NGÀY MÔN BÀIThứ 2 17.10 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Những người bạn tốt Khái niệm số thập phân Nhớ ơn tổ tiên tiết 1 Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời Thứ 3 18.10 L.từ và câu Toán Khoa họ
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
17.10
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Những người bạn tốt Khái niệm số thập phân Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
Thứ 3
18.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Từ nhiều nghĩa Khái niệm số thập phân (tt) Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ 4
19.10
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà Hàng của số thập phân, đọc, viết số thập phân Luyện tập tả cảnh sông nước
Luyện tập đánh dấu thanh Luyện tập
Cây cỏ nước Nam
Thứ 6
21.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Luyện tập từ nhiều nghĩa Số thập phân bằng nhau Phòng bệnh viêm não Luyện tập tả cảnh sông nước
Trang 2Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm
tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bàivăn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bấtngờ của câu chuyện
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện
Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loàicá heo với con người Cá heo là bạn của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và
tên phát xít
- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
9’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,
Xi-xin, boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giamông lại
Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải saubài đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết
chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, trực quan
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiếncủa bạn
- Đại diện nhóm trình bày cácnhóm nhận xét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ
cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - đàn cá heo bơi đến vây quanh,say sưa thưởng thức tiếng hát cứu
A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển,đưa ông trở về đất liền
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo
đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát củangười nghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảyxuống biển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử
của đám thủy thủ và của đàn cá
heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?
- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác,không có tính người
- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biếtcứu giúp người gặp nạn
* Nhóm 4:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Ngoài câu chuyện trên em còn
biết thêm những câu chuyện thú vị
- Học sinh kể
Trang 4nào về cá heo? Giới thiệu truyện
về cá heo
- Nêu nội dung chính của câu
chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bó đáng quý của loài cá heo
với con người
8’ * Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bấtngờ của câu chuyện
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãycử 3 bạn)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
trên sông Đà”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh,
chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học
hỏi, thực hành giải toán về số thập phân
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵncác bảng trong SGK
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm
1 kiến thức mới rất quan trọng trng
chương trình toán lớp 5: Số thập
phân tiết học đầu tiên là bài “Khái
niệm số thập phân”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận
biết khái niệm ban đầu về số thập
phân (dạng đơn giản)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
động não
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận
xét từng hàng trong bảng ở phần
(a) để nhận ra:
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
Trang 61dm hay 101 m viết thành 0,1m 1dm = 101 m (ghi bảng con)
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là
1mm1mm hay 10001 m viết thành
0,001m
1mm = 10001 m
- Các phân số thập phân 101 , 1001
, 10001 được viết thành những số
nào?
- Các phân số thập phân được viếtthành 0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa
viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không
phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;
0,001 đọc lần lượt từng số
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;
0,001 gọi là số thập phân
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng
ở phần b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ;
0,07 ; 0,007 là các số thập phân
10’ * Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa miệng
- Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho học sinh - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự
Trang 7sửa miệng mời bạn
Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng
của lớp để chữa bài
- Học sinh làm vào vở
- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn
bảng phụ
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)
Phương pháp: T.hành, động não
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
giải nhanh)Bài tập:
1000
9 2
; 1000
9
; 100
8
; 10 7
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
ĐẠO ĐỨC:
Trang 8NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách
nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ
3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để
vượt qua khó khăn của bản thân - 2 học sinh
- Những việc đã làm để giúp đỡ
những bạn gặp khó khăn (gia đình,
học tập )
- Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Phân tích truyện
“Thăm mộ”
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của
Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ
tiên?
- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩatrang làng Làm sạch cỏ và thắphương trên mộ ông
- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ
giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơncủa mình với ông bà, cha mẹ
- Qua câu chuyện trên, em có suy
nghĩ gì về trách nhiệm của con
cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì
sao?
- Học sinh trả lời
Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ
tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người
đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và
giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
Trang 9đẹp của gia đình, dòng họ
10’ * Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, thuyết
Kết luận: Chúng ta cần thể hiện
lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những
việc làm thiết thực, cụ thể, phù
hợp với khả năng như các việc b,
d, đ, e, h
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
10’ * Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Động não, t trình
- Em đã làm được những việc gì để
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?
Những việc gì em chưa làm được?
Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những
việc gì? Làm như thế nào?
- Suy nghĩ và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trướclớp
- Nhận xét, khen những học sinh
đã biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên
bẳng các việc làm cụ thể, thiết
thực, nhắc nhở học sinh khác học
tập theo các bạn
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo
về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các
câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về
chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LỊCH SỬ:
Trang 10ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Cuối tháng 1, đầu tháng 2/1930, lãnh tụ
Nguyễn Aùi Quốc đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng CộngSản Việt Nam
- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấuthời kỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn,giành nhiều thắng lợi to lớn
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ
-người thành lập nên Đảng CSVN
II Chuẩn bị:
- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử
- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước
- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm
- Nêu ghi nhớ?
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
- Giáo viên trình bày:
Từ những năm 1926 - 1927 trở đi,
phong trào CM nước ta phát triển
mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9
năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời
3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức
Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào
đấu tranh chống thực dân Pháp,
giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc
đấu tranh nhưng lại công kích lẫn
nhau Tình hình mất đoàn kết,
Trang 11thiếu thống nhất lãnh đạo không
thể kéo dài
- Học sinh đọc đoạn “Để tăng
cường thống nhất lực lượng” - Học sinh đọc
- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi
- Tình hình mất đoàn kết, không
thống nhất lãnh đạo yêu cầu phải
làm gì?
- 1 đến 4 nhóm trình bày kết quảthảo luận các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung
- Ai là người có thể làm được điều
đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau:Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức
Công Sản, thành lập 1 Đảng duynhất Việc này đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mớilàm được Đó là lãnh tụ Nguyễn AùiQuốc
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Nhằm tăng cường sức mạnh của
CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức
Đảng ở Bắc, Trung, Nam Người
được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử
về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là
lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
10’ * Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày
diễn biến hội nghị thành lập Đảng
diễn ra như thế nào?
- Học sinh chia nhóm theo màu hoa
- Các nhóm thảo luận đại diệntrình bày (1 - 2 nhóm) các nhómcòn lại nhận xét và bổ sung
- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày,
tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Hội nghị diễn ra từ 3 7/2/1930
tại Cửu Long Sau 5 ngày làm việc
khẩn trương, bí mật, đại hội đã
nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng
Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra
đời
Trang 12- Hàng vạn nông dân Hưng Yên
kéo về thị xã Vinh Hô to khẩu
hiệu chống đế quốc Pháp cho
máy bay ném bom vào đoàn người
làm cho hàng trăm người chết và
bị thương Do đó, ngày 12/9 là
ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện
9’ * Hoạt động 3: Tìm hiểu những
chuyển biến mới trong các thôn xã - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Thỏ luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên phát phiếu học tập
học sinh thảo luận nội dung phiếu
học tập:
- Học sinh nhận phiếu đọc nộidung yêu cầu của phiếu
+ Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở các
thôn xã của Nghệ - Tĩnh đã diễn ra
điều gì mới?
- Học sinh đọc SGK + thảo luậnnhóm bàn ghi vào phiếu
+ Bọn phong kiến và đế quốc có
thái độ như thế nào? Cuối cùng thế
nào?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình
bày kết quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫnnhau Dự kiến trả lời như sau:
+ Không hề xảy ra lưu manh, trộmcướp Bãi bỏ ma chay, đình đám,phong tục lạc hậu, rượu chè, cờbạc Đời sống tưng bừng, phấnkhởi
+ Chúng dùng mọi thủ đoạn đàn ápphong trào Cuối cùng phong trào bịdập tắt
Giáo viên nhận xét và chốt:
Trong thời kỳ 1930 - 1931, nông
dân tiếp tục nổi đậy đánh phá Kẻ
đứng đầu sợ bỏ trốn, nhân dân cử
người ra lãnh đạo Lần đầu tiên,
nhân dân có chính quyền của
mình Sau đó, bị phong kiến và đế
quốc đàn áp dã man và cuối cùng
phong trào bị dập tắt
Trang 13- Giáo viên trình bày thêm:
Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ,
đàm áp phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh hết sức dã man Chúng điều
thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ
làng xóm Hàng ngàn Đảng viên
Cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị
tù đầy hoặc bị giết Đến giữa năm
1931, phong trào lắng xuống và bị
dập tắt Rút ra ghi nhớ
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/16
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thi đua, động não
- Trình bày những hiểu biết khác
của em về phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh?
- Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Tuyên
dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và
chuyển mối quan hệ giữa chúng
2 Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số
cuâ văn
- Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ (là danh từ)chỉ bộ phận sơ thể người và động vật
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử
dụng cho đúng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đếntrường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng(em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa)từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để
chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từđồng âm và đặt câu để phân biệtnghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm
hiểu về các nét nghĩa của từ”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ * Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều
nghĩa?
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm,
đàm thoại
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhấn mạnh các từ các - Học sinh sửa bài
Trang 15em vừa nhấn mạnh là nghĩa gốc.
- Trong quá trình sử dụng, các từ
này còn được gọi tên cho nhiều sự
vật khác và mang thêm những nét
nghĩa mới nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào răng khôngdùng để cắn - so lại BT1 - Mũithuyền mũi thuyển nhọn, dùngđể rẽ nước, không dùng để thở,ngửi; Tai ấm giúp dùng để rótnước, không dùng để nghe
Nghĩa đã chuyển: từ mang
những nét nghĩa mới
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lầnlượt nêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp
cho ta thấy mối quan hệ của từ
nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống
-Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ
trong SGK
12’ * Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa
chuyển của 1 số từ - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm,
đàm thoại
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh
Trang 16việc họa cho nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý 5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, trò chơi,
thảo luận nhóm
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhaucủa từ “chân”, “đi”
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 17
TOÁN:
KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng
thường gặp và cấu tạo của số thập phân)
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thườnggặp)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh,
chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học
hỏi kiến thức về số thập phân
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵnbảng 1 nêu trong SGK
- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sử bài 2/38,
4/39 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Khái niệm
số thập phân
Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm
hiểu kiến thức về khài niệm số
thập phân (tt)
34’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nhận biết khái niệm ban đầu
về số thập phân (ở dạng thường
gặp và cấu tạo của số thập phân)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành,
quan sát
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về
số thập phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào
bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần
7
m thành
Trang 187
2 m
- 2107 m có thể viết thành dạng
nào? 2,7m: đọc là hai phẩy bảy
mét
- 2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với 8,56m và
0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy
- Giáo viên chốt lại phần nguyên
là 8, phần thập phân là gồm các
chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu
phẩy
- Học sinh viết:
nguyên Phần
phân Phầnthập
56
nguyên Phần
phân Phầnthập
56 - 1 em lên bảng xác định phần
nguyên, phần thập phân
- 2 học sinh nói miệng - Mở kết quảtrên bảng, xác định đúng sai Tươngtự với 2,5
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;
- Lần lượt đọc số thập phân 0,5 = 105 ; 0,07 = 1007 ; 0,009 = 10009
15’ * Hoạt động 2: Giúp học sinh biết
đọc, viết số thập phân dạng đơn
giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, động
não, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, phân tích đề, làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa - Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)
Trang 19kết quả đúng
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, phân tích đề, giải vào vở
- Học sinh đọc phân số thập phântương ứng với số thập phân
10
1
0,1 ; 109 0,9 ; 104 0,4
- Học sinh sửa bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài4’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm 6 thi đua
Phương pháp: Thực hành, động
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Khái niệm số thập
phân (tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KHOA HỌC:
Trang 20PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất
huyết, nhận ra tập tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm củabệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cách tiêu diệt muỗi
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh
sản và đốt mọi người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị
muỗi đốt
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 24,25
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả
lời
- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra
đốt người?
- Vào buổi tối hay ban đêm
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi
trưởng thành?
- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phátquang bụi rậm,
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh
sốt xuất huyết
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của cácnhân vật trong các hình 1, 2 trang
24 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các
bạn làm việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các
nhóm lên trình bày, mỗi nhóm chỉ
trình bày một câu hỏi Các nhóm
khác bổ sung
b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốtxuất huyết có trong máu người bệnhtruyền sang cho người lành
Trang 21c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà,gầm giường, nơi treo quần áo , đẻtrứng vào nơi chứa nước trong d) Đốt người vào ban ngày và có khicả ban đêm cần nằm màn ngủ.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo
luận câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt
xuất huyết có nguy hiểm không?
Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưacó thuốc đặc trị
Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật
trung gian truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể
gây chết người trong 3 đến 5 ngày,
chưa có thuốc đặc trị để chữa
bệnh
12’ * Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan
sát, giảng giải
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp
quan sát các hình 3, 4, 5 trang 25
trong SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc
làm trong từng hình đối với việc
phòng chống bệnh sốt xuất huyết?
- Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy.Một người đang khơi thông rãnhnước, một người đang quét sàn(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngănkhông cho muỗi đốt)
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học
sinh liên hệ
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọgậy (tổ chức phun hóa chất, xử lýcác nơi chứa nước )
Giáo viên kết luận:
Cách tốt nhất để dập dịch sốt xuất
huyết là tập trung xử lí các nơi
chứa nước có bọ gậy, tổ chức
phun hóa chất diệt muỗi truyền
bệnh theo đúng quy định dịch tế
- Ở nhà bạn thường sử dụng cáchnào để diệt muỗi và bọ gậy?
3’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là
Trang 22huyết vật trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung
quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chốngmuỗi đốt
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ,
câu, đoạn khó
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động củatác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sựkỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãngmạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường:
sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòngsông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của conngười
3 Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động,có tiếng đàn của cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫnluyện đọc - Bản đồ Việt Nam
- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1 Khởi động: - Hát
4’ 2 Bài cũ: Những người bạn tốt
- Học sinh đọc bài theo đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinhkhác trả lời
Giáo viên nhận xét - cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
trên sông Đà” sẽ giúp các em hiểu
sự kỳ vĩ của công trình, niềm tự
hào của những người chinh phục
dòng sông
- Học sinh lắng nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
Trang 24 Luyện đọc
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh
- Học sinh đọc đồng thanh
- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Giáo viên rút ra từ khó - Dự kiến: trăng, chơi vơi, cao
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ
đầu
- 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ
gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh
mịch?
- Dự kiến: cả công trường ngủ saycạnh dòng sông, những tháp khoannhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xeben sóng cai nhau nằm nghỉ, đêmtrăng chơi vơi
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa
- Học sinh giải nghĩa: đêm trăngchơi vơi là trăng một mình sáng tỏgiữa trời nước bao la
+ Những chi tiết nào gợi lên hình
ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất
sinh động?
- Dự kiến: có tiếng đàn của cô gáiNga có ánh trăng, có người thưởngthức ánh trăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Giáo viên chốt: trăng đã phân
hóa ngẫm nghĩ
- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh
đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con
người với thiên nhiên trong bài thơ
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- 1 học sinh trả lời
- Dự kiến: Con người tiếng đànngân nga với dòng trăng lấp loángsông Đà