1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.AN LOP 5TUAN 7

49 524 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những người bạn tốt
Tác giả Tạ Văn Lương
Trường học Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006-2007
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 801 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÀY MÔN BÀIThứ 2 17.10 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Những người bạn tốt Khái niệm số thập phân Nhớ ơn tổ tiên tiết 1 Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời Thứ 3 18.10 L.từ và câu Toán Khoa họ

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

17.10

Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử

Những người bạn tốt Khái niệm số thập phân Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

Thứ 3

18.10

L.từ và câu

Toán Khoa học

Từ nhiều nghĩa Khái niệm số thập phân (tt) Phòng bệnh sốt xuất huyết

Thứ 4

19.10

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà Hàng của số thập phân, đọc, viết số thập phân Luyện tập tả cảnh sông nước

Luyện tập đánh dấu thanh Luyện tập

Cây cỏ nước Nam

Thứ 6

21.10

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Luyện tập từ nhiều nghĩa Số thập phân bằng nhau Phòng bệnh viêm não Luyện tập tả cảnh sông nước

Trang 2

Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2005

TẬP ĐỌC:

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm

tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bàivăn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bấtngờ của câu chuyện

2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện

Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loàicá heo với con người Cá heo là bạn của con người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên

nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và

tên phát xít

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Những người bạn tốt”

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

9’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, giảng giải

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,

Xi-xin, boong tàu

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giamông lại

Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại

Trang 3

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc thầm chú giải saubài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết

chưa hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, trực quan

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy

xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vậtcủa ông và đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiếncủa bạn

- Đại diện nhóm trình bày cácnhóm nhận xét

* Nhóm 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ

cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - đàn cá heo bơi đến vây quanh,say sưa thưởng thức tiếng hát  cứu

A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển,đưa ông trở về đất liền

* Nhóm 2:

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo

đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát củangười nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảyxuống biển

* Nhóm 3:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử

của đám thủy thủ và của đàn cá

heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác,không có tính người

- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biếtcứu giúp người gặp nạn

* Nhóm 4:

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Ngoài câu chuyện trên em còn

biết thêm những câu chuyện thú vị

- Học sinh kể

Trang 4

nào về cá heo? Giới thiệu truyện

về cá heo

- Nêu nội dung chính của câu

chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bó đáng quý của loài cá heo

với con người

8’ * Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bấtngờ của câu chuyện

4’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãycử 3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca

trên sông Đà”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 5

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh,

chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học

hỏi, thực hành giải toán về số thập phân

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵncác bảng trong SGK

- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

 Giáo viên nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm

1 kiến thức mới rất quan trọng trng

chương trình toán lớp 5: Số thập

phân tiết học đầu tiên là bài “Khái

niệm số thập phân”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận

biết khái niệm ban đầu về số thập

phân (dạng đơn giản)

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận

xét từng hàng trong bảng ở phần

(a) để nhận ra:

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm

Trang 6

1dm hay 101 m viết thành 0,1m 1dm = 101 m (ghi bảng con)

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là

1mm1mm hay 10001 m viết thành

0,001m

1mm = 10001 m

- Các phân số thập phân 101 , 1001

, 10001 được viết thành những số

nào?

- Các phân số thập phân được viếtthành 0,1; 0,01; 0,001

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa

viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không

phẩy một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;

0,001 đọc lần lượt từng số

- Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ;

0,001 gọi là số thập phân

- Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng

ở phần b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ;

0,07 ; 0,007 là các số thập phân

10’ * Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

 Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

sửa miệng

- Mỗi học sinh đọc 1 bài

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho học sinh - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự

Trang 7

sửa miệng mời bạn

 Bài 3:

- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng

của lớp để chữa bài

- Học sinh làm vào vở

- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn

bảng phụ

5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)

Phương pháp: T.hành, động não

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

giải nhanh)Bài tập:

1000

9 2

; 1000

9

; 100

8

; 10 7

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

ĐẠO ĐỨC:

Trang 8

NHỚ ƠN TỔ TIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách

nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,

ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để

vượt qua khó khăn của bản thân - 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ

những bạn gặp khó khăn (gia đình,

học tập )

- Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Phân tích truyện

“Thăm mộ”

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

- Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của

Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ

tiên?

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩatrang làng Làm sạch cỏ và thắphương trên mộ ông

- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơncủa mình với ông bà, cha mẹ

- Qua câu chuyện trên, em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con

cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì

sao?

- Học sinh trả lời

 Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ

tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người

đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và

giữ gìn, phát huy truyền thống tốt

Trang 9

đẹp của gia đình, dòng họ

10’ * Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành, thuyết

 Kết luận: Chúng ta cần thể hiện

lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những

việc làm thiết thực, cụ thể, phù

hợp với khả năng như các việc b,

d, đ, e, h

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

10’ * Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Động não, t trình

- Em đã làm được những việc gì để

thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?

Những việc gì em chưa làm được?

Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những

việc gì? Làm như thế nào?

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trướclớp

- Nhận xét, khen những học sinh

đã biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên

bẳng các việc làm cụ thể, thiết

thực, nhắc nhở học sinh khác học

tập theo các bạn

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo

về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các

câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về

chủ đề nhớ ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ mình

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

LỊCH SỬ:

Trang 10

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Cuối tháng 1, đầu tháng 2/1930, lãnh tụ

Nguyễn Aùi Quốc đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng CộngSản Việt Nam

- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấuthời kỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn,giành nhiều thắng lợi to lớn

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ

-người thành lập nên Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử

- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm

- Nêu ghi nhớ?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

33’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp

- Giáo viên trình bày:

Từ những năm 1926 - 1927 trở đi,

phong trào CM nước ta phát triển

mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9

năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời

3 tổ chức Cộng Sản Các tổ chức

Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào

đấu tranh chống thực dân Pháp,

giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc

đấu tranh nhưng lại công kích lẫn

nhau Tình hình mất đoàn kết,

Trang 11

thiếu thống nhất lãnh đạo không

thể kéo dài

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng

cường thống nhất lực lượng” - Học sinh đọc

- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi

- Tình hình mất đoàn kết, không

thống nhất lãnh đạo yêu cầu phải

làm gì?

- 1 đến 4 nhóm trình bày kết quảthảo luận  các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

- Ai là người có thể làm được điều

đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau:Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức

Công Sản, thành lập 1 Đảng duynhất Việc này đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mớilàm được Đó là lãnh tụ Nguyễn AùiQuốc

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Nhằm tăng cường sức mạnh của

CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức

Đảng ở Bắc, Trung, Nam Người

được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử

về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là

lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

10’ * Hoạt động 2: Hội nghị thành lập

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày

diễn biến hội nghị thành lập Đảng

diễn ra như thế nào?

- Học sinh chia nhóm theo màu hoa

- Các nhóm thảo luận  đại diệntrình bày (1 - 2 nhóm)  các nhómcòn lại nhận xét và bổ sung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày,

tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Hội nghị diễn ra từ 3  7/2/1930

tại Cửu Long Sau 5 ngày làm việc

khẩn trương, bí mật, đại hội đã

nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng

Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra

đời

Trang 12

- Hàng vạn nông dân Hưng Yên

kéo về thị xã Vinh Hô to khẩu

hiệu chống đế quốc Pháp cho

máy bay ném bom vào đoàn người

làm cho hàng trăm người chết và

bị thương Do đó, ngày 12/9 là

ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện

9’ * Hoạt động 3: Tìm hiểu những

chuyển biến mới trong các thôn xã - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Thỏ luận, vấn đáp,

giảng giải

- Giáo viên phát phiếu học tập 

học sinh thảo luận nội dung phiếu

học tập:

- Học sinh nhận phiếu  đọc nộidung yêu cầu của phiếu

+ Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở các

thôn xã của Nghệ - Tĩnh đã diễn ra

điều gì mới?

- Học sinh đọc SGK + thảo luậnnhóm bàn  ghi vào phiếu

+ Bọn phong kiến và đế quốc có

thái độ như thế nào? Cuối cùng thế

nào?

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình

bày kết quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫnnhau Dự kiến trả lời như sau:

+ Không hề xảy ra lưu manh, trộmcướp Bãi bỏ ma chay, đình đám,phong tục lạc hậu, rượu chè, cờbạc Đời sống tưng bừng, phấnkhởi

+ Chúng dùng mọi thủ đoạn đàn ápphong trào Cuối cùng phong trào bịdập tắt

 Giáo viên nhận xét và chốt:

Trong thời kỳ 1930 - 1931, nông

dân tiếp tục nổi đậy đánh phá Kẻ

đứng đầu sợ bỏ trốn, nhân dân cử

người ra lãnh đạo Lần đầu tiên,

nhân dân có chính quyền của

mình Sau đó, bị phong kiến và đế

quốc đàn áp dã man và cuối cùng

phong trào bị dập tắt

Trang 13

- Giáo viên trình bày thêm:

Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ,

đàm áp phong trào Xô Viết Nghệ

Tĩnh hết sức dã man Chúng điều

thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ

làng xóm Hàng ngàn Đảng viên

Cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị

tù đầy hoặc bị giết Đến giữa năm

1931, phong trào lắng xuống và bị

dập tắt  Rút ra ghi nhớ

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/16

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thi đua, động não

- Trình bày những hiểu biết khác

của em về phong trào Xô Viết

Nghệ Tĩnh?

- Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét - Tuyên

dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và

chuyển mối quan hệ giữa chúng

2 Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số

cuâ văn

- Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ (là danh từ)chỉ bộ phận sơ thể người và động vật

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử

dụng cho đúng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đếntrường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng(em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa)từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để

chơi chữ”

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từđồng âm và đặt câu để phân biệtnghĩa

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm

hiểu về các nét nghĩa của từ”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

13’ * Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều

nghĩa?

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm,

đàm thoại

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh các từ các - Học sinh sửa bài

Trang 15

em vừa nhấn mạnh là nghĩa gốc.

- Trong quá trình sử dụng, các từ

này còn được gọi tên cho nhiều sự

vật khác và mang thêm những nét

nghĩa mới  nghĩa chuyển

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Dự kiến: Răng cào  răng khôngdùng để cắn - so lại BT1 - Mũithuyền  mũi thuyển nhọn, dùngđể rẽ nước, không dùng để thở,ngửi; Tai ấm  giúp dùng để rótnước, không dùng để nghe

 Nghĩa đã chuyển: từ mang

những nét nghĩa mới

- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lầnlượt nêu giống:

Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp

cho ta thấy mối quan hệ của từ

nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống

-Phân biệt với từ đồng âm

 Giáo viên cho học sinh thảo luận

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ

trong SGK

12’ * Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa

chuyển của 1 số từ - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm,

đàm thoại

+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên theo dõi các nhóm làm - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh

Trang 16

việc họa cho nghĩa gốc và nghĩa chuyển

 Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc

và nghĩa chuyển

- Nghe giáo viên chốt ý 5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thi đua, trò chơi,

thảo luận nhóm

- Thi tìm các nét nghĩa khác nhaucủa từ “chân”, “đi”

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng

nghĩa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 17

TOÁN:

KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng

thường gặp và cấu tạo của số thập phân)

- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thườnggặp)

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh,

chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học

hỏi kiến thức về số thập phân

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵnbảng 1 nêu trong SGK

- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sử bài 2/38,

4/39 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Khái niệm

số thập phân

Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm

hiểu kiến thức về khài niệm số

thập phân (tt)

34’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nhận biết khái niệm ban đầu

về số thập phân (ở dạng thường

gặp và cấu tạo của số thập phân)

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

quan sát

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về

số thập phân:

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào

bảng con

- 2m7dm gồm ? m và mấy phần

7

m thành

Trang 18

7

2 m

- 2107 m có thể viết thành dạng

nào? 2,7m: đọc là hai phẩy bảy

mét

- 2,7m

- Lần lượt học sinh đọc

- Tiến hành tương tự với 8,56m và

0,195m

- Giáo viên viết 8,56

+ Mỗi số thập phân gồm mấy

- Giáo viên chốt lại phần nguyên

là 8, phần thập phân là gồm các

chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu

phẩy

- Học sinh viết:

nguyên Phần

phân Phầnthập

56

nguyên Phần

phân Phầnthập

56 - 1 em lên bảng xác định phần

nguyên, phần thập phân

- 2 học sinh nói miệng - Mở kết quảtrên bảng, xác định đúng sai Tươngtự với 2,5

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ;

- Lần lượt đọc số thập phân 0,5 = 105 ; 0,07 = 1007 ; 0,009 = 10009

15’ * Hoạt động 2: Giúp học sinh biết

đọc, viết số thập phân dạng đơn

giản

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, động

não, đàm thoại

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề, phân tích đề, làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài

- Học sinh làm bài

- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa - Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)

Trang 19

kết quả đúng

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề, phân tích đề, giải vào vở

- Học sinh đọc phân số thập phântương ứng với số thập phân

10

1

 0,1 ; 109  0,9 ; 104  0,4

- Học sinh sửa bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài4’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm 6 thi đua

Phương pháp: Thực hành, động

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Khái niệm số thập

phân (tt)

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

KHOA HỌC:

Trang 20

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất

huyết, nhận ra tập tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm củabệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cách tiêu diệt muỗi

2 Kĩ năng: Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh

sản và đốt mọi người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị

muỗi đốt

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 24,25

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả

lời

- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra

đốt người?

- Vào buổi tối hay ban đêm

- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi

trưởng thành?

- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phátquang bụi rậm,

 Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh

sốt xuất huyết

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

- Quan sát và đọc lời thoại của cácnhân vật trong các hình 1, 2 trang

24 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

 Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các

bạn làm việc theo hướng dẫn trên

 Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra

- Giáo viên yêu cầu đại diện các

nhóm lên trình bày, mỗi nhóm chỉ

trình bày một câu hỏi Các nhóm

khác bổ sung

b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốtxuất huyết có trong máu người bệnhtruyền sang cho người lành

Trang 21

c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà,gầm giường, nơi treo quần áo , đẻtrứng vào nơi chứa nước trong d) Đốt người vào ban ngày và có khicả ban đêm  cần nằm màn ngủ.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo

luận câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt

xuất huyết có nguy hiểm không?

Tại sao?

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưacó thuốc đặc trị

Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật

trung gian truyền bệnh

- Có diễn biến ngắn, nặng có thể

gây chết người trong 3 đến 5 ngày,

chưa có thuốc đặc trị để chữa

bệnh

12’ * Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, quan

sát, giảng giải

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp

quan sát các hình 3, 4, 5 trang 25

trong SGK và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc

làm trong từng hình đối với việc

phòng chống bệnh sốt xuất huyết?

- Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy.Một người đang khơi thông rãnhnước, một người đang quét sàn(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy(ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngănkhông cho muỗi đốt)

 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học

sinh liên hệ

- Kể tên các cách diệt muỗi và bọgậy (tổ chức phun hóa chất, xử lýcác nơi chứa nước )

 Giáo viên kết luận:

Cách tốt nhất để dập dịch sốt xuất

huyết là tập trung xử lí các nơi

chứa nước có bọ gậy, tổ chức

phun hóa chất diệt muỗi truyền

bệnh theo đúng quy định dịch tế

- Ở nhà bạn thường sử dụng cáchnào để diệt muỗi và bọ gậy?

3’ * Hoạt động 3: Củng cố

- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là

Trang 22

huyết vật trung gian truyền bệnh

- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung

quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chốngmuỗi đốt

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2005

TẬP ĐỌC:

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ,

câu, đoạn khó

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động củatác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sựkỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãngmạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường:

sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòngsông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của conngười

3 Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động,có tiếng đàn của cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫnluyện đọc - Bản đồ Việt Nam

- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Những người bạn tốt

- Học sinh đọc bài theo đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinhkhác trả lời

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca

trên sông Đà” sẽ giúp các em hiểu

sự kỳ vĩ của công trình, niềm tự

hào của những người chinh phục

dòng sông

- Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành

Trang 24

 Luyện đọc

- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh

- Học sinh đọc đồng thanh

- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ

- Lớp nhận xét

- Giáo viên rút ra từ khó - Dự kiến: trăng, chơi vơi, cao

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ

10’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ

đầu

- 1 học sinh đọc bài

+ Những chi tiết nào trong bài thơ

gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh

mịch?

- Dự kiến: cả công trường ngủ saycạnh dòng sông, những tháp khoannhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xeben sóng cai nhau nằm nghỉ, đêmtrăng chơi vơi

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa

- Học sinh giải nghĩa: đêm trăngchơi vơi là trăng một mình sáng tỏgiữa trời nước bao la

+ Những chi tiết nào gợi lên hình

ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất

sinh động?

- Dự kiến: có tiếng đàn của cô gáiNga có ánh trăng, có người thưởngthức ánh trăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca

- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca

 Giáo viên chốt: trăng đã phân

hóa ngẫm nghĩ

- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh

đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con

người với thiên nhiên trong bài thơ

- Học sinh đọc khổ 2 và 3

- 1 học sinh trả lời

- Dự kiến: Con người tiếng đànngân nga với dòng trăng lấp loángsông Đà

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - G.AN LOP 5TUAN 7
Bảng ph ụ (Trang 7)
Bảng con - G.AN LOP 5TUAN 7
Bảng con (Trang 17)
Hình Tây Nguyên - vùng đất ngổn - G.AN LOP 5TUAN 7
nh Tây Nguyên - vùng đất ngổn (Trang 31)
Bảng   lớp   tiếng   chứa   các   nguyên - G.AN LOP 5TUAN 7
ng lớp tiếng chứa các nguyên (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w