1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4 TUAN 15 (2 buoi/ngay)

25 760 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 4 tuần 15 (2 buổi/ngày)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết,thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ em khi chơi thả diều.. Yêu cầu HS đọc thầm toàn truyện và trả lời các câu hỏi: - Tác giả đã chọn nhữ

Trang 1

Ngày soạn: 04/12/2010 Ngày giảng: Thứ 2/06/12/2010 Buổi sáng:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra:

- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập

- GV: Sửa bài, nhận xét & cho điểm HS

- kết luận: Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ

việc xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320

& 40 để đc 32 & 4 rồi thực hiện phép chia

32 : 4

- GV: Yêu cầu HS đặt tính & thực hiện tính

320 & 40, có sử dụng tính chất vừa nêu

- GV: Hướng dẫn tương tự như trên

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nhận xét bài làm của bạn

Trang 2

- Kết luận: Để thực hiện 32000 : 400 ta chỉ

việc xóa đi 2 chữ số 0 ở tận cùng của

32000 & 400 để đc 320 & 4 rồi thực hiện

- Yêu cầu HS: Nhận xét bài làm của bạn

- GV: Nhận xét & cho điểm HS

Bài 2: - Hỏi: BT yêu cầu ta làm gì?

- GV: Yêu cầu HS tự làm bài

- GV: Yêu cầu HS nxét bài làm của bạn

- GV: Nhận xét & cho điểm HS

Bài 3: - GV: Yêu cầu HS đọc đề

- GV: Yêu cầu HS làm bài

- GV: Chữa bài & cho điểm HS

- Ta có thể xóa đi một, hai, ba … chữ

số 0 ở tận cùng của số chia & số bị chiarồi chia như thường

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU:

1.Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết,thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ em khi chơi thả diều

2.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thảdiều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm nhữngcánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội

dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS : SGK

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra:

- GV : Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện

Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Đọc từng đoạn

+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng một số

câu dài, khó

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ

mới và khó trong bài

- Đọc theo cặp

- Cho HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Mục tiêu :

HS hiểu nội dung bài

Yêu cầu HS đọc thầm toàn truyện và trả lời

các câu hỏi:

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều tuổi thơ?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những

niềm vui như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những

mơ ước đẹp như thế nào?

- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn

nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

- Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

+ Mục tiêu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha

thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ em

khi chơi thả diều

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trong

bài GV hướng dẫn để các em tìm đúng giọng

đọc bài văn và thể hiện diễn cảm

- GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn (từ Tuổi

thơ…sao sớm)

- GV đọc mẫu đoạn văn

- 2 HS đứng lên đọc – cả lớp theo dõinhận xét

HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc2-3 lượt

+ Tìm cách ngắt giọng và luyện ngắt giọng các câu: “Tôi đã ngửa

cổ….bay đi”

+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các

từ ngữ mới và khó trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 1 HS trả lời

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi , vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời

- 1 HS trả lời

- HS chọn ý 2

Kết luận : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn trongbài

- Nghe GV đọc

HS luyện đọc đoạn văn theo cặp

- 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi,

Trang 4

- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn văn theo cặp.

- Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước lớp

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV : Củng cố lại bài và nhận xét dặn dò

HS

nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

- HS nghe GV củng cố và nhận xét dặn dò tiết học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Giải toán: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Tính giá trị của biểu thức: Nêu cách tính

giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn?

D Các hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: 70.000 : 500 = ?

2 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài

- Bài 1: Cả lớp làm vở, 2 Hs lên bảng

72.000 : 600 = 72.000 : (100*6) = 72.000 : 100 : 6 = 720 : 6 = 120

- Bài 2: Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa

Tổng số xe là: 13 + 17 = 30 (xe)Trung bình mỗi xe chở số kg hàng là:

(46800 + 71400) : 30 = 3940 (kg) Đáp số: 3940 kg

- Bài 3: Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa(45876 + 37124) : 200 = 83.000 : 200

= 415

Tiết 2: Luyện tiếng việt

LUYỆN ĐỌC: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

Tiết 2: Luyện tiếng việt

LUYỆN ĐỌC: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Mục đồng, Huyền

ảo, tuổi ngọc ngà, cánh diều, …

Trang 5

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thểhiện niềm vui sướng của đám trẻ em khi chơi thả diều.

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diềumang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánhdiều bay lơ lửng trên bầu trời

- Chia đoạn: 2 đoạn

-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn trước

lớp

- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho HS

- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó

- GV đọc mẫu toàn bài.

- Nội dung bài có ý nghĩa như thế nào?

c, Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt

3

Củng cố, dặn dò :

- Nội dung của bài nói lên điều gì?

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 3: Khoa học

TIẾT KIỆM NƯỚC

I MỤC TIÊU

- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV : Hình vẽ trang 60, 61 SGK

Giấy A0 đủ cho cả nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS

- HS SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 6

Giới thuệu bài:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm

nước và làm thế nào để tiế kiệm nước

+ Mục tiêu :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 60,

61 SGK

- Yêu cầu 2 HS quay lại với nhau chỉ vào

từng hình vẽ, nêu những việc nên và không

nên để tiết kiệm nước

Bước 2 :

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử

dụng nước của cá nhân, gia đình và người dân

địa phương nơi HS sinh sống với các câu hỏi

gợi ý :

+ Gia đình, trường học và địa phương em có

đủ nước dùng không?

+ Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý

thức tiết kiệm nước chưa?

+ Kết luận: Như SGV trang 118

Hoạt động 2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền

tiết kiệm nước

+ Mục tiêu:

Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên

truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm

nước

Bước 1 :

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm:

+Xây dựng bản cam kết tiết kiệâm nước

+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh

tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết

kiệâm nước

+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ

hoăïc viết từng phần của bức tranh

Bước 2 :

- Yêu cầu các nhóm thực hành GV đi tới các

nhóm kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp

- 2 HS quay lại với nhau chỉ vao từnghình vẽ, nêu những việc nên vàkhông nên để tiết kiệm nước

- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp

- HS tự liên hệ

- HS trả lời các câu hỏi do GV nêu –

cả lớp theo dõi nhận xét

- Nghe GV giao nhiệm vụ

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnlàm việc như GV đã hướng dẫn

- Đại diện các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và phát biểu cam kết của nhóm về việc thực hiện tiết kiệâm nước và nêu ý tưởng của bức tranh cổ động do nhóm vẽ

Trang 7

dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: 05/12/2010 Ngày giảng: Thứ 3/07/12/2010 Tiết 1: CHÍNH TẢ

(Đ/c Sự dạy) Tiết 2: ĐẠO ĐỨC

(Đ/c Thám dạy) Tiết 3: ÂM NHẠC

(Đ/c Thiện dạy) Tiết 4: Toán

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

II DỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, bảng phụ

- HS : SGK

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra:

- GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài tập

- GV : nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

GV : Nêu mục tiêu của tiết học

Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có

hai chữ số:

a Phép chia 672 : 21:

Đi tìm kết quả:

- GV: Viết phép chia: 672 : 21

- Yêu cầu HS sử dụng tính chất một số chia

cho một tích để tìm kết quả của phép chia

- Hỏi: 672 : 21 bằng bao nhiêu?

- Giới thiệu: Với cách làm trên, ta đã tìm

được kết quả của 672 : 21, tuy nhiên cách

làm này rất mất thời gian

Đặt tính & tính:

- Yêu cầu HS: Dựa vào cách đặt tính chia

cho số có một chữ số để đặt tính 672 : 21

- Hỏi: + Thực hiện chia theo thứ tự nào?

+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?

- GV: Khi thực hiện phép chia ta lấy 672

chia cho số 21, không phải là chia cho 2 rồi

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nhận xét bài làm của bạn

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS thực hiện tính:

672 : 21 = 672 : (3 x 7) = (672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32

- Bằng 32

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào nháp

Trang 8

chia cho 1 vì 2 & 1 chỉ là các chữ số của số

21

- GV: Yêu cầu HS thực hiện phép chia, nhận

xét cách thực hiện phép chia của HS & thống

nhất lại cách chia như SGK

- Hỏi: Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư

hay phép chia hết? Vì sao?

b Phép chia 779 : 18:

- GV: Viết phép chia 230859 : 5 & y/c HS

đặt tính để thực hiện phép chia này (tương tự

như trên)

- Hỏi: + Phép chia này là phép chia hết hay

có dư?

+ Với phép chia có dư ta phải chú ý điều gì?

c Tập ước lượng thương:

- GV: Khi thực hiện các phép chia cho số có

2 chữ số, để tính toán nhanh, ta cần biết

cách ước lượng thương

- GV: nêu cách ước lượng thương:

+ Viết: 75 : 23; 89 : 22; 68 : 21;…

+ Để ước lượng thương của các phép chia

trên đc nhanh, ta lấy hàng chục chia cho

hàng chục

- Yêu cầu HS thành hành ước lượng thương

của các phép chia trên & nêu cách nhẩm của

từng phép tính trên

- Viết 75 : 17 & yêu cầu HS nhẩm

- Hướng dẫn: Khi đó ta giảm dần thương

xuống còn 6, 5, 4… & tiến hành nhân & trừ

nhất là 20, sau đó lấy 8 : 2 = 4, ta tìm được

thương là 4, ta nhân & trừ ngược lại

75 chia 23 đc 3; 23 nhân 3 bằng 69, 75trừ 69 bằng 6; vậy thương cần tìm là3)

- HS: Có thể nhẩm theo cách trên

- HS: Thử với các thương 6, 5, 4…&tìm ra thương thích hợp

- HS: Nghe GV hướng dẫn

Trang 9

Bài 1: - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.

- GV: Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng

- GV: Nhận xét & cho điểm HS

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV: Yêu cầu HS tự tóm tắt đề & làm bài

- GV: Nhận xét & cho điểm HS

Bài 3: - GV: Yêu cầu HS tự làm bài

- GV: Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng &

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại

- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- GV :Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK

Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi của BT2

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những

đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại

- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của

con người khi tham gia các trò chơi

Bài 1:

- Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV dán tranh minh họa cỡ to

- 2 HS đứng lên đọc – cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát kĩ từng tranh, nói

Trang 10

- Gv chia nhóm và giao việc cho từng nhóm.

- GV nhận xét, chốt ý

Bài 2:

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Gv nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi dân

gian, hiện đại Có thể nói lại tên các trò chơi đẫ

biết qua tiết chính tả trước

- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS

Bài 3:

- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của bài tập,

nói rõ đồ chơi có ích, đồ chơi có hại

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1, phátbiểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

-1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS trao đổi theo cặp, đại diện trìnhbày trước lớp

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV : Phiếu học tập, SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra:

- GV: Gọi 3HS lên ybảng làm bài tập

- GV: Sửa bài, nhận xét & cho điểm HS

2 Bài mới :

Giới thiệu bài

- 3 lên bảng làm bài tập – cả lớptheo dõi nhận xét

Trang 11

- Theo mục tiêu của tiết học.

*Hướng dẫn thực hiện phép chia:

a Phép chia 8192 : 64:

- GV: Viết phép chia: 8192 : 64

- Yêu cầu HS đặt tính & tính

- Hỏi: Phép chia 8192 : 64 là phép chia có dư

hay phép chia hết? Vì sao?

- GV: Hướng dẫn cách ước lượng thương

trong các lần chia:

+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 (dư 5)

+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)

b Phép chia 1154 : 62:

- GV: Viết phép chia 1154 : 62 & y/c HS đặt

tính để thực hiện phép chia này (tương tự như

trên)

- Hỏi: + Phép chia này là phép chia hết hay có

dư?

+ Với phép chia có dư ta phải chú ý điều gì?

- GV: Hướng dẫn cách ước lượng thương

Bài 1: - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- GV: Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng

- GV: Nhận xét & cho điểm HS

Bài 2: - Gọi HS đọc Yêu cầu của bài

- Hỏi: Muốn biết đóng được bao nhiêu tá bút

chì & thừa mấy cái ta phải thực hiện phép tính

gì?

- GV: yêu cầu HS tự tóm tắt đề & làm bài

- GV: Nhận xét & cho điểm HS

Bài 3: - GV: Yêu cầu HS tự làm bài

- GV: Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng &

- HS: Nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết vì có số dư bằng0

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm váovở

- HS: Nêu cách tính của mình

- Là phép chia có số dư bảng 38

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

a/ 4674 82 2488 35

574 57 38 71

0 dư 3b/ HS thực hiện tương tự câu a

- HS lên bảng làm bài tập – cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 12

- HS nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra:

- Gọi 1 HS kể lại 1, 2 đoạn câu chuyện Búp bê

của ai? Bằng lời kể của búp bê

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như

thế nào

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS kể chuyện

- Mục tiêu :

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV viết đề bài, gạch dưới từ ngữ quan trọng

- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong

SGK

- GV nhắc HS : Em nên kể những câu chuyện

ngoài SGK Nếu không tìm được câu chuyện

ngoài SGK, em có thể chọn một truyện trong

SGK đã nêu làm ví du Khi ấy , em sẽ không

được tính điểm cao bằng những bạn ham đọc

truyện, nghe được nhiều nên tự tìm được câu

chuyện

- GV gọi một số HS tiếp nối nhau giới thiệu

tên câu chuyện của mình

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

của câu chuyện

Kể chuyện trong nhóm

- 1 HS lên bảng kể – cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK

- 4 HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình

Ngày đăng: 26/10/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w