1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 -tuan 29

26 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. 3.Củng cố-Dặn dò: Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm -Chuẩn bị bài :Tìm hai số khi biết hiệu

Trang 1

II CHUẨN BỊ :

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo em, nó định làm gì ?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …

- HS khá đọc

- Bài văn được chia làm 3 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ

* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt

* Đoạn 3: Còn lại

- GV hướng dẫn đoạn cần luyện đọc

- Toàn bài: giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ ngữ: chênh vênh, sà xuống, bồngbềnh, trắng xoá, …

- HS đọc đoạn nới tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó

- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhóm

-GV đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

¶ Đoạn 1:

Trang 2

Giáo án lớp 4 Tuần 29

+Hãy miêu tả những điều em hình dung được về cảnh và người thể hiện trong đoạn1

… Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh,

đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ

¶ Đoạn 2:

HS đọc thầm đoạn 2

+ Em hãy nêu những điều em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấntrên đường đi Sa Pa

… Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông,

Tu Dí …

¶ Đoạn 3:

-HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi theo nhóm:

+ Em hãy miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp Sa Pa ?

…Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi …hiếm quý

+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau:

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

… Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp

Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

… Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay

-Cho HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc 2 đoạn cuối bài

-Chuẩn bị bài : Trăng ơi…từ đâu đến

-TỐN

TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 3

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Giúp HS xác định dạng toán

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

…Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

+Tổng của hai số là bao nhiêu ?

…Tổng của hai số là 1080

+Hãy tìm tỉ số của hai số

nên số thứ nhất bằng 71 số thứ hai

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

3.Củng cố-Dặn dò:

Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài :Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

-ĐẠO ĐỨ C

TIẾT 29 :TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)

I MỤC TIÊU

Trang 4

Giáo án lớp 4 Tuần 29

- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông ( những qui định có liên quan tới

HS )

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày

* Ghi chú : Biết nhắc nhỏ bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

* Kĩ năng sớng :

-Tham gia giao thơng đúng luật

-Phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thơng

II CHUẨN BỊ :

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra 3 HS :

+ Vì sao em phải tôn trọng luật giao thông?

+Hãy kể những việc làm của em thể hiện tôn trọng luật giao thông

2.Bài mới

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báogiao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được

1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất lànhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một tình huống

Em sẽ làm gì khi:

a/ Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở thành phố, thị xã”

b/ Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài xe

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường

đ/ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao thông

e/ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa lòng đường

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

-GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết luận:

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cầnđược thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm

Trang 5

Giáo án lớp 4 Tuần 29

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hưhỏng tài sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọinơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều tra

-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

ï Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêmchỉnh Luật giao thông

3.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

-Chuẩn bị bài :Bảo vệ môi trường

- - -

NGÀY SOẠN : 28 – 3 - 2011

NGÀY DẠY : 29 – 3 - 2011

Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-HS trao đổi nhóm đôi

-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trảlời

-Cho HS trình bày ý kiến

-Một số HS lần lượt phát biểu

Trang 6

Giáo án lớp 4 Tuần 29

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét + chốt lại ý đúng

Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như BT1

-Lời giải đúng:

Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

* Hoạt động 2 : Bài 3,4

* Bài tập 3:

-Tổ chức cho HS làm bài

-HS suy nghĩ + tìm câu trả lời

-HS lần lượt trả lời

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét và chốt lại

-Đi một ngày đàng học một sàn khôn Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộngtầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó để họchỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

* Bài tập 4:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm

+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT

+ phát giấy cho các nhóm

-Cho HS làm bài

-HS làm bài vào giấy

-Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2 trả lời

-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1 trả lời

-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, cácnhóm khác làm tương tự

-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a) sông Hồng

b) sông Cửu Long

i) sông Bạch Đằng

- GV cho HS kể những điều em biết về các dòng sông

2 Củng cố, dặn dò:

Trang 7

Giáo án lớp 4 Tuần 29

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở BT4 và học thuộc câu tục ngữ: Đi một ngàyđàng học một sàn khôn

- Chuẩn bị bài : Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

I MỤC TIÊU

-Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm củatiết 141

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ tìm cách giải bài toán về hai số khi biết hiệu và tỉsố của hai số đó

* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

ơ Bài toán 1 : Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là 53 Tìm hai số đó +Bài toán cho ta biết những gì ?

…Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 53

+Bài toán hỏi gì ?

…Yêu cầu tìm hai số

-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựavào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sốcủa chúng

-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạnthẳng

-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5phần như thế

-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ

Trang 8

Giáo án lớp 4 Tuần 29

-GV kết luận về sơ đồ đúng:

-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần bằng nhau ?

…Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau

+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?

…Em đếm, thực hiện phép trừ:

5 – 3 = 2 (phần)

+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?

…Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :

…24 tương ứng với hai phần bằng nhau

-Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần bằng nhau

+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần

…Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12

+Vậy số bé là bao nhiêu ?

…Số bé là: 12 Í 3 = 36

+Số lớn là bao nhiêu ?

…Số lớn là: 36 + 24 = 60

…Số lớn là: 36 + 24 = 60

-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước tìmgiá trị của một phần và bước tìm số bé với nhau

-HS làm bài vào vở

ơ Bài toán 2 : GV nêu đề toán

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

…Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

…Là 12m

+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

…Là 47

-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên

-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ra giấy nháp

-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúngvà hỏi:

+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7 phần bằng nhau và chiều rộng tươngứng với 4 phần bằng nhau ?

Trang 9

Giáo án lớp 4 Tuần 29

Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là 47 nên nếu biểu thị chiều dàilà 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế

+Hiệu số số phần bằng nhau là mấy ?

…Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3

+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với bao nhiêu mét ?Vì sao ?

…Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12 mét

+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau

+Hãy tính giá trị của một phần

…Giá trị của một phần là:

12 : 3 = 4 (m)

+Hãy tìm chiều dài

…Chiều dài hình chữ nhật là:

4 Í 7 = 28 (m)

+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật

…Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m)

-HS trình bày bài vào vở

-Yêu cầu HS trình bày bài toán

-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:

Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau

Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần

Ø Bước 4: Tìm các số

-Nhận xét cách trình bày của HS

-Yêu cầu HS đọc đề bài

+Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?

…Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó làdạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó hỏi:

+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau và số thứ hai là 5 phần bằngnhau ?

Trang 10

Giáo án lớp 4 Tuần 29

…Vì tỉ số của hai số là 52 nên nếu biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứhai sẽ là 5 phần như thế

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét bài làm và cho điểm HS.3.Củng cố- Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đó

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

* Ghi chú : HS khá, giỏi biết tóm tắt cả 2 tình huống đã cho ở BT4

* Kĩ năng sớng:

-Tìm và xử lí thơng tin, phân tích, đới chiếu

-Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

-Đảm nhận trách nhiệm

II CHUẨN BỊ :

-Một vài tờ giấy trắng khổ rộng

-Một số tin cắt từ báo Nhi đồng, báo Thiếu niên tiền phong

III

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Gv đặn các em về nhà tìm tin tức trên báo Thiếu nhi, Thiếu niên tiền phong Hômnay, dựa trên các tin tức các em đã tìm được, chúng ta sẽ tập tóm tắt tin tức để khicần ta có thể sử dụng các tin tức đã tóm tắt

* Bài tập 1 + 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-GV giao việc:Các em sẽ tóm tắt 2 trong 2 bản tin trong SGK Để các em có thểchọn loại tin nào, GV mời các em quan sát 2 bức tranh trên bảng (GV treo 2 bứctranh trong SGK phóng to) lên bảng lớp Tóm tắt xong, các em nhớ đặt tên cho bảntin

Trang 11

Giáo án lớp 4 Tuần 29

-Cho HS làm bài: GV phát giấy khổ rộng cho 2 HS làm bài 1 em tóm tắt bản tin a,một em tóm tắt bản tin b

-2 HS làm bài vào giấy, HS còn lại tóm tắt vào vở

-Một số HS lần lượt đọc bản tóm tắt của mình

-2 HS tóm tắt vào giấy lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét + khen những HS tóm tắt hay + đặt tên cho bản tin hấp dẫn

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc:Các em đã đọc tin trên báo Nhiệm vụ của các em bây giờ là tóm tắttin đã đọc bằng một vài câu

-Cho HS giới thiệu về những bản tin mình đã sưu tầm được

-HS đọc bản tin và tóm tắt

-Cho HS làm việc: GV có thể phát một số bản tin cho những HS không có bản tin

GV phát giấy trắng cho 3 HS

-3 HS tóm tắt vào giấy

-Một số HS đọc bản tóm tắt của mình

-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét

+ khen những HS tóm tắt hay

2 Củng cố, dặn dò:

-Dặn HS quan sát một vật nuôi trong nhà + mang đến lớp tranh, ảnh về vật nuôi.-Chuẩn bị bài : Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

I MỤC TIÊU:

-Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ

-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắtnhịp đúng ở các dòng thơ

Trang 12

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS và nêu câu hỏi

* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

* Tác giả có tình cảm thế nào đối với cảnh đẹp Sa Pa ?

-GV nhận xét và cho điểm

- HS đọc đoạn nới tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó

- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhóm

-GV đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

¶Hai khổ thơ đầu:

+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì ?

…Trăng được so sánh với quả chín:

Trăng hồng như quả chín

* Trăng được so sánh như mắt cá:

Trăng tròn như mắt cá

+Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh ?

… Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà.Trăng đến từ biển xanh vìtrăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

¶Bốn khổ tiếp theo:

-HS đọc thầm 4 khổ thơ, trao đổi nhóm đôi:

+ Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể Đó là những gì ?Những ai ?

… Vầng trăng gắn với những đồ chơi, sự vật gần gũi với các em: sân chơi, quả bóng,lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân, …

+Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào ?

… Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước Tác giả cho rằngkhông có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Trang 13

Giáo án lớp 4 Tuần 29

-Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố, dặn dò:

* Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ ?

-GV chốt lại: Bài thơ là phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng Đó là vầng trăngdưới con mắt nhìn của trẻ thơ

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-Chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

-TỐN

TIẾT : 143 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II.HOẠT ĐỘNG D ẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm củatiết 142

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

*Hoạt động 1:Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

*Hoạt động 2:Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)Số bóng đèn màu là:

250 : 2 Í 5 = 625 (bóng)Số bóng đèn trắng là:

625 – 250 = 375 (bóng)Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ;Đèn trắng: 375 bóng

-HS theo dõi bài chữa của GV

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách vẽ sơ đồ của mình

-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:

Ngày đăng: 30/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w