giáo án lơp 5 mới nhất . năm hoc 2018 2019 lồng ghép đầy đủ và chuẩn kiến thức kĩ năng.....................................................................................................................................................................................
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài sử kiện (Trả lời được các câuhỏi trong sách giáo khoa)
I Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Cao Bằng”, trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa
thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trong tiết kể chuyện tuần trước, các
em đã được nghe kể về tài xét xử, tài
bắt cướp của ông Nguyễn Khoa
Đăng Bài học hôm nay sẽ cho các
em biết thêm về tài xét xử của một vị
quan toà thông minh, chính trực khác
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấy
trộm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia
phải cúi đầu nhận tội
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV đưa ra từ khó
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng,đèo Cao Bắc
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất cóđịa thế đặc biệt, có những ngườidân mến khách, đôn hậu đang giữgìn biên cương đất nước
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớplắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 2- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV đưa ra câu khó: "Quan lập tức
cho bắt chú tiểu/ vì chỉ có kẻ có tật/
mới hay giật mình."
- GV gọi HS đọc phần chú giải sau
2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
- Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì ?
- Quan án đó dựng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
- Y/C HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu
hỏi:
-Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải
là vật hai người đàn bà cùng tranh
chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS luyện đọc từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS nêu cách ngắt hơi và luyệnđọc câu
- Về việc mình bị mất cắp vải.Người nọ tố cáo người kia lấytrộm vải của mình và nhờ quanphân xử
- Quan đó dựng nhiều cách khácnhau:
+ Cho đòi người làm chứngnhưng không có người làmchứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn
bà để xem xét, cũng không tìmđược chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗingười một mảnh Thấy một tronghai nguời bật khóc, quan sai línhtrả tấm vải cho người này rồi théttrói người kia
- HS cả lớp đọc thầm đoạn 2 vàtrả lời câu hỏi
- Vì quan hiểu người tự tay làm
ra tấm vải, đặt hy vọng bán tấmvải sẽ kiếm được ít tiền mới đauxót, bật khóc khi tấm vải bị xé/
Vì quan hiểu người dửng dưngkhi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đó đổ mồ hôi, công sứcdệt nên tấm vải
Trang 3thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào
GV kết luận : Quan án thông minh,
nắm được đặc điểm tâm lí của những
người ở chùa là tin vào sự linh thiêng
của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật
thường hay giật mình nên đã nghĩ ra
cách trên để tìm ra kẻ gian một cách
nhanh chóng, không cần tra khảo
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ
án là nhờ đâu?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
Nội dung: - Truyện ca ngợi trí thông
minh tài xử kiện của vị quan án
2.2 Luyện đọc diễn cảm:
- Mời 4 HS đọc diễn cảm truyện theo
cách phân vai: người dẫn chuyện, 2
người đàn bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để
HS đọc theo cách phân vai và hướng
dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ
- HS cả lớp đọc thầm đoạn 2 vàtrả lời câu hỏi
- Quan án đó thực hiện các việcsau :
+ Cho gọi hết sư sái, kẻ ăn người
ở trong chùa ra, giao cho mỗingười một nắm thóc đã ngâmnước, bảo họ cầm nắm thóc đó,vừa chạy, vừa niệm Phật
+ Tiến hành đánh đòn tâm lí :
“Đức phật rất thiêng Ai gianPhật sẽ làm cho thóc trong tayngười đó nảy mầm” Đứng quansát những người chạy đàn, thấymột chú tiểu thỉnh thoảng hé bàntay cầm thóc ra xem, lập tức chobắt vì kẻ có tật thường hay giậtmình)
- Vì biết kẻ gian thường lo lắngnên sẽ bị lộ mặt
- Nhờ thông minh, quyết đoán.Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻphạm tội
- HS phát biểu
- HS đọc
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theocách phân vai : người dẫnchuyện, 2 người đàn bà, quan án
Trang 4- Mời HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Qua câu chuyện trên em thấy quan
án là người như thế nào?
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-métkhối
- Biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề- xi- mét khối
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi
II Bài mới
1 GV giới thiệu bài
2 Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét
khối và Đề-xi-mét khối:
- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập
- HS lắng nghe
- Quan sát, nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 5- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm3
- Nêu tiếp: Đây là một hình lập
phương có cạnh dài 1 dm Vậy thể
tích của hình lập phương này là 1dm3
liệu (chuẩn bị sẵn) lên bảng
- Yêu cầu lần lượt HS lên bảng hoàn
thành bảng sau:
- Gv nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở –
- HS nhắc lại
- Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở (đổi vởkiểm tra bài cho nhau)
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2’
31’
2’
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học
2 HD HS viết bài:
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn văn
H’: Nêu các từ khó viết hoặc dễ
viết sai ?
- Yêu cầu HS viết bài
- Thu bài, sửa lỗi chính tả
- Nêu các từ khó viết hoặc dễ viết sai
- Viết bài vào vở tập viết
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích cm3, dm3; m3
- Làm được các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học
- VBT + Luyện giải toán,
III Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
10' 1 Phụ đạo
-Ôn kiến thức
+ Thể tích của một hình là gì ?
+ Hai đơn vị đo thể tích liền kề
nhau gấp, kém nhau bao nhiêu
- HS nối tiếp trình bày - nhận xét -
bổ sung
Trang 7Bài 19 (80) Sách ôn tập và kiểm tra
Toán 5 : Điền số thích hợp vào chỗ
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Nhận xét giờ học.- Chuẩn bị bài
trong mỗi hình+ Hình a : (2 x 3) x 2 = 12 cm3
+ Hình b : (12 + 4) = 16 cm3
+ Hình c : 8 + (5 x 2) = 18 cm3
- HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làmbài
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối
- Biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng- ti- mét khối
Trang 830'
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài 2 tiết
trước
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hình thành biểu tượng về mét
khối và mối quan hệ giữa
m3,dm3,cm3
Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
5
Trang 9- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy
lần đơn vị bé hơn tiếp liền ?
- Để củng cố thêm về môí quan hệ
của 3 đơn vị đo trên ta sang phần
luyện tập
2.1 Luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
a) GV ghi lên bảng các số đo - gọi
lần lượt HS đọc số
- Nhận xét, sửa sai
b) - GV cho cả lớp viết vào vở
- Gọi 2 em lên bảng viết
- GV cùng cả lớp nhận xét, sửa
chữa bổ sung
Bài 2: ( Gi¶m t¶i (a) BT2)
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm vào vở, gọi lần
- Gọi vài HS nhắc lại mối quan hệ
đo giữa đề-xi-mét khối với
xăng-ti-mét khối
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán
a) Đọc các số đo:
- HS nối tiếp nhau đọc:
15m3 (Mười lăm mét khối) ;205m3 (hai trăm linh năm métkhối
4
1
m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS nhận xet
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS đọc đề, tìm hiểu đề bài
Trang 10- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Để giải được bài toán điều đầu
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao
nhiêu đề-xi-mét khối ?
- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn
bị bài mới
- Cho biết chiều dài chiều rộng vàchiều cao của một cái hình hộpdạng hình hộp chữ nhật
- Hỏi có thể xếp được bao nhiêuhình lập phương 1dm3 để đầy cáihộp đó?
- HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp trình bày
Giải:
Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớphình lập phương 1dm3 Mỗi lớphình lập phương 1dm3 là:
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1dm3 để xếpđầy hộp là :
Tiết 3: Luyện từ và câu
Ôn: Mở rộng vốn từ: Công dân
A Mục tiêu
- Củng cố thêm kiến thức về mở rộng vốn từ: công dân; xếp được một số từchứa tiếng công dân vào nhóm thích hợp theo yêu cầu bài 2; nắm được một số từđồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh bài tập 3 ; 4
Trang 1130'
5'
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS trả lời câu hỏi sau:
+ Thế nào là câu ghép ?
+ Các vế trong câu ghép được nối với
nhau bằng cách nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS ôn lại các bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi
- GV kết luận: Công dân có nghĩa là
người dân của một nước, có quyền lợi
và nghĩa vụ đối với đất nước
Bài 2:
- GV y/c HS thảo luận nhóm 4
- GV hỏi nghĩa một số từ
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài
- GV y/c HS thảo luận nhóm 2
+ Em hiểu thế nào là nhân dân? Đặt
câu với từ nhân dân
+ Dân tộc có nghĩa là gì ? Đặt câu với
từ dân chúng ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV hướng dẫn: Muốn trả lời được
câu hỏi các em thử thay thế từ công
dân trong câu đã cho bằng các từ
đồng nghĩa khác rồi đọc lại câu văn
xem có phù hợp không ? Tại sao ?
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi
VD : Dân tộc ta có một lòngnồng nàn yêu nước
Trang 12- Dặn HS ôn tập nội dung bài và
chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe
Tiết 4: Chính tả (Nhớ - viết)
Cao Bằng
A Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tênngười, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)
*GDBVMT: Giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, của Cửa
gió Tùng Chinh ( Đoạn thơ ở bài tập 3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ nhữngcảnh đẹp của đất nước
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên
người, tên địa lý Việt Nam
- Gọi 2 HS viết : Nông Văn Dền, Lê
Thị Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An
…
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ nhớ - viết chính tả 4
khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng
Ôn lại cách viết đúng danh từ riêng
là tên người, tên địa lý Việt Nam
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết:
-1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên
địa thế của Cao Bằng.?
+ Hãy nêu vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật
của địa phương Cao Bằng chúng ta?
- HS trình bày : viết tên người,tên địa lý Việt Nam ta viết hoacác chữ cái đầu các con chư
- 2 em viết tên : Nông Văn Dền,
Lê Thị Hồng Thắm, Cao Bằng,Long An
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơđầu bài Cao Bằng
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- Đôn hậu, mến khách
- HS phát biểu
Trang 13- Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu của
bài thơ trong SGK để ghi nhớ
thơ đầu và tự viết bài Sau đó tự đọc
bài, soát lỗi
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2
GV hướng dẫn hs làm bài vào VBT,
gọi một số HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét và ghi kết quả vào
bảng phụ
- Nêu lại quy tắc viết tên người, tên
địa lý Việt Nam
- Nhận xét, kết luận
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu và nội dung BT
- GV nói về các địa danh trong bài
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của
BT
- GV cho thảo luận nhóm đôi
- Cho HS trình bày kết quả
- HS đọc thầm và ghi nhớ
- HS chú ý lắng nghe
- HS viết các từ dễ viết sai : ĐèoGió, Đèo Giàng , đèo Cao Bắc …
- HS nhớ - viết bài chính tả Sau
đó tự đọc bài, soát lỗi
- 2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéonhau để soát lỗi
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo
dừi SGK
- HS làm bài tập vào vở
- HS nêu miệng kết quả:
a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu
b) Người lấy thân mình làm giá súng trên chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn
c) Người chiến sĩ biệt động SàiGòn trên cầu Công Lý mưu sátMắc Na-ma-ra là anh NguyễnVăn Trỗi
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu của BT 3
- HS thảo luận nhóm đôi tìm vàviết lại các tên riêng:
Trang 14- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
- Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên
vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật của Cửa gió
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên
người, tên địa lý Việt Nam
- Chuẩn bị bài sau: Nghe – viết :
Tiết 1: Tiếng việt: (PĐBD)
«n: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I Mục tiêu
- Ôn tập và củng cố kiến thức về cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ
từ chỉ quan hệ giả thiết - kết quả trong các câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập
II Đồ dùng dạy học
- VBT Tiếng Việt + Tiếng Việt nâng cao
III Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5'
20'
1 Ôn kiến thức
+ Có mấy cách nối các vế câu ghép ?
+ Nêu những quan hệ từ; cặp quan hệ
từ thường dùng để nối các vế câu
ghép ?
+ Thế nào là câu ghép chỉ quan hệ giả
thiết - kết quả ? cho ví dụ ?
- HS tự hoàn thành bài - chữa bài, nhận xét
Trang 15a) Hổ có trí khôn nó đã không
chịu để bác nông dân trói lại
b) Hổ thuận cho ta trói lại ta sẽ
về lấy trí khôn cho mà xem
c) Hổ sẽ không còn gặp nạn nó
không có tính tò mò
d) em nhìn thấy bộ lông đen vằn
của Hổ em lại nghĩ tới câu chuyện
trí khôn- GV chốt ý đúng
Bài 2 : Từ mỗi câu ghép đã điền
hoàn chỉnh ở bài 1, hãy tạo ra một
câu ghép mới bằng cách thay đổi vị
trí các vế câu hoặc có thể thêm bớt 1
vài từ
- GV chốt ý đúng
Bài 3 : Đặt một câu ghép chỉ giả thiết
- kết quả rồi gạch dưới cặp quan hệ
từ, quan hệ từ nối các vế câu
3 Củng cố, dặn dò
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Nhận xét giờ học Ôn lại bài
Chuẩn bị bài sau
- nếu thì
- nếu thì
- nếu - hễ thì
- HS tự hoàn thành bài - chữa bài, nhận xét
VD : Giá trời mưa sớm hơn thì lúa trên đồng đỡ bị hạn
Tiết 2: Địa lí (GVDC)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVDC)
Thứ tư ngày tháng năm 2019
I Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng làm BT 2 ý b tiết
Trang 161 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
về đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét
khối, xăng-ti-mét khối và mối quan
hệ giữa chúng
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
a) GV viết các số đo lên bảng, gọi
lần lượt các HS đọc trước lớp
- GV cho cả lớp theo dõi và nhận
xét-GV kết luận
b) GV đọc cho HS cả lớp viết vào
vở – gọi lần lượt từng HS lên bảng
viết
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2
- Gọi hs đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Giải thích vì sao đúng, vì sao sai
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi –
đại diện nhóm thi trình bày nhanh
trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại
kết quả đúng
GV lưu ý HS cách chuyển đổi câu
(c) để tìm ra kết quả là đưa phân số
4
1
m3; 1000
- HS nhận xét
- HS đọc y/c bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đại diện các nhóm báo bàia) 913,232413m3=913 232413cm3
b) 1000 12345
m3 = 12,345m3
Trang 17thập phân về số thập phân và đổi về
đơn vị từ m3 ra dm3 để so sánh
III Củng cố dặn dò
- Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét
khối và xăng-ti-mét khối
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị
bài mới
c) 100
Tiết 2: Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
A Mục tiêu
- Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến
- Tìm câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí(BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2)
I Kiểm tra bài cũ
- §Æt c©u ghÐp thÓ hiÖn quan hÖ
t-¬ng ph¶n, ph©n tÝch ý nghÜa cña tõng
vÕ c©u
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bµi míi
1 Giíi thiÖu bµi
2 NhËn xÐt (Gi¶m t¶i)
3 Ghi nhí (Gi¶m t¶i)
2.1 LuyÖn tËp
Bài 1: Gọi một HS đọc yêu cầu BT1
(đọc mẩu chuyện vui Người lái xe
đãng trí)
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của
BT:
+ Tìm trong truyện câu ghép chỉ
quan hệ tăng tiến
+ Phân tích cấu tạo của câu ghép đó
- 1 HS lên bảng phân tích, cả lớpthống nhất chốt lại lời giải đúng :
Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ C
ăn cắp tay lái
V
Trang 18các câu ghép chưa hoàn chỉnh; mời 3
HS lên bảng thi làm bài
(Lưu ý: Nếu có HS dùng từ “Không
những” thì GV nói là dùng từ
“Không chỉ” chính xác hơn)
- GV nhận xét, tuyên dương
III Củng cố dặn dò
- Những cặp quan hệ từ như thế nào
thường dùng để chỉ mối quan hệ tăng
tiến ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học
về câu ghép có quan hệ tăng tiến để
viết câu cho đúng
Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả
C Vbàn đạp phanh
- Anh chàng lái xe đãng trí đếnmức ngồi nhầm vào hàng ghế saulại tưởng đang ngồi vào sau taylái Sau khi hốt hoảng báo công
an xe bị bọn trộm đột nhập mớinhận ra rằng mình nhầm
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc y/c BT
- 3 học sinh làm bàia) Tiếng cười không chỉ đem lạiniềm vui cho mọi người mà nócòn là liều thuốc trường sinh.b) Không những hoa sen đẹp mà
nó còn tượng trưng cho sự thanhkhiết của tâm hồn Việt Nam hoặc: Chẳng những hoa sen đẹp
mà nó còn tượng trưng cho sựthanh khiết của tâm hồn ViệtNam
c) Ngày nay, trên đất nước ta,
không chỉ công an làm nhiệm vụ
giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi
một người dân đều có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa bình