1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 4-Tuần 29

20 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Y/C HS trao đổi và tìm các câu trả lời đúng - Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ cái chỉ ý đúng - Nhận xét kết luận lời giải đúng Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT - Y/C HS t

Trang 1

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 140

- GV chữa bài, nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:

- GV y /c HS tự làm bài vào VBT

Bài 2:

- GV y/c HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Hãy tìm tỉ số của 2 số đó?

- GV y/c HS làm bài

Bài 4:

- GV y/c HS đọc đề và tự làm bài

Bài 5:

- Y/c HS đọc đề

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT

a) a = 3 ,b = 4 Tỉ số

4

3

=

b a

b) a= 5cm,b= 7cm. Tỉ số =75

b a

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT

- 1 HS đọc + Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó

+ Vì 7 lần số thứ nhất thì đựoc số thứ hai nên số thứ nhất bằng 71 thứ hai

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT

Tổng số phần bằng nhau là

1 = 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945

- HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Tổng số phần bằng nhau là

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng HCN là:

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài HCN là

125 – 50 = 75 (m)

- 1 HS đọc

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

Trang 2

- GV y/c HS nêu cách giải bài toán về bài

toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của

2 số đó

- Y/C HS làm bài

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm bài tập hướng dẫn làm tập thêm

chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT

Chiều rộng HCN là (32 – 8) : 2 = 12 (m) Chiều dài HCN là

32 – 12 – 30 (m)

Tập đọc:

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 – 2 HS đọc bài Chim sẻ và trả lời

trong SGK

- Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

b Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:

* HĐ1: Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

- Y/C HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó

- Y/C HS luyện đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* HĐ2: Tìm hiểu bài

- Gợi ý tra lời câu hỏi:

+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp

về cảnh và người Hãy miêu tả những điều

em hình dung đượcvề mỗi bức tranh ấy

- Gọi HS phát biểu Nghe và nhận xét ý kiến

của HS

- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS khá đọc

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu Sau mỗi lần HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến để có câu trả lời đầy đủ

* Ý1: Phong cảnh đường lên Sa Pa * Ý2: Phong cảnh trên đuờng lên Sa Pa

.* Ý3: Cảnh đẹp Sa Pa

Trang 3

+ Hỏi: Hãy cho biết mối đoạn văn gợi cho

chúng ta điều gì?

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “Món quà kì

diệu của thiên nhiên”?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cảnh đẹp Sa Pa ntn?

* HĐ3: Đọc diễn cảm

- Y/C 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/C HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS đọc thuộc long đoạn 3

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học Y/C HS về nhà HTL

đoạn 3 và soạn bài Trăng ơi … từ đâu đến

Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa

Pa rất lạnh lung, hiếm có + Tác giả ngướng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- 3 – 4 HS thi đọc

Toán:

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 141

- GV chữa bài, nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b Tìm hiểu bài:

Bài toán 1:

- GV nêu bài toán Phân tích đề toán Vẽ

sơ đồ đoạn thẳng Số bé đựoc biểu thị 3

phân bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5

phần như thế

- Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm hiệu số bằng nhau

+ Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2

- 2 HS lên bảng thực hiện theo yc

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

5 – 3 = 2 (phần) 24 : 2 = 12 12 x 3 = 36 36 + 24 = 60

Trang 4

và bước 3 là 24 : 2 x 3 = 36 (như SGK)

Bài toán 2:

- GV nêu bài toán Phân tích đề toán Vẽ

sơ đồ đoạn thẳng (như SGK)

- Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm số vở của Minh

+ Tìm số vở của Khôi

- Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2

và bước 3 là 12 : 3 x 7 = 28 (như SGK)

c Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Y/C HS đọc đề tóm tắc bài toán

- GV y/c HS làm bài

?

Số2

?

GV nêu: trong khi trình bày lời giải bài

toán trên các em không cần vẽ sơ đồ, thay

vào đó viết câu

Biểu thị của số bé là 2 phần bằng nhau

thì số lớn là 5 phần như thế

Bài 2:

- Y/C HS đọc đề, sau đó làm bài vào

VBT

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước

lớp

- Nhận xét bài làm của HS, kết luận về bài

làm đúng và cho điểm HS

Bài 3:

- GV cho HS đọc đề bài

- Y/C HS giải sơ đồ bài toán và giải

- Nhận xét bài làm của HS trên bảng

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làn BT hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

7 – 4 = 3 (phần) 12 : 3 = 4 (m) 4 x 7 = 28 (m) 28 – 12 = 16 (m)

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

giải Hiệu số bằng nhau là

5 – 2 = 3 (phần)

Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82

Số thứ hai là 82 + 123 = 205

- HS cả lớp làm bài vào VBT

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau theo kết luận của GV

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vài VBT

Hiệu số phần bằng nhau là

9 – 5 = 4 (phần)

Số lơn là: 100 : 4 x 9 = 225

Số bé là: 225 – 100 = 125

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

Trang 5

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Gọi HS đọc y/c của bài

- Y/C HS trao đổi và tìm các câu trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước

chữ cái chỉ ý đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Y/C HS trao đổi và tìm các câu trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước

chữ cái chỉ ý đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đặt câu với từ thám hiểm GV sửa

lỗi cho HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc y/c BT

- Y/C HS trao đổi nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

- Nhận xét: Đi một ngày đàng học một sàng

khôn

Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn / Chịu khó đi

đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn

ngoan, hiểu biết

Bài 4:

- Gọi HS đọc nội dung và y/c của BT

- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho

các nhóm trao đổi, thảo luận tên các sông đã

cho để giải đố nhanh

VD: a - sông Hồng

- Gọi các nhóm thi trả lời nhanh

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) và tục

ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- 1 HS đọc y/c

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- 1 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK

- 1 HS đọc y/c

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- 1 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK

- 3 – 5 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp

- 1 HS đọc y /c của bài trước lớp

- HS trao đổi nhóm đôi, sau đó HS phát biểu ý kiến

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- 2 nhóm lên thi trả lời: nhóm 1 đọc câu hỏi / nhóm 2 trả lời đồng thanh hết một nửa bài thơ đổi lại nhiệm vụ

Chính tả

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, 5, …?

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng kiểm tra HS đọc và viết

các từ cần phân biệt của tiết chính tả trước

- Nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

b Hướng dẫn HS nghe - viết

- Trao đổi về nội dung bài văn

+ GV đọc bài văn sau đó gọi HS đọc lại

Hỏi: + Đầu tiên cho răng ai đã nghĩ ra các

chữ số đó?

+ Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số đó?

- Y/C HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Viết chính tả

- Hướng dẫn chấm, chữa bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/C HS làm bài

- Gợi ý cho HS: Nối các âm có thể ghép

được với các vần ở bên phải, sau đó thêm

các dấu thanh các em sẽ được những tiếng

có nghĩa

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng có

nghĩa sau dấu thanh

b) Tiến hành tương tự như phần a)

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài

- Y/C HS làm việc trong nhóm

- Gọi 1 nhóm đọc câu chuyện đã hoàn

chỉnh, y/c các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Y/C HS ghi nhớ các từ vừa tìm được ôn

luyện chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ tốt,

kể lại cho người thân

- 3 HS lên bảng thực hiện theo y/c của

GV

- Lắng nghe

- 2 HS đọc đoạn văn + Người ta cho rằng người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số

+ Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ

- 1 HS đọc thành tiếng y/c của bài trước lớp

- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở

- Lắng nghe

- Nhận xét

- HS tiếp nối nhau trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dung các

từ gạch những từ không thích hợp

- 2 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt - trầm trồ - trí nhớ

Trang 7

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

142

- GV chữa bài, nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Y/C HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đó

chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Y/C HS đọc đề toán và tự làm bài

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

Hỏi: Bài toán hỏi gì?

- Y/c HS làm bài

Bài 4:

- Y/C mỗi HS tự đọc sơ đồ của bài toán rồi

giải bán toán đó

- GV chọn vài bài rồi y/c HS cả lớp phân

tích, nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm

- 1 HS lên bảng thực hiện theo yc

- Lắng nghe

- HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HS đọc bài trước lớp cho cả lớp theo dõi

và chữa bài Hiệu số phân bằng nhau là

3 – 1 = 2 (phần)

Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là: 85 + 51 = 136

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

giải Hiệu số bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần)

Số bong đèn màu là:

250 : 2 x 5 = 625 (bóng)

Số bong đèn trắng là:

625 – 250 = 375

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, + Hỏi số cây mỗi lớp trồng được

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là

35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi HS trồng số cây là

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là

35 x 5 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là

33 x 5 = 165 (cây)

Trang 8

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

Kể chuyện:

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện em được dã

chứng kiến hoặc tham gia nói về long

dũng cảm

- Nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài

b GV kể chuyện

- GV kể lần 1: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ

nhàng ở đoạn dầu Nhấn going ở những từ

ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng

- GV kể lần 2: Vừa kể vưa chỉ vào tranh

minh hoạ

c Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS đọc y/c của bài tập 1, 2

- Kể chuyện theo nhóm:

Thi kể chuyện truớc lớp:

+ Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp

theo hình thức tiếp nối

+ Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ chuyện

+ Khi HS kể GV khuyến khích các HS

dưới lớp đặt câu hỏi về nội dung câu

chuyện cho bạn trả lời

2 Củng cố đặn dò:

- Nhận xét tiết học Tuyên duơng các HS,

nhóm HS hoạt động tích cực

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân

nghe và tim những câu chuyện được

nghe, được học về du lịch, thám hiểm

- HS kể chuyện HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe GV kể

- Theo dõi GV phân tích

- 1 HS đọc

- Kể chuyện trong nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ 2 nhóm thi kể, mỗi nhóm có 3 HS + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp + Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu chuyện

Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

I/ Mục tiêu:

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 9

Ổn định: (1 phút)

Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài

học

HĐ1:Thảo luận nhóm (thông tin

trang 37, SGK)

- Gv y/c các nhóm HSS đọc thông

tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

thảo luận cho các nhóm HS

- Y/c các nhóm lên trình bày

GV kết luận: Trẻ em và nhân dân

ở các vùng bị thiên tai hoặc có

chiến tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm

thông, chia sẽ với họ, quyên góp

tiền của đề giúp đỡ họ Đó là một

hoạt động nhân đạo

HĐ2: Làm việc nhóm đôi (BT1,

SGK)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm thảo luận bài tập

- Y/c các nhóm lên trình bày

Kết luận:

Việc làm trong các tình huống

(a), (c) là đúng

Việc làm trong tình huống (b) là

sai vì không phải xuất phát từ tấm

long cảm thông, mong muốn cchia

sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy

thành tích cho bản thân

HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT3, SGK)

- Cách tiến hành tương tự như

hoạt động 3, tiết 1, bài 3

- Kết luận:

Ý kiến a): Đúng

Ý kiến b): Sai

Ý kiến c): Sai

- Gọi 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK

Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết sau

- Lắng nghe

- Nhóm thảo luận

- Nhóm cử đại diện lên trình bày, cả lớp trao đổi tranh luận

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm

- Nhóm cử đại diện lên trình bày ý kiến trước lớp, cả lớp nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 – 2 HS đọc

Tập đọc:

Trang 10

TRĂNG ƠI … TỪ ĐẤU ĐẾN ?

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối bài, 1

HS đọc toàn bài Đướng đi Sa Pa và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* HĐ1: Luyện tập

- Gọi HS đọc toàn bài

- Y/C 6 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (3

lượt) GV sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS

- Gọi HS đọc chú giải

- Y/C HS luyện đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* HĐ2: Tìm hiểu bài

- Y/C HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời

câu hỏi

+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh

với những gì?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ đồng xa, từ

biển xanh?

- Y /C HS đọc 4 khổ tiếp theo trả lời:

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng

gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những

gì, những ai?

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương, đất nước ntn?

* HĐ3: Đọc diễn cảm và HTL

- GV gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ Y/c cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 3 khổ

thơ đầu

- Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn

luyện đọc

- 3 HS lên bảng thực hiện y/c

- Lắng nghe

- 1 HS khá đọc

- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự

- 1 HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài trước lớp

- Lắng nghe GV đọc mẫu

+ Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt cá

+ Trăng hồng như kquả chín treo lửng

lơ nước nhà ; Trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

+ Đó là sân chơi, quả bong, loòi mẹ

ru, hú cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân - những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, …

* Vầng trăng dưới con mắt của trẻ thơ

+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng

không có nơi nào sáng hơn đất nước

em

- 6 HS đọc thành tiếng

Ngày đăng: 21/08/2013, 02:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đoạn thẳng. Số bé đựoc biểu thị 3 - Lớp 4-Tuần 29
o ạn thẳng. Số bé đựoc biểu thị 3 (Trang 3)
Sơ đồ đoạn thẳng (như SGK) - Lớp 4-Tuần 29
o ạn thẳng (như SGK) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w