1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 34 mới nhất 2019

33 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lớp 5 tuần 34 mới nhất 2019 tích hợp đầy đủ. mời mọi người tham khảo %%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%% ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn; đọc đúng các tên riêng nước ngoài.

- Hiểu nội dung sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li, và sự hiếu học của

Rê-mi (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài: Sang năm con

lên bảy + Trả lời câu hỏi nội dung

bài

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV y/c HS chia đoạn: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ dầu … 1 ngày 1 ngày 2

- GV y/c HS đọc nối tiếp lần 2

- GV y/c HS nêu cách ngắt, nghỉ câu

văn: "Có lúc tự nhiên con nhớ đến

mẹ con / và tưởng như đang trông

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nêu cách ngắt, nghỉ câu văn

Trang 2

+ Kết quả học tập của Ca- pi và

Rê-mi khác nhau như thế nào?

+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi

là 1 cậu bé rất hiếu học ?

- Nêu ý chính đoạn 2 ; 3

- ý 2: Rê- mi là cậu bé rất hiếu học

+ Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì

về quyền học tập của trẻ em?

+ Nêu nội dung bài ?

- Nội dung: Ca ngợi tấm lòng nhân

từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ

Vi - ta- li, khao khát và quyết tâm

học tập của cậu bé nghèo Rê- mi

- Qua câu chuyện em học tập được ở

cậu bé Rê- mi điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi

- Học chữ trên đường hai thầy trò

đi hát rong kiếm sống

- Lớp học rất đặc biệt: Học trò làRê- mi và chú chó Ca- pi Sách lànhững miếng gỗ mỏng khắc chữđược cắt từ mảnh gỗ nhặt đượctrên đường - Lớp học ở trênđường đi

- HS nêu

- HS đọc

- HS đọc thầm đoạn 2; 3 và trảlời câu hỏi

- Ca- pi không biết đọc … nhưng

có trí nhớ tốt hơn Rê- mi

- Rê - mi bị thầy chê và quyết chíhọc Kết quả Rê- mi biết đọcchữ, chuyển học nhạc, Ca- pi chỉbiết viết tên mình bằng cách rútnhững chữ gỗ

- HS phát biểu

- HS nêu

- HS đọc

- Trẻ em cần được dạy dỗ họchành để trở thành những chủnhân tương lai của đất nước, trẻ

em ở mọi hoàn cảnh phải chịukhó học hành

- HS nêu

- HS đọc

- HS lắng nghe

- HS nêu: học nhạc, thích nhất,muốn cười, muốn khóc, nhớ đến,trông thấy, cảm động, tâm hồn

- HS luyện đọc đoạn 3 theo cặp

- Đại diện HS thi đọc

- HS nhận xét

- HS phát biểu

- HS lắng nghe

Trang 3

Tiết 3 Toán

Tiết 166: Luyện tập

A Mục tiêu

- Biết giải bài toán về chuyển động đều

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: - GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

- GV y/c HS làm bài vào vở

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: - GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi

gì ?

- GV y/c HS thảo luận cặp, nêu cách

giải

+ Muốn biết ô tô đến trước xe máy

bao lâu phải biết gì ?

+ Muốn tính được thời gian xe máy

đi phải biết gì ?

+ Vận tốc ô tô bằng hai lần vận tốc

xe máy Vậy muốn tính được vận tốc

xe máy phải biết gì?

120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đếnbến xe là

15 x 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) 1,2 giờ = 1 giờ 12 phút

- HS chữa bài, nhận xét

- 1 HS đọc

- HS phát biểu

- HS thảo luận cặp, nêu cách giải

- Thời gian xe máy đi

- Vận tốc xe máy

- Vận tốc ô tô

- Lấy vận tốc ô tô : 2

Trang 4

Bài 3: - GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi

gì ?

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+ Muốn tính được vận tốc của mỗi xe

ô tô ta phải biết gì ?

+ Làm thế nào tính được tổng vận tốc

của hai ô tô ?

- GV y/c HS làm bài vào vở

- GV gọi 1 HS làm bảng

- GV nhận xét, tuyên dương

III Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Ôn lại các bài tập đã làm trong giờ

Chuẩn bị bài sau

60 : 2 = 30 (km /giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường

AB là :

90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trước xe máy khoảng thời gian là:

3 - 1,5 = 1,5 (giờ)1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/ giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ A là:

90 - 54 = 36 (km /giờ)Đáp số: VA : 54 km/giờ

Trang 5

Buổi chiều

Tiết 1: Luyện viết

Lớp học trên đường

I Mục tiêu.

- Trình bày đúng bài luyện viết

- Viết đúng cỡ chữ, tên riêng trong bài

II Đồ dùng dạy hoc

- Vở luyện viết lớp 5 tập hai

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS viết một số từ theo

yêu cầu

- Nhận xét, sửa chữa

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài luyện viết:

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- GV giải nghĩa từ

2.2 HD học sinh luyện viết:

a) Phân tich đặc điểm cơ bản của mẫu

chữ viết trong bài luyện viết

- Trong bài viết có những tiếng nào

- Bài viết thuộc thể văn gì ? Nêu cách

trình bày bài văn xuôi?

- Yêu cầu HS viết bài, nhắc nhở tư

thế ngồi viết

- GV theo dõi HS viết bài

- GV thu vở,nhận xét bài viết

Trang 6

nhân, chia số thập phân ?

- Nêu cách tính giá trị của biểu

- HS làm bài, chữa bài, nhận xét

- HS làm bài, chữa bài, nhận xét

- HS làm bài, chữa bài, nhận xét

- HS làm bài, chữa bài, nhận xét

Trang 7

đi được 12km Từ B về A người

đó đi bằng ô tô, mỗi giờ đi được

48km Cả đi lẫn về mất 10 giờ

Hỏi quãng đường từ tỉnh A đến

tỉnh B dài bao nhiêu ki- lô- mét

- HS đọc bài toán - Thảo luận

= 3,45b) 1,2 : 6,5 x 1,3 = 1,2 : (6,5 : 1,3) = 1,2 : 5

Bài giảiVận tốc ô tô so với vận tốc xe đạp gấp

Thời gian đi ô tô là :

10 : ( 1 + 4 ) = 2 (giờ)Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài

là : 48 x 2 : = 96 (km) Đáp số : 96 km

- Biết giải bài toán có nội dung hình học

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

Bảng phụ

Sách giáo khoa

C Các hoạt động dạy học

Trang 8

TG Hoạt động GV Hoạt động HS

5'

30'

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1,

2 (VBT)

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: - GV gọi HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

Bài 2: - GV gọi HS đọc đề toán

- GV y/c HS thảo luận cặp nêu cách

- Diện tích nền nhà: S một viêngạch

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng Bài giải:

Chiều rộng của nền nhà là:

8 x 3 : 4 = 6 (m) Diện tích của nền nhà sau:

6 x 8 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)

Số viên gạch cần dùng để lát nềnnhà:

4800 : 16 = 300 (viên)

Số tiền dùng để mua gạch là:

20 000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng

Cạnh của mảnh đất hình vuônglà:

96 : 4 = 24 (m)

Trang 9

24 x 24 = 576 (m2)a) Chiều cao của mảnh đất hìnhthang là:

576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy của hình thanglà:

- Đại diện các nhóm báo bài Bài giải:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là (28 + 84) x 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:

84 + 28 x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Cạnh BM = MC là :

28 : 2 = 14 (cm)Diện tích hình tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tíchhình tam giác EDM là: 1568– 196 - 588 = 784 (cm2)

Đáp số : a) 224 cm b) 1568 cm2 c) 784 cm2

- HS chữa bài, nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 10

Tiết 2: Đạo đức (GVDC)

Tiết 3: Luyện từ và câu

Ôn tập về dấu câu

( Dấu phẩy)

A Mục tiêu

- Củng cố khắc sâu kiến thức và rèn kĩ năng dùng dấu phẩy

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn - dùng dấu phẩy đúng

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Nêu tác dụng của các dấu câu

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

Bài 1: - Đặt dấu phẩy vào mỗi câu

sau và cho biết tác dụng của dấu

phẩy đó trong câu:

a, Trong lớp tôi thường xung phong

phát biểu ý kiến

b, Cô giáo khen cả nhóm làm bài tốt

cho mỗi bạn điểm mười

c, Các bạn nữ lau bàn ghế các bạn

nam quét lớp

- GV y/c HS làm bài vào vở

- GV gọi HS chữa bài

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Viết lại các câu văn dưới đây

sau khi sửa lại dấu phẩy đặt sai vị trí

a, Anh Kim Đồng nhanh trí dũng

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc

Trang 11

b, Trên đường ra nơi xử bắn chị , Võ

Thị Sáu ngắt một bông hoa cài lên

mái tóc

c, Chúng em luôn nhớ ơn những anh

hùng đã hi sinh , vì dân vì nước

d, Rừng cây im lặng tiếng chim gù ,

nghe trầm ấm

- GV y/c HS làm bài vào vở

- GV gọi HS chữa bài

- GV nhận xét tuyên dương

Bài 3: Chép lại đoạn văn dưới đây,

sau khi đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy

cho đúng ở những chỗ có gạch chéo

Bé mới mười tuổi / bữa cơm / Bé

nhường hết thức ăn cho em / hằng

ngày / Bé đi câu cá bống về băm sả

hoặc đi lượm vỏ đạn giặc ở ngoài gò

về cho mẹ / thấy cái thau / cái vung

nào rỉ người ta vứt / Bé đem về cho

ông Mười quân giới /

GV y/c HS làm bài vào vở

- GV gọi HS chữa bài

- GV nhận xét tuyên dương

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5

- 7 câu tả về lớp học của em, trong

đó có dùng dấu phẩy để ngăn cách

b, Trên đường ra nơi xử bắn, chị

Võ Thị Sáu ngắt một bông hoa cài lên mái tóc

c, Chúng em luôn nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh vì dân vì nước

d, Rừng cây im lặng tiếng chim

Bé mới mười tuổi, bữa cơm,

Bé nhường hết thức ăn cho em Hằng ngày, Bé đi câu cá bống về băm sả hoặc đi lượm vỏ đạn giặc

ở ngoài gò về cho mẹ, thấy cái thau, cái vung nào rỉ người ta vứt

Bé đem về cho ông Mười quân giới

- HS nhận xét

- HS đọc

Trang 12

- Nhớ - viết đúng bài; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng

- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tênriêng đó ( BT2 ); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti… ở địa phương

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- GV đọc tên 1 số cơ quan tổ chức ở

địa phương gọi HS lên bảng viết

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- GV gọi 1 HS đọc lại 2 khổ thơ cuối

Trang 13

2.1 Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

Bài 2: - GV y/c 1 HS đọc yêu cầu

bài, nội dung bài tập

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của

bài tập

+ Tìm tên các cơ quan, tổ chức có

trong đoạn văn (các tên ấy viết chưa

đúng.)

+ Viết lại các tên ấy cho đúng chính

tả

- GV y/c HS làm bài vào VBT

- GV gọi HS lên bảng làm bài

+ Nêu cách viết hoa tên cơ quan, tổ

VD: Đài phát thanh Tryuền hình Cao

Bằng, Công ti Gang thép Cao Bằng;

Công ti Quặng sắt Nà Lủng; Nhà

máy Xi măng Cao Bằng;

III Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên cơ

quan, tổ chức Chuẩn bị bài sau

Trang 14

tiếp bạn Quân để giải thích cho

bạn đó hiểu những việc làm của

bạn Quân là cha đúng và nếu

quả thực Quân cha hiểu bài thì

- HS đọc yêu cầu BT:

Em hãy đọc và nhậnxét về cách ứng phó khi

bị căng thẳng của cácbạn nhỏ trong mỗi trờnghợp dới đây

- Một HS to 5 tìnhhuống trong BT

+ Các nhóm trởng điềuhành các thành viêntrong nhóm thảo luận,

đa ra cách giải quyếttrong mỗi tình huốngkhi thuyết trình saocho phù hợp

+ Th kí ghi nhanhcác ý kiến và cùng nhómtrởng đa ra kết luậnchung

- Các nhóm trình bày ýkiến, cả lớp lắng nghe

và góp ý

Trang 15

cho hiểu vì sao Quang lại

gây mất trật tự trong lớp nh

đóng vai trong các tình huống ở BT6

- Đại diện các nhóm

đọc tình huống

đóng vai của nhóm mình

- Gv cho hs đóng vai ngời bạn thân của Hoa khuyên Hoa vợt qua căng thẳng trong tình huống 1 và một ngời bạn cùng lớp vớiKhánh đã giúp Khánh vợt qua căngthẳng trong tình huống 2

- Các nhóm cùng nhau đóng vai và trao đổi

- Đại diện một số nhóm thực hành

đóng vai trớc lớp

Trang 16

- HS đọc phần lời khuyên cuối

- Biết đọc số liệu trờn biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kờ số liệu

B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS chữa bài 1, 2 (VBT)

- GV nhận xột, tuyờn dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV hướng dẫn HS quan sỏt biểu đồ

hoặc bảng số liệu, rồi tự làm bài, trả

lời cỏc cõu hỏi trong SGK

- GV y/c HS chữa bài: trả lời cõu hỏi

theo hỡnh thức đối - đỏp

- Cả lớp và GV nhận xột, chốt lời giải

đỳng

Bài 2: - GV y/c HS đọc yờu cầu bài

- GV y/c HS làm bài rồi chữa bài ở

trờn bảng chung của lớp

Trang 17

- GV y/c HS làm bài rồi chữa bài

Khi chữa bài cho HS giải thích vì sao

lại khoanh vào ý đó

- Ôn lại bài Chuẩn bị bài sau

- HS làm bài và báo bài

- HS lắng nghe

Tiết 2: Luyện từ và câu

Ôn tập về dấu câu

I Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS đọc đoạn văn trình bày

suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh

- GV nhận xét tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của

bài

+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?

- GV gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ

về 3 tác dụng của dấu gạch ngang

(bảng phụ)

- GV y/c HS đọc từng câu, đoạn văn,

làm bài vào vở BT

- GV nhận xét chốt ý đúng

Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài

và mẩu chuyện Cái bếp lò

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của

- HS nối tiếp đọc

- 2 HS làm trên bảng

- HS chữa bài, nhận xét

- 1 HS đọc

Trang 18

- GV y/c HS làm bài vào vở BT

- GV y/c HS báo bài

III Củng cố dặn dò

- Nêu 3 tác dụng của dấu gạch

ngang?

- Nhận xét tiết học

- Ghi nhớ 3 tác dụng của dấu gạch

ngang Chuẩn bị bài sau

I Kiểm tra bài cũ

- GV y/c 2 HS tiếp nối đọc bài: "Lớp

học trên đường" + Trả lời câu hỏi nội

dung bài

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV y/c HS chia đoạn: 3 đoạn (Mỗi

khổ thơ là 1 đoạn)

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- 1 HS đọc toàn bài cả lớp đọcthầm

- HS lắng nghe

Trang 19

- GV y/c HS đọc nối tiếp lần 1

- GV đưa ra từ khó

- GV y/c HS đọc nối tiếp lần 2

- GV y/c HS nêu cách ngắt, nghỉ câu

văn: "- HS nêu cách ngắt câu: Trẻ

- GV y/c HS đọc lướt đoạn 1 và trả

lời câu hỏi sau:

+ Nhân vật “tôi" và nhân vật "Anh”

trong bài thơ là ai ?

+ Vì sao chữ “Anh” được viết hoa ?

- Nêu ý chính đoạn 1

- ý 1: Giới thiệu phi công vũ trụ

Pô-pốp

- GV y/c HS đọc lướt đoạn 2 và trả

lời câu hỏi sau:

+ Cảm giác thích thú của vị khách

về phòng tranh được bộc lộ qua

những chi tiết nào ?

lai của đất nước, của nhân loại, Vì trẻ

em, mọi hoạt động của người lớn trở

nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nêu cách ngắt, nghỉ câu văn

- Nhân vật "tôi "- là tác giả - nhàthơ Đỗ Trung Lai "Anh" - là phicông vũ trụ Pô- pốp

- Để tỏ lòng kính trọng phi công

vũ trụ Pô- pốp đã 2 lần đượcphong tặng danh hiệu Anh hùngLiên Xô

- HS phát biểu

- HS đọc

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi

- HS phát biểu

- HS phát biểu

- Nếu không có trẻ em, mọi hoạtđộng trên thế giới sẽ đều vônghĩa Vì trẻ em, mọi hoạt độngcủa người lớn trở nên có ý nghĩa

- Lời anh hùng Pô- pốp nói vớinhà thơ Đỗ Trung Lai

- HS phát biểu

- HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 20

tiếp tục vươn lên, chinh phục những

đỉnh cao

+ Nêu nội dung bài

- Nội dung: Tình cảm yêu mến và

trân trọng của người lớn đối với thế

giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

- GV y/c 1 HS đọc lại khổ thơ 2

- GV y/c HS luyện đọc khổ thơ 2

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đại diện thi đọc

- HS nhận xét

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

- HS lên bảng đọc thuộc lòng bàithơ

III Hoạt động dạy học

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 21

- HS nối tiếp nêu - nhận xét,

bổ sung - hoàn thiện

Bài 3 : - HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì ? Bài

toán hỏi gì ?

- HS thảo luận nhóm 4 , xác

dịnh dạng toán, nêu cách giải

Bài 4 : - HS đọc bài toán

- HS thảo luận nhóm 4 , nêu

cách giải

- HS giải bài vào vở

- HS làm bài vào vở BT

- HS chữa bài, nhận xét - GV chốt ý đúng

Đáp án (kết quả) :a) 53 399 b)

100

71

c) 925,6

- HS chữa bài, nhận xét - GV chốt ý đúng

- HS nêu lại cách tìm số hạng, số bị trừ chưa biết

- HS giải bài vào vở

- HS chữa bài, nhận xét GV chốt ý đúng

Bài giải Đáy lớn mảnh đất hình thang là :

180 x

9

14

= 280 (m) Chiều cao mảnh đất hình thang là :

280 x

7

4

= 160 (m) Diện tích mảnh đất hình thang là : ( 280 + 180 ) x 160 : 2 = 36 800 (m2)

36 800 m2 = 3,68 ha Đáp số : 36 800 m2 ; 3,68 ha

- HS chữa bài, nhận xét GV chốt ý đúng

40 x 1,5 = 60 (km) Sau mỗi giờ hai xe gần nhau là :

65 - 40 = 25 (km/giờ) Thời gian đi để ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng là :

Ngày đăng: 18/04/2019, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w