1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 TUẦN 25, năm 2018

38 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 562 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập - Gọi HS chữa bài trên bảng lớp - Nghe, viết bài vào vở - Lắng nghe, soát lỗi... Các hoạt độn

Trang 1

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạnphaan biệt rừ lời nhõn vật, phự hợp với

ND, diễn biến sự việc

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bỏc sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tờn cướp hung hón (trả lời được cỏc CH trong SGK)

III Cỏc hoạt động dạy và học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

5’

32’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS đọc thuộc lũng bài

Đoàn thuyền đỏnh cỏ và nờu nội

dung bài

- GV nhận xột, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2 Giảng bài

a Luyện đọc

- Cho HSKG đọc cả bài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ mới

được chỳ giải trong bài, lưu ý ngắt

nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhúm

- Yờu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

Trang 2

+ Nêu ý đoạn 1?

- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời

+ Tính hung hãn của tên cướp biển

thể hiện qua những chi tiết nào ?

+ Thấy tên cướp như vậy bác sĩ Ly

đã làm gì?

+ Những lời nói và cử chỉ ấy của

bác sĩ Ly cho thấy ông là người như

thế nào?

+ Nêu ý đoạn 2?

- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời

+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2

hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ

Ly và tên cướp biển?

+ Đoạn 3 kể lại tình tiết nào?

+ Nêu ý đoạn 3?

- Nhận xét, chốt lại nội dung

- Mời 2 HS đäc lại nội dung

c §äc diÔn c¶m

- Hướng dẫn tìm cách đọc đúng

giọng, đọc mẫu

- Đọc bài theo 3 vai: Luyện đọc diễn

cảm đoạn: Chúa tao trừng mắt nhìn

bác sĩ quát phiên toà sắp tới

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Gọi HS thi đọc trước lớp

+ ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dámđối đầu với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm

+ Ý2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với

tên cướp biển.

- 1 HS đọc; Suy nghĩ, trả lời:

+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.+ Vị bác sĩ bình tĩnh và cương quyết

+ Ý3: Tên cướp biển bị khuất phục.

Trang 3

Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)

Khuất phục tên cướp biển

I Mục tiêu

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả 2

II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

32’

3’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS lên bảng làm BT2a (tiết trước)

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài

a Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- Cho HS đọc đoạn cần viết chính tả

- Gọi HS nêu nội dung đoạn cần viết

- Đọc cho HS viết một số từ khó

- Nhắc nhở HS cách trình bày

- Đọc từng câu cho HS viết bài

- Đọc lại toàn bài

- Chấm 4 - 5 bài, nhận xét từng bài

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp

- Nghe, viết bài vào vở

- Lắng nghe, soát lỗi

Trang 4

III Các hoạt động dạy và học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’ A Kiểm tra bài cũ :

- Mời 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm

bài vào bảng con:

- GV nhận xét, ghi điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nghe

32’ B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

Trang 5

+Hình vuông gồm bao nhiêu ô vuông

và mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu

- YC HS nêu quy tắc nhân hai phân số

- Lấy ví dụ và thực hiện nhân hai phân

647

229

122

3

715

73

15

76

- HS quan sát trên hình vẽ, trả lời:+ Hình vuông có diện tích bằng 1m2

+ Hình vuông gồm 15 ô vuông và mỗi ô có diện tích bằng

15

1

m2.+ HCN phần tô màu chiếm 8 ô

15 = 5 x 3+ HS thực hiện

2 4

x

x

=

15 8

832

813

82

9

1112

19

1110

59

3

314

33

18

69

Trang 6

Tiết 5: Tiếng Anh (GV chuyên)

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Luyện viết

Chiến thắng Đông Khê

I- Mục tiêu

- Viết đúng bài trong vở

- Viết đúng độ cao và độ rộng của chữ

- Viết đúng tên riêng trong bài

II- Đồ dùng dạy học

- Vở luyện viết

III- Hoạt đông dạy học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3’

30’

2’

A Kiểm tra bài cũ:

B- Bài mới

1, Hướng dẫn giải nghĩa các từ

Các từ: Đông Khê, Quốc lộ 4Trùng Khánh

Viết đúng các từ ngữ, tên riêng:

+ Đông Khê, Chiến dịch, Biên giới, Tổng

Tham mưu, Hoàng Văn Thái, Pháp

Trang 7

Tiết 2: Toán

Luyện tập cộng trừ phân số và giải toán

I- MỤC TIÊU

- Cñng cè cho HS vÒ céng, trõ ph©n sè cïng mÉu sè, kh¸c mÉu

sè, t×m c¸c thµnh phÇn cha biÕt trong phÐp céng, trõ ph©n sè gi¶ito¸n

9 18

6 18

15 3

1 6

5 36

12 12

6

7 18

21 18

15 18

6 6

5 3

1 30

25 45

32 40

15 5

4 8

8 25

15 25

8 5

3 5

4 5

2 5

17 7 12

9 12

8 7 4

3 3

25 7

Trang 8

Bài 4: Tính bằng cách

thuận tiện nhất

Bài 5: Có 2 vòi nớc cùng

chảy vào bể, vòi thứ nhất

mỗi giờ chảy đợc

5

1

bể, vòithứ hai mỗi giờ chảy đợc

6 1

bể nớc Hỏi

a) Mỗi giờ vòi thứ nhất

chảy đợc nhiều hơn vòi

thứ hai bao nhiêu phần bể

xe máy còn lại Hỏi cả hai

buổi cửa hàng bán đợc

10

53 7

2 6

1 3

2 3

4 3

1 6

5 3

2 6

2 3

4 6

1 3 1

=

6

8 3

7

 =

3 11

- HS trao đổi cặp đôi hớng giải

30

11 6

1 5

1

 (bể nớc) Đáp số:a)

30

1

bể nớc

- HS giải bàib)

Trang 9

II Đồ dùng dạy học bảng con

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài

Bài 1: Tính (theo mẫu)

- Mời HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nghe

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát

Trang 10

3’

- Hãy viết số 5 dưới dạng phân số ?

- Phép tính này có đặc điểm gì ?

- Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Hãy viết số 2 dưới dạng phân số ?

- Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Cho HS lên bảng chữa bài

- YC HS khác nhận xét bài bạn

*Bài 3: Tính rồi rút gọn

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HSKG làm ra nháp

- Mời 3 HS lên bảng chữa

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài và trao

* Bài 5: Bài toán

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS nêu quy tắc tính chu vi và diện

Trang 11

Tiết 2: Luyện từ và câu

Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?

I Mục tiêu

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kẻ ai là gì ? ( ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìmđược (BT1, mục III ); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học(BT 2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ ( BT3)

II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’

32’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS: Lấy ví dụ về câu kể Ai là gì? Xác

định VN trong câu em vừa lấy?

- GV chữa bài, ghi điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài

a Phần nhận xét:

- YC HS đọc nội dung bài tập

- Trao đổi theo nhóm ba yêu cầu

- Chốt lại như nội dung ghi nhớ

- Cho 2 HS đọc lại ghi nhớ

c Luyện tập

Bài 1:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi

- Mời một số HS phát biểu

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Văn hoá nghệ thuật// cũng là một mặt trận.

Vừa buồn mà lại vừa vui // mới thực

Trang 12

Trẻ em// là tương lai của đất nước.

Cô giáo // là người mẹ thứ hai của em.

Bài 3:

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- YC lớp làm bài, 3 HS lên bảng viết câu

- Mời HS nêu miệng, lớp nhận xét chữa bài

bạn

VD: Hà Nội là thủ đô của nước ta.

Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng

C Củng cố, dặn dò

- GV củng cố bài, nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà làm hoàn chỉnh bài tập

3 nếu chưa xong

- HS nêu miệng, lớp chữabài bạn

- Hiểu và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt

- Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu

II Đồ dùng dạy học

- Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to)

- Kính lúp, đèn pin

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

32’

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài 48

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài

a Hoạt động 1: Khi nào không được

nhìn trực tiếp vào nguồn sáng ?

-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,

- Thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- Cả lớp theo dõi

- HS thảo luận cặp đôi

- Quan sát hình minh hoạ, trao đổi,

Trang 13

2 trang 98 và dựa vào kinh nghiệm

của bản thân, trao đổi, thảo luận và

trả lời các câu hỏi sau:

+Tại sao chúng ta khơng nên nhìn

trực tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa

hàn ?

+Lấy ví dụ về những trường hợp ánh

sáng quá mạnh cần tránh khơng để

chiếu vào mắt

-Gọi HS trình bày ý kiến

-GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của

Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh

nếu nhìn trực tiếp sẽ cĩ thể làm hỏng

mắt Năng lượng Mặt Trời chiếu

xuống Trái Đất ở dạng sĩng điện từ,

trong đĩ cĩ tia tử ngoại là tia sĩng

ngắn, mắt thường ta khơng thể nhìn

thấy hay phân biệt được Tia tử ngoại

gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt

là ảnh hưởng đến mắt Trong ánh lửa

hàn cĩ chứa nhiều bụi, khí độc do

quá trình nĩng chảy sinh ra Do vậy,

chúng ta khơng nên để ánh sáng quá

-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4

trang 98 SGK cùng nhau xây dựng

đoạn kịch cĩ nội dung như hình minh

hoạ để nĩi về những việc nên hay

khơng nên làm để tránh tác hại do ánh

sáng quá mạnh gây ra

+Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội

mũ hay đi ơ khi trời nắng ?

+Đeo kính, đội mũ, đi ơ khi trời nắng

cĩ tác dụng gì ?

thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Chúng ta khơng nên nhìn trực tiếpvào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì:ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từMặt Trời rất mạnh và cịn cĩ tia tửngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếpvào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt,chĩi mắt Aùnh lửa hàn rất mạnh,trong ánh lửa hàn cịn chứa nhiều: tạpchất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khíđộc do quá trình nĩng chảy kim loạisinh ra cĩ thể làm hỏng mắt

+Những trường hợp ánh sáng quámanh cần tránh khơng để chiếu thẳngvào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánhđiện nê-ơng quá mạnh, đèn pha ơ-tơ, -

HS trình bày, các nhĩm khác nhậnxét, bổ sung

- HS nghe

-HS thảo luận nhĩm 4, quan sát, thảoluận , đĩng vai dưới hình thức hỏiđáp về các việc nên hay khơng nênlàm để tránh tác hại do ánh sáng quámạnh gây ra

+Tại sao khơng nên dùng đèn pinchiếu thẳng vào mắt bạn ?

+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn cĩ táchại gì?

Trang 14

-Gọi HS các nhóm trình bày, các

nhóm khác bổ sung GV nên hướng

dẫn HS diễn kịch có lời thoại

bộ phận tương tự như kính lúp Khi

nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời,

ánh sáng tập trung vào đáy mắt, có

thể làm tổn thương mắt.

c Hoạt động 3: Nên và không nên

làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi

đọc.

-Tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm 4.Yêu cầu quan sát hình minh

hoạ 5,6,7,8 trang 99, trao đổi và trả

lời câu hỏi: Những trường hợp nào

cần tránh để đảm bảo đủ ánh sáng khi

đọc, viết ? Tại sao ?

-Gọi đại diện HS trình bày ý kiến,

yêu cầu mỗi HS chỉ nói về một tranh,

các nhóm có ý kiến khác bổ sung

+H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì

bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ,

đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không

thể chiếu trực tiếp vào mắt được

+H6: Không nên nhìn quá lâu vào

màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy

tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng

đến sức khoẻ, có hại cho mắt

-Nhận xét câu trả lời của HS

-GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế

phải ngay ngắn, khoảng cách giữa

mắt và sách giữ cự li khoảng 30 cm.

Không được đọc sách khi đang nằm,

đang đi trên đường hoặc trên xe chạy

lắc lư Khi viết bằng tay phải, ánh

sáng phải được chiếu từ phía trái

hoặc từ phía bên trái phía trước để

tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ

-HS nghe

-HS thảo luận cặp đôi quan sát hìnhminh hoạ và trả lời theo các câu hỏi:

- HS trình bày ý kiến +H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạobóng tối, làm các dòng chữ bị che bởibóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể

bị cận thị

+H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ.Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nênánh sáng điện không trực tiếp chiếuvào mắt, không tạo bóng tối khi đọchay viết

-HS lắng nghe

- HS nghe

Trang 15

- Ôn tập từ bài 8 đến bài 11

- Học sinh nêu được các việc làm thể hiện lòng yêu lao động ,kính trọng và biết ơn người lao động, lịch sự với mọi người và bảo vệ đươc các công trình công cộng

víi nh÷ng ý kiÕn nµo díi ®©y:

- Víi mäi ngêi L§, chĩng ta cÇn ph¶i chµo

- ChØ cÇn lich sù víi ngêi trong b¶n, ko

cÇn lÞch sù víi ngêi nước ngoµi

BT2: Th¶o luËn theo nhãmvỊ c¸ch øng

xư trong c¸c t×nh huèng sau ®©y:

Trang 16

a) Tan học gặp các bác đi làm nơng về,

Hoa chào các bác Thấy vậy Lan nói “ ấy

dào, các bác nụng dân ấy mà, không

phải chào” Nếu em là bạn của Lan, em sẻ

làm gì?

b) Pó cùng A Tu đang chơi đùa thì thấy

1 cô bán hàng rong đi ngang qua Páo

đã nhại tiếng rao của cô với giọng coi

Nhà văn hoá của bản vừa xây

xong An cùng Nam vẽ lên tờng Bác tởng

- Củng cố về câu kể ai là gì? Tìm đợc câu lể ai là gì trong

đoạn văn, nắm dợc tác dụng của mỗi câu Xác định đợc bộ phận

A Kiểm tra bài cũ

- Kịểm tra sự chuẩn bị của HS trong tiết

Trang 17

- Lấy 1 ví dụ về câu kể ai là gì?

Để giới thiệu về ngời (vật)

- Lấy 1 ví dụ về câu kể ai là gì?

Để nhận định về 1 ngời hay một

vật nào đó  xác định CN - VN

trong câu

2 Bài tập phụ đạo

chữa bài, nhận xét  nêu ghi nhớ

3.HS làm thêm:

- HS làm bài tập 1, 2, 3 VBT

- HS làm bài,

Bài 1: Đọc câu ở cột trái rồi viết kết quả phân tích vào cột phải

Câu Ai là gì? ý nghĩa giới thiệu hay

nhận định

a Bác Hồ và vị cha già kính yêu

của dân tộc Việt Nam

Bài 2: Viết đoạn văn ngắn nói về

một ngời thân của em ở gia đình

(cha hoặc mẹ, ông, bà, anh, chị,

em) trong đó có 1 câu kể để giới

thiệu, 1 câu kể Ai là gì? để nhạn

định về ngời đó

- Báo bài, nhận xét, đánh giá

Ví dụ: Mẹ em là ngời chăm chỉ

nhất nhà Sáng nào mẹ cũng dậy

thật sớm để nấu bữa sáng cho cả

nhà Mẹ là một giáo viên tiểu học

Dù bận dến đâu, mẹ vẫn giúp em

học bài

IV- CỦNG CỐ DẶN Dề

- GV tổng kết, nhận xột giờ học

- Bài về: VBT- chuẩn bị bài sau

- HS trao đổi nhóm đôi

Trang 18

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của HS

+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên?

+ Theo em đây là tính chất gì của phép

nhân?

+ Hãy nêu tính chất giao hoán

+ GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại

+ HS tính và so sánh hai kết quả

+ Có nhận xét gì về hai kết quả trên?

+ Đây là tính chất gì của phép nhân?

+ HS nêu+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm+ Quan sát tìm cách tính

+ Các thừa số của hai tích giống nhau nhưng ở phép tính thứ nhất

có dạng một tổng hai phân số nhânvới một phân số thứ ba Còn ở phép tính thứ hai có dạng một thừa

số nhân với một tích

+ Thực hiện tính ra kết quả và so sánh

+ Vậy hai kết quả này bằng nhau.+ Đây là tính chất kết hợp của phép nhân

+ HS nêu

Trang 19

+ YC HS dựa vào cách tính như số tự

nhiên để tính theo hai cách

+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên?

+ Theo em đây là tính chất gì của phép

nhân?

+ Hãy nêu tính chất này ?

+ GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại

b Tính bằng hai cách

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HSKG làm bài

- Gọi 3 HS làm bài trên bảng lớp

- Kiểm tra, chốt kết quả đúng

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

Bài 3: Bài toán

- Cho HS đọc bài toán rồi nêu yêu cầu

- Cho HS tóm tắt bài lên bảng

- Gọi HS nêu cách giải

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

+ Thực hiện tính ra kết quả theo yêu cầu

+ Vậy hai kết quả này bằng nhau.+ Đây là tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số thứ

ba

+ HS nêu+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

Trang 20

I Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan

- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong khángchiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc 1, 2 khỏ thơ)

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của HS

5’

32’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS đọc bài “Khuất phục tên

cướp biển” theo cách phân vai và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài.

a Luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài, chia khổ

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong bài

- Sửa lỗi phát âm cho HS và cách thể

hiện giọng đọc

- Luyện đọc trong nhóm; thi đọc

- Yêu cầu HS đọc trước lớp

- GV đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu nội dung

- Cho HS đọc 3 khổ thơ đầu, trả lời câu

hỏi:

+ Những hình ảnh nào trong bài thơ

nói lên tinh thần dũng cảm và lòng

hăng hái của các chiến sỹ lái xe?

+ Hình ảnh chiếc xe không kính băng

băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù

- 1 HS đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Hình ảnh: bom giật, bom rung kính

vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Không kính thì ướt áo, mưa tuôn mưa xối như ngoài trời; Chưa cần thay, lái …

- 1 HS đọc thầm, trả lời câu hỏi + Gặp bạn bè cửa kính vỡ rồi

- Lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Thể hiện tinh thần lạc quan của các chiến sĩ lái xe

- HS trả lời

- HS nghe

- HS đọc lại

Ngày đăng: 25/12/2018, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w