1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 22 mới nhất năm 2022

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 22 Mới Nhất Năm 2022
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 278,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tuần 22 mới nhất lồng ghép đầy đủ theo công văn 12345 giáo án tuần 21,.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Thứ hai ngày 07 tháng 02 năm 2022

Buổi sáng

Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm (tiết 82)

Chủ đề 8: Môi trường xanh Cuộc sống xanh (tiết 1)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Mở đầu (3’)

HS ổn định

2 Luyện tập, thực hành (30’)

HĐ2: Tham gia phong trào Môi

trường xanh – Cuộc sống xanh(15’)

- GV ổn định tổ chức cho HS

- Tổ chức cho HS nhảy một số bài

Flashmob về môi trường

- GV nhận xét

- GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ

những việc cần làm để xây dựng Môi

trường xanh – Cuộc sống xanh

- HS lắng nghe

Tiết 2 Toán (tiết 126)

Bài 52 Viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (tiết 2)

- Bài tập dành cho học sinh làm bài nhanh: Tính

2 Phát triển năng lực:Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, NL giao tiếp

toán học

Trang 2

3 Hình thành phẩm chất: Chăm học, hợp tác, rèn tính cẩn thận.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: SGK, vở ô li

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Mở đầu (3-5’):

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

truyền điện nêu các số có ba chữ số có

hàng chục là 0

- HS chơi

- GV nhận xét, tuyên dương

- Nêu cấu tạo số: 653, 485

- GV giới thiệu bài

2 Luyện tập, thực hành (20’)

Hoạt động:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- YC HS làm việc cá nhân đọc, viết các

số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập

phân của số đó, 2 HS lên bảng làm bài

- Trong bài bạn rô bốt mặc những trang

phục của những nghề nghiệp khác nhau

Hãy đoán xem đó là những nghề nghiệp

nào?

- GV khen ngợi và giới thiệu về một số

nghề nghiệp cho HS: bác sĩ, lính cứu

hỏa, bộ đội hải quân và phi hành gia

a 471: bốn trăm bảy mươi mốt

b 259: hai trăm năm mươi chín

c 505: năm trăm linh năm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS thực hiện lần lượt các YC hướngdẫn

Trang 3

chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người

chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh

“Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm

thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương

ứng Các đội thi trong 2 phút Đội nào

làm nhanh và chính xác thì đội đó giành

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV cho HS làm bài vào vở ô li, 2 HS

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV nêu: Số hòm tương ứng với số

trăm, số túi tương ứng với số chục và số

đồng tiền vàng bên ngoài tương ứng với

số đơn vị Như vậy làm thế nào để tìm

được số đồng tiền vàng bên ngoài?

- YC HS viết và nêu số đồng tiền vàng

bên ngoài của Rô-bốt

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu

Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần

mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số

tiền vàng và còn mấy đồng bên ngoài?

- Đại diện các đội lên chơi

- 117 = 100 + 10 + 7 Như vậy sau khi

Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7 đồngtiền vàng bên ngoài

- HS trả lời

Trang 4

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

………

Tiết 3.Tiếng Việt (tiết 251)

Bài 15 Những con sao biển (Tiết 1)

Đọc: Những con sao biển

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng trong bài Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhânvật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp

*GDĐP: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường biển (khởi động)

2 Phát triển năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận

biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện

3 Hình thành phẩm chất: Có tình cảm yêu quý biển, làm được một số việc

vừa sức để bảo vệ môi trường biển

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (5’)

* Ôn bài cũ

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài

“Cỏ non cười rồi” và nêu nội dung của

đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú

vị trong bài đọc

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

* Khởi động:

- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài

“Cỏ non cười rồi” và nêu nội dungcủa đoạn vừa đọc (hoặc nêu mộtvài chi tiết thú vị trong bài đọc

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh thảo luận theo

cặp, đại diện từng nhóm trả lời câuhỏi:

- Nói về sự khác nhau giữa 2 bức tranh

dưới đây:

- Bức tranh tứ nhất vẽ hình ảnh một

bờ biển rất sạch đẹp Bức tranh thứhai vẽ một bờ biển đầy rác thải

- Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ cho

Trang 5

*GDĐP: Em cần làm gì để giữ cho môi

trường biển luôn sạhc đẹp?

những lời thoại GV hướng dẫn cách đọc

lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân

vật

- GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Bài văn chia làm mấy đoạn?

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc từ

khó, giải nghĩa từ, đọc câu dài

- Bài chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến trở về vói đại dương.

+ Đoạn 2: Tiếp đến tất cả đúng không?

+ Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn, nêu từ khó,

luyện đọc từ khó (bãi biển, cúi xuống, hàng ngàn, trìu mến,…) , giải nghĩa từ (thủy triều, dạt), đọc

câu

Biển đông người,/ nhưng ông lại chú ý đến một cậu bé/ cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên/ rồi thả xuống biển.

Tiến lại gần hơn,/ ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ/ và thả chúng trở về với đại dương.

Trang 6

Buổi chiều

Tiết 2 Tiếng Việt (tiết 252)

Bài 15 Những con sao biển (Tiết 2)

Đọc: Những con sao biển

2 Phát triển năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận

biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện

3 Hình thành phẩm chất: Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm

vừa sức để bảo vệ biển

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trả lời câu hỏi.

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài

- GV hỏi: Câu 1: Vì sao biển đông

người nhưng người đàn ông lại chú ý

đến cậu bé?

- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thảo

luận câu hỏi:

+ Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé

đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như

vậy?

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV nêu câu hỏi 3: Người đàn ông nói

gì về việc làm của cậu bé?

- HS đọc

- HS đọc thầm

- Thảo luận cặp đôi

- HS trả lời: Vì thấy cậu bé liên tục cúi người xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển.

-HS làm việc nhóm, thảo luận câu hỏi:

Khi đến gần, ông thấy cậu bé nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng về đại dường Cậu bé làm như vậy vì những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

-HS trả lời: Khi thấy cậu bé làm như vậy, người đàn ông nói: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?

Trang 7

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV cho HS đọc thầm các phương án

trả lời trắc nghiệm

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và

đọc câu hỏi 4: Em hãy nói suy nghĩ của

mình về việc làm của cậu bé?

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu

* Luyện tập theo văn bản đọc.

Bài 1 Những từ nào dưới đây chỉ hoạt

động?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi (2

- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc

- GV cho HS trao đổi theo nhóm 4 (5

phút) và tìm câu văn cho biết bé nghĩ

- HS thảo luận nhóm đôi và đọc câu hỏi

4:Suy nghĩ của em về việc làm của cậu bé: Cậu bé đã có hành động bảo vệ cho biển, cho những con sinh vật sống trên biển Tuy chỉ bảo vệ được một trong số ít ỏi những con sao biển nhưng việc làm của cậu bé thể hiện cậu bé là người có ý thức rất cao.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc-HS trao đổi theo nhóm đôi (2 phút): Mỗi HS suy nghĩ, tìm từ ngữ chỉ hoạt động

- Từng em chỉ hoạt động trên bảng:Cúi xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến lại.

- Câu văn cho biết bé nghĩ việc mình

làm là có ích: Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất cháu cũng cứu được những con sao biển này.

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 8

- Chuẩn bị bài tiết sau.

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

- Bài tập dành cho học sinh làm bài nhanh: Điền dấu (>; <; =)

2 Phát triển năng lực:HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô

hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề

3 Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: SGK, vở ô li

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS viết các

số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình

và so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm

ô vuông

- GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc HS nêu

cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các số trăm,

+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số

Trang 9

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- Gọi HS trình bày bài làm của mình

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi, một

bạn trả lời các câu hỏi trong sgk

- GV nhận xét, khen ngợi HS

- Gv giới thiệu thêm: Hươu cao cổ được xác

định là loài động vật cao nhất thế giới hiện

+ Nếu cùng số trăm và số chục:Nếu số nào có hàng đơn vị lớnhơn thì số đó lớn hơn

- HS nhận xét, bổ sung

- 2, 3 HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu và làm bài Đáp án: Đ: 847>747; 678<768;478=478

+ Con vật cao nhất là hươu cao

Trang 10

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

Tiết 2 Tiếng Việt (tiết 253)

Bài 15 Những con sao biển (Tiết 3)

Viết: Chữ hoa Y

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dụng: Xã Yên Lạc thuộc huyện Nguyên Bình

*GDĐP: Nhận biết được về vị trí địa lí của xã Yên Lạchuyện Nguyên Bình

2 Phát triển năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

3 Hình thành phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Máy tính, máy chiếu Mẫu chữ hoa Y

- HS: Vở Tập viết; bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3’)

- GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ

đẹp mà nết càng ngoan.

- Viết bảng con chữ hoa X

- GVNX, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (12’)

HĐ1 Viết chữ hoa

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Y và

hướng dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa Y

và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy

trình viết chữ viết hoa Y

- Độ cao chữ Y mấy ô li?

- Chữ viết hoa Y gồm mấy nét ?

Trang 11

- GV hướng dẫn quy trình viết:

+ Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết

nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn

vào trong, đầu móc bên phải hướng ra

ngoài)

+ Nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê

bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết

nét khuyết ngược, kéo dài xuống

đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút

ở đường kẻ 2 phía trên)

- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con

ở phía tây bắc được tách ra từ xã Xuân

Trường, huyện Bảo Lạc năm 1968,

cách trung tâm huyện Nguyên Bình 43

km Phía Bắc giáp xã Yên Sơn( huyện

Thông Nông) Phía Đông giáp xã Triệu

Nguyên Phía Nam giáp xã Ca Thành,

Phía Tây giáp xã Đình Phùng ( huyện

- Xem lại bài

- HS quan sát và lắng nghe cách viếtchữ viết hoa Y

- HS luyện viết bảng con chữ hoa Y

Tiết 4.Tiếng Việt (tiết 254)

Bài 15 Những con sao biển (Tiết 4) Nói và nghe: Bảo vệ môi trường

I Yêu cầu cần đạt:

Trang 12

*GDĐP: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.

2 Phát triển năng lực:

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

3 Hình thành phẩm chất: Trách nhiệm (biết giữ gìn, bảo vệ môi trường).

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, vở bài tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (3-5’)

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV nhận xét, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (10’)

HĐ1.Nói tên các việc làm trong tranh.

Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng

đến môi trường như thế nào.

- GV cho HS quan sát từng tranh, trao đổi

trong nhóm về các việc làm được thể hiện

trong mỗi tranh

-GV cho HS trình bày nội dung tranh

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng

của các việc làm trong tranh đối với môi

trường xung quanh

- GV gợi ý để HS phân biệt được những

việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp

trong mỗi bức tranh

- HS trình bày nội dung tranhBức tranh 1: Vớt rác thải từ sông

hồ lênBức tranh 2: Chêu chọc tổ chimBức tranh 3: Đổ rác thải ra sông hồBức tranh 4: Thu gom rác thải trênbiển

+ Những việc làm có ích cho môitrường: Vớt rác thải từ sông hồlên, thu gom rác thải trên biển

- HS phân biệt được những việclàm đẹp; những việc làm chưa đẹptrong mỗi bức tranh

Trang 13

*GDĐP: Kể tên một số việc làm bảo vệ

môi trường xanh, sạch, đẹp

3 Luyện tập, thực hành (10’)

HĐ2.Em đã làm gì để góp phần giữ gìn

môi trường sạch đẹp?

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV cho mỗi HS nói về việc mình đã làm

để góp phần giữ gìn môi trường xung

quanh sạch đẹp

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp

- GV sửa cách diễn đạt cho HS

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tổng hợp

lại những việc mà các bạn trong nhóm đã

làmđể góp phần giữ gìn môi trường sạch

đẹp

- GV mời đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, khen ngợi HS

4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

HĐ3 Nói với người thân những việc làm

để bảo vệ môi trường mà em và các bạn

đã trao đổi ở lớp.

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV cho HS nói với người thân những

việc làm để bảo vệ môi trường mà em và

các bạn đã trao đổi trước lớp

- GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà

nói với người thân về việc làm của mình

Đề nghị người thân nói cho mình biết thêm

về những việ làm để bảo vệ môi trường

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nói với người thân những việclàm để bảo vệ môi trường mà em

và các bạn đã trao đổi trước lớp

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

Buổi chiều

Tiết 1 Tiếng Việt (tiết 255)

Bài 16 Tạm biệt cánh cam (tiết 1)

Trang 14

* GDĐP:

2 Phát triển năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát

triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi

3 Hình thành phẩm chất: - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Mở đầu (5’)

* Ôn bài cũ

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài

“Những con sao biển” và nêu nội dung của

đoạn vừa đọc

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

*Khởi động:

- HS đọc lại một đoạn trong bài

“Những con sao biển” và nêu nội

dung của đoạn vừa đọc

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh thảo luận theo

cặp,đại diện từng nhóm trả lời câuhỏi:

+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong

bức tranh?

+ Tìm xem cánh cam đang đâu?

- GV hướng dẫn cách đưa ra dự đoán về

điều đã xảy ra với cảnh cam, dựa trên các

bước:

+ Bước 1: GV có thể làm mẫu cách dự

đoán

+ Bước 2: GV hướng dẫn cách dự đoán: để

dự đoán, trước tiên cần quan sát kĩ các chi

tiết trong bức tranh như cái lọ, đôi mắt của

cánh cam, khuôn mặt của bạn nhỏ,

- Sau đó có thể đặt ra câu hỏi:

+ Điều gì đã xảy ra với cánh cam?

+ Tại sao mắt của cánh cam lại sợ hãi và

buồn bã như vậy?

+ Tại sao chú lại ở trong chiếc lọ?

-HS lắng nghe GV hướng dẫn cáchđưa ra dự đoán về điều đã xảy ravới cảnh cam, dựa trên các bước

-HS lắng nghe GV hướng dẫn cáchđưa ra dự đoán về điều đã xảy ravới cảnh cam, dựa trên các bước

+ Điều xảy ra với cánh cam: Cánhcam đi lạc, bị thương Bạn nhỏ pháthiện ra cánh cam, đựng cánh camvào chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ

+ Chú bị thương+ Bống đặt cánh cam vào lọ

- HS trình bày kết quả thảo luận

- HS khác nhận xét

Trang 15

- Lưu ý: HS có thể đưa ra dự đoán sai,

không đúng với câu chuyện trong VB cũng

như dự đoán của GV

- GV tổng hợp các ý kiến, nhận xét về kết

quả thảo luận của các nhóm, qua đó có thể

định hướng HS tôn trọng sự sống của các

loài động vật trong thế giới tự nhiên

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài học mới

- GV đọc mẫu toàn bài, Chú ý nhấn mạnh

vào những từ khoá chứa đựng những từ

ngữ miêu tả hành động, cử chỉ, hình dáng

của nhân vật như tập tễnh, xanh biếc, óng

ánh, khệ nệ, tròn lẳn.

- GV hướng dẫn HS chia đoạn:

+ Bài văn chia làm mấy đoạn?

- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc từ

khó, giải nghĩa từ, đọc câu dài

- Bài chia 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến của Bống + Đoạn 2: tiếp theo đến xanh non; + Đoạn 3: phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn, nêu từ khó,

luyện đọc từ khó ( tập tễnh, xanh biếc, óng ánh, khệ nệ, tròn lẳn ) , giải nghĩa từ (tập tễnh, óng ánh, khệ nệ), đọc câu: Hằng ngày,/ em đều bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những ngọn cỏ xanh non.

Tiết 2 CC Tiếng Việt (tiết 256)

Bài 16 Tạm biệt cánh cam (tiết 2)

Trang 16

- Trả lời được các câu hỏi của bài.

- Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài vậttrong thế giới tự nhiên

* GDĐP:

2 Phát triển năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát

triển vốn từ về các loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi

3 Hình thành phẩm chất: - Biết yêu quý con vật nhỏ bé xung quanh.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ, SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trả lời câu hỏi.

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài

Câu 1 Bống làm gì khi thấy cánh cam

bị thương?

- Qua việc làm của Bống, em thấy

Bống là người như thế nào?

- GV liên hệ, mở rộng: Em đã bao giờ

nhìn thấy một con vật đang cần được

giúp đỡ chưa? Em có suy nghĩ gì; Em

đã làm gì?; Em nên làm gì trong hoàn

cảnh đó?; Nếu gặp một con vật nhỏ bé

cần được giúp đỡ, em sẽ làm gì?;

Câu 2 Bống chăm sóc cánh cam như

thế nào? Câu văn nào cho em biết điều

đó?

- GV đưa ra một số câu hỏi để mở

rộng, VD: Vì sao Bống lại phải đặt

nước và cỏ vào chiếc lọ; Em đã bao giờ

chăm sóc một con vật hay chưa?; Em

- Thảo luận cặp đôi

- HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời:Khi thấy cánh cam bị thương, Bống thương quá, đặt cánh cam vào chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ.

+ Người tốt, biết giúp đỡ khi mọi người gặp khó khăn

- HS liên hệ, mở rộng vấn đề

- HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi:

Bống chăm sóc cánh cam rất cẩn thận Hàng ngày, em đều bỏ vào chiếc lọ một chút nước và những ngọn có non xanh.

-HS lắng nghe, trả lời

Trang 17

- GV tôn trọng ý kiến riêng của các em.

Có thể có rất nhiều cách trả lời khác

nhau

Câu 4 Nếu là Bống, em có thả cánh

cam đi không? Vì sao?

Lưu ý: GV nên dự kiến trước những

câu trả lời có thể có của HS như: Em sẽ

không thả cánh cam đi vì em muốn

được chơi với cánh cam./ Em sẽ không

thả cảnh cam đi vì sợ chú sẽ lại bị

thương./ Em không thả cánh cam đi vì

em rất buồn và nhớ cánh cam

- GV giáo dục cho HS ý thức bảo vệ và

tôn trọng sự sống của các loài động vật

xung quanh bằng cách đặt các câu hỏi

như: Cánh cam thường sống ở đâu?;

Liệu chiếc lọ có phải là môi trường

sống phù hợp với cánh cam không?;

Liệu cánh cam có thể sống khoẻ mạnh

trong chiếc lọ nhỏ đó không;

+ GV hỏi: Theo em, đâu là môi trường

sống phù hợp nhất với cánh cam?

- GV định hướng HS: Các loài động

vật nên được sống trong môi trường

phù hợp với chúng Chỉ có ở trong môi

trường phù hợp, chúng mới thoải mái

* Luyện tập theo văn bản đọc.

Câu 1 Những từ nào dưới đây được

dùng trong bài để miêu tả cánh cam?

- GV cho HS đọc to câu hỏi

- GV cho HS đọc đoạn văn miêu tả

cảnh cam, một HS theo dõi và phát

hiện những từ miêu tả cánh cam trong

đoạn và ghi lại

- GV và HS thống nhất đáp án

Câu 2 Thay bạn Bống, em hãy nói lời

- Đại diện các nhóm trả lời:

VD: Bống thả cánh cam đi vì Bống cảm thấy cánh cam vẫn có vẻ ngơ ngác không vui, chắc chú nhớ nhà và bạn bè Bống mang cánh cam ra thả ở bãi cỏ sau nhà.

-HS trả lời: Nếu là Bống, em cũng thả cánh cam đi Vì em hi vọng cánh cam

có thể tìm thấy đường và bay về nhà của mình.

Trang 18

động viên, an ủi cánh cam khi bị

thương

- GV làm mẫu, nói một câu thể hiện sự

động viên, an ủi cánh cam bị thương,

- GV ghi nhận những cách trả lời khác

nhau của HS

- GV hướng dẫn HS những cách thức

khác nhau để nói lời an ủi, động viên

Câu 3 Nếu thấy bạn đang buồn, em sẽ

nói gì?

- GV hướng dẫn HS đóng vai

- GV cho HS thảo luận nhóm đội, cùng

đóng vai để nói lời động viên, an ủi

- GV cho 1 – 2 nhóm HS lên trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV nhận xét: Khi thấy người khác

đang buồn hoặc đang gặp khó khăn, em

có thể nói lời động viên, an ủi Lời

động viên, an ủi giúp người nghe cảm

thấy vui hơn, nhờ đó có thể vượt qua

khó khăn Có nhiều cách để nói lời

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

- HS lắng nghe GV làm mẫu:Cảnh cam

ơi, cậu đừng lo lắng quá, cậu sẽ nhanhkhoẻ lại thôi mà

-HS trả lời khác VD: Cánh cam đừng buồn nhé, tớ sẽ chăm sóc cho bạn Cánh cam có đau không?,

HS1: - Sao cậu lại buồn thế?

HS2: - Tớ làm mất cái bút mẹ mới muacho rồi

HS1: - Đừng buồn, cậu thử tìm lại xem,biết đâu lại tìm được

Tiết 3 Hoạt động trải nghiệm (tiết 83)

Chủ đề 8: Môi trường xanh Cuộc sống xanh (tiết 2)

Trang 19

2 Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và

sáng tạo; NL thích ứng với cuộc sống

3 Hình thành phẩm chất: Phẩm chất yêu nước qua các cảnh đẹp và sản phẩm

của địa phương

II Đồ dùng dạy học

- SGK Hoạt động trải nghiệm 2; Tài liệu GDĐP

- VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Mở đầu (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị kết quả thực hiện

công việc cùng gia đình của HS

- Tổ chức trò chơi để học sinh nêu tên

danh lam thắng cảnh trên đất nước mình

- GV nêu cách chơi: Cả lớp cử ra một bạn

HS làm quản trò Khi quản trò hô Gió

thổi, gió thổi Cả lớp hỏi: Gió thổi đến

đâu? Bạn quản trò sẽ hô tên một tỉnh/

thành phố hoặc địa phương và chỉ một

bạn bất kì Bạn HS đó cần nêu được tên

danh lam thắng cảnh của địa phương đó

Nếu bạn được gọi nói sai hoặc không nói

được cảnh đẹp ở địa điểm đã nêu thì bạn

đó sẽ vào vòng tròn thay vị trí quản trò

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

- GV tổng kết và nhận xét

HĐ2: Giới thiệu cảnh đẹp của địa phương

em.

- GV đưa ra các gợi ý cho học sinh trả lời các

câu hỏi sau để giới thiệu cảnh đẹp của địa

phương em theo nhóm 4 (GV lưu ý HS có

thể sử dụng hình ảnh để minh hoạ thêm cho

Trang 20

- Gv mời các nhóm lên giới thiệu về vẻ đẹp

của địa phương theo kết quả thào luận của

- GV mời HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm của làng

rèn Phúc Sen mà gia đình em sử dụng

- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn

giới thiệu về sản phẩm mà gia đình em sử

dụng vào vở ô li

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS

Bài 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu

- GV mời 1-2 HS đọc bài làm của mình

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS khác trong lớp đặt câu hỏi cho các nhóm trình bày.

- HS biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- Bài tập dành cho học sinh làm bài nhanh: Điền (>; <; =)

Ngày đăng: 18/03/2022, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w