1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 5 tuần 23 mới nhất

36 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lơp 5 mới nhất . năm hoc 2018 2019 lồng ghép đầy đủ và chuẩn kiến thức kĩ năng.....................................................................................................................................................................................

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài sử kiện (Trả lời được các câuhỏi trong sách giáo khoa)

I Kiểm tra bài cũ:

- Mời HS đọc thuộc lòng bài thơ

“Cao Bằng”, trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa

thế đặc biệt của Cao Bằng?

- Nêu ý nghĩa của bài thơ?

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Trong tiết kể chuyện tuần trước, các

em đã được nghe kể về tài xét xử, tài

bắt cướp của ông Nguyễn Khoa

Đăng Bài học hôm nay sẽ cho các

em biết thêm về tài xét xử của một vị

quan toà thông minh, chính trực khác

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Mời một HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấy

trộm

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia

phải cúi đầu nhận tội

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV đưa ra từ khó

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng,đèo Cao Bắc

- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất cóđịa thế đặc biệt, có những ngườidân mến khách, đôn hậu đang giữgìn biên cương đất nước

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớplắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 2

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV đưa ra câu khó: "Quan lập tức

cho bắt chú tiểu/ vì chỉ có kẻ có tật/

mới hay giật mình."

- GV gọi HS đọc phần chú giải sau

2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

- Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì ?

- Quan án đó dựng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

- Y/C HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu

hỏi:

-Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người lấy cắp?

- GV kết luận : Quan án thông minh

hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra

một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải

là vật hai người đàn bà cùng tranh

chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc từ

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nêu cách ngắt hơi và luyệnđọc câu

- Về việc mình bị mất cắp vải.Người nọ tố cáo người kia lấytrộm vải của mình và nhờ quanphân xử

- Quan đó dựng nhiều cách khácnhau:

+ Cho đòi người làm chứngnhưng không có người làmchứng

+ Cho lính về nhà hai người đàn

bà để xem xét, cũng không tìmđược chứng cứ

+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗingười một mảnh Thấy một tronghai nguời bật khóc, quan sai línhtrả tấm vải cho người này rồi théttrói người kia

- HS cả lớp đọc thầm đoạn 2 vàtrả lời câu hỏi

- Vì quan hiểu người tự tay làm

ra tấm vải, đặt hy vọng bán tấmvải sẽ kiếm được ít tiền mới đauxót, bật khóc khi tấm vải bị xé/

Vì quan hiểu người dửng dưngkhi tấm vải bị xé đôi không phải

là người đó đổ mồ hôi, công sứcdệt nên tấm vải

Trang 3

thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào

GV kết luận : Quan án thông minh,

nắm được đặc điểm tâm lí của những

người ở chùa là tin vào sự linh thiêng

của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật

thường hay giật mình nên đã nghĩ ra

cách trên để tìm ra kẻ gian một cách

nhanh chóng, không cần tra khảo

- GV hỏi : Quan án phá được các vụ

án là nhờ đâu?

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

Nội dung: - Truyện ca ngợi trí thông

minh tài xử kiện của vị quan án

2.2 Luyện đọc diễn cảm:

- Mời 4 HS đọc diễn cảm truyện theo

cách phân vai: người dẫn chuyện, 2

người đàn bà, quan án

- GV chọn một đoạn trong truyện để

HS đọc theo cách phân vai và hướng

dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ

- HS cả lớp đọc thầm đoạn 2 vàtrả lời câu hỏi

- Quan án đó thực hiện các việcsau :

+ Cho gọi hết sư sái, kẻ ăn người

ở trong chùa ra, giao cho mỗingười một nắm thóc đã ngâmnước, bảo họ cầm nắm thóc đó,vừa chạy, vừa niệm Phật

+ Tiến hành đánh đòn tâm lí :

“Đức phật rất thiêng Ai gianPhật sẽ làm cho thóc trong tayngười đó nảy mầm” Đứng quansát những người chạy đàn, thấymột chú tiểu thỉnh thoảng hé bàntay cầm thóc ra xem, lập tức chobắt vì kẻ có tật thường hay giậtmình)

- Vì biết kẻ gian thường lo lắngnên sẽ bị lộ mặt

- Nhờ thông minh, quyết đoán.Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻphạm tội

- HS phát biểu

- HS đọc

- 4 HS đọc diễn cảm truyện theocách phân vai : người dẫnchuyện, 2 người đàn bà, quan án

Trang 4

- Mời HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Qua câu chuyện trên em thấy quan

án là người như thế nào?

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-métkhối

- Biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề- xi- mét khối

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi

II Bài mới

1 GV giới thiệu bài

2 Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét

khối và Đề-xi-mét khối:

- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập

- HS lắng nghe

- Quan sát, nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 5

- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?

- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm3

- Nêu tiếp: Đây là một hình lập

phương có cạnh dài 1 dm Vậy thể

tích của hình lập phương này là 1dm3

liệu (chuẩn bị sẵn) lên bảng

- Yêu cầu lần lượt HS lên bảng hoàn

thành bảng sau:

- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở –

- HS nhắc lại

- Viết vào ô trống theo mẫu:

- Cả lớp làm bài vào vở (đổi vởkiểm tra bài cho nhau)

Trang 6

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

2’

31’

2’

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học

2 HD HS viết bài:

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn văn

H’: Nêu các từ khó viết hoặc dễ

viết sai ?

- Yêu cầu HS viết bài

- Thu bài, sửa lỗi chính tả

- Nêu các từ khó viết hoặc dễ viết sai

- Viết bài vào vở tập viết

- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích cm3, dm3; m3

- Làm được các bài tập có liên quan

II Đồ dùng dạy học

- VBT + Luyện giải toán,

III Hoạt động dạy học

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

10' 1 Phụ đạo

-Ôn kiến thức

+ Thể tích của một hình là gì ?

+ Hai đơn vị đo thể tích liền kề

nhau gấp, kém nhau bao nhiêu

- HS nối tiếp trình bày - nhận xét -

bổ sung

Trang 7

Bài 19 (80) Sách ôn tập và kiểm tra

Toán 5 : Điền số thích hợp vào chỗ

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Nhận xét giờ học.- Chuẩn bị bài

trong mỗi hình+ Hình a : (2 x 3) x 2 = 12 cm3

+ Hình b : (12 + 4) = 16 cm3

+ Hình c : 8 + (5 x 2) = 18 cm3

- HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làmbài

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối

- Biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng- ti- mét khối

Trang 8

30'

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài 2 tiết

trước

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hình thành biểu tượng về mét

khối và mối quan hệ giữa

m3,dm3,cm3

Mét khối :

- GV giới thiệu các mô hình về mét

khối và mối quan hệ giữa mét khối,

đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

5,8dm3 = 5800cm3

375dm3 = 375000cm3

5

Trang 9

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy

lần đơn vị bé hơn tiếp liền ?

- Để củng cố thêm về môí quan hệ

của 3 đơn vị đo trên ta sang phần

luyện tập

2.1 Luyện tập

Bài 1: GV yêu cầu HS nêu yêu cầu

a) GV ghi lên bảng các số đo - gọi

lần lượt HS đọc số

- Nhận xét, sửa sai

b) - GV cho cả lớp viết vào vở

- Gọi 2 em lên bảng viết

- GV cùng cả lớp nhận xét, sửa

chữa bổ sung

Bài 2: ( Gi¶m t¶i (a) BT2)

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS làm vào vở, gọi lần

- Gọi vài HS nhắc lại mối quan hệ

đo giữa đề-xi-mét khối với

xăng-ti-mét khối

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán

a) Đọc các số đo:

- HS nối tiếp nhau đọc:

15m3 (Mười lăm mét khối) ;205m3 (hai trăm linh năm métkhối

4

1

m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3

- HS nhận xet

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- HS đọc đề, tìm hiểu đề bài

Trang 10

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Để giải được bài toán điều đầu

- Một xăng–ti-mét khối bằng bao

nhiêu đề-xi-mét khối ?

- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn

bị bài mới

- Cho biết chiều dài chiều rộng vàchiều cao của một cái hình hộpdạng hình hộp chữ nhật

- Hỏi có thể xếp được bao nhiêuhình lập phương 1dm3 để đầy cáihộp đó?

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp trình bày

Giải:

Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớphình lập phương 1dm3 Mỗi lớphình lập phương 1dm3 là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số hình lập phương 1dm3 để xếpđầy hộp là :

Tiết 3: Luyện từ và câu

Ôn: Mở rộng vốn từ: Công dân

A Mục tiêu

- Củng cố thêm kiến thức về mở rộng vốn từ: công dân; xếp được một số từchứa tiếng công dân vào nhóm thích hợp theo yêu cầu bài 2; nắm được một số từđồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh bài tập 3 ; 4

Trang 11

30'

5'

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS trả lời câu hỏi sau:

+ Thế nào là câu ghép ?

+ Các vế trong câu ghép được nối với

nhau bằng cách nào ?

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS ôn lại các bài tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi

- GV kết luận: Công dân có nghĩa là

người dân của một nước, có quyền lợi

và nghĩa vụ đối với đất nước

Bài 2:

- GV y/c HS thảo luận nhóm 4

- GV hỏi nghĩa một số từ

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài

- GV y/c HS thảo luận nhóm 2

+ Em hiểu thế nào là nhân dân? Đặt

câu với từ nhân dân

+ Dân tộc có nghĩa là gì ? Đặt câu với

từ dân chúng ?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV hướng dẫn: Muốn trả lời được

câu hỏi các em thử thay thế từ công

dân trong câu đã cho bằng các từ

đồng nghĩa khác rồi đọc lại câu văn

xem có phù hợp không ? Tại sao ?

- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi

VD : Dân tộc ta có một lòngnồng nàn yêu nước

Trang 12

- Dặn HS ôn tập nội dung bài và

chuẩn bị bài mới

- HS lắng nghe

Tiết 4: Chính tả (Nhớ - viết)

Cao Bằng

A Mục tiêu

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tênngười, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)

*GDBVMT: Giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, của Cửa

gió Tùng Chinh ( Đoạn thơ ở bài tập 3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ nhữngcảnh đẹp của đất nước

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên

người, tên địa lý Việt Nam

- Gọi 2 HS viết : Nông Văn Dền, Lê

Thị Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới :

1.Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm

nay, chúng ta sẽ nhớ - viết chính tả 4

khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng

Ôn lại cách viết đúng danh từ riêng

là tên người, tên địa lý Việt Nam

2 Hướng dẫn HS nhớ – viết:

-1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu

bài Cao Bằng

+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên

địa thế của Cao Bằng.?

+ Hãy nêu vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật

của địa phương Cao Bằng chúng ta?

- HS trình bày : viết tên người,tên địa lý Việt Nam ta viết hoacác chữ cái đầu các con chư

- 2 em viết tên : Nông Văn Dền,

Lê Thị Hồng Thắm, Cao Bằng,Long An

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơđầu bài Cao Bằng

- HS phát biểu

- HS phát biểu

- Đôn hậu, mến khách

- HS phát biểu

Trang 13

- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của

bài thơ trong SGK để ghi nhớ

thơ đầu và tự viết bài Sau đó tự đọc

bài, soát lỗi

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2

GV hướng dẫn hs làm bài vào VBT,

gọi một số HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét và ghi kết quả vào

bảng phụ

- Nêu lại quy tắc viết tên người, tên

địa lý Việt Nam

- Nhận xét, kết luận

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu và nội dung BT

- GV nói về các địa danh trong bài

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của

BT

- GV cho thảo luận nhóm đôi

- Cho HS trình bày kết quả

- HS đọc thầm và ghi nhớ

- HS chú ý lắng nghe

- HS viết các từ dễ viết sai : ĐèoGió, Đèo Giàng , đèo Cao Bắc …

- HS nhớ - viết bài chính tả Sau

đó tự đọc bài, soát lỗi

- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéonhau để soát lỗi

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo

dừi SGK

- HS làm bài tập vào vở

- HS nêu miệng kết quả:

a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b) Người lấy thân mình làm giá súng trên chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn

c) Người chiến sĩ biệt động SàiGòn trên cầu Công Lý mưu sátMắc Na-ma-ra là anh NguyễnVăn Trỗi

- HS nêu

- HS nêu yêu cầu của BT 3

- HS thảo luận nhóm đôi tìm vàviết lại các tên riêng:

Trang 14

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

- Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên

vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật của Cửa gió

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên

người, tên địa lý Việt Nam

- Chuẩn bị bài sau: Nghe – viết :

Tiết 1: Tiếng việt: (PĐBD)

«n: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục tiêu

- Ôn tập và củng cố kiến thức về cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ

từ chỉ quan hệ giả thiết - kết quả trong các câu ghép

- Vận dụng làm đúng các bài tập

II Đồ dùng dạy học

- VBT Tiếng Việt + Tiếng Việt nâng cao

III Hoạt động dạy học

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

5'

20'

1 Ôn kiến thức

+ Có mấy cách nối các vế câu ghép ?

+ Nêu những quan hệ từ; cặp quan hệ

từ thường dùng để nối các vế câu

ghép ?

+ Thế nào là câu ghép chỉ quan hệ giả

thiết - kết quả ? cho ví dụ ?

- HS tự hoàn thành bài - chữa bài, nhận xét

Trang 15

a) Hổ có trí khôn nó đã không

chịu để bác nông dân trói lại

b) Hổ thuận cho ta trói lại ta sẽ

về lấy trí khôn cho mà xem

c) Hổ sẽ không còn gặp nạn nó

không có tính tò mò

d) em nhìn thấy bộ lông đen vằn

của Hổ em lại nghĩ tới câu chuyện

trí khôn- GV chốt ý đúng

Bài 2 : Từ mỗi câu ghép đã điền

hoàn chỉnh ở bài 1, hãy tạo ra một

câu ghép mới bằng cách thay đổi vị

trí các vế câu hoặc có thể thêm bớt 1

vài từ

- GV chốt ý đúng

Bài 3 : Đặt một câu ghép chỉ giả thiết

- kết quả rồi gạch dưới cặp quan hệ

từ, quan hệ từ nối các vế câu

3 Củng cố, dặn dò

- Nhấn mạnh nội dung bài

- Nhận xét giờ học Ôn lại bài

Chuẩn bị bài sau

- nếu thì

- nếu thì

- nếu - hễ thì

- HS tự hoàn thành bài - chữa bài, nhận xét

VD : Giá trời mưa sớm hơn thì lúa trên đồng đỡ bị hạn

Tiết 2: Địa lí (GVDC)

Tiết 3: Tiếng Anh (GVDC)

Thứ tư ngày tháng năm 2019

I Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng làm BT 2 ý b tiết

Trang 16

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

về đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét

khối, xăng-ti-mét khối và mối quan

hệ giữa chúng

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

a) GV viết các số đo lên bảng, gọi

lần lượt các HS đọc trước lớp

- GV cho cả lớp theo dõi và nhận

xét-GV kết luận

b) GV đọc cho HS cả lớp viết vào

vở – gọi lần lượt từng HS lên bảng

viết

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2

- Gọi hs đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Giải thích vì sao đúng, vì sao sai

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi –

đại diện nhóm thi trình bày nhanh

trước lớp

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại

kết quả đúng

GV lưu ý HS cách chuyển đổi câu

(c) để tìm ra kết quả là đưa phân số

4

1

m3; 1000

- HS nhận xét

- HS đọc y/c bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS đại diện các nhóm báo bàia) 913,232413m3=913 232413cm3

b) 1000 12345

m3 = 12,345m3

Trang 17

thập phân về số thập phân và đổi về

đơn vị từ m3 ra dm3 để so sánh

III Củng cố dặn dò

- Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa

các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét

khối và xăng-ti-mét khối

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị

bài mới

c) 100

Tiết 2: Luyện từ và câu

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

A Mục tiêu

- Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến

- Tìm câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí(BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2)

I Kiểm tra bài cũ

- §Æt c©u ghÐp thÓ hiÖn quan hÖ

t-¬ng ph¶n, ph©n tÝch ý nghÜa cña tõng

vÕ c©u

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bµi míi

1 Giíi thiÖu bµi

2 NhËn xÐt (Gi¶m t¶i)

3 Ghi nhí (Gi¶m t¶i)

2.1 LuyÖn tËp

Bài 1: Gọi một HS đọc yêu cầu BT1

(đọc mẩu chuyện vui Người lái xe

đãng trí)

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của

BT:

+ Tìm trong truyện câu ghép chỉ

quan hệ tăng tiến

+ Phân tích cấu tạo của câu ghép đó

- 1 HS lên bảng phân tích, cả lớpthống nhất chốt lại lời giải đúng :

Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ C

ăn cắp tay lái

V

Trang 18

các câu ghép chưa hoàn chỉnh; mời 3

HS lên bảng thi làm bài

(Lưu ý: Nếu có HS dùng từ “Không

những” thì GV nói là dùng từ

“Không chỉ” chính xác hơn)

- GV nhận xét, tuyên dương

III Củng cố dặn dò

- Những cặp quan hệ từ như thế nào

thường dùng để chỉ mối quan hệ tăng

tiến ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học

về câu ghép có quan hệ tăng tiến để

viết câu cho đúng

Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả

C Vbàn đạp phanh

- Anh chàng lái xe đãng trí đếnmức ngồi nhầm vào hàng ghế saulại tưởng đang ngồi vào sau taylái Sau khi hốt hoảng báo công

an xe bị bọn trộm đột nhập mớinhận ra rằng mình nhầm

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc y/c BT

- 3 học sinh làm bàia) Tiếng cười không chỉ đem lạiniềm vui cho mọi người mà nócòn là liều thuốc trường sinh.b) Không những hoa sen đẹp mà

nó còn tượng trưng cho sự thanhkhiết của tâm hồn Việt Nam hoặc: Chẳng những hoa sen đẹp

mà nó còn tượng trưng cho sựthanh khiết của tâm hồn ViệtNam

c) Ngày nay, trên đất nước ta,

không chỉ công an làm nhiệm vụ

giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi

một người dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa bình

Ngày đăng: 20/01/2019, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w