1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5-Tuần 26

18 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Giảng – Tuần 26
Tác giả Nguyễn Hờn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 188 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.. II/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về bài.. +Những t

Trang 1

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

Tuần 26 Từ 9/3 đến 13/3/2009

Tiết 1: Chào cờ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng

2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở

mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát

âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn

+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để

làm gì?

+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ

giáo Chu?

+)Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy

cho cụ từ thuở vỡ lòng nh thế nào? Tìm những chi

tiết biểu hiện tình cảm đó?

+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà

các môn sinh nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo

Chu?

+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao khẩu hiệu

nào có ND tơng tự?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.

-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy

+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng…

+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu

+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời thầy…

+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nớc nhớ nguồn ; Tôn s trọng đạo ; Nhất tự vi s, bán tự vi s +Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều ; Kính thầy… …

+)T/C của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy

cụ thuở học vỡ lòng

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Trang 2

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn biết ngời đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu

thời gian ta phải làm thế nào?

-GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện

-Cho HS thực hiện vào bảng con

-Mời một HS lên bảng thực hiện Lu ý HS đổi 83 giây

ra phút

*Muốn nhân số đo thời gian với một số ta làm thế

nào?

+Ta phải thực hiện phép nhân:

1 giờ 10 phút x 3 = ? -HS thực hiện: 1 giờ 10 phút

3

3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút 5

15 giờ 75 phút

75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút -HS nêu

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (135):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (135):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 9 giờ 36 phút

17 giờ 92 phút

62 phút 5 giây b) 24,6 giờ 13,6 phút 28,5 giây

*Bài giải:

Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:

1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

I/ Mục tiêu:

-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

Trang 3

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

-Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng các bài tập

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn, A - đam, …

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS nghe – viết :

- GV Đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc,

Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc

viết hoa tên ngời tên địa lí nớc ngoài Mời 1

HS lấy VD là các tên riêng vừa viết trong bài

để minh hoạ

-HS theo dõi SGK

-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả :

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc ND BT2, một HS

đọc phần chú giải

-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV phát

bút dạ và phiếu HT cho 2 HS làm

-Mời HS phát biểu ý kiến GV mời 2

HS làm trên phiếu dán bài trên bảng

lớp, trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện,

suy nghĩ nói về nội dung bài văn

*Lời giải:

-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e

Đơ-gây-tê, Pa-ri -Pháp

GV mở rộng:

Công xã Pa-ri Quốc tế ca

-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một

bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối

-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt

-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ

cái đầu tạo thành tên riêng đó

-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ

cái đầu tạo thành tên riêng đó

3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai, ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lí nớc ngoài

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

-Đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

-Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

Trang 4

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 104, 105 SGK

-Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2-Hoạt động 1: Quan sát

*Mục tiêu: HS phân biệt đợc nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo cặp

-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:

+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt và hoa sen

+Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào là hoa mớp

cái trong hình 5a, 5b

-Bớc 2:Làm việc cả lớp

+Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

-HS trao đổi theo hớng dẫn của GV

-HS trình bày

3-Hoạt động 2: Thực hành với vật thật

*Mục tiêu: HS phân biệt đợc hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:

+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã su tầm đợc và chỉ xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)

+Phân laọi các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ

và hoàn thành bảng trong phiếu học tập

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Đại diện một số nhóm cầm bông hia su tầm đợc của nhóm giới thiệu từng bộ phận của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng phân loại

+GV nhận xét, kết luận: SGV – trang 167

4-Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính

*Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ

+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau

-Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Truyền thống

I/ Mục tiêu:

Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc

Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (81):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2 (82):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (82):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả thảo luận

vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

*Lời giải : c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời

và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

*Lời giải:

a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng c) truyền máu, truyền nhiễm

*VD về lời giải:

-Những từ ngữ chỉ ngời gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

-Những từ ngữ chỉị vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội,…

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết

bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào?

-GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính

+Ta phải thực hiện phép chia:

42 phút 30 giây : 3 = ? -HS thực hiện:

42 phút 30 giây 3

0 30 giây

00

Trang 6

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện

-Cho HS thực hiện vào bảng con

-Mời một HS lên bảng thực hiện Lu ý HS đổi 83

giây ra phút

*Muốn chia số đo thời gian cho một số ta làm thế

nào?

Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút -HS thực hiện:

7 giờ 40 phút 4

3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút

220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (136):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (136):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 6 phút 3 giây b) 7 giờ 8 phút c) 1 giờ 12 phút d) 3,1 phút

*Bài giải:

Ngời thợ làm việc trong thời gian là:

12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình ngời đó làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:

4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

I/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:

-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện, sách, báo liên quan

-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn HS kể chuyện :

a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:

-Mời một HS đọc yêu cầu của đề

-GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề bài

( đã viết sẵn trên bảng lớp )

-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK

-HS đọc đề

Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam

-HS đọc

Trang 7

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

-GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã nghe

hoặc đã đọc ngoài chơng trình…

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội dung, ý

nghĩa câu truyện

-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lợc

của câu chuyện

-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi

tiết, ý nghĩa chuyện

-GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn

nắn, giúp đỡ các em GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên,

theo trình tự Với những truyện dài, các em chỉ cần

kể 1-2 đoạn

-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:

+Đại diện các nhóm lên thi kể

+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội

dung, ý nghĩa truyện

-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:

+Bạn kể chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất

-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể

-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

-HS thi kể chuyện trớc lớp

-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

3- Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho ngời thân nghe.

I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

-Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội

-Quân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Điện Biên Phủ trên không”

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống CT phá hoại của không quân Mĩ

-Bản đồ Thành phố Hà Nội

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?

+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ

cứu nớc của nhân dân ta?

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

-GV giới thiệu tình hình chiến trờng miền Nam và

cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về Việt Nam…

-Nêu nhiệm vụ học tập

2.2-Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)

-GV phát phiếu học tập và cho HS đọc SGK và quan

sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi:

+Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội nhằm âm

mu gì?

+Máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội nh thế nào?

-Mời một số HS trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

*Mục đích: Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, hạn chế những thắng lợi của ta, buộc ta phải chấp nhận những điều kiện của Mĩ trong việc

đàm phán kết thúc chiến tranh theo hớng có lợi cho Mĩ

Trang 8

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng

2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

-Cho HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu đêm

26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội thảo luận trong nhóm 4

và cử đại diện lên trình bày theo yêu cầu:

2.4-Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)

-Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

không”?

-GV cho HS đọc SGK và thảo luận:

+Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ và ý nghĩa của nó

+Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh

phá

hoại bằng không quân của Mĩ, quân ta đã thu đợc

những kết quả gì?

+Y nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

không”?

2.5-Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)

GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý nghĩa của

chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

*Diễn biến:

-Ngày 18-12-1972, Mĩ huy động máy bay tối tân bắn phá Hà Nội

-Rạng sáng 21-12 ta bắn rơi 7 máy bay -26-12 ta bắn rơi 18 máy bay

-Ngày 30-12-1972, Ních-Xơn tuyên bố ngừng ném bom

*Y nghĩa:

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đã làm thay đổi cục diện chiến trờng ở miền Nam Buộc Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài.

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài

2- Hiểu ý nghĩa của bài: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời các câu hỏi về bài đọc

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát

âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ

đâu?

+)Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn 2, 3:

+Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?

+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi

đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với

nhau?

-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân

đánh giặc của ngời Việt cổ bên bờ … +)Nguồn gốc của hội thi thổi cơm

-HS thi kể

+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những ngời khác mỗi ngời một việc:

ng-ời ngồi vót những thanh tre già…

Trang 9

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 4:

+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là “niềm tự

hào khó có gì sánh nổi” đối với dân làng?

+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với

một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá dân tộc?

+)Rút ý 4:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

+) Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi

+Vì giật đợc giải trong cuộc thi chứng

tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý … +Tg thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…

+) Niềm tự hào của các đội thắng cuộc

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

-Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời gian

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (137): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (137): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi nháp chám

chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (137):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào vở 2 HS làm vào bảng

nhóm làm 2 cách khác nhau

-Mời HS treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (137):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

*Kết quả:

a) 9 giờ 42 phút b) 12 phút 4 giây c) 14 phút 52 giây d) 2 giờ 4 phút

*Kết quả:

a) 18 giờ 15 phút b) 10 giờ 55 phút c) 2,5 phút 29 giây d) 25 phút 9 giây

*Bài giải:

Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần là:

7 + 8 (sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số: 17 giờ

*Kết quả:

4,5 giờ > 4 giờ 5 phút

Trang 10

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn– –

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải

-Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3

26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

I/ Mục tiêu:

-Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch

-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

II/ Đồ dùng dạy học: -Bút dạ, bảng nhóm.

-Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

Hoc sinh đọc và phân vai diễn lại đoạn kịch Xin thái s tha cho!

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2-Hớng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1: -Mời 1 HS đọc bài 1

-Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái s Trần Thủ

Độ

*Bài tập 2:

-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 2 Cả lớp

đọc thầm

-GV nhắc HS:

+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian,

lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân Nhiệm vụ

của các em là viết tiếp các lời đối thoại (dựa theo 6 gợi ý)

để hoàn chỉnh màn kịch

+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Thái

s Trần Thủ Độ phu nhân và ngời quân hiệu

-Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại

-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4

-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS

-Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của nhóm mình

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi

nhất viết đợc những lời đối thoại hợp lí, hay và thú vị

nhất

*Bài tập 3:

-Một HS đọc yêu cầu của BT3

-GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai hoặc diễn thử

màn kịch

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

-HS đọc

-HS nối tiếp đọc yêu cầu

-HS nghe

-HS viết theo nhóm 4

-HS thi trình bày lời đối thoại

-HS thực hiện nh hớng dẫn của GV

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Dặn HS viết dàn ý cha đạt về nhà sửa lại dàn ý ; cả lớp chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật trong tiết TLV tới

I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

Ngày đăng: 18/08/2013, 23:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w