- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng Pháp: phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba … - Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và giúp các em hiểu các từ ngữ
Trang 1Lịch sử
Người cơng dân số 1 Kiểm tra HKI.
Kiểm tra HKI
Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới
Thứ 3
10.01
L.từ và câu
Toán Khoa học
Câu ghép Hình thang
Ba thể của chất
Thứ 4
11.01
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Người cơng dân số 1 (tt) Diện tích hình thang Luyện tập dựng đoạn mở bài trong bài văn tả người Thương mại – du lịch
Thứ 5
12.01
Chính tả Toán Kể chuyện
Tinh thần yêu nước của dân ta Luyện tập
Chiếc đồng hồ
Thứ 6
13.01
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Cách nối các vế câu ghép Luyện tập chung
Hỗn hợp Luyện tập dựng đoạn kết bài trong bài văn tả người
Tuần 18
Trang 2Thứ hai, ngày 09 tháng 01 năm 2006
TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc
đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phùhợp với tính cách tâm trạng từng nhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm
trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăntrở con đường cứu nước, cứu dân
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
- Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Bài giới
thiệu 5 chủ điểm của phần 2
(môn TĐ, chủ điểm đầu tiên
“Người công dân”, giới thiệu bài
tập đọc đầu tiên “Người công dân
số 1” viết về chủ tịch Hồ Chí
Minh từ khi còn là một thanh niên
đang trăn trở tìm đường cứu nước,
cứu dân tộc
- Ghi bảng người công dân số 1
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích
đoạn vở kịch thành đoạn để học
sinh luyện đọc
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn của vở kịch
Trang 3- Giáo viên chia đoạn để luyện
đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”
- Giáo viên luyện đọc cho học
sinh từ phát âm chưa chính xác,
các từ gốc tiếng Pháp: phắc –
tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ
chú giải và giúp các em hiểu các
từ ngữ học sinh nêu thêm (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giàng
giải, bút đàm
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới
thiệu, nhân vật, cảnh trí thời gian,
tình huống diễn ra trong trích
đoạn kịch và trả lời câu hỏi tìm
hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của
anh Thành trong bài cho thấy anh
luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại: Những câu
nói nào của anh Thành trong bài
đã nói đến tấm lòng yêu nước,
thương dân của anh, dù trực tiếp
hay gián tiếp đều liên quan đến
vấn đề cứu dân, cứu nước, điều
đó thể hiện trực tiếp của anh
Thành đến vận mệnh của đất
nước
- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện
giữa anh Thành và anh Lê không
ăn nhập với nhau
- Giáo viên chốt lại, giải thích
thêm cho học sinh: Sở dĩ câu
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh nêu tên những từ ngữkhác chưa hiểu
- 2 học sinh đọc lại toàn bộ tríchđoạn kịch
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ đểtrả lời
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việclàm ở Sài Gòn
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câuvăn
- VD: “Chúng ta là … đồng bàokhông?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
- Học sinh phát biểu tự do
- VD: Anh Thành gặp anh Lê đểbáo tin đã xin được việc làm nhưnganh Thành lại không nói đếnchuyện đó
- Anh Thành không trả lời vài câuhỏi của anh Lê, rõ nhất là qua 2 lầnđối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào
“Anh Lê nói … đèn Hoa Kì”
Trang 44’
chuyện giữa 2 người nhiều lúc
không ăn nhập nhau về mỗi người
theo đuổi một ý nghĩa khác nhau
mạch suy nghĩ của mỗi người một
khác Anh Lê chỉ đến công ăn
việc làm của bạn, đến cuộc sống
hàng ngày Anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn
kịch từ đầu đến … làm gì?
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
diễn cảm đoạn văn này, chú ý
đọc phân biệt giọng anh Thành,
anh Lê
- Giọng anh Thành: chậm rãi,
trầm tĩnh, sâu lắng thể hiện sự
trăn trở khi nghĩ về vận nước
- Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt
tình, thể hiện tính cách của một
người yêu nước, nhưng suy nghĩ
còn hạn hẹp
- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn
giọng các cụm từ
- VD: Anh Thành!
- Có lẽ thôi, anh a! Sao lại thôi!
Vì tôi nói với họ
- Vậy anh vào Sài Gòn này làm
gì?
- Cho học sinh các nhóm phân
vai kịch thể hiện cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá
nhân thi đua phân vai đọc diễn
cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao
đổi trong nhóm tìm nội dung bài
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- Học sinh các nhóm tự phân vaiđóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động nhóm.
- Học sinh các nhóm thảo luận
Trang 51’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Đọc bài.
- Chuẩn bị: “Người công dân số 1
(tt)”
- Nhận xét tiết học
theo nội dung chính của bài
- VD: Tâm trạng của người thanhniên Nguyễn Tất Thành day dứttrăn trở tìm con đường cứu nước,cứu dân
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
TOÁN:
KIỂM TRA HKI.
ĐẠO ĐỨC:
KIỂM TRA HKI.
Trang 7LỊCH SỬ:
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU
CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết một số thành tưu tiêu biểu trong xây dựng
hậu phương vững mạnh; bước đầu hình dung mối quan hệgiữa tiền tuyến và hậu phương
2 Kĩ năng: - Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa
tiền tuyến và hậu phương sau chiến dịch biên giới
3 Thái độ: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của
nhân dân Việt Nam
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn
quốc (tháng 5/1952)+ HS: xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Ta quyết định mở chiến dịch
Biên giới nhằm mục đích gì?
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Biên giới Thu Đông 1950?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về
hậu phương ta vào những năm sau
chiến dịch biên giới
Mục tiêu: Nắm khái quát hậu
phương nước ta sau chiến dịch
biên giới
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Giáo viên nêu tóm lược tình hình
địch sau thất bại ở biên giới: quân
- Hát
- Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
Trang 85’
Pháp đề ra kế hoạch nhằm xoay
chuyển tình thế bằng cách tăng
cường đánh phá hậu phương của
ta, đẩy mạnh tiến công quân sự
Điều này cho thấy việc xây dựng
hậu phương vững mạnh cũng là
đẩy mạnh kháng chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm bàn,
nội dung sau:
+ Tình hình phát triển kinh tế,
văn hóa của ta sau chiến dịch biên
giới? Tinh thần thi đua học tập và
tăng gia sản xuất của hâu phương
ta trong những năm sau chiến dịch
biên giới như thế nào?
+ Nêu tác dụng của Đại hội
anh hùng chiến sĩ thi đua toàn
quốc lần thứ nhất? (Đại hội diễn ra
trong bối cảnh nào? Những tấm
gương thi đua ái quốc có tác dụng
như thế nào đối với phong trào thi
đua ái quốc phục vụ kháng chiến?
+ Tình hình hậu phương ta
trong những năm 1951 – 1952 có
ảnh hưởng gì đến cuộc kháng
chiến?
→ Giáo viên nhận xét và chốt
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
Mục tiêu: Nắm nội dung chính của
bài
Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại.
- Đai họi anh hùng và chiến sĩ thi
đua toàn quốc lần thứ nhất là biểu
tượng gì?
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Kể tên một trong bảy anh hùng
được Đại hội chọn và kể sơ nét về
người anh hùng đó
- Học sinh thảo luận theo nhómbàn
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 91’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Chiến thắng Điện
Biên Phủ (7/5/1954)”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Thứ ba, ngày 10 tháng 01 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được câu ghép ở mục độ đơn giản.
2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế
câu trong câu ghép Đặt được câu ghép
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Câu ghép.
Tiết học hôm nay các con sẽhọc câu ghép, vì thế các em cần
chú ý để có thể nắm được khái
niệm về câu ghép, nhận biết câu
ghép trong đoạn văn, xác định
được các vế câu trong câu ghép và
đặt được câu ghép
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành,
thảo luận.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
lần lượt thực hiện từng yêu cầu
trong SGK
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự
vào vị trí đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp
- Hát
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêucầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ vàthực hiện theo yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảngtách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằngcách gạch dọc, các em gạch 1 gạch
Trang 11tìm bộ phận chủ – vị trong từng
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên
vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu
ghép
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả
lời câu hỏi
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu
ghép trên thành câu đơn được
không? Vì sao?
- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho
học sinh phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờcon khỉ / nhảy phốc lên ngồi trênlưng con chó to
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ /cấu tại con chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gòlưng như người phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buôngthõng tay, ngồi ngúc nga, ngúcngắc
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạothành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạothành là câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghinhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làmviệc cá nhân tìm câu ghép
Trang 12- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
Tìm câu ghép trong đoạn văn và
xác định về câu của từng câu
ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho
học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho các con trao đổi theo cặp để
trả lời câu hỏi đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu
dấu phẩy ở câu a, câu b cho sẵn
với vế câu có quan hệ đối chiếu
- Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế
câu có quan hệ nhân quả
- Giáo viên dán giấy đã viết nội
dung bài tập lên bảng mời 4, 5 học
sinh lên bảng làm bài
- 3, 4 học sinh được phát giấy lênthực hiện và trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêucầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi cau ghéptrên không thể tách được những câuđơn vì chúng diễn tả những ý cóquan hệ chặt chẽ với nhau
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cá nhân, cáccon viết vào chỗ trống vế câu thêmvào
- 4, 5 học sinh được mời lên bảnglàm bài và trình bày kết quả
- VD:
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâmchồi nảy lộc
+ Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và
Trang 13- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm
thoại
- Thi đua đặt câu ghép
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
- Nhận xét tiết học
người em chăm chỉ hiền lành,người anh thì tham lam lười biếng.+ Vì trời mưa to nên đường ngậpnước
Học sinh nhận xét các em khác nêukết quả điền khác
- 2 dãy thi đua
(3 em/ 1 dãy)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14
TOÁN:
HÌNH THANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành biểu tượng về hình thang – Nhận biết một
số đặc điểm về hình thang Phân biệt hình thang với mộtsố hình đã học
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng nhận dạng hình thang và thể hiện một số
đặc điểm của hình thang
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ vẽ cn, hình vuông, hình bình hành, hình thoi
+ HS: 2 tờ giấy thủ công, kéo
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra
- Học sinh làm lại một vài bài dễ
làm sai
3 Giới thiệu bài mới: Hình thang.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hình thành biểu tượng về hình
thang
Phương pháp: Thực hành, quan sát,
động não
- Giáo viên vẽ hình thang ABCD
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
nhận biết một số đặc điểm của
hình thang
- Giáo viên đặt câu hỏi
+ Hình thang có những cạnh nào?
+ Hai cạnh nào song song?
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh quan sát hình vẽ trongSGK sau đó dùng kéo cắt hình tamgiác
- Học sinh quan sát cách vẽ
- Học sinh lắp ghép với mô hìnhhình thang
- Vẽ biểu diễn hình thang
- Lần lượt từng nhóm lên vẽ và nêuđặc điểm hình thang
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh lên bảng chỉvào hình và trình bày
Trang 15- Giáo viên chốt.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh phân biệt hình thang với một
số hình đã học, rèn kỹ năng nhận
dạng hình thang và thể hiện một
số đặc điểm của hình thang
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên chữa bài – kết luận
Bài 2:
- Giáo viên chốt: Hình thang có 2
cạnh đối diện song song
Bài 3:
- Giáo viên theo dõi thao tác vẽ
hình chú ý chỉnh sửa sai sót
Bài 4:
- Giới thiệu hình thang
Bài 5:
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn sửa
sai cho học sinh
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thực hành.
- Nêu lại đặc điểm của hình
thang
Đáy bé
Đáy lớn
Hoạt động lớp, nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh đổi vở để kiểm tra chéo
- Học sinh làm bài, cả lớp nhậnxét
- Học sinh nêu kết quả
- Học sinh vẽ hình thang
- Học sinh nhận xét đặc điểm củahình thang vuông
- 1 cạnh bên vuông góc với haicạnh đáy
- Có 2 góc vuông, Chiều cao hìnhthang vuông là cạnh bên vuông gócvới hai đáy
- Đọc ghi nhớ
- Thực hành ghép hình trên cácmẫu vật bằng bìa cứng
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nhắc lại đặc điểm củahình thang
- Thi đua vẽ hình thang trong 4phút (học sinh nào vẽ nhiều nhất.Vẽ hình thang theo nhiều hướng
Trang 161’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập: 3, 4/ 100
Trang 17KHOA HỌC:
BA THỂ CỦA CHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyền từ thể này
sang thể khác Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thểkhí Kể tên một số chất có thể chuyền từ thể này sang thểkhác
2 Kĩ năng: - Phân biệt 3 thể của chất.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 64, 65
HSø: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Ôn tập HKI.
- Giáo viên sửa bài thi
3 Giới thiệu bài mới: “Ba thể
của chất”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức
“Phân biệt 3 thể của chất”
Phương pháp: Trò chơi, thực hành.
- Giáo viên chia thành 2 đội
- Mỗi đội có thể cử 5 hoặc 6 học
sinh tham gia chơi
- Nhóm nào gắn xong các phiếu
trước và đúng là thắng cuộc
- Dựa vào đâu để chúng ta phân
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh 2 đội đứng xếp hàng dọctrước bảng
- Các nhóm cử đại diện lên chơi
- Lần lượt từng người tham gia chơi
Bảng 3 thể của chất.
Bột Rượu Các-bô-nícCát Dầu ăn Ô-xi
Chất dẻo XăngĐất sét
GỗNhômĐường
Trang 18biệt 1 chất ở thể rắn, thể lỏng hay
thể khí?
- Quan sát hình 1a, b, c hình nào
giúp chúng ta hình dung được đó
là thể rắn, thể lỏng hay thể khí?
→ Kết luận:
- Các chất ở thể rắn có hình
dạng nhất định
- Chất lỏng có thể chảy lan ra
mọi phía và không có hình dạng
nhất định
- Chất khí ta không thể nhìn thấy
chất ở thể khí
Hoạt động 2: Làm việc với
phiếu bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực
hành
- Giáo viên phát cho mỗi học
sinh 1 phiếu học tập
- (hình dạng)
- (1a: rắn, 1b: lỏng, 1c: khí)
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Học sinh làm bài tập trong phiếuhọc tập
-18-Phiếu học tập.
1 Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 4, hãy vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước
2 Hãy đánh dấu × vào trước câu trả lời bạn cho là đúng
a) Sáp ở thể lỏng và thể khí khi:
Nhiệt độ cao Nhiệt độ thấpNhiệt độ bình thườngb) Thuỷ tinh ở thể lỏng khi:
Nhiệt độâ cao Nhiệt độ thấpNhiệt độ bình thườngc) Ni-tơ ở thể lỏng khi:
Nhiệt độâ cao Nhiệt độ thấp Nhiệt độ bình thường
d) Kim loại ở thể lỏng khi:
Nhiệt độâ cao
Nhiệt độ thấp
Nhiệt độ bình thường
3 Dựa vào bài tập 2, theo bạn điều kiện để một số chất chuyển từ thể này sang thể khác là gì?
Trang 19- Khi nhiệt độ thay đổi, các chất
có thể chuyển từ thể này sang thể
khác Sự biến đổi này gọi là sự
biến đổi vật lí
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Trò chơi, thảo luận.
- Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm và phát cho các nhóm một
số phiếu trắng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Hỗn hợp
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi bài làm củamình với bạn bên cạnh
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm làm việc viết tên cácchất ở 3 thể dán phiếu của mình lênbảng
- Cả lớp cùng kiểm tra xem nhómnào có sản phẩm nhiều và đúng làthắng cuộc
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Thứ tư, ngày 11 tháng 01 năm 2006
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Người
thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyếttâm ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước, tríchđoạn ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứunước của anh
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Người công dân số 1.
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng
phân vai: Người dẫn truyện anh
Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch
(phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt
trăn trở của anh Thành đối với dất
nước
- Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?
3 Giới thiệu bài mới: Người công
dân số 1 (tt)
Tiết học hôm nay chúng tasẽ tiếp tục tìm hiểu phần 2 của vở
kịch “Người công dân số 1”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm trích
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng
Trang 21đoạn vở kịch thành đoạn để học
sinh luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng
nữa”
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- Giáo viên kết hợp sửa sai những
từ ngữ học sinh phát âm chưa
chính xác và luyện đọc cho học
sinh các từ phiên âm tiếng Pháp
như tên con tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin,
r-lê-hấp…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải và giúp các em hiểu thêm các
từ nêu thêm mà các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ
đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại
toàn bộ đoạn trích để trả lời câu
hỏi nội dung bài
- Em hãy tìm sự khác nhau giữa
anh Lê và anh Thành qua cách thể
hiện sự nhiệt tình lòng yêu nước
của 2 người?
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước, cứu dân được thể
hiện qua những lời nói cử chỉ nào?
- Em hãy gạch dưới những câu nói
trong bài thể hiện điều đó?
- Em hiểu 2 câu nói của anh
đoạn của vở kịch
- Nhiều học sinh luyện đọc
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, các em có thểnêu thêm từ khác (nếu có)
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ đểtrả lời
- Học sinh nêu câu trả lời
- VD: Anh Lê, anh Thành đều lànhững thanh niên có lòng yêu nướcnhưng giữa họ có sự khác nhau:Anh Lê: có tâm lý tự ti, cam chịu,cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mìnhnhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnhcủa quân xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rấttin tưởng ở con đường mình đãchọn là con đường cứu nước, cứudân
- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ.+ Lời nói “Để giành lại non sông…về cứu dân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứđâu?”
+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ cómột ngọn đèn khác anh ạ!”
- Học sinh trao đổi với nhau từng
Trang 22
Thành và anh Lê là như thế nào về
cây đèn
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và
anh Thành đều là những công dân
yêu nước, có tinh thần nhiệt tình
cách mạng Tuy nhiên giữa hai
người có sự khác nhau về suy nghĩ
dẫn đến tâm lý và hành động khác
nhau
- Người công dân số 1 trong vở
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như
vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là
một công dân của nước Việt Nam,
Nuyễn Tất Thành đã ra nước ngoài
tìm con đường cứu nước rồi lãnh
đạo nhân dân giành độc lập cho
đất nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là
chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại xứng
đáng được gọi là “Công dân số 1”
của nước Việt Nam
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm trích
đoạn kịch
- Để đọc diễn cảm trích đoạn
kịch, em cần đọc như thế nào?
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn
cảm theo các phân vai
cặp rồi trả lời câu hỏi
- VD: Anh Lê muốn nhắc đến câyđèn là mục đích nhắc anh Thànhnhớ mang theo đèn để dùng vì tàisản của anh Thành rất nghèo, chỉcó sách vở và ngọn đèn Hoa Kì
- Anh Thành trả lời anh Lê về câyđèn có hàm ý là: đèn là ánh sángcủa đường lối mới, có tác dụng soiđường chỉ lối cho anh và toàn dântộc
- Người công dân số 1 chính làngười thanh niên yêu nước NguyễnTất Thành, sau này là chủ tịch HồChí Minh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ýthức là công dân của một nước ViệtNam, độc lập được thức tỉnh rấtsớm ở Nguyễn Tất Thành, với ýthức này, anh Nguyễn Tất Thànhđã ra nước ngoài tìm con đường cứunước
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Em phân biệt giọng đọc của từngnhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ởcác câu hỏi
- VD: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ởđây chứ đâu?
- Học sinh các nhóm thi đua đọcdiễn cảm phân vai theo nhân vật
Trang 23- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân
thi đua phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao
đổi trong nhóm tìm nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Lê-nin trong hiệu cắt
tóc”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh trao đổi nhóm rồi trìnhbày
- VD: Người thanh niên yêu nướcNguyễn Tất Thành khẳng địnhquyết tâm ra nước ngoài tìm conđường cứu dân, cứu nước
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 24
TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành công thức tính diện tích của hình thang Nhớ
và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang đểgiải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh ghi nhớ, vận dụng công thức để tính diện
tích hình thang nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Hình thang.
- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc
điểm của hình thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Diện tích
hình thang
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hình thành công thức tính
diện tích của hình thang
Phương pháp:, Thực hành, quan
sát, động não
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
lắp ghép hình – Tính diện tích
hình ABCD
- Hình thang ABCD → hình tam
giác ADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Tức là cạnh nào của hình thang
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam
giác ADK
- Nêu cách tính diện tích hình
thang ABCD
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thực hành nhóm