Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa đường kính của hình tròn là 9,6 m?. // - đồng ý, nhưng yêu cầu chặt 1ngón chân của người đó để phânbiệt với các câu đương khác.. - Đọc đoạn văn tả ngoại h
Trang 1B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Phiếu BT
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
đường kính của hình tròn là 9,6 m?
II Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài:
H’: Biết chu vi làm thế nào tính
được đường kính của đường tròn ?
H’: Biết chu vi làm thế nào tính
được bán kính ? ( Thảo luận cặp )
- 2hs lên bảng làm bài
Chu vi của hình tròn là :5,2 x 2 x 3,14 = 32,656 (m) Đáp số : 32,656 m.Bán kính của hình tròn là :( 9,6 :
9 x 2 x 3,14 = 56,52 ( m)b) Chu vi của hình tròn là : 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 ( dm )c) Chu vi của hình tròn là : 2
2
1
x 2 x 3,14 = 15,7 ( cm) ĐS: a) 56,52 m;
b) 27,632dm c) 15,7cm
- HS trả lời
- C = d x 3,14 => d = C : 3,14
- C = r x 2 x 3,14 => r = C : 3,14 : 2 a) Đường kính của hình tròn là :
15,7 : 3,14 = 5 ( m)b) Bán kính của hình tròn là :
18,84 : 3,14 : 2 = 3 ( dm)
Trang 2- HS làm bài vào vở; 2 em làm bài
trên bảng - GV chấm , chữa bài
Bài 3(99) - HS đọc đề bài
H’: Muốn tính chu vi của bánh xe
ta làm thế nào ?
H’: Muốn tính quãng đường đi
được khi bánh xe lăn trên mặt đất
10 vòng ta làm thế nào ?
G’: Muốn tính quãng đường đi
được khi bánh xe lăn trên mặt đất
100 vòng ta làm tương tự đem nhân
chu vi của bánh xe với 100
- HS tự hoàn thành bài Đọc báo
bài - GVNX chữa bài
G’: Biết nửa chu vi hình tròn và độ
dài đường kính của hình tròn ta có
thể tính được chu vi của hình H
( hình H: là nửa chu vi của hình
tròn cộng với độ dài đường kính)
- Lấy chu vi của bánh xe nhân với 10
Bài giảib) Quãng đường xe đạp đi được khibánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là :
2,041 x 10 = 20,41 (m)Quãng đường xe đạp đi được khi bánh
xe lăn trên mặt đất 100 vòng là:2,041 x 100 = 204,1 ( m)Đáp số : b) 20,41 m ; 204,1 m
- Chính là tổng độ dài của một nửachu vi hình tròn và độ dài đường kínhhình tròn
- Tìm nửa chu vi của hình tròn
Bài giải :
Chu vi của hình tròn là :
6 x 3,14 = 18,84 ( cm)Nửa chu vi hình tròn là :18,84 : 2 = 9,42 (cm)Chu vi hình H là :9,42 + 6 = 15,42 ( cm)Đáp số : 15,42 cm
- Vậy khoanh vào D
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3: Tập đọc
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Trang 3A Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn , biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước (TL được các câu hỏi trong SGK)
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Tranh, ảnh
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5’
32’
I Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc phân vai trích đoạn kịch
“Người công dân số Một”
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- GV nêu cách đọc bài:
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
cung vua Khinh nhờn: coi thường
Kể rõ ngọn ngành: nói rõ đầu đuôi sự
- Luyện đọc toàn bài theo nhóm
- Trần Thủ Độ là người có công lậpnên nhà Trần, / lại là chú của vua vàđứng đầu trăm quan,/ nhưng thế /
mà phép nước //
- đồng ý, nhưng yêu cầu chặt 1ngón chân của người đó để phânbiệt với các câu đương khác
- Ông muốn răn đe những kẻ khônglàm theo phép nước
- Không trách móc mà còn thưởngcho vàng, lụa
- Khuyến khích những người làmtheo đúng phép nước
Trang 4H’: Nêu ý Đ1,2?
- HS đọc lướt đoạn 3:
H’: Khi biết có viên quan tâu với vua
rằng mình là người mọi chuyên
quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
G’: Chuyên quyền: nắm quyền hành
và tự ý quyết định mọi việc Tâu
xằng: tâu sai sự thật
H’: Những lời nói và việc làm của
Trần Thủ Độ cho thấy ông là người
như thế nào ?
H’: Nêu ý Đ2,3?
- Giới thiệu hình ảnh trong tranh
H’: Bức tranh gắn với đoạn nào ?
H’: Nêu ND của bài?
- 3 HS đọc nối tiếp đọc toàn bài
- 4HS luyện đọc theo vai: người dẫnchuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ
- Cư xử nghiêm minh, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
Trang 51 chuẩn bị của GV: Tranh
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
- Y/c hs đọc lại gợi ý 1
? Nêu tên các nhân vật đã đọc?
- Gọi hs nối tiếp giới thiệu câu chuyện
mình sẽ kể trước lớp
HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Gợi ý, HD, giao NV
- Theo dõi, giúp đỡ
- Hết thời gian, tổ chức cho hs thi KC
trước lớp
- HS và GV nghe, NX,
III Củng cố dặn dò.
- NX giờ học Khen ngợi, biểu dương
những hs tự tin, kể chuyện hay Dặn hs
về nhà kể lại câu chuyện đã kể cho
nhiều người cùng nghe và CBB sau
- Thi KC trước lớp và nêu ý nghĩa truyện
Trang 6tròn ta lấy bán kính nhân với bán
kính rồi nhân với số 3,14
- Hãy lập công thức tính diện tích
- HS đọc yêu cầu bài
H’: Bài toán yêu cầu gì ?
- HS đọc yêu cầu bài
H’: Bài toán yêu cầu gì ?
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)b) Diện tích hình tròn là :0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2) c) Diện tích hình tròn là :
Trang 712 : 2 = 6 (cm) Diện tích hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)b) Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích hình tròn là :3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 dm2)
- Hiểu nghĩa của từ công dân(BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm
thích hợp theo yc của (BT2); nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và
Trang 8- Đọc đoạn văn tả ngoại hình
một người bạn của em trong
- GV kết luận : Công dân có
nghĩa là người dân của một
nước, có quyền lợi và nghĩa
vụ đối với đất nước
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
Bài 3 :
- HS đọc yêu cầu bài
H’: Em hiểu ntn là nhân dân ?
- Đặt câu với từ nhân dân
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS báo bài + NX bổ sung
- Đáp án : B
- HS thảo luận nhóm 4 ; 1 nhóm làm phiếu khổ to
- HS dán bài lên bảng, đọc bài
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận nhóm 2
- HS phát biểu, bổ sung: Các từ đồng nghĩavới công dân : nhân dân, dân chúng, dântộc
- Nhân dân : Đông đảo những người dânthuộc mọi tầng lớp, đang sống trong mộtkhu vực địa lí
VD : Nhân dân ta rất kiên cường
- Dân chúng : đông đảo những người dânthường, quần chúng nhân dân
VD: Dân chúng bắt đầu ý thức được vềquyền lợi và nghĩa vụ của mình
- Dân tộc : Cộng đồng người hình thànhtrong lịch sử có chung lãnh thổ, quan hệkinh tế, ngôn ngữ, văn hóa và tính cách
VD : Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêunước
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thảo luận nhóm 2 trao đổi, làm bài
- Đại diện nhóm báo bài + NX bổ sung
Trang 9câu hỏi các em thử thay thế từ
công dân trong câu đã cho
bằng các từ đồng nghĩa khác
rồi đọc lại câu văn xem có
phù hợp không ? Tại sao ?
- GV kết luận : Trong câu đã
nêu, không thể thay thế từ
công dân bằng những từ đồng
nghĩa với nó vì từ công dân
trong câu này có nghĩa là
người dân của một nước độc
lập trái nghĩa với từ nô lệ ở
vế tiếp theo Các từ đồng
nghĩa : Nhân dân, dân, dân
chúng không có nghĩa này
- Viết đúng chính tả bài thơ “ Cánh cam lạc mẹ ’’, trình bày đúng hình thức bài thơ
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi hoặc âm chính o/ô
*GDBVM: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên,nâng cao ý thức BVMT(Khai thác trực tiếp ND bài)
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Phiếu BT
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
a) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài viết
- GV đọc 1 lần đoạn văn cần viết chính
- 3 HS lên bảng viết các từ ngữ :
tỉnh giấc, trốn tìm, lim dim,dành dụm, giảng giải
Trang 10- GV đọc chậm - HS soát lại bài viết
- HS đổi chéo vở để soát lỗi cho nhau
- GV theo dõi kết hợp chữa bài viết cho
các em
- GV nhắc HS phát hiện lỗi gạch chân
chữ viết sai rồi sửa bằng bút chì ra lề bên
- Yêu quý các loài vật trong môitrường thiên nhiên, cần có ýthức bảo vệ môi trường thiênnhiên)
- Vườn hoang, Pxô vào, trắngsương, khản đặc, râm ran,
- 2 HS đọc yêu cầu
- Anh chàng ngốc nghếch vừaích kỉ không hiểu ra rằng : Nếuthuyền chìm thì bản thân anh tacũng sẽ chết
Trang 11- Biết tính diện tích hình tròn khi biết bán kính, chu vi của hình tròn.
Đáp số : 482,8064 m2
- 2 HS đọc đề bài
Bài giảia) Diện tích hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 ( cm2)
b) Diện tích hình tròn là : 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 ( dm2 )
ĐS: a) 113,04cm2; b) 0,38465dm2
2 : 2 = 1 ( cm)Diện tích của hình tròn là :
1 x 1 x 3,14 = 3,14 ( cm2) Đáp số : 3,14 cm2
- 2 HS đọc đề bài
- Diện tích thành giếng = diện tích hìnhtròn to - diện tích hình tròn nhỏ
- Diện tích của hình tròn nhỏ ta áp dụngtrực tiếp công thức ; Diện tích hình tròn
Trang 12diện tích của 2 hình tròn này ?
- 1 HS lên bảng chữa bài - GV và
Bài giải Diện tích của hình tròn nhỏ miệng giếng0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 ( m2 )Bán kính của hình tròn lớn là :
0,7 + 0,3 = 1 ( m)Diện tích của hình tròn lớn là :
1 x 1 x 3,14 = 3,14 ( m2)Diện tích của thành giếng là :3,14 - 1,5386 = 1,6014 ( m2) Đáp số : 1,6014 m2
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
1 chuẩn bị của GV: Tranh
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa
- 3 HS đọc nối tiếp bài Thái sư
Trần Thủ Độ + Trả lời câu hỏi vềnội dung bài
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 13- GV nêu cách đọc bài:
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
+ Sau khi hòa bình lập lại ?
H’: Việc làm của ông Thiện thể hiện
phẩm chất gì ?
H’: Từ câu chuyện trên em suy nghĩ
như thế nào về trách nhiệm của người
công dân đối với đất nước ?
G’:Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của
DT, có những người đã trực tiếp cầm
súng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc nhưng
cũng có người như ông Đỗ Đình Thiện
đã góp tài sản cho Cách mạng gặp khó
khăn Ông là một nhà tư sản yêu nước
* Hãy nêu những tấm gương những
người yêu nước trong việc đóng góp
+ Đoạn 1: từ đầu ông mới tha cho
+ Đoạn 2: tiếp lụa thưởng cho.+ Đoạn 3 phần còn lại
+ Đọc nối tiếp đoạn từ khó + Đọc nối tiếp đoạn câu khó+ Đọc nối tiếp đoạn đoạn khó
- Luyện đọc toàn bài theo nhóm+ HS yếu đọc nối tiếp
- Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng - năm 1943
- Năm 1945, trong tuần lễ vàngông ủng hộ chính phủ 64 lạngvàng, góp vào quỹ độc lập Trungương 10 vạn đồng Đông Dương
- Gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu II hàng trăm tấn thóc
- Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi
Nê màu mỡ cho Nhà nước
- Ý 1 : Những đóng góp của ông
Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng
- Ông là một người dân yêu nước,
có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sànghiến tặng số tài sản lớn của mìnhcho cách mạng vì mong muốnđược góp sức mình vào sự nghiệpchung
- Người công dân phải có tráchnhiệm đối với đất nước, Ngườicông dân phải biết đóng góp sứcmình vào sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
- Ý 2: Trách nhiệm của một côngdân đối với đất nước
- HS nêu: Bác Hồ
Trang 14- HS đọc tiếp nối cả bài.
- GV nhắc lại giọng đọc: ( Giọng đọc
thể hiện sự thán phục , cảm hứng ngợi
ca, )
- GV treo bảng phụ đoạn luyện đọc : "
Với lòng nhiệt thành giao phụ trách
- Dặn hs về học bài chuẩn bị bài sau
- ND: Biểu dương nhà tư sản yêunước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tàitrợ tiền của cho Cách mạng
- 1 HS đọc
- 3 HS đọc tiếp nối cả bài
- Nhiệt thành, trước CM, trợ giúp
to lớn, 3 vạn đồng, xúc động,sửng sốt, 24 đồng, khi CM thànhcông, lớn hơn nhiều, 64 lạngvàng, 10 vạn đồng
H’: Nêu cấu tạo của bài văn tả người ?
H’: Nêu các kiểu mở bài và các kiểu kết bài ?
II Bài mới:
Trang 15- Luyện đọc diễn cảm đoạn kịch và đoạn văn theo yêu cầu
- Đọc diễn cảm được đoạn văn
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
- Bài 2: Câu nói của anh Thành “Làm thân nô
lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành
công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là
đầy tớ cho người ta” thể hiện điều gì? Khoanh
tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài, trình bày kết quả
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý:
+ Khoanh tròn ý c – Khát vọng tự do, muốn
tìm ra con đường cứu dân, cứu nước
Thái sư Trần Thủ Độ
- Bài 1: Luyện đọc diễn cảm …
- Gọi HS đoc yêu cầu bài tập
Trang 16- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, đọc mẫu
- Gọi đọc lại
- Bài tập 2: Thái sư Trần Thủ Độ là người như
thế nào? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời
đúng nhất
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài
- GV nhận xét, chốt ý
+ Khoanh tròn ý c – Là người đứng đầu trăm
quan nhưng luôn coi trọng phép nước.
b) Diện tích của hình tròn có r = 1,4 m 1,4 x 1,4 x 3,14 = 6,1544 ( m2 )
- 3 HS đọc đề toán
- Độ dài của sợi dây thép chính là tổngchu vi của các hình tròn có bán kính là 7
cm và 10 cm
Trang 17- Lấy chu vi hình tròn lớn trừ đi chu vihình tròn bé.
…bán kính
Bài giải :Bán kính của hình tròn lớn là :
60 + 15 = 75 ( cm)Chu vi của hình tròn lớn là :
75 x 2 x 3,14 = 471 ( cm)Chu vi của hình tròn bé là :
60 x 2 x 3,14 = 376,8 ( cm)Chu vi của hình tròn lớn dài hơn chu vicủa hình tròn bé là :
471 - 376,8 = 94,2 ( cm)Đáp số : 94,2 cm
14 x 10 = 140 ( cm2)Diện tích của hai nửa hình tròn là :
7 x 7 x 3,14 = 153,86 ( cm2)Diện tích hình đã cho là :
8 x 8 = 64 ( cm2)Diện tích hình tròn là :
Trang 1864 - 50,24 = 13,76 ( cm2 ) Vậy khoanh vào ý A
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3: Luyện từ và câu
Nèi c¸c vÕ c©u ghÐp b»ng quan hÖ tõ
A Mục tiêu:
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng QHT( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được các QHT, cặp QHT được sử dụng trong câu ghép(BT1); biết cáchdùng QHT nối các vế câu ghép(BT3)
B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh
- HS đọc ND & yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu, GV ghi nhanh:
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu dùng gạch chéo (/ )
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập Câu 1 : Anh công nhân I- va- nốp
đang chờ tới lượt mình / thì cửa
phòng lại mở, / một người nữa tiếnvào
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 19Kết luận : Các vế trong câu ghép có
thể được nối với nhau bằng một
quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H’: 2 câu ghép bị lược bớt quan hệ
từ trong đoạn văn là câu nào ?
- 1 HS lên làm trên bảng phụ, cả
lớp làm vào vở:
H’: Vì sao tác giả có thể lược bớt
những từ đó ?
Kết luận : Tác giả lược bớt các từ
trên để câu văn gọn, thoáng, tránh
lặp lại Lược bớt nhưng người đọc
vẫn hiểu đầy đủ, hiểu đúng
… quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
- 3 HS đọc yêu cầu của bài tập ( Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi Trần Trung Tá! )
Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏithì thần xin cử Vũ Tán Đường CònThái hậu hỏi người tài ba giúp nướcthì thần xin cử Trần Trung Tá
- Vì để cho câu văn gọn, không bị lặp
từ mà người đọc vẫn hiểu đúng
- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập + Tấm chăm chỉ hiền lành còn Cámthì lười biếng, độc ác
+ Ông đã nhiều lần can giánmà( nhưng) vua vẫn không nghe.+ Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhàmình ?
- Hai câu đầu là quan hệ tương phản
- Câu cuối là quan hệ lựa chọn
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 202 Giới thiệu biểu đồ hình quạt :
a) VD1:GV treo biểu đồ VD1 lên
bảng, HS quan sát
GV : Đây là biểu đồ hình quạt cho biết
tỉ số % các loại sách trong thư viện của
một trường học
H’: Biểu đồ có dạng hình gì ?
H’: Trên mỗi phần của biểu đồ được
ghi dưới dạng số nào ?
H’: Nhìn vào biểu đồ, em thấy sách
trong thư viện của trường học này
được chia làm mấy loại ?
H’: Đó là những loại sách nào?
H’:Tỉ số % của mỗi loại là bao nhiêu ?
GV: Biểu đồ hình quạt trên cho biết :
Coi tổng số sách trong thư viện là
100% thì : Có 50% là truyện thiếu
nhi ; có 25% là SGK ; 25% là các loại
Bài giải :Diện tích hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 ( cm2 ) Đáp số: 78,5cm2
cờ vua
32 x 12,5 : 100 = 4 (học sinh) )