Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập - Gọi HS chữa bài trên bảng lớp - Nghe, viết bài vào vở - Lắng nghe, soát lỗi... Các hoạt độn
Trang 1- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạnphaan biệt rừ lời nhõn vật, phự hợp với
ND, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bỏc sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tờn cướp hung hón (trả lời được cỏc CH trong SGK)
III Cỏc hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS đọc thuộc lũng bài
Đoàn thuyền đỏnh cỏ và nờu nội
dung bài
- GV nhận xột, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Luyện đọc
- Cho HSKG đọc cả bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ mới
được chỳ giải trong bài, lưu ý ngắt
nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhúm
- Yờu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
Trang 2+ Nêu ý đoạn 1?
- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời
+ Tính hung hãn của tên cướp biển
thể hiện qua những chi tiết nào ?
+ Thấy tên cướp như vậy bác sĩ Ly
đã làm gì?
+ Những lời nói và cử chỉ ấy của
bác sĩ Ly cho thấy ông là người như
thế nào?
+ Nêu ý đoạn 2?
- Cho HS đọc đoạn 3, trả lời
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2
hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ
Ly và tên cướp biển?
+ Đoạn 3 kể lại tình tiết nào?
+ Nêu ý đoạn 3?
- Nhận xét, chốt lại nội dung
- Mời 2 HS đäc lại nội dung
c §äc diÔn c¶m
- Hướng dẫn tìm cách đọc đúng
giọng, đọc mẫu
- Đọc bài theo 3 vai: Luyện đọc diễn
cảm đoạn: Chúa tao trừng mắt nhìn
bác sĩ quát phiên toà sắp tới
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Gọi HS thi đọc trước lớp
+ ông là người nhân từ, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dámđối đầu với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
+ Ý2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với
tên cướp biển.
- 1 HS đọc; Suy nghĩ, trả lời:
+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.+ Vị bác sĩ bình tĩnh và cương quyết
+ Ý3: Tên cướp biển bị khuất phục.
Trang 3Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)
Khuất phục tên cướp biển
I Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả 2
II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT
III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
32’
3’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS lên bảng làm BT2a (tiết trước)
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- Cho HS đọc đoạn cần viết chính tả
- Gọi HS nêu nội dung đoạn cần viết
- Đọc cho HS viết một số từ khó
- Nhắc nhở HS cách trình bày
- Đọc từng câu cho HS viết bài
- Đọc lại toàn bài
- Chấm 4 - 5 bài, nhận xét từng bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp
- Nghe, viết bài vào vở
- Lắng nghe, soát lỗi
Trang 4III Các hoạt động dạy và học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’ A Kiểm tra bài cũ :
- Mời 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào bảng con:
- GV nhận xét, ghi điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nghe
32’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
Trang 5+Hình vuông gồm bao nhiêu ô vuông
và mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu
- YC HS nêu quy tắc nhân hai phân số
- Lấy ví dụ và thực hiện nhân hai phân
647
229
122
3
715
73
15
76
- HS quan sát trên hình vẽ, trả lời:+ Hình vuông có diện tích bằng 1m2
+ Hình vuông gồm 15 ô vuông và mỗi ô có diện tích bằng
15
1
m2.+ HCN phần tô màu chiếm 8 ô
15 = 5 x 3+ HS thực hiện
2 4
x
x
=
15 8
832
813
82
9
1112
19
1110
59
3
314
33
18
69
Trang 6Tiết 5: Tiếng Anh (GV chuyên)
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện viết
Chiến thắng Đông Khê
I- Mục tiêu
- Viết đúng bài trong vở
- Viết đúng độ cao và độ rộng của chữ
- Viết đúng tên riêng trong bài
II- Đồ dùng dạy học
- Vở luyện viết
III- Hoạt đông dạy học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3’
30’
2’
A Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới
1, Hướng dẫn giải nghĩa các từ
Các từ: Đông Khê, Quốc lộ 4Trùng Khánh
Viết đúng các từ ngữ, tên riêng:
+ Đông Khê, Chiến dịch, Biên giới, Tổng
Tham mưu, Hoàng Văn Thái, Pháp
Trang 7Tiết 2: Toán
Luyện tập cộng trừ phân số và giải toán
I- MỤC TIÊU
- Cñng cè cho HS vÒ céng, trõ ph©n sè cïng mÉu sè, kh¸c mÉu
sè, t×m c¸c thµnh phÇn cha biÕt trong phÐp céng, trõ ph©n sè gi¶ito¸n
9 18
6 18
15 3
1 6
5 36
12 12
6
7 18
21 18
15 18
6 6
5 3
1 30
25 45
32 40
15 5
4 8
8 25
15 25
8 5
3 5
4 5
2 5
17 7 12
9 12
8 7 4
3 3
25 7
Trang 8Bài 4: Tính bằng cách
thuận tiện nhất
Bài 5: Có 2 vòi nớc cùng
chảy vào bể, vòi thứ nhất
mỗi giờ chảy đợc
5
1
bể, vòithứ hai mỗi giờ chảy đợc
6 1
bể nớc Hỏi
a) Mỗi giờ vòi thứ nhất
chảy đợc nhiều hơn vòi
thứ hai bao nhiêu phần bể
xe máy còn lại Hỏi cả hai
buổi cửa hàng bán đợc
10
53 7
2 6
1 3
2 3
4 3
1 6
5 3
2 6
2 3
4 6
1 3 1
=
6
8 3
7
=
3 11
- HS trao đổi cặp đôi hớng giải
30
11 6
1 5
1
(bể nớc) Đáp số:a)
30
1
bể nớc
- HS giải bàib)
Trang 9II Đồ dùng dạy học bảng con
III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát
Trang 10
3’
- Hãy viết số 5 dưới dạng phân số ?
- Phép tính này có đặc điểm gì ?
- Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Hãy viết số 2 dưới dạng phân số ?
- Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Cho HS lên bảng chữa bài
- YC HS khác nhận xét bài bạn
*Bài 3: Tính rồi rút gọn
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HSKG làm ra nháp
- Mời 3 HS lên bảng chữa
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài và trao
* Bài 5: Bài toán
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS nêu quy tắc tính chu vi và diện
Trang 11Tiết 2: Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
I Mục tiêu
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kẻ ai là gì ? ( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìmđược (BT1, mục III ); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học(BT 2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ ( BT3)
II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT
III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS: Lấy ví dụ về câu kể Ai là gì? Xác
định VN trong câu em vừa lấy?
- GV chữa bài, ghi điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Phần nhận xét:
- YC HS đọc nội dung bài tập
- Trao đổi theo nhóm ba yêu cầu
- Chốt lại như nội dung ghi nhớ
- Cho 2 HS đọc lại ghi nhớ
c Luyện tập
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi
- Mời một số HS phát biểu
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Văn hoá nghệ thuật// cũng là một mặt trận.
Vừa buồn mà lại vừa vui // mới thực
Trang 12Trẻ em// là tương lai của đất nước.
Cô giáo // là người mẹ thứ hai của em.
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- YC lớp làm bài, 3 HS lên bảng viết câu
- Mời HS nêu miệng, lớp nhận xét chữa bài
bạn
VD: Hà Nội là thủ đô của nước ta.
Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
C Củng cố, dặn dò
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà làm hoàn chỉnh bài tập
3 nếu chưa xong
- HS nêu miệng, lớp chữabài bạn
- Hiểu và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to)
- Kính lúp, đèn pin
III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài 48
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Hoạt động 1: Khi nào không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi
- Quan sát hình minh hoạ, trao đổi,
Trang 132 trang 98 và dựa vào kinh nghiệm
của bản thân, trao đổi, thảo luận và
trả lời các câu hỏi sau:
+Tại sao chúng ta khơng nên nhìn
trực tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa
hàn ?
+Lấy ví dụ về những trường hợp ánh
sáng quá mạnh cần tránh khơng để
chiếu vào mắt
-Gọi HS trình bày ý kiến
-GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của
Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh
nếu nhìn trực tiếp sẽ cĩ thể làm hỏng
mắt Năng lượng Mặt Trời chiếu
xuống Trái Đất ở dạng sĩng điện từ,
trong đĩ cĩ tia tử ngoại là tia sĩng
ngắn, mắt thường ta khơng thể nhìn
thấy hay phân biệt được Tia tử ngoại
gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt
là ảnh hưởng đến mắt Trong ánh lửa
hàn cĩ chứa nhiều bụi, khí độc do
quá trình nĩng chảy sinh ra Do vậy,
chúng ta khơng nên để ánh sáng quá
-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4
trang 98 SGK cùng nhau xây dựng
đoạn kịch cĩ nội dung như hình minh
hoạ để nĩi về những việc nên hay
khơng nên làm để tránh tác hại do ánh
sáng quá mạnh gây ra
+Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội
mũ hay đi ơ khi trời nắng ?
+Đeo kính, đội mũ, đi ơ khi trời nắng
cĩ tác dụng gì ?
thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Chúng ta khơng nên nhìn trực tiếpvào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì:ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từMặt Trời rất mạnh và cịn cĩ tia tửngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếpvào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt,chĩi mắt Aùnh lửa hàn rất mạnh,trong ánh lửa hàn cịn chứa nhiều: tạpchất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khíđộc do quá trình nĩng chảy kim loạisinh ra cĩ thể làm hỏng mắt
+Những trường hợp ánh sáng quámanh cần tránh khơng để chiếu thẳngvào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánhđiện nê-ơng quá mạnh, đèn pha ơ-tơ, -
HS trình bày, các nhĩm khác nhậnxét, bổ sung
- HS nghe
-HS thảo luận nhĩm 4, quan sát, thảoluận , đĩng vai dưới hình thức hỏiđáp về các việc nên hay khơng nênlàm để tránh tác hại do ánh sáng quámạnh gây ra
+Tại sao khơng nên dùng đèn pinchiếu thẳng vào mắt bạn ?
+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn cĩ táchại gì?
Trang 14-Gọi HS các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung GV nên hướng
dẫn HS diễn kịch có lời thoại
bộ phận tương tự như kính lúp Khi
nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời,
ánh sáng tập trung vào đáy mắt, có
thể làm tổn thương mắt.
c Hoạt động 3: Nên và không nên
làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc.
-Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm 4.Yêu cầu quan sát hình minh
hoạ 5,6,7,8 trang 99, trao đổi và trả
lời câu hỏi: Những trường hợp nào
cần tránh để đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc, viết ? Tại sao ?
-Gọi đại diện HS trình bày ý kiến,
yêu cầu mỗi HS chỉ nói về một tranh,
các nhóm có ý kiến khác bổ sung
+H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì
bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ,
đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không
thể chiếu trực tiếp vào mắt được
+H6: Không nên nhìn quá lâu vào
màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy
tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng
đến sức khoẻ, có hại cho mắt
-Nhận xét câu trả lời của HS
-GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế
phải ngay ngắn, khoảng cách giữa
mắt và sách giữ cự li khoảng 30 cm.
Không được đọc sách khi đang nằm,
đang đi trên đường hoặc trên xe chạy
lắc lư Khi viết bằng tay phải, ánh
sáng phải được chiếu từ phía trái
hoặc từ phía bên trái phía trước để
tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ
-HS nghe
-HS thảo luận cặp đôi quan sát hìnhminh hoạ và trả lời theo các câu hỏi:
- HS trình bày ý kiến +H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạobóng tối, làm các dòng chữ bị che bởibóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể
bị cận thị
+H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ.Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nênánh sáng điện không trực tiếp chiếuvào mắt, không tạo bóng tối khi đọchay viết
-HS lắng nghe
- HS nghe
Trang 15- Ôn tập từ bài 8 đến bài 11
- Học sinh nêu được các việc làm thể hiện lòng yêu lao động ,kính trọng và biết ơn người lao động, lịch sự với mọi người và bảo vệ đươc các công trình công cộng
víi nh÷ng ý kiÕn nµo díi ®©y:
- Víi mäi ngêi L§, chĩng ta cÇn ph¶i chµo
- ChØ cÇn lich sù víi ngêi trong b¶n, ko
cÇn lÞch sù víi ngêi nước ngoµi
BT2: Th¶o luËn theo nhãmvỊ c¸ch øng
xư trong c¸c t×nh huèng sau ®©y:
Trang 16a) Tan học gặp các bác đi làm nơng về,
Hoa chào các bác Thấy vậy Lan nói “ ấy
dào, các bác nụng dân ấy mà, không
phải chào” Nếu em là bạn của Lan, em sẻ
làm gì?
b) Pó cùng A Tu đang chơi đùa thì thấy
1 cô bán hàng rong đi ngang qua Páo
đã nhại tiếng rao của cô với giọng coi
Nhà văn hoá của bản vừa xây
xong An cùng Nam vẽ lên tờng Bác tởng
- Củng cố về câu kể ai là gì? Tìm đợc câu lể ai là gì trong
đoạn văn, nắm dợc tác dụng của mỗi câu Xác định đợc bộ phận
A Kiểm tra bài cũ
- Kịểm tra sự chuẩn bị của HS trong tiết
Trang 17- Lấy 1 ví dụ về câu kể ai là gì?
Để giới thiệu về ngời (vật)
- Lấy 1 ví dụ về câu kể ai là gì?
Để nhận định về 1 ngời hay một
vật nào đó xác định CN - VN
trong câu
2 Bài tập phụ đạo
chữa bài, nhận xét nêu ghi nhớ
3.HS làm thêm:
- HS làm bài tập 1, 2, 3 VBT
- HS làm bài,
Bài 1: Đọc câu ở cột trái rồi viết kết quả phân tích vào cột phải
Câu Ai là gì? ý nghĩa giới thiệu hay
nhận định
a Bác Hồ và vị cha già kính yêu
của dân tộc Việt Nam
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn nói về
một ngời thân của em ở gia đình
(cha hoặc mẹ, ông, bà, anh, chị,
em) trong đó có 1 câu kể để giới
thiệu, 1 câu kể Ai là gì? để nhạn
định về ngời đó
- Báo bài, nhận xét, đánh giá
Ví dụ: Mẹ em là ngời chăm chỉ
nhất nhà Sáng nào mẹ cũng dậy
thật sớm để nấu bữa sáng cho cả
nhà Mẹ là một giáo viên tiểu học
Dù bận dến đâu, mẹ vẫn giúp em
học bài
IV- CỦNG CỐ DẶN Dề
- GV tổng kết, nhận xột giờ học
- Bài về: VBT- chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi nhóm đôi
Trang 18III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của HS
+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên?
+ Theo em đây là tính chất gì của phép
nhân?
+ Hãy nêu tính chất giao hoán
+ GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại
+ HS tính và so sánh hai kết quả
+ Có nhận xét gì về hai kết quả trên?
+ Đây là tính chất gì của phép nhân?
+ HS nêu+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm+ Quan sát tìm cách tính
+ Các thừa số của hai tích giống nhau nhưng ở phép tính thứ nhất
có dạng một tổng hai phân số nhânvới một phân số thứ ba Còn ở phép tính thứ hai có dạng một thừa
số nhân với một tích
+ Thực hiện tính ra kết quả và so sánh
+ Vậy hai kết quả này bằng nhau.+ Đây là tính chất kết hợp của phép nhân
+ HS nêu
Trang 19+ YC HS dựa vào cách tính như số tự
nhiên để tính theo hai cách
+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên?
+ Theo em đây là tính chất gì của phép
nhân?
+ Hãy nêu tính chất này ?
+ GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại
b Tính bằng hai cách
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HSKG làm bài
- Gọi 3 HS làm bài trên bảng lớp
- Kiểm tra, chốt kết quả đúng
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 3: Bài toán
- Cho HS đọc bài toán rồi nêu yêu cầu
- Cho HS tóm tắt bài lên bảng
- Gọi HS nêu cách giải
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Thực hiện tính ra kết quả theo yêu cầu
+ Vậy hai kết quả này bằng nhau.+ Đây là tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số thứ
ba
+ HS nêu+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 20I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong khángchiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc 1, 2 khỏ thơ)
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của HS
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS đọc bài “Khuất phục tên
cướp biển” theo cách phân vai và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài.
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài, chia khổ
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong bài
- Sửa lỗi phát âm cho HS và cách thể
hiện giọng đọc
- Luyện đọc trong nhóm; thi đọc
- Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu nội dung
- Cho HS đọc 3 khổ thơ đầu, trả lời câu
hỏi:
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sỹ lái xe?
+ Hình ảnh chiếc xe không kính băng
băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù
- 1 HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Hình ảnh: bom giật, bom rung kính
vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Không kính thì ướt áo, mưa tuôn mưa xối như ngoài trời; Chưa cần thay, lái …
- 1 HS đọc thầm, trả lời câu hỏi + Gặp bạn bè cửa kính vỡ rồi
- Lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Thể hiện tinh thần lạc quan của các chiến sĩ lái xe
- HS trả lời
- HS nghe
- HS đọc lại