giáo án lớp 5 tuần 34 mới nhất 2019 tích hợp đầy đủ. mời mọi người tham khảo %%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%% ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn; đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
- Hiểu nội dung sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li, và sự hiếu học của
Rê-mi (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài: Sang năm con
lên bảy + Trả lời câu hỏi nội dung
bài
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV y/c HS chia đoạn: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ dầu … 1 ngày 1 ngày 2
- GV y/c HS đọc nối tiếp lần 2
- GV y/c HS nêu cách ngắt, nghỉ câu
văn: "Có lúc tự nhiên con nhớ đến
mẹ con / và tưởng như đang trông
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS nêu cách ngắt, nghỉ câu văn
Trang 2+ Kết quả học tập của Ca- pi và
Rê-mi khác nhau như thế nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi
là 1 cậu bé rất hiếu học ?
- Nêu ý chính đoạn 2 ; 3
- ý 2: Rê- mi là cậu bé rất hiếu học
+ Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì
về quyền học tập của trẻ em?
+ Nêu nội dung bài ?
- Nội dung: Ca ngợi tấm lòng nhân
từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ
Vi - ta- li, khao khát và quyết tâm
học tập của cậu bé nghèo Rê- mi
- Qua câu chuyện em học tập được ở
cậu bé Rê- mi điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi
- Học chữ trên đường hai thầy trò
đi hát rong kiếm sống
- Lớp học rất đặc biệt: Học trò làRê- mi và chú chó Ca- pi Sách lànhững miếng gỗ mỏng khắc chữđược cắt từ mảnh gỗ nhặt đượctrên đường - Lớp học ở trênđường đi
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc thầm đoạn 2; 3 và trảlời câu hỏi
- Ca- pi không biết đọc … nhưng
có trí nhớ tốt hơn Rê- mi
- Rê - mi bị thầy chê và quyết chíhọc Kết quả Rê- mi biết đọcchữ, chuyển học nhạc, Ca- pi chỉbiết viết tên mình bằng cách rútnhững chữ gỗ
- HS phát biểu
- HS nêu
- HS đọc
- Trẻ em cần được dạy dỗ họchành để trở thành những chủnhân tương lai của đất nước, trẻ
em ở mọi hoàn cảnh phải chịukhó học hành
- HS nêu
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS nêu: học nhạc, thích nhất,muốn cười, muốn khóc, nhớ đến,trông thấy, cảm động, tâm hồn
- HS luyện đọc đoạn 3 theo cặp
- Đại diện HS thi đọc
- HS nhận xét
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
Trang 3Tiết 3 Toán
Tiết 166: Luyện tập
A Mục tiêu
- Biết giải bài toán về chuyển động đều
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: - GV gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- GV y/c HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi
gì ?
- GV y/c HS thảo luận cặp, nêu cách
giải
+ Muốn biết ô tô đến trước xe máy
bao lâu phải biết gì ?
+ Muốn tính được thời gian xe máy
đi phải biết gì ?
+ Vận tốc ô tô bằng hai lần vận tốc
xe máy Vậy muốn tính được vận tốc
xe máy phải biết gì?
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đếnbến xe là
15 x 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) 1,2 giờ = 1 giờ 12 phút
- HS chữa bài, nhận xét
- 1 HS đọc
- HS phát biểu
- HS thảo luận cặp, nêu cách giải
- Thời gian xe máy đi
- Vận tốc xe máy
- Vận tốc ô tô
- Lấy vận tốc ô tô : 2
Trang 4Bài 3: - GV gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi
gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Muốn tính được vận tốc của mỗi xe
ô tô ta phải biết gì ?
+ Làm thế nào tính được tổng vận tốc
của hai ô tô ?
- GV y/c HS làm bài vào vở
- GV gọi 1 HS làm bảng
- GV nhận xét, tuyên dương
III Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại các bài tập đã làm trong giờ
Chuẩn bị bài sau
60 : 2 = 30 (km /giờ)Thời gian xe máy đi quãng đường
AB là :
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trước xe máy khoảng thời gian là:
3 - 1,5 = 1,5 (giờ)1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/ giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 - 54 = 36 (km /giờ)Đáp số: VA : 54 km/giờ
Trang 5Buổi chiều
Tiết 1: Luyện viết
Lớp học trên đường
I Mục tiêu.
- Trình bày đúng bài luyện viết
- Viết đúng cỡ chữ, tên riêng trong bài
II Đồ dùng dạy hoc
- Vở luyện viết lớp 5 tập hai
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS viết một số từ theo
yêu cầu
- Nhận xét, sửa chữa
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài luyện viết:
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV giải nghĩa từ
2.2 HD học sinh luyện viết:
a) Phân tich đặc điểm cơ bản của mẫu
chữ viết trong bài luyện viết
- Trong bài viết có những tiếng nào
- Bài viết thuộc thể văn gì ? Nêu cách
trình bày bài văn xuôi?
- Yêu cầu HS viết bài, nhắc nhở tư
thế ngồi viết
- GV theo dõi HS viết bài
- GV thu vở,nhận xét bài viết
Trang 6nhân, chia số thập phân ?
- Nêu cách tính giá trị của biểu
- HS làm bài, chữa bài, nhận xét
- HS làm bài, chữa bài, nhận xét
- HS làm bài, chữa bài, nhận xét
- HS làm bài, chữa bài, nhận xét
Trang 7đi được 12km Từ B về A người
đó đi bằng ô tô, mỗi giờ đi được
48km Cả đi lẫn về mất 10 giờ
Hỏi quãng đường từ tỉnh A đến
tỉnh B dài bao nhiêu ki- lô- mét
- HS đọc bài toán - Thảo luận
= 3,45b) 1,2 : 6,5 x 1,3 = 1,2 : (6,5 : 1,3) = 1,2 : 5
Bài giảiVận tốc ô tô so với vận tốc xe đạp gấp
Thời gian đi ô tô là :
10 : ( 1 + 4 ) = 2 (giờ)Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài
là : 48 x 2 : = 96 (km) Đáp số : 96 km
- Biết giải bài toán có nội dung hình học
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
Bảng phụ
Sách giáo khoa
C Các hoạt động dạy học
Trang 8TG Hoạt động GV Hoạt động HS
5'
30'
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1,
2 (VBT)
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: - GV gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề toán
- GV y/c HS thảo luận cặp nêu cách
- Diện tích nền nhà: S một viêngạch
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng Bài giải:
Chiều rộng của nền nhà là:
8 x 3 : 4 = 6 (m) Diện tích của nền nhà sau:
6 x 8 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)
Số viên gạch cần dùng để lát nềnnhà:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền dùng để mua gạch là:
20 000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng
Cạnh của mảnh đất hình vuônglà:
96 : 4 = 24 (m)
Trang 924 x 24 = 576 (m2)a) Chiều cao của mảnh đất hìnhthang là:
576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy của hình thanglà:
- Đại diện các nhóm báo bài Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là (28 + 84) x 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:
84 + 28 x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Cạnh BM = MC là :
28 : 2 = 14 (cm)Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tíchhình tam giác EDM là: 1568– 196 - 588 = 784 (cm2)
Đáp số : a) 224 cm b) 1568 cm2 c) 784 cm2
- HS chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 10Tiết 2: Đạo đức (GVDC)
Tiết 3: Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu
( Dấu phẩy)
A Mục tiêu
- Củng cố khắc sâu kiến thức và rèn kĩ năng dùng dấu phẩy
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn - dùng dấu phẩy đúng
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- Nêu tác dụng của các dấu câu
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài 1: - Đặt dấu phẩy vào mỗi câu
sau và cho biết tác dụng của dấu
phẩy đó trong câu:
a, Trong lớp tôi thường xung phong
phát biểu ý kiến
b, Cô giáo khen cả nhóm làm bài tốt
cho mỗi bạn điểm mười
c, Các bạn nữ lau bàn ghế các bạn
nam quét lớp
- GV y/c HS làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết lại các câu văn dưới đây
sau khi sửa lại dấu phẩy đặt sai vị trí
a, Anh Kim Đồng nhanh trí dũng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc
Trang 11b, Trên đường ra nơi xử bắn chị , Võ
Thị Sáu ngắt một bông hoa cài lên
mái tóc
c, Chúng em luôn nhớ ơn những anh
hùng đã hi sinh , vì dân vì nước
d, Rừng cây im lặng tiếng chim gù ,
nghe trầm ấm
- GV y/c HS làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 3: Chép lại đoạn văn dưới đây,
sau khi đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy
cho đúng ở những chỗ có gạch chéo
Bé mới mười tuổi / bữa cơm / Bé
nhường hết thức ăn cho em / hằng
ngày / Bé đi câu cá bống về băm sả
hoặc đi lượm vỏ đạn giặc ở ngoài gò
về cho mẹ / thấy cái thau / cái vung
nào rỉ người ta vứt / Bé đem về cho
ông Mười quân giới /
GV y/c HS làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5
- 7 câu tả về lớp học của em, trong
đó có dùng dấu phẩy để ngăn cách
b, Trên đường ra nơi xử bắn, chị
Võ Thị Sáu ngắt một bông hoa cài lên mái tóc
c, Chúng em luôn nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh vì dân vì nước
d, Rừng cây im lặng tiếng chim
Bé mới mười tuổi, bữa cơm,
Bé nhường hết thức ăn cho em Hằng ngày, Bé đi câu cá bống về băm sả hoặc đi lượm vỏ đạn giặc
ở ngoài gò về cho mẹ, thấy cái thau, cái vung nào rỉ người ta vứt
Bé đem về cho ông Mười quân giới
- HS nhận xét
- HS đọc
Trang 12- Nhớ - viết đúng bài; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tênriêng đó ( BT2 ); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti… ở địa phương
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- GV đọc tên 1 số cơ quan tổ chức ở
địa phương gọi HS lên bảng viết
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nhớ - viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- GV gọi 1 HS đọc lại 2 khổ thơ cuối
Trang 132.1 Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài 2: - GV y/c 1 HS đọc yêu cầu
bài, nội dung bài tập
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của
bài tập
+ Tìm tên các cơ quan, tổ chức có
trong đoạn văn (các tên ấy viết chưa
đúng.)
+ Viết lại các tên ấy cho đúng chính
tả
- GV y/c HS làm bài vào VBT
- GV gọi HS lên bảng làm bài
+ Nêu cách viết hoa tên cơ quan, tổ
VD: Đài phát thanh Tryuền hình Cao
Bằng, Công ti Gang thép Cao Bằng;
Công ti Quặng sắt Nà Lủng; Nhà
máy Xi măng Cao Bằng;
III Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức Chuẩn bị bài sau
Trang 14tiếp bạn Quân để giải thích cho
bạn đó hiểu những việc làm của
bạn Quân là cha đúng và nếu
quả thực Quân cha hiểu bài thì
- HS đọc yêu cầu BT:
Em hãy đọc và nhậnxét về cách ứng phó khi
bị căng thẳng của cácbạn nhỏ trong mỗi trờnghợp dới đây
- Một HS to 5 tìnhhuống trong BT
+ Các nhóm trởng điềuhành các thành viêntrong nhóm thảo luận,
đa ra cách giải quyếttrong mỗi tình huốngkhi thuyết trình saocho phù hợp
+ Th kí ghi nhanhcác ý kiến và cùng nhómtrởng đa ra kết luậnchung
- Các nhóm trình bày ýkiến, cả lớp lắng nghe
và góp ý
Trang 15cho hiểu vì sao Quang lại
gây mất trật tự trong lớp nh
đóng vai trong các tình huống ở BT6
- Đại diện các nhóm
đọc tình huống
đóng vai của nhóm mình
- Gv cho hs đóng vai ngời bạn thân của Hoa khuyên Hoa vợt qua căng thẳng trong tình huống 1 và một ngời bạn cùng lớp vớiKhánh đã giúp Khánh vợt qua căngthẳng trong tình huống 2
- Các nhóm cùng nhau đóng vai và trao đổi
- Đại diện một số nhóm thực hành
đóng vai trớc lớp
Trang 16- HS đọc phần lời khuyên cuối
- Biết đọc số liệu trờn biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kờ số liệu
B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS chữa bài 1, 2 (VBT)
- GV nhận xột, tuyờn dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV hướng dẫn HS quan sỏt biểu đồ
hoặc bảng số liệu, rồi tự làm bài, trả
lời cỏc cõu hỏi trong SGK
- GV y/c HS chữa bài: trả lời cõu hỏi
theo hỡnh thức đối - đỏp
- Cả lớp và GV nhận xột, chốt lời giải
đỳng
Bài 2: - GV y/c HS đọc yờu cầu bài
- GV y/c HS làm bài rồi chữa bài ở
trờn bảng chung của lớp
Trang 17- GV y/c HS làm bài rồi chữa bài
Khi chữa bài cho HS giải thích vì sao
lại khoanh vào ý đó
- Ôn lại bài Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài và báo bài
- HS lắng nghe
Tiết 2: Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS đọc đoạn văn trình bày
suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh
- GV nhận xét tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của
bài
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?
- GV gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ
về 3 tác dụng của dấu gạch ngang
(bảng phụ)
- GV y/c HS đọc từng câu, đoạn văn,
làm bài vào vở BT
- GV nhận xét chốt ý đúng
Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài
và mẩu chuyện Cái bếp lò
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của
- HS nối tiếp đọc
- 2 HS làm trên bảng
- HS chữa bài, nhận xét
- 1 HS đọc
Trang 18- GV y/c HS làm bài vào vở BT
- GV y/c HS báo bài
III Củng cố dặn dò
- Nêu 3 tác dụng của dấu gạch
ngang?
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ 3 tác dụng của dấu gạch
ngang Chuẩn bị bài sau
I Kiểm tra bài cũ
- GV y/c 2 HS tiếp nối đọc bài: "Lớp
học trên đường" + Trả lời câu hỏi nội
dung bài
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV y/c HS chia đoạn: 3 đoạn (Mỗi
khổ thơ là 1 đoạn)
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài cả lớp đọcthầm
- HS lắng nghe
Trang 19- GV y/c HS đọc nối tiếp lần 1
- GV đưa ra từ khó
- GV y/c HS đọc nối tiếp lần 2
- GV y/c HS nêu cách ngắt, nghỉ câu
văn: "- HS nêu cách ngắt câu: Trẻ
- GV y/c HS đọc lướt đoạn 1 và trả
lời câu hỏi sau:
+ Nhân vật “tôi" và nhân vật "Anh”
trong bài thơ là ai ?
+ Vì sao chữ “Anh” được viết hoa ?
- Nêu ý chính đoạn 1
- ý 1: Giới thiệu phi công vũ trụ
Pô-pốp
- GV y/c HS đọc lướt đoạn 2 và trả
lời câu hỏi sau:
+ Cảm giác thích thú của vị khách
về phòng tranh được bộc lộ qua
những chi tiết nào ?
lai của đất nước, của nhân loại, Vì trẻ
em, mọi hoạt động của người lớn trở
nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS nêu cách ngắt, nghỉ câu văn
- Nhân vật "tôi "- là tác giả - nhàthơ Đỗ Trung Lai "Anh" - là phicông vũ trụ Pô- pốp
- Để tỏ lòng kính trọng phi công
vũ trụ Pô- pốp đã 2 lần đượcphong tặng danh hiệu Anh hùngLiên Xô
- HS phát biểu
- HS đọc
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- Nếu không có trẻ em, mọi hoạtđộng trên thế giới sẽ đều vônghĩa Vì trẻ em, mọi hoạt độngcủa người lớn trở nên có ý nghĩa
- Lời anh hùng Pô- pốp nói vớinhà thơ Đỗ Trung Lai
- HS phát biểu
- HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 20tiếp tục vươn lên, chinh phục những
đỉnh cao
+ Nêu nội dung bài
- Nội dung: Tình cảm yêu mến và
trân trọng của người lớn đối với thế
giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
- GV y/c 1 HS đọc lại khổ thơ 2
- GV y/c HS luyện đọc khổ thơ 2
- 1 HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đại diện thi đọc
- HS nhận xét
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- HS lên bảng đọc thuộc lòng bàithơ
III Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 21- HS nối tiếp nêu - nhận xét,
bổ sung - hoàn thiện
Bài 3 : - HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì ? Bài
toán hỏi gì ?
- HS thảo luận nhóm 4 , xác
dịnh dạng toán, nêu cách giải
Bài 4 : - HS đọc bài toán
- HS thảo luận nhóm 4 , nêu
cách giải
- HS giải bài vào vở
- HS làm bài vào vở BT
- HS chữa bài, nhận xét - GV chốt ý đúng
Đáp án (kết quả) :a) 53 399 b)
100
71
c) 925,6
- HS chữa bài, nhận xét - GV chốt ý đúng
- HS nêu lại cách tìm số hạng, số bị trừ chưa biết
- HS giải bài vào vở
- HS chữa bài, nhận xét GV chốt ý đúng
Bài giải Đáy lớn mảnh đất hình thang là :
180 x
9
14
= 280 (m) Chiều cao mảnh đất hình thang là :
280 x
7
4
= 160 (m) Diện tích mảnh đất hình thang là : ( 280 + 180 ) x 160 : 2 = 36 800 (m2)
36 800 m2 = 3,68 ha Đáp số : 36 800 m2 ; 3,68 ha
- HS chữa bài, nhận xét GV chốt ý đúng
40 x 1,5 = 60 (km) Sau mỗi giờ hai xe gần nhau là :
65 - 40 = 25 (km/giờ) Thời gian đi để ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng là :