GV kết luận HĐ420' Luyện tập Bài 1 : GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp.. - Đọc bài làm của nhóm, HS cả lớp nhận xét kế
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Giáo viên : Trịnh Xuân Thiện
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Lịch giảng dạy Tuần 11
Trang 2TUẦN 11
Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
Trang 3Đạo Đức: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi
2 Kĩ năng: Hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân đối với những quan niệm,hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học
3 Hành vi: Có ý thức trung thực, vượt khó trong học tập, tiết kiệm trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá?
HĐ2(2') Bài mới:+ Giới thiệu bài.
HĐ3(30') *Ôân tập
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Trung thực trong học tập thể hiện điều gì?
- Khi gặp khó khăn trong học tập em sẽ làm gì?
- Trong những chuyện có liên quan đến các em, các em có
quyền gì?
-Em cần làm gì khi bày tỏ ý kiến của mình?
- Tại sao ta phải tiết kiệm tiền của? thời giờ?
*Thực hành kĩ năng
- Em hãy kể lại những mẫu chuyện, tấm gương về trung thực
trong học tập mà em biết
- Hãy nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải trong học
tập và những biện pháp để khắc phục những khó khăn đó
- Trò chơi “Phóng viên”, về nội dung: Tình hình vệ sinh của
lớp em
- GV gọi một số em lên trình bày xem từ trước đến nay bản
thân em đã tiết kiệm (hoặc lãng phí) tiền của như thế nào?
- Yêu cầu một số em đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về sự
tiết kiệm?
- GV đưa ra các tình huống
HS trả lời, nhận xét
- HS nhắc lại đề bài
HS tự suy nghĩ lần lượt trả lời các câu hỏi, nhận xét
HS theo dõi bổ sung.
- 3 – 5 HS kể những mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập Cả lớp nhận xét.
- HS làm bài cá nhân, trong phiếu học tập:
- Cả lớp tham gia
- HS tự liên hệ bản thân, 4 – 5 em trình bàytrước lớp, HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổi giảiquyết các tình huống mà GV nêu ra
- Đại diện các nhóm lên trình bày Cả lớpnhận xét
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò: - Hôm nay chúng ta ôn tập và thực hành kĩ năng những bài học nào?
-Chuẩn bị bài học hôm sau Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
-GV nhận xét tiết học
Toán (Tiết 51): NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
Những khó khăn có thể gặp
1
Trang 4Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròntrăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức và phát biểu tính chất giao hoán
của phép nhân
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/58
-GV nhận xét cho điểm HS
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(12') Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10
a) Nhân một số với 10 VD: 35 × 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân, em
nào cho biết 35 × 10 bằng gì?
- 10 gọi là mấy chục?
- Vậy 10 × 35 = 1 chục × 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 × 35 = 35 × 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 × 10?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính như thế nào?
- Hãy thực hiện: 12 × 10; 78 × 10; 457 × 10; 7891 ×
10
b) Chia số tròn chục cho 10 VD: 350 : 10
- GV: Ta có 35 × 10 = 350, vậy khi ta lấy tích chia
cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép
chia 350 : 10 = 35?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép chia như thế nào?
- Hãy thực hiện: 70 : 10; 140 : 10; 2170 : 10; 7800 :
10
Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,
1000, chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho
100, 1000,
- GV hướng dẫn tương tự như nhân một số tự nhiên
với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn, cho
a x b = b x a-HS chữa bài, nhận xét
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS nhẩm và nêu kết quả
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ởbên phải số đó
Trang 5Giáo viên Học sinh
100, 1000,
GV kết luận
HĐ4(20') Luyện tập
Bài 1 : GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các
phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết
quả trước lớp
Bài 2 : - 300kg = tạ
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- Chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi của
mình
- GV chữa bài và cho điểm HS
-HS theo dõi, lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS theo dõi,bổ sung
300 kg = 3 tạ
100 kg = 1 tạ+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 : 100 = 3tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS giải thích cách đổi của mình
HĐ5(3') Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân.
- Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đãđỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
3 Giáo dục tư tưởng noi gương Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý thức vươn lên trong học tập
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra giữa kì I
HĐ2(2’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(15’) Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa
tư:ø : - - Đọc từng đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa
- Đọc thầm phần chú thích ở cuối bài
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ4(10’) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn từ đầu đến vẫn có thì giờ chơi
HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướng dẫn của
GV, phát âm đúng những tiếng : kinh ngạc, lưngtrâu, mảnh gạch, trẻ nhất
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- 1 em đọc thành tiếng
Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi, nhận xét vàbổ sung
-HS nêu ý1
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 6Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trả lời câu hỏi 3, 4
Ý2: Sự ham học hỏi và chịu khó của Nguyễn Hiền
+ GV kết luận, chốt kiến thức
HĐ5(5’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài trên bảng phụ GV hướng dẫn HS
đọc giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- GV đọc diễn cảm đoạn 1 – 2
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 1 – 2, GV theo dõi,
uốn nắn
Thi đọc diễn cảm
+ Cả lớp thảo luận trao đổi ý kiến và thống nhấtcâu trả lời đúng
-HS nêu ý2
+ Theo dõi ghi nhớ
- 4 HS đọc toàn bài theo theo hướng dẫn của
GV
- Cả lớp theo dõi
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 – 2
- Một vài cặp học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 1trước lớp
HĐ6(3’) Củng cố, dặn dò: - Câu chuyện giúp các em hiểu ra điều gì
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, học thuộc lòng bài thơ : Nếu chúng mình có phép lạ, để chuẩn bịcho tiết chính tả sắp tới
- Chuẩn bị : Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
Lịch sử : NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
-I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể nêu được
- Nêu được lý do nhà Lý tiếp nốii nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn
- Lý do Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi
cuối bài 8
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ3(30') Hình thành kiến thức:
*Nhà Lý – sự tiếp nối của Nhà Lê
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm 2005 đến nhà Lý
bắt đầu từ đây
Sau khi Lê Đại Hành mất,tình hình nước ta NTN?
-Vì sao Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều lại
tôn Lý Công Uẩn lên làmvua ?
-Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ?
- Năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà lý tiếp nối nhà Lê
xây dựng đất nước ta Chúng ta cùng tìm hiểu về
-HS trả lời, nhận xét
-HS đọc SGK, 1 HS đọc trước lớp
-Sau khi Lê Đại hành mất, Lê Long Đĩnh lên làmvua Nhà vua tính tình
-Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trong triều đìnhnhà Lê Ông vốn là người
-Nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
-2 HS lần lượt chỉ bảng, cả lớp theo dõi
Trang 7Giáo viên Học sinh
triều đại nhà Lý
*Nhà Lý dời đô ra đại la, đặt tên kinh thành là
Thăng Long:
Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định rời đô từø
đâu về đâu ?
So với Hoa Lư thì vùng đất Đại La có gì thuận lợi
hơn cho việc phát triển đất nước ?
GV gợi ý HS cách suy nghĩ : Vị trí địa lý và địa hình
của vùng đất Đại La có gì thuận lợi hơn so với vùng
Hoa Lư ?
-GV nêu điểm thuận lợi của vùng đất Đại La
*Kinh thành Thăng Long dưới Thời Lý
-Y/c HS quan sát ảnh chụp một số hiện vật của kinh
thành Thăng Long trong SGK và những tranh ảnh tư
liệu khác nếu có
- Nhà Lý đã xây dựng kinh thành Thăng Long như
thế nào ?
-GV kết
-Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định dời đo từHoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là thành ThăngLong
- Học nhóm 6 thảo luận tìm câu trả lời
+ Về vị trí địa lý
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò: - GV tổ chức cho HS thi kể các tên khác của kinh thành Thăng Long - GV
kiểm tra kết quả tùng nhóm, kết luận nhóm có nhiều tên đúng nhất là nhóm thắng cuộc, sau đó giới thiệumột cách hệ thống cho HS về tên của kinh thành Thăng Long qua các thời kỳ
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
-Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
Toán (Tiết 52): TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện nhất
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài học.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P: ÙP:
HĐ1(5) Kiểm tra bài cũ:
- Tính theo cách thuận tiện nhất :
5 × 745 × 2 ; 1250 × 623 × 8
GV nhận xét cho điểm HS
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ3(12’) Giới thiệu tích chất kết hợp của phép
nhân
a) So sánh giá trị của các biểu thức
Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so
sánh giá trị của hai biểu thức
- 1 HS lên bảng làm bài, nhận xét
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
- HS tính và so sánh
(2 × 3) × 4 = 6 × 4 = 24 và 2 × (3 × 4) = 2 × 12 = 24Vậy (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
Trang 8- GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu
thức (a × b) × c và a × (b × c) trong từng trường hợp
để điền vào bảng
- Vậy biểu thức (a × b) × c thế nào so với giá trị
của biểu thức a × (b × c)?
- Ghi bảng : (a × b) × c = a × (b × c)
- GV vừa chỉ bảng vừa kết luận
- Yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK
- GV chữa bài và cho điểm HS
HĐ4(20’) Luyện tập
Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 × 5 × 4
- Biểu thức có dạng là tích của mấy số?
- HS tính giá trị của biểu thức theo hai cách
- HS làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 3: - Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS giải bài toán bằng hai cách
- HS tính giá trị của các biểu thức
- Đọc bảng số
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính ởmột cột để hoàn thành bảng
- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức này đều bằng 60
- Biểu thức (a × b) × c luôn bằng giá trị của biểu thức
a × (b × c)
- HS đọc : (a × b) × c = a × (b × c)
- HS nghe giảng, nêu kết luận
* Khi thực hiện nhân một tích hai số với số thứ ba tacó thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và sốthứ ba
- HS đọc thành tiếng
- Tính bằng hai cách
- Biểu thức 2 × 5 × 4 có dạng là tích của ba số
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS đổi chéo vở sửa
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
HS trả lời, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài mỗi em làm một cách, cả lớp làm bài vào vở
HĐ5(3’) Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất kết hợp của phép nhân
- Làm bài tập 2/ 61
- Chuẩn bị bài: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Nhận xét tiết học
Chính tả: Nhớ – viết : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
-I MỤC TIÊU:
1 Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn : s/x ; dấu hỏi/dấu ngã
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra tiết trước
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(20') Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ cần nhớ – viết trong
bài Nếu chúng mình có phép lạ
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
HS theo dõi
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm 4 khổ thơ.+ Chữ đầu câu
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các
Trang 9Giáo viên Học sinh
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai : triệu, chớp
mắt, lặn, thuốc nổ
+ Yêu cầu HS tư thế ngồi khi viết bài đúng
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ5(10') Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm bài
- Các nhóm đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những nhóm
làm bài đúng
Bài 3:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
-Nêu ý nghĩa các câu trên
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu trên
- GV nhận xét tuyên dương
từ GV vừa hướng dẫn
+ HS thực hiện
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhớ lại đoạn thơ và viết bài vào vở
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗiviết sai bên lề
Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã
- Các nhóm nhận giấy làm bài
- Đọc bài làm của nhóm, HS cả lớp nhận xét kếtquả bài làm của nhóm bạn
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Viết lại các câu sau cho đúng chính tả
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Một số em đọc bài làm của mình, HS cả lớp nhậnxét kết quả bài làm của bạn
- HS lần lượt giải thích nghĩa của từng câu
- HS theo dõi, ghi nhớ
- HS thi đọc thuộc lòng những câu trên
Củng cố, dặn dò:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Về nhà học thuộc lòng những cậu thơ ở bài tập 3
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
I MỤC TIÊU: - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P: ÙP:
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:
- Động từ là gì? Cho ví dụ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
HĐ2(1') Giới thiệu bài:
- 2 HS trả lời và nêu ví dụ, nhận xét
- Lắng nghe, viết đề bài vào vở
Trang 10Giáo viên Học sinh
HĐ3(30') Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Gạch chân dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa
- Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ rất quan trọng Nó cho biết sự việc đó sắp
diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài GV lưu ý mỗi chỗ
chấm chỉ điền 1 từ và lư ý đến nghĩa sự việc của từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Tại sao chỗ trống này em điền từ (đã, đang, sắp)?
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt từ và
HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
Truyện đáng cười ở điểm nào?
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Bổ sung ý nghĩa cho thời gian cho động từ đến.Nó cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
- Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút.Nó gợi cho em đền những sự việc được hoànthành rồi
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi thảo luận trong nhóm Sau khi hoànthành 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bàivào nháp
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sựviệc (đã, đang, sắp) xảy ra
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạchchân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài
- Đã thay bằng đang, bỏ từ đang bỏ sẽ hoặc thaysẽ bằng đang
- 2 HS đọc lại
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò: - Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ?
- Gọi HS kể lại truyện Đãng trí bằng lời của mình
- HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh phiên bản khổ lớn để HS quan sát, nhận xét
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách vẽ đồ vật có dạng hình trụ?
+ Kiểm tra bài vẽ tự chọn của HS
+ Ước lượng và so sánh tỉ lệ
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận
+ Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ
Trang 11Giáo viên Học sinh
HĐ2(1') Bài mới: + Giới thiệu bài.
HĐ3(25') Xem tranh
1 Về nông thôn sản xuất – Tranh lụa của họa sĩ Ngô
Minh Cầu
- Học tập theo nhóm, quan sát tranh ở trang 28 SGK,
để thảo luận và trả lời
+ Bức tranh vẽ về đề tài gì?
+ Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa?
- Giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh: Bức tranh Về
nông thôn sản xuất là tranh lụa
- Thế nào là tranh lụa?
- GV kết luận
2 Gội đầu – Tranh khắc gỗ màu của họa sĩ Trần văn
Cẩn (1910 – 1994)
- HS xem tranh và trả lời
+ Tên của bức tranh ?
+ Tác giả của bức tranh?
+ Tranh vẽ về đề tài nào?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?
+ Ngoài ra trong tranh còn có những hình ảnh nào?
+ Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào?
+ Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không?
- GV kết luận
HĐ4(3') NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi những HS
tích cực phát biểu tìm hiểu nội dung tranh
+ Hoàn thiện hình vẽ: vẽ nét chi tiết+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu theo ý thích-Lắng nghe, viết đề bài vào vở
- Học tập nhóm, quan sát tranh ở trang 28 SGK,thảo luận và trình bày ý kiến
+ Vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn+ Có hình ảnh vợ chồng người nông dân, bò, bê,nhà tranh, nhà ngói
+ Vợ chồng người nông dân đang ra đồng
+ Còn có hình ảnh bò mẹ đi trước, bê con đangchạy theo sau làm cho bức tranh thêm sinh động
- Tranh lụa là tranh vẽ trên nền lụa Tranh lụađược vẽ bằng màu nước
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tên của bức tranh: Gội đầu+ Là họa sĩ Trần văn Cẩn+ Tranh vẽ về đề tài sinh hoạt: cảnh cô gái nôngthôn đang chải tóc, gội đầu
+ Cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết mặttranh
+ Trong tranh còn có hình ảnh cái chậu thau, cáighế tre, khóm hồng làm cho bố cục thêm chặt chẽvà thơ mộng
+ Nhẹ nhàng: màu trắng hồng của thân cô gái,màu hồng của hoa,màu xanh dịu mát của nền vàmàu đen đậm của tóc tạo cho tranh thêm sinhđộng
+ Chất liệu để vẽ bức tranh là màu bột, màu nước
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
HĐ4(2') Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS xem thêm một số tranh phiên bản của họa sĩ về các đề tài
- Em có thể nêu thêm các tranh phong cảnh khác của họa sĩ và thiếu nhi mà em biết
- Về nhà quan sát những sinh hoạt hàng ngày
Thể dục : TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 - 2 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHA P LÊN LƠ P: ÙP: ÙP:
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội
dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Khởi động các khớp
- Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
II PHẦN CƠ BẢN
1 Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát
triển chung
- Kiểm tra thử 5 động tác
2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
Cách chơi: (Cách 2) Bật nhảy lần lượt từ ô số
1 đến ô số 10 thì quay lại, bật nhảy lần lượt
về đến ô số 1, chạm tay bạn số 2
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học,
nhắc nhở phân công trực nhật để chuẩn bị giờ
sau kiểm tra
+ Tổ chức trò chơi theo nhóm vào các giờ
chơi
6 – 10phút
18 – 22phút
12 – 14phút
2 lần(mỗi lần2x8nhịp)
4 – 6 phút
4 – 6phút
- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báocáo GV phổ biến nội dung, yêu cầu của giờhọc
- HS cả lớp khởi động khớp gối, cổ tay, cổ chân
- Cả lớp cùng tham gia chơi
- Tập theo đội hình hàng ngang+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập
+ Lần 2: Cán sự làm mẫu và hô nhịp cho cả lớptập GV nhận xét 2 lần tập
- GV chia nhóm, cho HS tập luyện GV gọi lầnlượt 3 – 5 em lên để kiểm tra thử và công bốkết quả kiểm tra ngay
- GV tập họp HS theo đội hình chơi, nêu tên tròchơi, cách chơi và quy định của trò chơi , rồicho HS chơi thử 1 lần Sau đó chia đội chơichính thức
- GV chạy nhẹ nhàng cùng HS trên sân trường.Có thể chạy luồn lách qua các cây , sau đókhép thành vòng tròn để chơi trò chơi thả lỏng
-Thứ tư, ngày 12 tháng 11 năm 2008
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh : - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ: - Viết công thức và phát biểu
tính chất kết hợp của phép nhân
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 2 / 61
- HS trả lời và làm bài tập
Trang 13Giáo viên Học sinh HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(10') Hướng dẫn nhân với số có tận cùng là chữ số
0.
a) Phép nhân 1324 × 20
- GV viết lên bảng phép tính 1324 × 20
- GV hỏi: 20 có chữ số tận cùng là mấy?
- 20 bằng 2 nhân mấy?
- Ta có thể viết 1324 × 20 = 1324 × (2 ×10)
- Hãy tính giá trị của 1324 × (2 × 10)
- Vậy 1324 × 20 bằng bao nhiêu?
- GV hỏi: 2648 là tích của các số nào?
- Nhận xét gì về số 2648 và 26480?
- Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 × 20
- GV yêu cầu HS thực hiện tính: 124 × 30; 1578 × 40; 5463
× 50
b) Phép nhân 230 × 70
- GV viết lên bảng phép nhân 230 × 70
-Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân với 10
-Tách số 70 thành tích của một số nhân với 10
- Hãy áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân để tính giá trị của biểu thức (23 × 10) × (7 × 10)
- GV : 161 là tích của các số nào?
- Nhận xét gì về số 161 và 16100?
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 × 70
- GV yêu cầu HS thực hiện tính: 1280 × 30; 4590 × 40;
2643 × 500
HĐ4(20') Luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS làm bài, sau đó
nêu cách tính
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: - Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
-Lắng nghe, viết đề bài vào vở
- Có một chữ số 0 ở tận cùng
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cáchtính như với 1324 × 20
- HS đọc phép nhân
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm bài vào nháp
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu cáchtính như 230 × 70
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS làm bài sau đó nêu cách làm và kết quả
- HS nhận xét bài làm của bạn đúng / sai
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng , cả lớp làm bài vào vở
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò: Nêu cách thực hiện phép nhân
với số tận cùng là chữ số 0 - Về nhà làm bài tập 4/62
- Chuẩn bị bài: Đề-xi-mét vuông - Nhận xét tiết học
Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU
Trang 14I MỤC TIÊU : 1 Rèn kỹ năng nói: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa kể lại từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HĐ1(5') Bài cũ: - Gọi học sinh kể câu chuyện có nội
dung về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè,
người thân
- Nhận xét cho điểm
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ3(8') GV kể chuyện:
- Quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của
bài kể chuyện trong SGK
- Kể lần1 : Giọng kể chậm rãi, thong thả
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ
kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
HĐ4(22') Hướng dẫn kể chuyện.
a) Kể trong nhóm:- GV chia nhóm 6 HS
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
b) Kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh kể từng đoạn
- Mỗi nhóm cử 1 học sinh thi kể và kể 1 tranh
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể?
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
GV khuyến khích các học sinh khác lắng nghe và hỏi
lại bạn một số tình tiết trong truyện
- Nhận xét và cho điểm học sinh
c) Tìm hiểu ý nghĩa truyện
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký?
- Thầy Nguyễn Ngọc Ký là một tấm gương sáng về
học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ một cậu bé
bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà văn Hiện
nay ông là Nhà Giáo Ưu tú, dạy môn Ngữ văn của một
trường Trung học ở thành phố HCM
2 HS lên kể, nhận xét
HS lắng nghe, viết đề bàivào vở
- Học sinh quan sát tranh đọc thầm yêu cầu củabài kể chuyện trong SGK
- HS theo dõi lắng nghe
- HS theo dõi lắng nghe
- HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 HS tham gia thi kể
- Nhận xét đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chíđã nêu
- Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại vượt lênmọi khó khăn thì sẽ đạt được mong ước của mình
- Tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên
- Em học được ở anh Ký nghị lực vươn lên trongcuộc sống
- Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữatrong học tập
- Em học được ở anh Ký lòng tự tin
HĐ5(3') Củng cố, dặên dò : - Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, và chuẩn bị
những câu chuyện mà em được nghe, được đọc về một người có nghị lực
- Chuẩn bị bài tuần 12
Địa lí: ÔN TẬP
Trang 15I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một cách hệ thống những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất củangười dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và TP Đà Lạt trên bản đồ
- Có ý thức yêu quý, gắn bó hơn với quê hương, đất nước Việt Nam
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, lược đồ trống Việt Nam
- Giấy to, bảng phụ, sơ đồ, bút cho GV
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P: ÙP:
Kiểm tra bài cũ:
- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở
thành thành phố du lịch và nghỉ mát?
- Kể tên một số địa danh nổi tiếng của Đà Lạt.
- Khí hậu mát mẻ giúp Đà Lạt có thế mạnh gì
về cây trồng?
Bài mới: Oân tập
GV hỏi HS: Khi tìm hiểu về miền núi và trung du,
chúng ta đã học về những vùng nào?
- GV treo bản đồ địa lý tự nhiên VN và yêu cầu
HS lên bảng chỉ bản đồ
- Phát cho HS lược đồ trống VN Yêu cầu HS
điền tên dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng,
các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà
Lạt và lược đồ trống Việt Nam
- Kiểm tra một số HS và tuyên dương
Đặc điểm thiên nhiên
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tìm thông tin điền
vào bảng
- Dãy Hoàng Liên Sơn (với đỉnh Phan-xi-păng);Trung du Bắc Bộ; Tây Nguyên, và thành phố Đà Lạt
- Dãy Hoàng Liên Sơn và đỉnh Phan-xi-păng
- Các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố ĐàLạt
- 2 HS lên bảng chỉ toàn bộ dãy Hoàng Liên Sơn,đỉnh Phan-xi-păng cao nguyên ở Tây Nguyên vàthành phố Đà Lạt
- Các HS ở dưới lớp quan sát, nhận xét bổ sung chobạn
- Mỗi HS tự nhận lược đồ trống Việt Nam thực hiệnyêu cầu của GV
- HS theo dõi
- 2 HS thảo luận hoàn thiện bảng
Trang 16Giáo viên Học sinh
đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc,thung lũng thường hẹp vàsâu
Vùng đất cao, rộng lớn gồm các cao nguyênxếp tầng cao thấp khác nhau
quanh năm, các tháng mùađông có khi có tuyết rơi
Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Yêu cầu các nhóm HS trả lời
-Từ những đặc điểm khác nhau về thiên
nhiên ở 2 vùng đã dẫn đến những khác
nhau về con người và hoạt động sản xuất
Con người và hoạt động
- Phát giấy kẻ sẵn khung cho các nhóm yêu
cầu HS làm việc nhóm 4 – 6 người thảo
luận hoàn thành bảng kiến thức
- Lần lượt 2 HS ở 2 cặp khác nhau lên bảng, mỗi người nêuđặc điểm địa hình ở một vùng và chỉ vào vùng đó
- Tương tự đối với đặc điểm về khí hậu
- Các HS khác lắng nghe, bổ sung
- Các nhóm HS nhận giấy bút và làm việc nhóm
Dân tộc sống lâu đời Gia-rai, Ê – đê, Ba –
na, Xơ – đăng
Dân tộc từ nơi khác đến: Kinh, Mông, Tày,Nùng
Trang phục
- Tự may lấy, được thuêtrang trí công phu, có màusắc sặc sỡ Mỗi dân tộc cócách ăn mặc riêng
Nam: Đóng khốNữ: Quấn váyTrang phục lễ hội có nhiều màu sắc hoa vănvà mang trang sức kim loại
Lễ hội thời gian
Tên một sốlễ hội - Hội chơi núi mùa Xuân- Hội xuống đồng
- Tết nhảy
- Hội cồng chiêng
- Hội đua voi
- Hội xuân
- Hội đâm trâu
- Hội ăn cơm mớiHoạt động
trong lễ hội
- Thi hát, múa sạp, ném còn - Nhảy múa hát
- Đánh cồng chiêng
- Uống rượu cần