộc sống ở vơng quốc nọ buồn chán đến
nh vậy ?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả ra sao ?
- Điều gì bất ngờ xáy ra ở phần cuối đoạn này ?Thái
độ của nhà vua khi nghe tin đó ?
HĐ3: Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 4 em đọc phân vai
- HD luyện đọc và thi đọc đoạn cuối
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: CB Ngắm trăng- Không đề
- 2 HS thực hiện
- Lắng nghe
- Đọc 2 lợt
Đoạn1:"Từ đầu cời cợt"
Đoạn2:"Tiếp không vào"
Đoạn 3: Còn lại
- 1 HS đọc chú giải
- Nhóm đôi luyện đọc
- 2 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu
- Lớp nhận xét
- Theo dõi tìm giọng đọc
đúng
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên(Tiếp
theo)
I Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (bao gồm cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, , giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia
Toán :
Trang 3* Giảm tải: Bỏ cột thứ hai bài1/163
II đồ dùng dạy học
- Bảng học nhóm
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Gọi HS giải lại bài 4b và bài 5
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài - Ghi đề
* HD học sinh làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi HS nêu BT1
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra
chéo
Bài 2 :
- Gọi HS đọc từng biểu thức, nêu tên gọi và
cách tìm thành phần cha biết
- Yêu cầu tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu tự làm bài
- Giúp HS củng cố tính chất giao hoán, kết
hợp của phép nhân, tính chất nhân với 1 và
biểu thức có chứa chữ
Bài 4:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc nhân (chia) nhẩm
với 10, 100, và nhân nhẩm với 11, so sánh
số tự nhiên
- Gọi HS nhận xét, giải thích
Bài 5 :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- HS tự làm bài và chữa bài
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị: Ôn tập về số tự nhiên
- 2 em thực hiện
- HS làm VT, 2 em lên bảng
- 2 HS thực hiện
- HS làm VT, 2 em lên bảng
- HS làm VT, 1 HS làm bảng phụ
- 1 số em nêu các tính chất
- HS làm VT, 2 em làm trên phiếu
- 1 em đọc
- HS làm VT, 2 em lên bảng
Số lít xăng xe đó tiêu thụ hết :
180 : 12 = 15 (lít)
Số tiền mua xăng hết là:
7 500 x 15 = 112 500 (đồng)
- Lắng nghe
Động vật ăn gì để sống?
I Mục đích, yêu cầu :
Sau bài học, HS biết :
- Phân loại động vật theo thức ăn của chung
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
II đồ dùng dạy học
- Hình trang 126, 127 SGK
- Su tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Kể ra những yếu tố cần để một con vật sống - 2 em thực hiện
Khoa học
Trang 4và phát triển bình thờng ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các
loài động vật khác nhau
- Yêu cầu nhóm trởng tập hợp tranh ảnh
những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
mà các thành viên trong nhóm đã su tầm Sau
đó phân chúng thành các nhóm theo thức ăn
của chúng
- GV kết luận nh SGK
HĐ2: Trò chơi "Đố bạn con gì ?"
- GV hớng dẫn cách chơi:
+ Một học sinh đợc GV đeo hình vẽ một con
vật
+ HS đeo hình vẽ đặt câu hỏi Đ/ S để đoán
xem con gì Lớp trả lời
VD: Con vật này ăn cỏ phải không ?
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 64
- Nhóm 2 em
- Các nhóm thực hiện, dán tranh
ảnh theo nhóm lên 1 tờ báo
- Trng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
- 10 - 15 em tham gia đố
Gơng học sinh vợt khó trong học tập
I MụC tiêu
Sau bài học, HS có khả năng :
1 Nhận thức đợc: Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
2 - Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3 Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập
II đồ dùng dạy học
- Mẫu chuyện: Nhà nghèo vợt khó
- Các mẫu chuyện, tấm gơng vợt khó trong học tập (anh Ký, Lênin, Goor-ki)
iii Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
HS 1: Thế nào là kính trọng và biết ơn
các bà mẹ Việt Nam Anh hùng, các gia đình
thơng binh, liệt sĩ ?
HS 2: Nêu những việc làm cụ thể của các
em thể hiện lòng kính trọng và biết ơn các
bà mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình
th-ơng binh, liệt sĩ ?
GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kể chuyện
- GV kể chuyện: Nhà nghèo vợt khó.
- Gọi HS kể tóm tắt
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi 1, 2,
( của mẫu chuyện tấm giơng nhà nghèo vợt
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 em kể tóm tắt
đạo đức
Trang 5khó )
- Các bạn Luyến, Tuyết, Sơn đã gặp những
khó khăn gì trong học tập và trong cuộc
sống ?
- Trong hoàn cảnh khó khăn nh vậy, làm
cách nào Luyến, Tuyết, Sơn vẫn học tốt ?
Hoạt động3: Thảo luận cặp đôi câu hỏi 3
- Nếu ở trong hoàn cảnh khó khăn nh các
bạn Luyến, Tuyết, Sơn các em sẽ làm gì ?
GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân.
GV đa ra một số tình huống đã chuẩn bị sẵn
ở phiếu học tập để HS trả lời Nếu cách giải
quyết nào HS cho là tích cực thì giơ thẻ đỏ,
cách giải quyết nào không tích cực thi giơ
thẻ xanh
* Tình huống: Khi gặp bài toán khó các em
sẽ chọn những cách làm nào dới đây ? Vì
sao ?
a Nhờ bạn giảng giải để tự làm
b Suy nghĩ cố gắng làm bằng đợc
c Nhờ ngời khác làm hộ
d Bỏ không làm bài
e Nhờ cô giáo hoặc ngời lớn hớng dẫn
3 Củng cố, dặn dò:
Hỏi: Qua bài học hôm nay, chúng ta rút ra
điều gì ?
- Nhận xét tiết học- Tuyên dơng HS
- HS thảo luận nhón 4- Trả lời câu hỏi
- Luyến, Tuyết, Sơn đã gặp những khó khăn: nhà nghèo, bà bị ốm nặng,
mẹ đi làm xa, không có bàn ghế để ngồi học, không có giờng để ngủ
- HS theo dõi nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi 3 - Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
HS cả lớp trao đổi đánh giá các cách giải quyết
- Làm việc cá nhân
- HS đọc thầm, 1 em đọc to
Thẻ đỏ: câu a, b, e, là cách giải quyết tích cực
.Thẻ xanh: câu c, d,
- HS tự trả lời
- HS trả lời
- 2-3 HS nhắc lại -HS lắng nghe Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009
Nghe viết: Vơng quốc vắng nụ cời
I Mục đích, yêu cầu :
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Vơng quốc vắng
nụ cời
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s / x ( hoặc âm chính o / ô /
ơ )
II đồ dùng dạy học
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Gọi HS đọc bảng tin Sa mạc đen, nhớ và
viết lại tin đó đúng chính tả
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1: HD nghe - viết
- GV đọc bài chính tả
- 2 em thực hiện
- HS theo dõi SGK
Chính tả
Trang 6
- Yêu cầu nhóm 2 em tìm từ khó viết
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài thơ
5 chữ
- GV đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS tự bắt lỗi, GV giúp đỡ các em yếu
- Chấm vở 5 em, chữa lỗi chung cả lớp
HĐ2: HD làm bài tập
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- Yêu cầu HS đọc thầm câu chuyệnvui, làm
VBT
- Dán 3 phiếu lên bảng, mời 3 đội chọn ra 3
bạn thi điền tiếp sức
- GV gọi 2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Dặn chuẩn bị bài 33
- Nhóm đôi thảo luận, tìm từ khó viết
- HS trả lời: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo,
- HS trả lời
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS bắt lỗi, chữa bằng bút chì
- HS cùng GV chữa lỗi
- 1 em đọc
- HS làm việc cá nhân
- Các đội thi điền tiếp sức
sao - sau - xứ - sức - xin - sự
- Lắng nghe
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên( tiết 3)
I Mục đích, yêu cầu :
Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên
* Giảm tải: Giảm bài 1b và bài 5
II đồ dùng dạy học
- Một số phiếu khổ lớn để HS làm bài
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Gọi 2 em giải lại bài 2, 5 trang 163
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng
* Hớng dẫn ôn tập :
Bài 1a
- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập
- HD trình bày bài toán tính giá trị biểu thức
có chứa 2 chữ
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2 :
- Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong 1 biểu thức
- Yêu cầu tự làm bài
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 3:
- Yêu cầu HS vận dụng các tính chất của 4
- 2 em lên bảng
- 1 em nêu
- 2 em lên bảng, lớp làm VT
m + n = 980
m - n = 924
m x n = 26 656
m : n = 34
- HS nhận xét, chữa bài
- 1 số em nêu
- HS làm VT, 2 em làm bảng phụ
- HS làm VT, gọi 2 em lên bảng
Toán
Trang 7phép tính để tính bằng cách thuận tiện nhất
Bài 4:
- Gọi 1 em đọc đề
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận nêu các bớc
giải
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- CB : Bài 153
- 1 em đọc
Trung bình cộng
Số mét vải tuần sau bán đợc:
319 + 76 = 395 (m)
Số ngày của 2 tuần :
7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc :
( 319 + 395 ) : 14 = 51 (m)
- Lắng nghe
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I MụC tiêu
1 Hiểu đợc tác dụng và dặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời
câu hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?)
2 Nhận diện đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, thêm đợc trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
II đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết các câu văn ở bài tập 1/ I
- Hai băng giấy, mỗi băng ghi 1 đoạn văn BT1/ III
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Gọi 1 em đọc Ghi nhớ tiết 31
- Gọi 2 HS đặt câu có trạng ngữ chỉ
nơi chốn
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ
Bài tập 1,2:
- Gọi HS nối tiếp đọc các yêu cầu
BT1, 2
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận trả
lời
- GV kết luận: Đúng lúc đó là trạng
ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
câu
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT 3
- Gọi HS phát biểu
Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi
nào ?
HĐ2: Nêu ghi nhớ
- Gọi HS đọc Ghi nhớ
HĐ3: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- 1 em trả lời
- 2 em lên bảng
- 2 em đọc
- Nhóm đôi thảo luận
- 1 em phát biểu
- 1 em đọc
- HS trả lời
- 3 em đọc
- HS làm VBT
Luyện từ và câu
Trang 8- Dán 2 băng giấy lên bảng, gọi 2
em lên bảng làm bài
- GV kết luận lời giải đúng
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS thảo luận làm BT
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày
- GV kết luận, chữa bài, ghi điểm
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 64
- 2 em làm trên bảng, HS làm VBT
- Lớp nhận xét, bổ sung
a) Buổi sáng hôm nay- Vừa mới ngày hôm qua - Qua một đêm ma rào
b) Từ ngày còn ít tuổi- Mỗi lần đứng trớc những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em làm VBT
- 2 em trình bày miệng
- Lớp nhận xét
Mùa đông, cây chỉ còn
Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió
- Lắng nghe
Kinh thành Huế
I MụC tiêu
HS biết :
- Sơ lợc về quá trình xây dựng , sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- Tự hào vì Huế đợc công nhận là một Di sản văn hoá thế giới
II đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ minh hoạ trong SGK đợc phóng to
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
- Phiếu học tập của học sinh
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Gọi 1 HS đọc bài học
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV trình bày quá trình ra đời của kinh
thành Huế
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : "Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc" và yêu
cầu vài em mô tả sơ lợc quá trình xây dựng
kinh thành Huế
HĐ3: Thảo luận nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một ảnh (về các công
trình kiến trúc ở Huế) Sau đó, yêu cầu các
nhóm nh xét và thảo luận về những nét đẹp
của công trình đó
- GV hệ thống lại và kết luận: Ngày
- 2 em thực hiện
- Lắng nghe
- HS đọc SGK
- 2 - 3 em mô tả
- Nhóm 4 em quan sát, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Lịch sử
Trang 911/12/1993, UNESCO đã công nhận Huế là
một Di sản Văn hoá Thế giới
3 Dặn dò:
- Gọi một số em đọc bài học
- Nhận xét
- Chuẩn bị: Tổng kết
- 3 em đọc
Khát vọng sống
I MụC tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt đã vợt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy cô kể, nhớ chuyện
- Lắng nghe bạn kể lại chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa phóng to
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi HS kể về một cuộc du lịch hoặc cắm
trại mà em tham gia
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1: GV kể chuyện
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh
HĐ2: HDHS kể, trao đổi ý nghĩa
a Kể chuyện trong nhóm:
- Chia nhóm tập kể và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
b Thi kể trớc lớp:
- Tổ chức thi kể chuyện theo nóm
- Thi kể cá nhân
+ Lu ý: HS kể xong cùng các bạn đối thoại
- GV cùng HS bình chọn bạn kể hay, hiểu
chuyện
3 Dặn dò:
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 33
- 2 em kể
- Lắng nghe
- Nghe và quan sát
- Nhóm 2 em
- 3 nhóm đôi
- 3 - 5 em
- HS bình chọn bạn kể hay nhất
Ngắm trăng - Không đề
I MụC tiêu
1 Đọc trôi chảy, lu loát hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ
Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung,
th thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
Tập đọc
Kể chuyện
Trang 102 Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống,
bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác (ở trong tù - bài Ngắm trăng ; ở chiến khu, thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ - bài Không đề) Từ đó,
khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn yêu đời, không nản chí trớc khó khăn
II đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc
iii Hoạt động dạy học
1 Bài cũ :
- Gọi HS đọc bài Vơng quốc vắng nụ
cời theo cách phân vai và trả lời câu
hỏi
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi đề
Bài 1: Ngắm trăng
a) Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài thơ, nêu xuất
xứ bài thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
b) Tìm hiểu bài:
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ?
+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn
bó của Bác Hồ với trăng ?
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác ?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng:
- Hớng dẫn HS đọc và thi đọc diễn
cảm, đọc thuộc lòng
Bài 2: Không đề
a) Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc cả bài
- Gọi 1 em đọc chú giải
b) Tìm hiểu bài:
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào
cho biết điều đó ?
+ Tìm những hình ảnh nào nói lên
lòng yêu đời và phong thái ung dung
của Bác ?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm và thuộc
lòng
3 Củng cố, dặn dò :
- Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về
- Nhóm 4 em
- 10 - 15 em đoc
- Nhóm 2 em thảo luận trả lời
Qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù (của chính quyền Tởng Giới Thạch ở Trung Quốc)
Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khen cửa ngắm nhà thơ
Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn
- 10 - 12 em tham gia thi
- 5 em đọc tiếp nối
- Nhóm 2 em thảo luận trả lời
Sáng tác ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp rất gian khổ Những từ ngữ: đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn
Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đờng non đầy hoa ; quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân việc nớc, Bác xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau
Bác luôn lạc quan, yêu đời, cả trong