- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau.. II – Chuẩn bị : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL nh tiết 1 - Một tờ giấy khổ r
Trang 1Tuần 35
Thứ hai, ngày 3 tháng 5 năm 2010
Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II
Tiết 1
I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đợc đoạn thơ, đoạn văn đã học ; thuộc 5 – 7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu BT2
II – Chuẩn b ị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần sách Tiếng Việt 5, tập hai (16 phiếu – gồm cả văn bản thông thờng) để HS bốc thăm Trong đó:
+ 11 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34 (Nhà tài trợ
đặc biệt của cách mạng, Trí dũng song toàn, Luật tục xa của ngời Ê-đê, Hộp th mật, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Một vụ đắm tàu, Con gái, Thuần phục s tử, Tà
áo dài Việt Nam, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Lớp học trên đờng)
+ 5 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL để HS bốc thăm đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ yêu thích (Cửa sông, đất nớc, Bầm ơi, những cánh
buồm, Nếu trái đất thiếu trẻ con).
III- các hoạt động dạy học–
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 35: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của HS kết thúc năm học
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 2 Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/4số HS trong lớp) (26’)
Cách kiểm tra nh sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, đợc xem bài khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học
*Hoạt động 3 Bài tập 2 ( 10 phút )
- Một HS đọc yêu cầu của BT2
- Một HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?
- GV giải thích bảng tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì?
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+ Cần lập bảng tổng kết về CN, VN của 3 kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào?, Ai
là gì?), SGK đã nêu mẫu bảng tổng kết điểm của Ai làm gì?, các em chỉ cần lập
bảng tổng kết cho hai kiểu câu còn lại: Ai thế nào? Ai là gì?
+ Sau đó, nêu ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu câu
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về các kiểu câu kể ở lớp 4 cha; hỏi HS lần lợt về đặc điểm của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?
+ VN và CN trong câu kể Ai là gì?
- GV chốt những nội dung cần ghi nhớ; mời 1-2 HS đọc lại:
1 Câu kể Ai thế nào? gồm 2 bộ phận:
- VN trả lời câu hỏi: Thế nào? VN chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật
đợc nói đến ở CN VN thờng do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ) tạo thành
- CN trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? CN chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất, trạng thái đợc nêu ở VN CN thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo
thành
2 Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận:
- VN trả lời câu hỏi: Là gì (là ai, là con gì)? VN đợc nói với CN bằng từ là VN thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
Trang 2- CN trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? CN thờng do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
- HS làm bài vào VBT GV phát bút dạ và phiếu cho 4 HS (2 em lập bảng tổng kết cho kiểu câu Ai thế nào?, 2 em lập bảng cho kiểu câu Ai là gì?)
- HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Kiểu câu Ai thế nào?
Ví dụ: Cánh đại bàng rất khoẻ
Kiểu câu Ai là gì?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)?
Cấu tạo Danh từ (cụm danh từ) Là + danh từ (cụm tính từ)
Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba
*Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
-GV nhận xét tiết trả bài
- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết
ôn tập sau
_
Toán:
Tiết 171: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết thực hành tính và giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học :
Gv tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a) 1
7
9 4 7
3 3 4 4 7
3 12 4
3 7
12 4
3
7
x
x x x
x x
b)
22
15 2 2 11
3 5 2 4 11
3 10 4
3 11
10 3
4 : 11
10 3
1
1
:
11
x x
x x x
x x
c) 3,75 x 4,1 + 2,43 x 4,1 =( 3,57 + 2,43) x 4,1 = 6 x 4,1 = 24,6
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:
a)
3
8 3 3 7 17 11
4 17 2 11 3 7 63 17 11
68 22 21 63
68 17
22
11
x x x x
x x x x x x
x
x x x
x
Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải:
Diện tích đấy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nớc trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nớc trong bể là
4
5 Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x
4
5= 1,2 (m)
Đáp số : 1,2 m.
_
Thành phần câu
Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ)
- Đai từ - Tính từ (cụm tính từ)- Động từ (cụm động từ)
Trang 3Thứ ba, ngày 4 tháng 5 năm 2010
Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II
Tiết 2
I- Mục đích yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Hoàn chỉnh đợc bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2
II – Chuẩn bị :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ
- Một tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết cha hoàn chỉnh trong SGK để GV giải thích yêu cầu của bài tập
- Ba, bốn tờ phiếu viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS làm bài
III- các hoạt động dạy – học
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 2: Kiểm tra TĐ và HTL(1/4số HS trong lớp): (27 phút )
Thực hiện nh tiết 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT2, đọc cả mẫu
- GV dán lên bảng tờ phiếu chép bảng tổng kết trong SGK, chỉ bảng, giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Cần lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ đã học; nêu câu hỏi,
ví dụ cho mỗi loại SGK đã nêu mẫu về trạng ngữ chỉ nơi chốn, các em cần viết tiếp các loại trạng ngữ khác
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về các loại trạng ngữ ở lớp 4 nh thế nào; hỏi HS:
+ Trạng ngữ là gì?
+ Có những loại trạng ngữ nào?
+ Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những nội dung cần ghi nhớ về các loại trạng ngữ; mời 1-2 HS đọc lại :
1) Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời câu hỏi ở đâu?
2) Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời câu hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?…
3) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời các câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích
gì?, Vì cái gì?
4) Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái
gì?
5) Trạng ngữ chỉ phơng tiện trả lời các câu hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?
- HS làm vào VBT GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Một số HS làm bài trên vở đọc kết quả làm bài GV chấm vở của một số HS
Trạng ngữ chỉ nơi chốn ở đâu? - Ngoài đ ờng, xe cộ đi lại nh mắc cửi.
Trạng ngữ chỉ thời gian Khi nào?
Mấy giờ?
- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng -Đúng 8 giờ sáng , chúng tôi bắt đầu lên đờng
Trạng ngữ chỉ nguyên
Tại đâu?
- Vì vắng tiếng c ời , vơng quốc nọ buồn chán kinh khủng.
- Nhờ siêng năng, chăm chỉ , chỉ 3 tháng sau, Nam đã vợt lên đầu lớp.
- Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng đợc khen.
Trạng ngữ chỉ mục
Vì cái gì?
- Để đỡ nhức mắt, ngời làm việc với máy vi tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao.
- Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng.
Trạng ngữ chỉ phơng Bằng cái - Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình , Hà
Trang 4tiện gì?
Với cái gì?
khuyên bạn nên chăm học.
- Với đoi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn đợc một con trâu đất y nh thật.
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập; những HS cha kiểm tra tập đọc; htl hoặc kiểm tra cha đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau
Toán:
Tiết 172: Luyện tập chung
I Mục tiêu
Biết tính giá trị của biểu thức ; tìm số trung bình cộng ; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Các hoạt động dạy học :
Tơng tự nh việc tổ chức hớng dẫn HS trong các tiết Luyện tập chung trớc Chẳng hạn:
Bài 1 : HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:
a) 6,78 – ( 8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 – 13,735 : 2,05 = 6,78 – 6,7 = 0,08 b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút
Bài 2 a: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Khi chữa bài, nếu cần thiết GV có thể yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng của 3 hoặc 4 số
Kết quả là: a) 33
Bài 3 : Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn :
Bài giải:
Số HS gái của lớp đó là:
19 + 2 = 21 (HS)
Số HS của cả lớp là:
19 + 21 = 40 (HS)
Tỉ số phần trăm của HS trai và số HS cả lớp là:
19 : 40 = 0,475 0,475 = 47,5%
Tỉ số phần trăm của số HS gái và HS của cả lớp là:
21 : 40 = 0,525 0,525 = 52,5%
Đáp số : 47,5 và 52,5 Bài 4: (nếu còn thời gian cho HS làm thêm)
Cho HS làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
Bài giải:
Sau năm thứ nhất số sách của th viện tăng thêm là:
6000 : 100 x 20 = 1200 ( quyển) Sau năm thứ nhất số sách của th viện có tất cả là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của th viện tăng thêm là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của th viện có tất cả là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số : 8640 quyển.
Bài 5 (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) Cho HS làm bài rồi chữa bài.Chẳng
hạn:
Bài giải:
Theo bài toán ta có sơ đồ:
Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng:
Vận tốc của tàu thuỷ khi ngợc dòng:
Trang 5Trong đó: Vtt là vận tốc của tàu thuỷ khi nớc lặng ;
Vdn là vận tốc dòng nớc
Dựa vào sơ đồ ta có:
Vận tốc của dòng nớc là:
( 28,4 – 18,6 ) : 2 = 4,9(km/giờ) Vận tốc của tàu thuỷ khi nớc lặng là:
28, 4 – 4,9 = 23,5 (km/giờ) ( Hoặc: 18,6 + 4,9 = 23,5(km/ giờ) ) Đáp số: 23,5 km/ giờ ; 4,9 km/giờ
Nhận xét tiết học
Tiếng Việt :
ôn tập cuối học kì II
Tiết 3
I- Mục đích yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở Tiết 1.
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3
II – chuẩn bị :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng thống kê ở BT2 để HS điền số liệu Chú ý: GV chỉ phát sau khi HS đã tự lập đợc bảng thống kê
- Hai, ba tờ phiếu viết nội dung BT3
iii- các hoạt động dạy học–
*H oạt động 1 Giới thiệu bài ( 1 phút )
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*H oạt động 2 Kiểm tra TĐ và HTL (1/4số HS trong lớp): ( 21 phút )
Thực hiện nh tiết 1
*H oạt động 3 Bài tập 2 ( 8 phút )
Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài
Nhiệm vụ 1 : Lập mẫu thống kê
- GV hỏi:
+ Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục tiểu học của nớc ta trong mỗi năm
học thống kê theo những mặt nào? (Thống kê theo 4 mặt: Số trờng – Số học sinh
– Số giáo viên – Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số)
+ Nh vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
Bảng thống kê cần có 5 cột dọc:
1) Năm học 2) Số trờng 3) Số học sinh 4) Số giáo viên 5) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số.
+ Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang?
Bảng thống kê cần có5 hàn ngang gắn với số liệu của 5 năm học:
1) 2000-2001 2) 2001-2002 3) 2002-2003 4) 2003-2004 5) 2004-2005
- HS tự làm bài hoặc trao đổi cùng bạn lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang – kẻ trên giấy nháp
- GV mời 3-4 HS lên bảng kẻ thật nhanh bảng thống kê Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất mẫu đúng – GV dán lên bảng 1 tờ phiếu đã kẻ mẫu đúng:
1) Năm học 2) Số trờng 3)Số học sinh 4) Số giáo
viên 5) Tỉ lệ HS dân tộcthiểu số 2000-2001
2001-2002
2002-2003
2003-2004
Trang 6Nhiệm vụ 2: Điền số liệu vào bảng thống kê
- HS điền số liệu vào từng ô trống trong bảng GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS; nhắc cả lớp chú ý điền chính xác các số liệu
- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, đọc các số liệu trong bảng (Đọc theo trình tự sau, VD: Năm học 2000-2001, số trờng : 13 859, số học sinh: 9 741 100,
số giáo viên: 355 900, tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số : 15,2%)
- GV nhận xét; chấm điểm một số bảng thống kê chính xác thể hiện sự cẩn thận của ngời lập bảng
Kết quả thống kê:
Thống kê tình hình phát triển giáo dục tiểu học Việt Nam
(Từ năm học 2000-2001 đến 2004-2005) 1) Năm học 2) Số trờng 3)Số học sinh 4) Số giáo
viên 5) Tỉ lệ HS dântộc thiểu số
- GV hỏi: So sánh bảng thống kê đã lập với bảng liệt kê trong SGK, các em thấy có
điểm gì khác nhau? (Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ
rệt giữa các năm học Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể thấy ngay các số liệu có tính so sánh)
*H oạt động 4 Bài tập 3 ( 8 phút )
- HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Số trờng hằng năm tăng hay giảm?
-Tăng -Giảm
- Lúc tăng lúc giảm b) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?
-Giảm -Tăng -Lúc tăng lúc giảm c) Số giáo viên hằng năm tăng hay giảm?
-Giảm -Tăng -Lúc tăng lúc giảm d) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số hằng năm tăng hay giảm?
-Tăng -Giảm -Lúc tăng lúc giảm
*H oạt động 5 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
-GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trớc nộ dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về biên bản cuộc họp đã học ở kì I (Tiếng Việt 4,
tập một, tr.140, 141,142) để chuẩn bị viết bản cuộc họp – bài Cuộc họp của chữ viết.
Khoa học : Bài 69: ôn tập: môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
Mục tiêu :
Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng và một số biện pháp bảo vệ môi trờng.
đồ dùng dạy học–
- 3 chiếc chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
- Phiếu học tập
Trang 7Hoạt động dạy học–
*Hoạt động 1 : trò chơi “Bé là con ai?”
Phơng án 1: Trò cơi “ai nhanh, ai đúng?”
- GV chia lớp thành 3 đội Mỗi đội cử 3 bạn tham gia chơi Những ngời còn lại cổ động cho đội mình
- GV đọc từng câu trong trò chơi “ đoàn chữ” và câu hỏi trắc nghiệm trong SGK (không theo thứ tự) Nhóm nào lắc chuông trớc thì đợc trả lời
- Cuối cuộc chơi, nhóm nào trả lời đợc nhiều và đúng là thắng cuộc
Phơng án 2:
- GV phát cho mỗi HS một phiếu học tập (hoặc HS chép các bài tập trong SGK vào vở để làm)
- HS làm việc độc lập Ai xong trớc nộp bài trớc
- GV chọn ra 10 HS làm nhanh và đúng để tuyên dơng
Dới đây là đáp án: Trò chơi Đoán chữ“ ”
Lu ý: Sau khi tìm ra các chữ cái, GV yêu cầu HS phải đọc đúng nghĩa Ví dụ: Dòng
1: Bạc màu, dòng 2: Đồi trọc,…
• Câu hỏi trắc nghiệm
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc thải vào không khí?
b) Không khí bị ô nhiễm
Câu 2 Yếu tố nào đợc nêu ra dới đây có thể làm ô nhiễm nớc?
c) Chất thải.
Câu 3.Trong các biện pháp làm tăng sản lợng lơng thực trên diện tích đất canh tác, biện pháp
nào sẽ làm ô nhiễm môi trờng đất?
d) Tăng cờng dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu.
Câu 4 Theo bạn, đặc điểm nào là quan trọng nhất của nớc sạch?
c) Giúp phòng tránh đợc các bệnh về đờng tiêu hoá, bệnh ngoài da, đau mắt,…
_
Lịch sử:
Kiểm tra định kì lần 2 ( Phiếu của phòng ) _
Thứ t, ngày 5 tháng 5 năm 2010
Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II
Tiết 4
I- Mục đích yêu cầu :
Lập đợc biên bản cuộc họp ( theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết
II – chuẩn bị:
Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai
iii- các hoạt động dạy – học
*H oạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )
*H oạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập (36 phút )
- Một HS đọc toàn bộ nội dung bài tập.
- Cả lớp đọc lại bài Cuộc họp của chữ viết, trả lời các câu hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? (Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc)
+Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? (Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng dịch chấm câu)
- GV hỏi HS về cấu tạo một biên bản HS phát biểu ý kiến
Trang 81 Biên bản là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra
để làm bằng chứng
2 Nội dung biên bản thờng gồm ba phần:
a) Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản
b) Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc
c)Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của những ngời có trách nhiệm
- GV cùng cả lớp trao đổi nhanh, thống nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ viết
GV dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu biên bản
- HS viết biên bản vào VBT theo mẫu trên, GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4 HS ; nhắc cả lớp chú ý: khi viết cần bám sát bài Cuộc họp của chữ viết; tởng tợng mình
là một chữ cái hoặc một dấu câu làm th kí cuộc họp, viết biên bản cuộc họp
ấy
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc biên bản GV nhận xét, chấm điểm một số biên bản Sau đó mời 1-2 HS viết biên bản tốt trên phiếu, dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp bình chọn th kí viết biên bản giỏi nhất
*H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết ôn tập Dặn những HS viết biên bản cha đạt về nhà hoàn chỉnh lại; những HS cha kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Toán:
Tiết 173: Luyện tập chung
I Mục tiêu
Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm, tính diện tích, chu vi của hình tròn
II Các hoạt động dạy học :
- GV hớng dẫn học sinh cách làm bài và chữa bài:
Phần 1 Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả làm bài Khi chữa bài, Gv có thể yêu cầu HS giải thích cách làm Chẳng hạn:
Bài 1: Khoanh vào C ( vì 0,8% = 0,008 =
100
8 )
Bài 2: Khoanh vào C ( Vì số đó là: 475 x 100 : 95 = 500 và
5
1 số đó là: 500 : 5 =
100 )
Phần 2 Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
Bài 1 :
Bài giải Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta đợc một hình tròn có bán kính là 10
cm, chu vi của hình tròn này chính là chu vi của phần tô màu
a) Diện tích của phần tô màu là:
10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2) b) Chu vi của phần không tô màu là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 ( cm) Đáp số: a) 314 cm2 ; b) 62,8 cm
Bài 2: (Còn thời gian cho HS làm thêm)
Bài giải
Trang 9Tiền mua cá bằng 120% tiền mua gà ( 120% =
5
6 100
120 = ) hay số tiền mua cá bằng
5 6
số tiền mua gà Nh vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá gồm 6 phần nh thế
Ta có sơ đồ sau:
Số tiền mua gà:
Số tiền mua cá:
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 ( phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 x 6 = 48 000( đồng) Đáp số: 48 000 đồng
Nhận xét tiết học
Tiếng Việt:
ôn tập cuối học kì II
Tiết 5
I- Mục đích yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở Tiết 1
- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm đợc những hình ảnh sống động trong bài thơ
- HS khá, giỏi cảm nhận đợc vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ ; miêu tả
đ-ợc một trong những hình ảnh vừa tìm đđ-ợc
II – chuẩn bị :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Bút dạ và 3-4 tờ giấy khổ to cho 3-4 HS làm bài BT2
iii- các hoạt động dạy – học
*H oạt động 1 Giới thiệu bài ( 1 phút )
GV nêu MĐ, YC của tiết học
*H oạt động 2 Kiểm tra TĐ và HTL ( 30 phút )
*H oạt động 3 Bài tập 2 ( 8 phút )
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài (HS1 đọc yêu cầu của BT2 và bài thơ
Trẻ con ở Sơn Mỹ, HS2 đọc các câu hỏi tìm hiểu bài.)GV giải thích: Sơn Mỹ là một
xã thuộc huyện Sơn Tịnh, Tỉnh Quảng Ngãi, có thôn Mỹ Lai – nơi đã xảy ra vụ tàn sát Mỹ Lai mà các em biết qua bài KC Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai(tuần 4)
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
- GV nhắc HS: Miêu tả một hình ảnh (ở đây là một hình ảnh sống động về trẻ em) không phải là diễn lại bằng văn xuôi câu thơ, đoạn thơ mà là nói t ởng t ợng,suy nghĩ mà hình ảnh thơ đó gợi ra cho các em.
- Một HS đọc trớc lớp những câu thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em:
Tóc bết đày nớc mặn
Chúng ta ùa chạy mà không cần tới
đích
Tây cầm cành củi khô
Với từ biển những vỏ ốc âm thanh
Mặt trời chảy trên bàn tay nhỏ xíu
Gió à à u u nh ngàn cối xay xay lúa
Trẻ con là hạt gạo của trời
Tuổi thơ đứa bé da nâu Tóc khét nằng màu râu bắp Thả bò những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát
Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn
- Một HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển (từ Hoa xơng rồng chói đỏ đến hết)
Trang 10- HS đọc kĩ từng câu hỏi; chọn một hình ảnh mình thích nhất trong bài thơ; miêu tả (viết) hình ảnh đó; suy nghĩ, trả lời miệng BT2
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi em trả lời đồng thời 2 câu hỏi Cả lớp và
GV nhận xét GV khen ngợi những HS cảm nhận đợc cái hay, cái đẹp của bài thơ
*Gợi ý câu trả lời:
Câu a- HS có thể chọn miêu tả một hình ảnh rất sống động về trẻ em mà các em
thích VD:
+ Em thích hình ảnh trẻ em Tóc bết đầy nớc mặn, Chúng ùa chạy mà không cần tới
đích, Tay cầm cành củi khô Hình ảnh đó gợi cho em tởng tợng về một bãi biển rất
rộng và dài, cát mịn trắng xoá Mặt trời đỏ rực đang lên Một tốp các bạn nhỏ chạy
ùa từ dới biển lên Bạn nào bạn nấy da cháy nắng, tóc bết nớc mặn Mấy bạn tay cầm cành củi khô có lẽ đợc vớt lên từ dới biển, đang thả sức chạy trên bãi biển rộng Có bạn dốc ngợc một cái vỏ ốc hớng về phía đầu gió cho phát ra tiếng kêu à
à u u Nớc biển và cát chảy trên tay lấp loá ánh mặt trời
+ Em thích hình ảnh Tuổi thơ đứa bé da nâu, Tóc khét nắng màu râu bắp, Thả bò
những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát, Nắm cơm khoai ăn với cá chuồn Những
hình ảnh đó gợi cho em nhớ lại những ngày em cùng ba mẹ đi nghỉ mát ở biển Em
đã gặp những bạn nhỏ đi chăn bò…
Câu b- Tác giả buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của
nhiều giác quan:
+ Bằng mắt để thấy hoa xơng rồng chói đỏ/ những đứa bé da nâu, tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm khoai với cá chuồn/ thấy chim bay phía vầng mây nh
đám cháy/ võng dừa đa sóng / những ngọn đèn tắt vội dới màn sao; những con bò nhai cỏ
+ Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của những đứa bé thả bò/ nghe thấy lời ru / nghe thấy tiếng đập đuôi của những con bò đang nhai lại cỏ
+ Bằng mũi để ngửi thấy mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ
Mỗi HS nói một hình ảnh hoặc chi tiết mà em thích trong bức tranh phong cảnh ấy Các em có thể thích hình ảnh xơng rồng đỏ chói/ chim bay phía vầng mây nh đám cháy/…
*H oạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2phút )
GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đạt điểm cao bài kiểm tra đọc, những
HS thể hiện tốt khả năng đọc – hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ
- Dặn HS về nhà HTL những hình ảnh thơ em thích trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ;
đọc trớc nội dung tiết 6
Kĩ thuật :
Bài 29
Lắp ghép mô hình tự chọn
(Tiết 2, 3 )
*Hoạt động 2 Thực hành lắp ráp mô hình đã chọn
a) Chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
*Hoạt động 3 Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em
- GV nêu những tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK)
- Cử 2-3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2 mức: hoàn thành (A), và ch a hoàn thành (B) Những HS hoàn thành sớm và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật hoặc những HS có sản phẩm mang tính sáng tạo (khác với mô hình gợi ý trong SGK.) đ ợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp
Gợi ý hai mẫu mô hình lắp ghép.
Gợi ý cách lắp bộ phận của hai mô hình trong SGK
Mẫu 1 Lắp máy bừa
Mẫu 2 Lắp băng truyền
_