- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả.- Hiểu Nd: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.. Bài mới 1.Giới thiệu bài: Bên cạnh cơm
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp với nội dung diễn tả.
- Hiểu Nd: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (Trả lờiđược các CH trong SGK)
B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Cho hs đọc bài Con chuồn chuồn
nước và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét
II Bài mới
1.Giới thiệu bài: Bên cạnh cơm ăn,
nước uống thì tiếng cười, tình yêu
cuộc sống, những câu chuyện vui,
hài hước là thứ vô cùng cần thiết
trong cuộc sống của con người
Truyện đọc Vương quốc vắng nụ
cười các em học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu điều ấy
- Ghi lên bảng
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp bài
GV nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn
- HS đọc thầm phần chú giải từmới
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc cả bài
- Hs lắng nghe
Trang 2- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn
chán?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy ?
=> Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương
quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu
Giọng đọc thay đổi linh hoạt phù
hợp với diễn biến câu chuyện
+ Mặt trời không muốn dậy
+ chim không muốn hót
+ hoa trong vườn chưa nở đã tàn.+ gương mặt mọi người rầu rĩ ,héo hon
+ gió thở dài trên những mái nhà
- Vì dân cư ở đó không ai biếtcười
- Hs đọc lại ý chính đoạn 1
- Vua cử một viên đại thần đi duhọc nước ngoài, chuyên về môncười cợt
- Sau một năm, viên đại thần trở
về, xin chịu tội vì đã cố gắng hếtsức nhưng học không vào
- Bắt được một kẻ đang cười sằngsặc ngoài đường
- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người
+ Con người cần không chỉ cơm
ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
Trang 3A Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ
số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữsố
- Biết so sánh số tự nhiên
- BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); Bài 2; Bài 4 (cột 1)
- HSKG làm được Bài 1 (dòng 3); Bài 3; Bài 4 (cột 2); Bài 5
II Bài mới:
1 GTB: Hôm nay chúng ta tiếp tục
- Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa
bài Kết luận kết quả đúng:
a) 26741; 53500; 646068
b) 307; 421 (dư 6); 1320
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Cho HS nêu lại quy tắc tìm “một
thừa số chưa biết”, “số bị chia chưa
biết”
- 2 hs lên bảng tính, lớp tính vàonháp
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS đọc y/c của bài
- HS nêu cách đặt tính và tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở rồi chữa bài
- HS đọc y/c của bài
- HS nêu
Trang 4-Yêu cầu HS tự đọc đề & tự làm bài
- Chốt lại bài giải đúng
a) 40 × x = 1400
x = 1400: 40
x = 35 b) x: 13 = 205
x = 205 ×13
x = 2665
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
- Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to)
- Giấy khổ to
Trang 5II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Để biết xem mỗi
loài động vật có nhu cầu về thức ăn
như thế nào, chúng ta cùng học bài
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn
của từng con vật trong các hình minh
họa trong SGK
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổsung
+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó
là cỏ, lá mía, thân cây chuối tháinhỏ, lá ngô, …
+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó
là thịt của các loài động vật khác.+Hình 4: Gà, thức ăn của nó làrau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào,nhái con, côn trùng, sâu bọ, …+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăncủa nó là sâu, côn trùng, …
+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó làhạt dẻ, …
+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó làcôn trùng, các con vật khác
+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó
Trang 6+Mỗi con vật có một nhu cầu về thức
ăn khác nhau Theo em, tại sao người
ta lại gọi một số loài động vật là
động vật ăn tạp ?
+Em biết những loài động vật nào
ăn tạp ?
- Giảng: Phần lớn thời gian sống của
động vật giành cho việc kiếm ăn Các
loài động vật khác nhau có nhu cầu
về thức ăn khác nhau Có loài ăn
thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn
sâu bọ, có loài ăn tạp
Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho
động vật
Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 2 đội
-Phổ biến luật chơi: 2 đội lần lượt
đưa ra tên con vật, sau đó đội kia
phải tìm thức ăn cho nó
Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội
tìm thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt
chơi Nếu đội bạn nói đúng – chưa
đủ thì đội kia phải tìm tiếp hoặc
không tìm được sẽ mất lượt chơi
+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết, sau đó yêu
cầu HS quay lưng lại cho các bạn
xem con vật của mình
+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem
con vật mình đang mang là con gì
+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp
là thịt các loài vật khác, các loàicá
+Hình 9: Nai, thức ăn của nó làcỏ
-Người ta gọi một số loài là độngvật ăn tạp vì thức ăn của chúnggồm rất nhiều loại cả động vật lẫnthực vật
+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe
Trang 75 câu về đặc điểm của con vật
+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+Tìm được con vật sẽ nhận được 1
món quà
-Cho HS chơi thử:
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+Con vật này có 4 chân phải
Tiết 2: Chính tả (nghe- viết)
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
- Cho HS viết lại vào bảng những từ
đã viết sai tiết trước
- Nhận xét
- 3 hs viết
Trang 820’
10’
3’
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: thuyết trình, ghi đầu
bài
2 Hướng dẫn HS nghe viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ
đầu đến trên những mái nhà
- Y/c học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng
con: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn
nhịp, lạo xạo.
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học
sinh soát lỗi
- GV nhận xét bài tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
3 HD HS làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- Cho cả lớp làm bài tập, trình bày kết
quả
- Chốt lại: nói chuyện, dí dỏm, hóm
hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi
tiếng
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
III Củng cố- Dặn dò
- Cho HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu
có )
- Nhận xét tiết học, làm VBT 2a, chuẩn
bị tiết 33
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS theo dõi trong SGK
- HS ghi lời giải đúng vào vở
-Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan các phép tính với số tự nhiên
- Bài tập cần làm: bài 1 ( a ), bài 2, bài 4
- HSKG làm được bài 1b, bài 3, bài 5
B Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
C Các hoạt động dạy học:
Trang 9TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết
học, ghi đầu bài
- GV y/c HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có dấu
- Cho HS làm bài rồi chữa bài
* Bài 3:
- GV y/c HS đọc đề và tự làm bài,
đổi chéo vở kiểm tra kq
- Khi chữa bài y/c HS nêu tính chất
Kq: 980; 924
- Tính giá trị của biểu thức
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 phần, HS cả lớp làm bài vàoVBT
Kq: a, 147; 1814 ; b,529; 175
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS dọc
- Trong 2 tuần mỗi tuần cửa hàngbán được bao nhiêu mét vải?
- 1 HS lên bảng làm HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giảiTuần thứ hai cửa hàng bán được là
319 + 76 = 395 (m)
Cả hai tuần cửa hàng bán được là
319 + 395 = 714 (m)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bánđược là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51m vải
Trang 10- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 4: Luyện từ và câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Thêm trạng ngữ
chỉ thời gian cho câu
- Đọc nối tiếp tên bài
- Đọc yêu cầu bài 1, 2 Cả lớp đọcthầm
- Đúng lúc đó
Trang 1115’
3’
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý
nghĩa gì cho câu?
BT3,4
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Phát biểu học tập cho lớp Trao đổi
- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng
ngữ chỉ thời gian in trong phiếu
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ
nguyên nhân cho câu
- Bổ sung ý nghĩa thời gian chocâu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Nhận phiếu, hoàn thành phiếutheo nhóm
- Làm xong dán kết quả lên bảng
+Mùa đông – đến ngày đến tháng.+Giữa lúc gió đâng thào ghét ấy –
có lúc
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 12Thứ tư ngày 11 tháng 04 năm 2018
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học
này các em sẽ cùng ôn tập về đọc,
phân tích và xử lí các số liệu của
biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
2 Hướng dẫn ôn tập
*Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS quan sát biểu đồ và
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2một hình vuông nhưng ít hơn tổ 2một hình chữ nhật
-HS quan sát biểu đồ cột, trả lờimiệng câu a, làm câu b vào VBT.a) Diện tích thành phố Hà Nội là
921 km2Diện tích thành phố Đà Nẵng là
1255 km2Diện tích thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13Bài 3
- GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc
biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diệntích thành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là:
2095 – 1255 = 840 (km2)
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 phần, HS cả lớp làm bài vàoVBT
a) Trong tháng 12, cửa hàng bánđược số mét vải hoa là:
50 42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bánđược số cuộn vải là:
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được
- HS khá,giỏi có thể thuộc cả hai bài thơ
*BVMT: GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi
trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu
*TT HCM:
+ Bài Ngắm trăng cho thấy Bác Hồ là người lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên.+ Bài Không đề cho thấy Bác Hồ là người yêu mến trẻ em
B Đồ dùng dạy học:
Trang 14- Ảnh minh họa bài đọc.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc
-Cho hs đọc bài Vương quốc vắng
nụ cười và trả lời các câu hỏi SGk
-Nhận xét
II Bài mới
1.Giới thiệu bài: Hôm nay các em
sẽ học hai bài thơ của Bác Hồ :
Ngắm trăng – Bác viết khi bị giam
trong nhà tù của chế độ Tưởng
Giới Thạch , bài Không đề – Bác
viết nhân dịp Bác tròn tuổi 60
+Hình ảnh nào nói lên tình cảm
gắn bó giữa bác Hồ với trăng ?
+Qua bài thơ, em học được điều gì
ở bác Hồ ?
=> Bài ngắm trăng nói về tình cạm
yêu trăng của bác trong hoàn cảnh
rất đặc biệt Bị giam cầm trong
ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm
trăng, thấy trăng như một người
bạn tâm tình Bài thơ cho thấy
phẩm chất cao đẹp của bác: luôn
lạc quan yêu đời, ngay cả trong
những hoàn cảnh tưởng chừng như
không thể nào lạc quan được
+Người ngắm trăng ngắm nhàthơ
+ Tình yêu với thiên nhiên, với cuộcsống
+ Lòng yêu đời, lạc quan trong cảnhững hoàn cảnh rất khó khăn
Trang 15- GV hướng dẫn đọc diễn cảm:
Giọng đọc ngân nga, ung dung, tự
tại Cho HS luyện đọc
+Bác Hồ sáng tác bài thơ này
trong hoàn cảnh nào ? Những từ
ngữ nào cho biết điều đó?
- GV đọc mẩu bài thơ Giọng đọc
vui khoẻ khoắn, hài hước
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Y/C đại diện nhóm thi đọc
- Về nhà học thuộc hai bài thơ
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ
cười ( phần 2 )
- HS lắng nghe, luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngtừng khổ và cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc
đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
+Hình ảnh khách đến thăm Báctrong cảnh đường non đầy hoa, quânđến rừng sâu, chim rừng tung bay.Bàn xong việc quân việc nước, Bácxách hương, dắt trẻ ra vườn hái rau
- ND: Nêu bật tinh thần lạc quan yêuđời, yêu cuộc sống, không nản chítrước khó khăn trong cuộc sống củaBác Hồ
Trang 16- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT3)
*BVMT: - GD ý trí vượt mọi khó khăn khắc phục những trở ngại trong môitrường thiên nhiên
*KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân; tư duy sáng tạo: bình luận nhận
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Thuyết trình, ghi
- Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
- Kể lần 3(nếu cần)
b) Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho hs thi kể trước lớp
+ Cái gì đã khiến anh Bẩm chiến
thắng kẻ địch, chiến thắng cái chết?
- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
+ Đặt lại tên cho truyện ?
- Kể theo nhóm và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câuhỏi cho bạn trả lời
- Bình chọn bạn kể chuyện tốt vànêu ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 17- Yêu cầu HS về nhà kể lại câuchuyện trên cho người thân.
Thứ năm ngày 12 tháng 04 năm 2018
Tiết 1: Kỹ thuật ( GVC ) Tiết 2: Toán
TIẾT 159: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
A Mục tiêu
- Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số
- BT cần làm: Bài 1, Bài 3 (chọn 3 trong 5 ý), Bài 4 (a,b), Bài 5
- HSKG làm được Bài 2, Bài 3 (2 ý còn lại), Bài 4 (c)
2) Hướng dẫn ôn tập Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát các hình minhhoạ và tìm hình đã được tô màu
5 2
hình
-Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần
đã tô màu trong các hình còn lại
- GV nhận xét câu trả lời của HS
*Bài 2
- Cho HS đọc y/c
- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêucầu, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài của bạn
Trang 18theo nhóm
- Gọi HS báo bài GV kết luận
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Muốn rút gọn phân số ta làm như thế
nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét, chốt lại
Bài 4
-Yêu cầu HS nêu cách quy đồng hai
phân số, sau đó yêu cầu HS tự làm bài
+Trong các phân số đã cho, phân số
nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1
nhóm
- HS báo bài
- Đọc y/c
-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT
3
2 6 : 18
6 : 12 18
10
1 4 : 40
4 : 4 40
4
3 6 : 24
6 : 18 24
7
4 5 : 35
5 : 20 35
-HS theo dõi bài chữa của GV,sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau
-1 HS phát biểu ý kiến trướclớp, các HS khác theo dõi, nhậnxét
-3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT
7 2
7
3
=
5 7
5 3
×
×
=
35 15
3 4
45 6
3 5 1
3 2 1
5 2 1
-Sắp xép các phân số theo thứ tựtăng dần
-Trả lời:
Trang 19+Hãy so sánh hai phân số
-Yêu cầu HS dựa vào những điều phân
tích trên để sắp xếp các phân số đã cho
+Hai phân số cùng tử số nênphân số nào có mẫu số lớn hơnthì bé hơn
+Hai phân số cùng mẫu số nênphân số có tử số bé hơn thì béhơn, phân số có tử số lớn hơn thìlớn hơn
- Nhận biết được : đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặt
điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bàivăn(BT1) ; bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoạihình (BT2) tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích
II Bài mới
1 Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu của
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe, đọc nt tên bài
Trang 20- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
theo nhóm, với câu hỏi a, b các em
có thể viết ra giấy để trả lời
- Gọi HS phát biểu ý kiến, GV ghi
nhanh từng đoạn và nội dung chính
lên bảng
+ Bài văn trên có mấy đoạn ?
+ Nêu ND chính của từng đoạn ?
- GV hỏi :
+ Tác giả chú ý đến những đặc điểm
nào khi miêu tả hình dáng bên ngoài
của tê tê ?
+Những chi tiết nào cho thấy tác giả
quan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ
mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm
lý thú ?
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài tập :
+ Gọi Hs dán bài lên bảng Đọc đoạn
văn, GV cùng HS nhận xét, sửa chữa
+ Đoạn 2 : Miêu tả bộ vảy của con
tê tê+Đoạn 3 : Miêu tả miệng, hàm,lưỡi, của tê tê và cách săn mồi.+ Đoạn 4 : Miêu tả chân và bộmóng tê tê và cách đào đất
+ Đoạn 5 : Miêu tả nhược điểm dễ
bị bắt của tê tê+ Đoạn 6 : Kết bài tê tê là con vật
có ích con người cần bảo vệ
- HS phát biểu
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS viết bài ra giấy, cả lớp làmbài vào vở
- Nhận xét sửa bài: 3 – 5 HS đọcđoạn văn của mình
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS viết vào giấy khổ to, cả lớpviết vào vở