1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga lớp 5 tuần 25 trở di

107 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga lớp 5 tuần 25 trở di
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A - KIỂM TRA BÀI CŨ HS đọc bài Hôp thư mật, trả lời câu hỏi về bài đọc.. - Cả lớp đọc lại mẩu chuyện vui Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - các em dùng bú

Trang 1

TuÇn 25

Ngµy so¹n: 03/3/2007Ngµy d¹y: Thø 2 ngµy 05/3/2007

I -MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU.

1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài

2 Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mổi con người đối với tổ tiên

II -ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài học trong SGK: thêm tranh, ảnh về đền Hùng (nếu có)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A - KIỂM TRA BÀI CŨ

HS đọc bài Hôp thư mật, trả lời câu hỏi về bài đọc.

B - DẠY BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn

- HS quan sát tranh minh học phong cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu thêm tranh ảnh về đền Hùng nếu có

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, (xem mổi lần xuống dòng là một đoạn)

GV kết hợp hướng dẩn HS đọc đúng các từ ngữ khó dễ lẩn (VD: chót vót, dập dờn,

uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Nga Ba Hạc ) hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải sau bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngãba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi )

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diển cảm toàn bài: nhịp điệu khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên

b Tìm hiểu bài

*Gợi ý trả lời các câu hỏi phụ và câu hỏi trong SGK:

- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? (bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi nghĩa Lỉnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tỏ tiên chung cua dân tộc Việt Nam.)

- Hãy kể các điều em biết và các vua Hùng (Các vua Hùng là nhũng người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngay nay khoang 4000 năm.)

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về truyền thống dựng nước

và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó.( Cảnh núi Ba Vì cao vòi

Trang 2

vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước)

GV cú thể kể ngắn gọn cho HS biết thờm một số truyền thuyết khỏc:

- Em hiểu cõu ca dao sau nhu the nào?

" Dự ai đi ngược về xuụi Nhớ ngày giỗ Tổ mựng mười thang ba"

( Cõu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dõn Việt Nam: thuỷ chung, luụn nhớ về cội nguồn dõn tọc)

c Đọc diễn cảm

3 HS đọc diễn cảm bài văn

Cả lớp luyện đọc một đoạn văn tiờu biểu

- Kiểm tra học sinh về:

- Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Thu thập và xử lý thông tin đơn giản về biểu đồ hình quạt

- Củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học trong các bài đạo đức

- Rèn kĩ năng: nêu nhận xét, đánh giá các ý kiến, quan niệm, hành vi, biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống Biết thực hiện các chuẩn mực đạo đức

đã học trong cuộc sống hàng ngày

II.chuẩn bị:

- GV chuẩn bị 1 số tình huống thờng xảy ra trong cuộc sống hàng ngày liên quan

đến các chuẩn kực đạo đức đã học

III các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Ôn tập:

HS ôn tập trong nhóm 4 các nội dung sau: Các bài Đạo đức đã học

Trang 3

Đại diện nhóm trình bày

Giúp học sinh: ôn lại đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị

đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây

B Đồ dùng dạy học:

Bảng đơn vị đo thời gian phóng to

C Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ôn tập các đơn vị đo thời gian

a Các đơn vị đo thời gian

Giáo viên cho học sinh nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học

Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian chẳng hạn: một thế kỷ có bao nhiêu năm, một năm có bao nhiêu tháng, một năm có bao nhiêu ngày

Trang 4

Giáo viên cho biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là những năm nào?

- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên cho học sinh nhận xét đặc điểm của năm nhuận

và đi đến kết luận số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- Giáo viên cho học sinh nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng

Nêu quan hệ các đơn vị đo thời gian khác: Một ngày có bao nhiều giờ, một giờ có bao nhiêu phút, một phút có bao nhiêu giây ?

Khi HS trả lời, GV ghi tóm tắt lên bảng, cuối cùng đợc bảng nh SGK

(có thể treo bảng phóng to trớc lớp)

b Thí dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Giáo viên cho học đổi các số đo thời gian:

3

Trang 5

- Nghe và viết đúng chính tả bài "Ai là thuỷ tổ loài người? "

- Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A- KIỂM TRA BµI CỦ:

HS viết lời giải câu đố (BT3, tiết Chính ta trước)

B- DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thệu bài:

2 Hướng dẩn HS nghe - viết.

- GV đọc toàn bài chính tả "Ai là thuỷ tổ loài người? " Cả lớp theo dõi trong

SGK

- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi: bài chính tả nói điều gì? (Bài chính ta cho các em biết truyền thyết về một số dân tộc trên thế giới về thủy

tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này.)

- Cả lớp đọc nhẩm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý nhứng tên riêng viết hoa, những chử các em viết sai chính tả

- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết lên nháp các tên riêng: Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, (thế kỉ) XIX

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

GV đọc lại toàn bộ bài chính tả cho HS soát lại GV chấm chửa bài

- 2HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài HS phát biểu

GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc cho 1HS đọc lại, kết hợp

ví dụ minh họa

3.Hướng dẩn HS làm bài tập chính tả:

- Một HS đọc thành tiếng nội dung BT2, 1HS đọc phần chú giải trong SGK GV

giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa).

- Cả lớp đọc lại mẩu chuyện vui Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - các em

dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được trong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến cả lớp và GV nhận xét

- HS đọc thầm lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ, suy nghỉ, nói về tính cách của

anh chàng mê đồ cổ

4 Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài, nhớ mẩu

chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về nhà kể lại cho người thân nghe

-   

Trang 6

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I Mục đích, yêu cầu :

1 Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ

2 Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu

- HS đọc yêu cầu của bài, thử thay thế từ đến ở câu thứ 2 bằng một từ trong các

từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế:

+ GV hướng dẩn: sau khi thay thế, các em hãy đọc lại cả hai câu So sánh nó với

2 câu vốn có để tìm nguyên nhân

+ HS đọc 2 câu văn sau khi đã thay thế từ đến ở câu 2 bằng các từ nhà, chùa, trường, lớp:

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghỉ, phát biểu GV kết luận: hai câu cùng nói

về một đối tượng (ngôi đến) Từ đến giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẻ về nội dung

giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẻ không tạo thành đoạn văn, bài văn

3 Phần ghi nhớ:

- 2 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- 2 HS nói lại nội dung phần ghi nhớ (không nhìn SGK) kết hợp nêu ví dụ minh hoạ

4 Phần luyện tập:

Bài tập 1:

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1 - mổi em đọc 1 đoạn văn

- HS đọc thầm 2 đoạn văn, làm bài cá nhân vào VBT - gạch dưới từ ngữ được lặp lại để liên kết câu

- HS phát biểu ý kiến GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng: (SGV/trang 117)

Trang 7

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm tầng câu, tầng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã

cho trong ngoặc đơn (Cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống trong

VBT GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 2 HS - mổi em là một đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và giáo viên nhận xét

- 2 HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp cho cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng: (SGV/trang118)

5 Củng có, dặn do:

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhí kiến thức vừa học về liên kết câu bằng

cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài văn bằng cách thay thế từ ngữ.

-   

-Khoa häc

Bài 49: ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I-Mục tiêu:

Sau bài học, HS được củng cố về:

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng và các kỹ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kỷ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng

- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu và khoa học kỹ thuật

II- Đồ dùng:

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày

- Pin, bóng đèn, dây dẫn, một cái chuông nhỏ

- Hình trang 101,102 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: - Nêu các biện pháp tiết kiệm điện.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"

- Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về tính chất của một số vật liệu và sự biến đổi hoá học

Trang 8

- Dặn dũ về nhà ụn lại bài,chuẩn bị bài sau.

*********************

Ngày soạn: 05/3/2007Ngày dạy: Thứ 4 ngày 07/3/2007

Bài 123: Cộng số đo thời gian:

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh:

+ Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian

+ Vận dụng giải các bài toán đơn giản

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Thực hiện phép cộng số đo thời gian

Ví dụ 1:

Giáo viên nêu vó dụ 1(sgk) cho học sinh nêu phép tính tơng ứng

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút =?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm cách đặt tính và tính:

Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút

Ví dụ 2:

- Giáo viên nêu bài toán, sau đó cho học sinh nêu phép tính tơng ứng

- Giáo viên cho học sinh đặt tính và tính:

- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi đổi 83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây

Vậy 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23 giây

+ Học sinh nhận xét

Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị

Trong trờng hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang

đơn vị hàng lớn hơn liền kề

2 Luyện tập:

Bài 1: cho HS tự làm, sau đó thống nhất kết quả

GV hớng dẫn những HS yếu cách đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian

Bài 2: GV cho HS đọc bài rồi thống nhất phép tính tơng ứng để giải bài toán Sau đó

HS tự tính và viết lời giải Một HS trình bày lên bảng, cả lớp nhận xét Chẳng hạn:

Bài giải:

Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là:

35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút

Đáp số: 2 giờ 55 phút

Trang 9

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh học, HS kể lại được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện Vì muôn dân.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiền khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó,

HS hiểu thêm được một truyền thống tôt đẹp của dân tộc - truyền thống đoàn kết.2.Rèn kĩ năng nghe:

- Nghe Thầy (Cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe ban kể, nhận xét đúng lòi kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ.

HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 GV kể chuyện "Vì muôn dân"

- GV kể lần 1, HS nghe Kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã viết trên bảng lớp

(tị hiềm, Quốc công Tiết chế, chăm - pa, sát Thát); dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ dân

tộc của các nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ, giới thiệu 3 nhân vật có tên: Trần Quôc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông bác (Trân Liễu); Trần Quang Khải là con ông chú (Trần Thái Tông) Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang Khải bằng chú

- GV kể 2 lần, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp

HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh

+ GV kể đoạn 1 Kể xong: Tranh vẽ cảch Trần Liễu - thân phụ Trần Quốc Tuấn trước khi mất trối trăng lại những lời cuối cùng cho Trần Quốc Tuấn

+ GV kể đoạn 2 Kể xong phần đầu của đoạn, giới thiệu tranh 2: Cảnh giặc Nguyên ô ạt sang xâm lược nước ta GV kể tiếp, thay đổi giọng cho phù hợp với từng nhân vật, giới thiệu tiếp tranh 3,4: Tranh minh hoạ Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ổ bến Đông; cảch Trần Quốc Tuấn tự tay dội lá thơm tắm cho Trần Quang Khải

Trang 10

+ GV kể đoạn 3 sau đó giới thiệu tranh 5: Cảnh vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải họp với các bô lão trong điện Diên Hồng.

+ GV kể đoạn 4 kể xong, giới thiệu tranh 6: Cảnh giặc Nguyên tan tác thua chạy về nước

- GV kể lần 3

- Giải nghĩa từ: SGV/trang122

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a KC trong nhóm:

- Từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh (mổi em kể 2 hoặc 3 tranh) Sau đó kể toàn bộ câu chuyện Kể xong, các em trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhắc HS chú ý yêu cầu tối thiểu khi KC thao tranh

- HS trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- cả lớp bình chọn nhóm và cá nhân KC hấp dẩn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất

4 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC tuần 26

-   

-TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

I Mục đích, yêu cầu :

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm

2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài

Hiểu ý nghĩa bài thơ: qua các hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học :

Tranh minh hoạ cảnh cửa sông trong SGK Thêm tranh, ảnh về phong cảnh vùng cửa sông, những ngọn sống bạc đầu (nếu có)

III Hoạt động dạy - học :

A.Kiểm tra bài cũ :

Trang 11

HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- Một hoặc hai HS khá , giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài thơ

- GV hướng dẩn HS quan sát tranh minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú

giải từ cửa sông (nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay chảy vào một dòng sông

khác)

- Từng tốp 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - 2,3 lượt Phát âm đúng các từ

ngữ, VD: then khoá, mênh mông, cần mẫn, nước lợ, nông sâu, tôm sảo, lấp loá HS

đọc hiểu các từ ngữ được chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1,2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

b Tìm hiểu bài :

- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?

Cách giới thiệu có gi hay? (để nói về nơi sông chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ: Là của, nhưng không then, khoá / Cũng không khép lại bao giờ.

- Theo bài thơ, cưả sông là một địa điểm đặc biệt như thé nào? (là nơi những dong sông gửi phù sa lại dể bồi đắp bãi bờ).

- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối cùng tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?

+ Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn / lá xanh mổi lần trôi xuống / Bổng nhớ một

vùng núi non

+ Phép nhân hoá dúp tác giả nói được "tấm lòng" của cửa sông không quên cội nguồn

c Đọc diển cảm và HTL bài thơ

- Ba HS tiếp nối nhau đọc diển c¶m 6 khổ thơ (mổi HS đọc 2 khổ) GV hướng dẩn HS đọc thể hiện diển cảm đúng với nội dung từng khổ

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diển cảm 2 khổ thơ theo trình tự đã hướng dẫn (GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp - HS thi đọc) Chọn khổ 4,5

- HS nhẩm đọc thuôc lòng từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

3 Củng cố , dặn dò :

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Trang 12

-   

-lịch sử

sấm sét đêm giao thừa

I Mục tiêu HS biết:

-Vào dịp tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân dân ta

II đồ dùng dạy học.

- ảnh t liệu về cuộc Tổng tiến công và nội dật Tết Mậu Thân 1968

III Các hoạt động dạy- học.

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

GV giới thiệu tình hình nớc ta trong những năm 1965-1968; Mĩ ồ ạt đa quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn của cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển biến mới

GV nêu nhiệm vụ bài học

+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nớc ta ?

+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp tết Mậu Thân 1968

+ Sự kiện tết mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nớc của nhân dân ta ?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

GV hớng dẫn HS tìm những chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng loại của quân dân ta vào dịp tết Mậu Thân 1968:

+ Bất ngờ: tấn công vào đêm giao thừa, đánh vào các cơ quan đầu não của địch, các thành phố lớn

+ Đồng loạt: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị xã, thành phố, chi khu quân sự

+ Bối cảnh chung của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

Trang 13

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

HS thảo luận nhóm và cử đại diện lên trình bày theo gợi ý của GV

Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

GV cho HS tìm hiểu về ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

HS thảo luận về thời điểm, cách đánh, tinh thần của quân dân ta

Ta tiến công địch khắp miền Nam, làm cho địch hoang mang, lo sợ

Sự kiện này tạo ra bớc ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc

Củng cố-dặn dò.

Đọc ghi nhớ – trả lời câu hỏi SGK

Về nhà xem trớc bài 24: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

Bài 124 TRừ Số ĐO THờI GIAN

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết các thực hiện phép trừ hai số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

B CáC Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Thực hiện phép trừ số đo thời gian:

Trang 14

Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán và nêu phép tính tơng ứng:

Khi trừ số đo thời gian, cần trừ các số đo thời gian theo từng loại đơn vị

Trong trờng hợp số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tơng ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ nh bình thờng

2 Luyện tập:

Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự làm bài, sau đó thống nhất kết quả

Bài 2: Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở, giáo viên hớng dẫn những học sinh yếu về cách đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian

Bài 3: Giáo viên cho học sinh đọc đề bài Học sinh thống nhất phép tính tơng ứng để giải bài toán Sau đó học sinh tự tính và viết lời giải Một học sinh trình bày trên bảng, cả lớp nhận xét

Kết quả: 1giờ 30 phút

-   

-TẬP LÀM VĂN

TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra bài viết)

Trang 15

1 Hiểu thế nào là liên kết câu thay thế từ ngữ.

2 Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ :

HS làm lại BT2 (phần luyện tập), tiết HTL trước (liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ).

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Phần nhận xét

Bài tập 1

- Một HS đọc nội dung BT1 (đọc cả chú giải sau đoạn văn)

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, GV nhắc các em chú ý đếm từng câu văn HS

phát biểu GV kết luận: đoạn văn có 6 câu cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn.

- GV: Các em đều biết nội dung cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn Tìm

những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn trong 6 câu trên

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, gạch dưới (trong VBT) những từ ngữ đều cùng chỉ Trần Quốc Tuấn

- HS phát biểu ý kiến GV dán lên bảng tờ phiếu đã ghi đoạn văn, mời 1 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng: (SGV/ trang128)

- 2 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm

- Một, hai HS nói lại nội dung cần ghi nhớ của bài học (không nhìn SGK)

4 Phần luyện tập.

Trang 16

Đồi với loại BT liín kết cđu, GV hướng dẩn HS đânh số thứ tự cđu Sau đó tiến hănh x¸c định câc biện phâp liín kết vă từ ngữ được sử dụng lăm phương tiện liín kết

Băi tập1

- Một HS đọc yíu cầu của BT1

- cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, đânh số thứ tự câc cđu, suy nghĩ ph¸t biểu ý kiến

GV phât bút dạ vă khổ giấy to đê viết sẵn đoạn văn cho 2 HS, mời lín bảng lớp, trình băy Cả lớp vă GV nhận xĩt, bổ xung, chốt lại lời giải đúng: (SGV/trang129)

Băi tập 2

- Một HS đọc yíu cầu của băi tập

- Cả lớp nhẩm lại đoạn văn, lăm băi câ nhđn GV phât bút dạ vă khổ giấy to dê viết sẵn đoạn văn cho 2 HS

- Nhiều HS đọc kết quả lăm băi Cả lớp vă GV nhận xĩt

- Hai HS lăm băi lín trín giấy dân lín bảng lớp, trình băy GV nhận xĩt nhanh, chấm điểm cho những HS lăm băi tốt

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng

- Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

- GV nêu tác dụng của xe chở hàng trong thực tế: Hằng ngày, chúng ta thường thấy xe chở hàng chạy trên đường, trên xe có chở đầy hàng hoá

Trang 17

Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu

- HS quan sát mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bĩü phận và trả lời câu hỏi: Để lắp được xe chở hàng, theo em cần mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó

(Cần 4 bộ phận: giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin; ca bin; mui

xe và thành bên xe; thành sau xe và trục bánh xe)

Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

a) Hướng dẫn chọn các chi tiết

- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK

- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

*Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin (H.2 - SGK)

Bộ phận này có hai phần nên GV có thể đặt câu hỏi: Để lắp được bộ phận này, ta cần lắp mấy phần? Đó là những phần nào? (Cần lắp hai phần: giá đỡ trục bánh xe; sàn ca bin)

- GV tiến hành lắp từng phần, sau đó nối hai phần vào nhau Trong bước lắp giá đỡ trục bánh xe, GV có thể gọi 1 HS lên lắp, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, uốn nắn cho hoàn chỉnh bước lắp

*Lắp ca bin (H.3 - SGK)

- Yêu cầu HS quan sát hình 3 (SGK), GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu các bước lắp ca bin

- Gọi 1 HS lên lắp Các bạn quan sát và nhận xét

- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh bước lắp

*Lắp mui xe và thành bên xe (H.4 - SGK)

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK), sau đó gọi 1 HS lên chọn các chi tiết để lắp mui xe và thành bên xe

- GV hướng dẫn lắp mui xe

- Gọi 1 HS lên lắp thành bên xe

- GV nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bước lắp

*Lắp thành sau xe và trục bánh xe (H.5, H.6 - SGK)

Đây là hai bộ phận đơn giản và đã được học ở lớp 4 nên GV có thể gọi HS lên lắp hai bộ phận, toàn lớp quan sát, nhận xét và

GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bước lắp

c) Lắp ráp xe chở hàng (H.1 - SGK)

- GV lắp ráp xe chở hàng theo các bước trong SGK và chú ý: Khi lắp thành sau, thành bên và mui xe vào tấm lớn (thùng xe), GV nên thao tác chậm để HS quan sát và biết được các bước lắp

- Kiểm tra sự chuyển động cuả xe

d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp

- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, sau đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp

Trang 18

- Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp theo vị trí quy định.

Lưu ý: + Với những bài 3 tiết, GV đề nghị nhà trường bố trí 2

tiết thực hành vào 1 buổi để hoạt động thực hành của HS không

To¸n:

Bµi 125: LuyÖn tỊp

A Môc tiªu:

Gióp hôc sinh:

- RÌn kÜ n¨ng cĩng vµ trõ sỉ ®o thíi gian

- VỊn dông gi¶i c¸c bµi to¸n thùc tiÔn

B C¸c ho¹t ®ĩng d¹y hôc chñ yÕu:

«n bµi cò:

- Gi¸o viªn cho hôc sinh nªu c¸ch thùc hiÖn phÐp cĩng vµ trõ sỉ ®o thíi gian

Bµi 1: Cho hôc sinh tù lµm bµi rơi thỉng nhÍt kÕt qu¶

Bµi 2: Thùc hiÖn phÐp cĩng sỉ ®o thíi gian

- Gi¸o viªn cho hôc sinh tù lµm bµi, c¶ líp thỉng nhÍt kÕt qu¶

Bµi 3: Thùc hiÖn phÐp trõ sỉ ®o thíi gian

- Gi¸o viªn cho hôc sinh tù lµm bµi, c¶ líp thỉng nhÍt kÕt qu¶

Bµi 4: Thùc hiÖn bµi tưng hîp

- Gi¸o viªn cho hôc sinh nªu c¸ch tÝnh sau ®ê tù gi¶i Mĩt hôc sinh tr×nh bµy líi gi¶i, c¶ líp nhỊn xÐt

-   

-TẬP LĂM VĂN

TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN ĐỐI THOẠI

I Mục đích , yíu cầu :

1 Dụa văo truyện Thâi sư Trần Thủ Độ, biết viết tiếp câc lời đối thoại theo gọi ý

để hoăn chỉnh một đoạn văn đối thoại trong kịch

2 Biết phđn vai đọc lại hoặc diển thử măn kịch

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 19

- Một số tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch.

- Một số vật dụng để HS sắm vai diển kịch

III Các hoạt động dạy - học :

1 Giới thiệu bài.

- GV mời HS nhắc lại tên một số vỡ kịch đã đọc ở lớp 4,5.(Ở Vương quốc Tương Lai - Tiếng Việt 4; Lòng dân, Người công dân số một - Tiếng Việt 5)

- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT2

+ HS1 đọc yêu cầu của BT2, tên màn kịch (xin Thái sư tha cho!) và gợi ý về nhân vật, cảnh trí , không gian

+ HS2 đọc gọi ý về lời đối thoại

+ HS3 đọc đoạn đối thoại

- Cả lớp đọc nhầm lại toàn bộ nội dung của BT2

- GV nhắc HS:

+ SGK đã cho sẳn gợi ý nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phú nông Nhiệm vụ các em là viết tiếp lời đối thoại (dựa theo 7 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch

+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách 2 nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ và phú nông

- Một HS đọc lại to, rõ 7 gợi ý về lời đối thoại

- HS tự hình thành các nhóm (mổi nhóm 4 em) trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch (không viết lại lời đối thoại trong SGK)

- GV phát giấy A4 cho các nhóm làm bài (HS không cần viết chử to, ảnh hưởng đến tốc độ viết) GV theo dõi, dúp đỡ các nhóm làm bài

- Đại diện các nhóm (đứng tại chổ) tiếp nối nhau đứng tại chổ đọc lời đối thoại của nhóm mình Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những nhóm viết những lời đối thoại hợp lý nhất, hay nhất VD: (SGV/trang131)

Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của BT3

- GV nhắc các nhóm:

+ Đọc phân vai

Trang 20

- HS mổi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diển thử màn kịch (thời gian khoảng 5 phút) Em HS làm người dẩn chuyện sẻ giới thiệu tên màn kịch, nhân vật, cẩn trí, thời gian xảy ra câu chuyện.

- Từng nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc lại hoặc diển thử màn kịch trước lớp Cả lớp và GV bình chọn nhóm đọc lại hoặc diển màn kịch sinh động, tự nhiên, hấp đẩn nhất

Sau bài học, HS được củng cố về:

- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng và các kỹ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kỷ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng

- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu và khoa học kỹ thuật

II- Đồ dùng:

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày

- Pin, bóng đèn, dây dẫn, một cái chuông nhỏ

- Hình trang 101,102 SGK

III- Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Cần sử dụng điện ntn?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi

- Mục tiêu: Củng có kiến thức về sử dụng một số nguồn năng lượng

- Cách tiến hành:

Hs quan sát các hình vẽ và trả lời câu hỏi SGK trang 102:

Các phương tiện, máy móc trong các hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt động?

HS trả lời - HS nhận xét - GV bổ sung, kết luận

Hoạt động 2: Trò chơi " Thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện.

- Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức sử dụng điện

- Cách tiến hành: - Chơi theo 3 nhóm: tiếp sức

- Xếp hàng nối nhau lên viết, mỗi em viết một tên

Trang 21

3 Củng cố - dặn dò: - Ôn lại băi

- Chuẩn bị băi học sau

-   

-§Þa lý

BÀI 23 : CHÂU PHI

I-MỤC TIÊU :

Học xong bài này, HS:

- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý, giới hạn của châu Phi

- Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của châu Phi

- Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, động vật của châu Phi

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiên của châu Phi

- Quả địa cầu

- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở châu Phi

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Vị trí địa lý, giới hạn

*Hoạt động 1 (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)

Bước 1: HS dựa vào bản đồ treo tường, lược đồ và kênh

chữ trong SGK, trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK

Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí, giới hạn

của châu Phi

GV chỉ trên quả địa cầu vị trí địa lý của châu Phi và nhấn mạnh để HS thấy rõ châu Phi có vị trí nằm cân xứng hai bên đường Xích đạo, đại bộ phận lãnh thổ nằm trong vùng giữa hai chí tuyến

- HS trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK

Kết luận: Châu Phi có diện tích lớn thứ ba trên thế giới, sau

châu Á và châu Mĩ

2.Đặc điểm tự nhiên

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm nhỏ)

Bước 1: HS dựa vào SGK, lược đồ tự nhiên châu Phi và tranh

ảnh:

- Trả lời các câu hỏi:

+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì?

+ Khí hậu châu Phi có đặc điểm gì khác các châu lục đã học?

Vì sao?

- Trả lời các câu hỏi ở mục 2 trong SGK

2.Đặc điểm tự nhiên

Trang 22

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Bước 1: HS dựa vào SGK, lược đồ tự nhiên châu Phi và tranh

ảnh:

- Trả lời câu hỏi:

+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì?

+ Khí hậu châu Phi có đặc điểm gì khác các châu lục đã học?

Vì sao?

- Trả lời các câu hỏi ở mục 2 trong SGK

Bước 2: HS trình bày kết quả, mỗi cặp hoặc nhóm trình bày

một nội dung, các nhóm khác nhận xét, bổ sung HS chỉ bản đồ về các quang cảnh tự nhiên của châu Phi

Kết luận:

- Địa hình châu Phi tương đối cao, được coi như một cao nguyên khổng lồ

- Khí hậu nóng, khô bậc nhất thế giới

Châu Phi có các quang cảnh tự nhiên: rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van, hoang mạc Các quang cảnh rừng thưa và xa-van, hoang mạc có diện tích lớn nhất

Mỗ tả một số quang cảnh tự nhiên điển hình ở châu Phi

Sau khi HS trình bày đặc điểm của hoang mạc và xa-van, GV nên đưa ra sơ đồ thể hiện đặc điểm và mối quan hệ giữa các yếu tố trong một quang cảnh tự nhiên như sau:

Hoang mạc Xa-ha-ra

Thực vật và động vật nghèo nàn

Trang 23

GV cũng có thể vẽ sẵn sơ đồ, sau đó yêu cầu HS điền tiếp các nội dung vào sơ đồ hoặc đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sao cho hợp lí.

Cuối bài, GV có thể tổ chức cho HS thi gắn các bức ảnh vào

vị trí của chúng trên bản đồ, thi kể chuyện về hoang mạc và xa-van của châu Phi

-   

-sinh ho¹t

I.NhỊn xÐt sinh ho¹t trong tuÌn.

Hôc vµ lµm bµi ị nhµ t¬ng tỉt

NhiÒu em h¨ng say x©y dùng bµi

Tơn t¹i: VÖ sinh c¸ nh©n cha s¹ch sÏ

ViÕt ch÷ cßn xÍu vµ chỊm

II Ph¬ng híng

Kh«ng nêi chuyÖn trong gií hôc

Tr×nh bµy s¸ch vị s¹ch ®Ñp

Hôc vµ lµm bµi ị nhµ ®Ìy ®ñ tuÌn sau «n tỊp kiÓm tra gi÷a kú II

III Sinh ho¹t v¨n nghÖ: H¸t bµi Tre ngµ bªn L¨ng B¸c, Mµu xanh quª h¬ng

Nhiều động vật

ăn cỏ và ăn thịt như hươu cao cổ, ngựa vằn, voi,

sư tử, báo,

Trang 24

TuÇn 26

Ngµy so¹n: 10/3/2007Ngµy d¹y: Thø 2 ngµy 12/3/2007

TẬP ĐỌC: NGHĨA THẦY TRÒ

I -MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài

2.Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diển biến của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II -ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ trong SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A - KIỂM TRA BÀI CŨ

HS đọc thuộc lòng bài thơ Của sông, trả lời câu hỏi về bài đọc.

B - DẠY BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài

- Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn xưa

luôn vun đắp, giữ gìn Bài học hôm nay sẻ dúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn

- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn văn (2-3 lượt), Có thể chia

bài làm 3 đoạn: đoạn 1 (từ đầu đến mang on rất nặng), đoạn 2 (tiếp theo đến đem tất

cả môn sinh đến tạ ơn thầy), đoạn 3 (phần còn lại) GV kết hợp uốn nắn HS về cách

đọc, cách phát âm; gióp HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài (môn sinh, sập, tạ, )

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diển cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà lµm gì? (các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ Thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy - người đã dạy dổ dìu dắt họ trưởng thành.)

- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu (Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy)

- Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó (Thầy giáo tôn trọng kính cụ

đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mòi học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.)

- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ thầy giáo Chu? (Tiên học lể phép; sau mới học chữ, học văn

Trang 25

- HS phỏt biểu Cõu trả lời đỳng là: Uống nước nhớ nguồn; tụn sư trọng đạo; Nhất tự vi sư, bỏn tự vi sư.

- GV: Em biết thờm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào cú nội dung tương tự? (Khụng thầy đố mày làm nờn; Muốn sang thi bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thỡ yờu lấy thầy; Kớnh thầy yờu bạn; Cơm cha, ỏo mẹ, chử thầy, làm sao cho bỏ những ngày ước ao, )

- GV: Truyền thống tụn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gỡn, bồi đắp và nõng cao Người thầy giỏo và nghề dạy học luụn được xó hội tụn vinh

Bài 126: Nhân số đo thời gian với một số

a Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

B Các hoạt động dạy học chủ yếu;

1 Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số:

Ví dụ 1: Giáo viên cho học sinh đọc bài toán

HS nêu phép tính tơng ứng:

1 giờ 10 phút x 3 = ?

GV cho HS nêu cách đặt tính rồi tính:

Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

Ví dụ 2: Giáo viên cho học sinh đọc bài toán

Trang 26

HS trao ®ưi, nhỊn xÐt kÕt qu¶ vµ nªu ý kiÕn: cÌn ®ưi 75 phót ra gií vµ phót

75 phót = 1 gií 15 phót

VỊy 3 gií 15 phót x 5 = 16 gií 15 phót

GV cho HS nªu nhỊn xÐt: Khi nh©n sỉ ®o thíi gian víi mĩt sỉ, ta thùc hiÖn phÐp nhan tõng sỉ ®o theo tõng ®¬n vÞ ®o víi sỉ ®ê NÕu phÌn sỉ ®o víi ®¬n vÞ phót, gi©y lín h¬n hoƯc b»ng 60 th× thùc hiÖn chuyÓn ®ưi sang ®¬n vÞ hµng lín h¬n liÒn kÒ

2 LuyÖn tỊp:

Bµi 1: GV cho HS tù lµm bµi rơi ch÷a bµi

Bµi 2: GV cho HS ®ôc ®Ò bµi, nªu c¸ch gi¶i sau ®ê tù gi¶i GV ch÷a bµi

-   

-§¹o ®øc

BÀI 12: EM YÊU HOÀ BÌNH

I-MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS:

- Giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức

- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Tranh, ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

- Tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới

- Giấy khổ to, bút màu

- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em

- Thẻ màu dùng cho hoạt động 2 tiết 1

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Khởi động: HS hát bài Trái Đất này của chúng em, nhạc:

Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải

- GV nêu câu hỏi:

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?

- GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK)

*Mục tiêu: HS hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra

và sự cần thiết bảo vệ hoà bình

*Cách tiến hành

Trang 27

1.GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:

Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?

2.HS đọc các thông tin trang 37 - 38, SGK và thảo luận nhóm theo

3 câu hỏi trong SGK

3.Các nhóm thảo luận

4GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

5.GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)

*Mục tíêu: HS biết được trẻ em có quyền được sống trong

hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình

*Cách tiến hành

1.GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài tập 1

2.Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước

3.GV mời một số HS giải thích lý do

4.GV kết luận: Các ý kiến (a), (d) là đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình

Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK

*Mục tiêu: HS hiểu được những biểu hiện của lòng yêu hoà

bình trong cuộc sống hằng ngày

*Cách tiến hành

1.HS làm bài tập 2 (làm việc cá nhân)

2.Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

3.Một số HS trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung

4.GV kết luận:

Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, như các hành động, việc làm (b), (c) trong bài tập 2

Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK

*Mục tiêu: HS biết được những hoạt động cần làm để bảo

vệ hoà bình

*Cách tiến hành

1.HS thảo luận nhóm bài tập 3

2.Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung

Trang 28

3.GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.

4.GV mời 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

Hoạt động tiếp nối.

1.Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu tầm các

bài thơ, bài hát, truyện, về chủ đề Em yêu hoà bình.

2.Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu hoà bình.

CHIA Sỉ §O THíI GIAN CHO MĩT Sỉ

A MôC TI£U: Gióp HS:

- BiÕt thùc hiÖn phÐp chia sỉ ®o thíi gian víi mĩt sỉ

- VỊn dông vµo gi¶i c¸c bµi to¸n thùc tiÔn

B C¸c ho¹t ®ĩng d¹y hôc chñ yÕu:

1 Thùc hiÖn phÐp chia sỉ ®o thíi gian víi mĩt sỉ:

VÝ dô 1: Gi¸o viªn cho hôc sinh ®ôc vµ nªu phÐp chia t¬ng øng:

Trang 29

VÝ dô 2: Gi¸o viªn cho hôc sinh ®ôc vµ nªu phÐp chia t¬ng øng

7 gií 40 phót : 4 = ?Gi¸o viªn cho hôc sinh ®Ưt tÝnh vµ thùc hiÖn phÐp chia trªn b¶ng

Gi¸o viªn cho hôc sinh th¶o luỊn nhỊn xÐt vµ nªu ý kiÕn: cÌn ®ưi 3 gií ra phót, cĩng víi 40 phót vµ chia tiÕp:

7 gií 40 phót 4

3 gií = 180 phót 1 gií 55 phót

220 phót 20 0VỊy: 7 gií 40 phót: 4 = 1 gií 55 phót

Gi¸o viªn cho hôc sinh nhỊn xÐt: Khi chia sỉ ®o thíi gian cho mĩt sỉ, ta thùc hiÖn phÐp chia tõng sỉ ®o theo ®¬n vÞ cho sỉ chia NÕu phÌn d kh¸c kh«ng th× ta chuyÓn ®ưi sang ®¬n vÞ hµng nhâ h¬n liÒn kÒ rơi chia tiÕp

2 LuyÖn tỊp

Bµi 1: Gi¸o viªn cho hôc sinh tù lµm bµi rơi ch÷a bµi

Bµi 2: Gi¸o viªn cho hôc sinh ®ôc ®Ò bµi, nªu c¸ch gi¶i vµ sau ®ê tù gi¶i Gi¸o viªn ch÷a bµi

-   

I MỤC ĐÍCH, YÍU CẦU:

1 Nghe vă viết đúng chính tả băi "Lịch sử Ngăy Quốc Tế Lao Động"

2 Ôn lại quy tắc viết hoa tín người, tín địa lí nước ngoăi; lăm đúng câc băi tập

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tín người, tín địa lí nước ngoăi (đê dùng trong tiết chính tả trước)

- Bút dạ vă 2 tờ phiếu kể bảng nội dung BT2 (xem mẩu ở dưới)

III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A- KIỂM TRA BÀI CŨ:

HS viết những từ riíng như: sâc-lơ Đâc-uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ,

B- DẠY BĂI MỚI:

1 Giới thệu băi:

2 Hướng dẩn HS nghe - viết.

- GV đọc toăn băi chính tả "Lịch sử Ngăy Quốc tế Lao động " Cả lớp theo dõi

trong SGK

- Một HS đọc lại thănh tiếng băi chính tả, trả lời cđu hỏi: băi chính tả nói điều gì? (Băi chính ta cho câc em biết lịch sử ra đời Ngăy Quốc tế Lao động 1-5)

Trang 30

- Cả lớp đọc nhẩm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ mình dẽ viết sai; cách viết những tên người, tên địa lí nước ngoài.

- HS gấp SGK GV đọc các tên riêng có trong bài chính tả cho 2-3 HS viết trên

bảng lớp, những HS khác viết vào giấy nháp: Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ.

- GV chửa bài viết của HS trên bảng lớp

- HS gấp SGK GV đọc tầng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết; đọc toàn bài chính tả cho HS soát lại; chấm chửa bài

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, mời 1 HS lấy ví dụ là các tên riêng vừa viết trong bài chính tả để minh hoạ

3.Hướng dẩn HS làm bài tập chính tả:

- Một HS đọc nội dung BT2, đọc cả chú giải từ Công xã Pa-ri.

- Cả lớp đọc lại bài văn Tác giả bài Quốc tế ca,dùng bút chì gạch dưới các tên

riêng tìm được trong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV mời 2 HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: (SGV/trang136)

- HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca, nói về nội dung bài văn.

HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau

đó làm BT 2.3 (phần luyện tập), tiết LTVC trước

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

Trang 31

2 Hướng dẫn HS lăm băi tập.

Băi tập 1:

- HS đọc yíu cầu của băi tập, cả lớp theo dỏi SGK

- GV nhắc HS đọc kĩ từng dòng để phât hiện đúng nghĩa của từ truyền thống.

- HS đọc lại nội dung tầng dòng, suy nghĩ, phât biểu Cả lớp vă giâo viín nhận xĩt, phđn tích; loại bỏ đâp ân (a), (b), lựa chọn đâp ân (c) lă đúng

Băi tập 2:

- HS đọc nội dung của BT2

- GV dúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ

* Chú giải một số từ để GV tham khảo:

Truyền bâ: Phổ biến rộng rêi cho nhiều người, nhiều nơi biết

Truyền mâu: §ưa mâu văo trong cơ thể người

Truyền nhiểm: Lđy

Truyền tụng: Truyền miệng cho nhau rộng rêi (ý ca ngợi)

- HS đọc nhầm lại yíu cầu của băi; lăm băi câ nhđn hoặc trao đổi cùng bạn bín cạnh GV phât bút dạ vă phiếu cho một văi nhóm

- Dân kết quả của băi lín bảng lớp Đại diện nhóm trình băy Cả lớp vă giâo viín nhận xĩt, chốt lại lời giải đúng

- GV mời 1-2 HS đọc lại bảng kết quả

- 2 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- 2 HS nói lại nội dung phần ghi nhớ (không nhìn SGK) kết hợp níu ví dụ minh hoạ

4 Phần luyện tập:

Băi tập 1:

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yíu cầu của BT1 - mổi em đọc 1 đoạn văn

- HS đọc thầm 2 đoạn văn, lăm băi câ nhđn văo VBT - gạch dưới từ ngữ được lặp lại để liín kết cđu

- HS phât biểu ý kiến GV dân 2 tờ phiếu, mời 2 HS lín bảng lăm băi, chốt lại lời giải đúng: (SGV/trang 117)

Băi tập 2:

- GV níu yíu cầu của băi tập

Trang 32

- Cả lớp đọc thầm tầng câu, tầng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã

cho trong ngoặc đơn (Cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống trong

VBT GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 2 HS - mổi em là một đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và giáo viên nhận xét

- 2 HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp cho cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng: (SGV/trang118)

5 Củng cè - dặn dß:

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhoá kiến thức vừa học về liên kết câu bằng

cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài văn bằng cách thay thế từ ngữ.

-   

-KHOA HỌC:

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I - Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

- Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa có nhị hoặc nhuy

II - Đồ dùng dạy và học

- Hình trang 104, 105 SGK

- Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III - Các hoạt động dạy và học:

1 Bài củ: - Kể tên một só dồ dùng bằng điện có ở gia đình em?

- Em sử dụng nó như thế nào?

2 Bài mới: - Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát.

- Mục tiêu: HS phân biệt được nhị và nhuỵ; hoa đực hoa cái

- Cách tiến hành: - HS làm việc theo cặp: Chỉ nhị nhuỵ của hoa ở hình 3,4 SGK trang 104

- Chỉ hoa đực, hoa cái ở hình 5a 5b SKG trang 104

Quan sát các loại hoa đã sưu tầm (tranh ảnh, hoa thật) và hoàn thành bảng

Hoa có cả nhuỵ và nhị hoặc chỉ có nhuỵ (hoa cái)Hoa chỉ có nhị(hoa đực)

- Hs trình bày - nhóm khác nhận xét - bổ sung - rút kết kuận

Trang 33

Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật cú hoa Cơ quan sinh dục đực gọi

là nhị, cơ quan sinh dục cỏi gọi là nhuỵ

Một số cõy cú hoa đực riờng, hoa cỏi riờng

Đa số cõy cú hoa, trờn cựng một hoa cú cả nhị và nhuỵ

Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ

Mục tiờu: HS nờu tờn chớnh của nhị và nhuỵ

Cỏch tiến hành: - HS làm việc cỏ nhõn

- Quan sỏt sơ đồ: SGK /105 chỉ và nờu tờn từng bộ phận của hoa

- HS lờn chỉ sơ đồ lớn - cả lớp nhận xột

3 Củng cố, dặn dũ: Học bài và chuận bị bài sau (bài 52)

************************

Ngày soạn: 12/3/2007Ngày dạy: Thứ 4 ngày 14/3/2007

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kỹ năng nhân và chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn

B Các hoạt động dạy học chủ yếu

Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả

Bài 2: Giáo viên cho học sinh tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả

Bài 3: HS tự làm bài

HS trao đổi về cách giải và đáp sốBài 4: HS thảo luận

Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:

8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phútThời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là:

17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phútThời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là:

11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phútThời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là:

(24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ Chú ý: Phần cuối cùng (tính thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai) cần cho học sinh thảo luận để tìm cách giải

Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học

-   

Trang 34

-KỂ CHUYỆN : kể chuyện đã nghe, đã đọc

GV giải thớch cụm từ bảo vệ trật tự, an ninh

HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 3 gợi ý Cả lớp theo dừi SGK

HS nối tiếp nhau giới thiệu cõu chuyện mỡnh đó chọn, núi rừ cõu chuyện kể về

ai, việc làm gúp phần bảo vệ trật tự trị an của nhõn vật, em đó nghe và đọc truyện đú

ở đõu?

b HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện

GV mời 1 HS đọc lại gợi ý

HS viết nhanh dàn ý cõu chuyện trờn nhỏp

- Kể chuyện theo nhúm; Tằng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghió cõu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- HS xung phong thi kể chuyện hoặc cỏc nhúm cử đại diện lờn thi kể GV dỏn tờ phiếu đó viết tiờu chớ đỏnh giỏ bài kể chuyện lờn bảng

Trang 35

- HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghiã câu chuyện.

- Cả lớp và Gv nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm

2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài

Hiểu ý nghĩa bài thơ: qua các hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học :

Tranh minh hoạ cảnh cửa sông trong SGK Thêm tranh, ảnh về phong cảnh vùng cửa sông, những ngọn sống bạc đầu (nếu có)

III Hoạt động dạy - học :

A.Kiểm tra bài cũ :

HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- Một hoặc hai HS khá , giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài thơ

- GV hướng dẩn HS quan sát tranh minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc chú

giải từ cửa sông (nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay chảy vào một dòng sông

khác)

- Từng tốp 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ - 2,3 lượt Phát âm đúng các từ

ngữ, VD: then khoá, mênh mông, cần mẫn, nước lợ, nông sâu, tôm sảo, lấp loá HS

đọc hiểu các từ ngữ được chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1,2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

b Tìm hiểu bài :

Trang 36

- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?

Cách giới thiệu có gi hay? (để nói về nơi sông chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ: Là của, nhưng không then, khoá / Cũng không khép lại bao giờ.

- Theo bài thơ, cöa sông là một địa điểm đặc biệt như thé nào? (là nơi những dong sông gửi phù sa lại dể bồi đắp bãi bờ).

- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối cùng tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?

+ Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn / lá xanh mổi lần trôi xuống / Bổng nhớ một

vùng núi non

+ Phép nhân hoá dúp tác giả nói được "tấm lòng" của cửa sông không quên cội nguồn

c Đọc diển cảm và HTL bài thơ.

- Ba HS tiếp nối nhau đọc diển cẩm 6 khổ thơ (mổi HS đọc 2 khổ) GV hướng dẩn HS đọc thể hiện diển cảm đúng với nội dung từng khổ

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diển cảm 2 khổ thơ theo trình tự đã hướng dẫn (GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp - HS thi đọc) Chọn khổ 4,5

- HS nhẩm đọc thuôc lòng từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

3 Củng cố , dặn dò :

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-   

Trang 37

-lÞch sö

BÀI 24: CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”

I-MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

- Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội

- Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Aính tư liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ (ở hoặc ở địa phương)

- Bản đồ thành phố Hà Nội (để chỉ một số địa danh tiêu biểu liên quan tới sự kiện lịch sử “Điện Biên Phủ trên không”)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

*Hoạt động (làm việc cả lớp)

- GV dùng ảnh tư liệu để gợi cho HS biết về những ngày đánh thắïng máy bay Mĩ cuối tháng 12-1972 ở Hà Nội, từ đó nêu vấn đề để vào bài mới

- Hoặc bằng cách khác: giáo viên trình bày vắn tắt về tình hình chiến trường miền Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về Việt Nam Tiếp đó, đề cập thái độ lật lọng của phía Mĩ và âm mưu mới của chúng

- GV nêu nhiệm vụ của bài học:

+ Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội

+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội

+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

*Hoạt động 2 (làm việc các nhân)

- GV cho HS đọc SGK, ghi kết quả làm việc vào phiếu học tập Tổ chức thảo luận và trình bày ý kiến riêng về âm mưu của Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội

- Cho HS quan sát hình trong SGK, sau đó GV nói về việc máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội

*Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

- GV nêu câu hỏi: Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

- HS đọc SGK và thảo luận:

Trang 38

+ Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ (7-5-1954) và ý nghĩa của nó (góp phần quyết định trong phần kết thúc chiến tranh, buộc

Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ) + Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta đã thu được những kết quả gì?

+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

*Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)

- GV nêu rõ những nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

HS sưu tầm và kể về tinh thần chiến đấu của quân và dân Hà Nội (hoặc ở địa phương) trong 12 ngày đêm đánh trả B52 Mĩ

A Môc tiªu Gióp HS:

- RÌn luyÖn kÜ n¨ng cĩng, trõ, nh©n vµ chia sỉ ®o thíi gian

- VỊn dông gi¶i c¸c bµi to¸n thùc tiÔn

B C¸c ho¹t ®ĩng d¹y hôc chñ yÕu.

1 Bµi cò: HS lµm bµi tỊp vÒ nhµ tiÕt tríc

2 Bµi míi: Híng dĨn HS luyÖn tỊp

Bµi 1: GV cho HS tù lµm bµi

Trang 39

Tập viết đoạn đối thoại

I Mục đích yêu cầu.

- Biết viết tiếp các thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch

- Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

II đồ dùng dạy-học

- Tranh minh hoạ

- Một số giấy A4 để các nhóm viết lời đối thoại cho màn kịch

III Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ.

- HS đọc màn kịch Xin Thái s tha cho !

- HS phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

2 Dạy bài mới.

* Giới thiệu bài.

* Hớng dẫn luyện tập

Bài 1:

HS đọc nội dung bài 1

Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái S Trần Thủ Độ

Bài 2:

2 em đọc nối tiếp nội dung bài 2

HS đọc gợi ý về lời đối thoại

HS đọc đoạn đối thoại

Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung bài

HS chú ý;

SGK cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí,thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân Nhiệm vụ của chúng ta là viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch Khi viết chúng ta chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật khác nhau

Trang 40

- HS tự hình thành các nhóm trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch.

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập 3

Từng nhóm HS nối tiếp nhau thi đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trớc lớp

Cả lớp bình chọn nhóm diễn màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò.

GV nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà viết lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình

HS về nhà tiếp tục dựng hoạt cảnh kịch để chuẩn bị cho tiết mục văn nghệ của lớp

1 Củng cố hiểu biết về biện phỏp thay thế từ ngữ để liờn kết cõu

2 Biết sử dụng biện phỏp thay thế từ ngữ để liờn kết cõu

II - Đồ dựng dạy - học

- Một tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở bài tập 1

- Một tờ giấy viết hai đoạn văn ở BT2 và hai tờ giấy, mỗi tờ viết một đoạn văn ở BT2

III - Cỏc hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ

HS làm lại cỏc BT 2, 3, tiết LTVC trước

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- Một HS đọc yờu cầu của bài tập 1 (hiểu là đọc cả đoạn văn của Nguyễn Đỡnh Thi)

- HS đỏnh số thứ tự cỏc cõu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài

- GV dỏn lờn bảng tờ phiếu đó viết đoạn văn; mời một HS lờn bảng, gạch dưới những từ ngữ chỉ nhõn vật Phự Đổng Thiờn Vương; nờu tỏc dụng của việc dựng nhiều

từ ngữ thay thế Cả lớp và GV nhận xột; chốt lại lừi giải đỳng

Bài tập 2

- Một HS đock nội dụng BT2

- GV nhắc HS chỳ ý 2 yờu cầu của bài tập:

Ngày đăng: 05/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì? - Ga lớp 5 tuần 25 trở di
a hình châu Phi có đặc điểm gì? (Trang 22)
- Nói về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thănh hạt vă quả. - Phđn biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng vă hoa thụ phấn nhờ gió. - Ga lớp 5 tuần 25 trở di
i về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thănh hạt vă quả. - Phđn biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng vă hoa thụ phấn nhờ gió (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w