1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 TUẦN 26, năm 2018

39 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 500,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yíu cầu HS dự đoẫn xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không?. của cốc nước và chậu nước thay đổinhư thế nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.. - Do có sự truyền nhiệt

Trang 1

III Cỏc hoạt động dạy và học

5’

32’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS đọc thuộc lũng bài “Bài

thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” và

nờu nội dung bài

- GV nhận xột, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2 Giảng bài

a Luyện đọc

- Cho HSKG đọc cả bài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ mới

được chỳ giải trong bài, lưu ý ngắt

nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu

- Cho HS đọc từng đoạn trong nhúm

- Yờu cầu HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài.

- Cho HS đọc toàn bài, trả lời cõu

hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người

với cơn bóo biển được miờu tả theo

- 1 HS đọc; Suy nghĩ, trả lời:

Trang 2

+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói

lên sự đe dọa của cơn bão biển?

+ Nêu ý đoạn 1?

- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời

+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào?

mạnh và sự chiến thắng của con

người trước cơn bão biển?

- Nhận xét, chốt lại nội dung

- Mời 2 HS đäc lại nội dung

c §äc diÔn c¶m

- Cho HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS thể hiện giọng đọc

- Cho lớp luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- 1 HS đọc; Suy nghĩ, trả lời:

+ Cuộc tấn công của cơn bão biển đượcmiêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão cósức phá hủy tưởng không có gì cản nổi:như một đàn cá voi lớn sóng trào quanhững cây vẹt cao nhất vụt vào thân đêrào rào Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữdội, ác liệt: Một bên là biển, gió, mộtbên là hàng ngàn người

- Dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim; như một đoàn cá voi lớn Biện pháp nhân hóa: biển cá muốn nuốt tươi con đê; gió giận giữ điên cuồng

+ Tạo nên những hình ảnh rõ rét, sinhđộng, gây nên ấn tượng mạnh mẽ

+ Hơn hai chục thanh niên vác củi vẹtnhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ,khoác vai nhau thành một sợi dây dài,lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Họngụp xuống, trồi lên … đám ngườikhông sợ chết đã cứu được con đê sốnglại

- 1 HS đäc lại nội dung

Trang 3

Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)

II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT

III Các hoạt động dạy học

5’

32’

3’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS lên bảng: Đọc cho học sinh

viết các từ ngữ ở bài tập 2 (tiết trước)

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài

a Hướng dẫn học sinh nghe – viết

- Cho HS đọc đoạn cần viết chính tả

- Gọi HS nêu nội dung đoạn cần viết

- Đọc cho HS viết một số từ khó

- Nhắc nhở HS cách trình bày

- Đọc từng câu cho HS viết bài

- Đọc lại toàn bài

- Chấm 4 - 5 bài, nhận xét từng bài

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp

- Cùng cả lớp nhận xét Các từ cần điền

lần lượt là: Nhìn lại – ngọn lửa – búp nõn

– ánh nến – lóng lánh – lung linh – trong

nắng – lũ lũ – lượn lên – lượn

- Cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng

* BVMT: đoạn văn cho ta thấy lòng dũng

cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy

hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc

- 1 HS nêu: Cơn bão biển đã đe

dọa và tấn công cuộc sống bình yên của người dân trong đê

- Nghe- viết vào bảng con

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Nghe, viết bài vào vở

- Lắng nghe, soát lỗi

Trang 4

Tiết 4: Toán

Tiết 126: Luyện tập

I Mục tiêu

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.

- BTCL: BT1; BT2

- HSK,G: BT3; BT4

II Đồ dùng dạy học : bảng con

III Các hoạt động dạy và học

5’ A Kiểm tra bài cũ :

- Mời 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm

bài vào bảng con:

?5

1:

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

433

45

34

1023

105

210

x =

7

4 : 3

5

x =

8

1: 51

493

48

94

3:8

Trang 5

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HSKG làm ra nháp

- Mời 3 HS lên bảng chữa

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài và

trao đổi cách làm bài

* Bài 4: Bài toán

- Mời 2 HS đọc đề bài

- Cho HSKG tóm tắt, phân tích bài

toán

- Cho HSKG làm bài vào vở , gọi 2 HS

lên bảng thi làm bài nhanh

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài, ghi

- HSKG tóm tắt, phân tích bài toán

- HS làm bài vào vở , gọi 2 HS lên bảng chữa

2 = 1(m) Đáp số: 1m

- HS nghe

- Viết đúng bài trong vở

- Viết đúng độ cao và độ rộng của chữ

- Viết đúng tên riêng trong bài

II- Đồ dùng dạy học

- Vở luyện viết

III- Hoạt đông dạy học

Trang 6

- Gi¶i to¸n, t×m x cã liªn quan

3 + ;

5

9 7

13 − ;

6

5 3

2

× ;

3

2 : 5 6

Trang 7

m2 Tính chu vi tấm bìa

đó, biết chiều rộng tấm bìa là

4 =

x-4

11 2

3 = ;

6

5 3

7 : 10

7 = (m)Chu vi tấm bìa đó là:(1 +

II Đồ dựng dạy học bảng con

III Cỏc hoạt động dạy học

5’ A Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

1 = ?

6

1:8

1

=

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

524

57

25

4:7

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- Mời HS nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS ý mẫu như SGK

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

537

5:1

37

1:1

43

- Mời 3 HS lên bảng chữa

- GV cùng HS nhận xét, chữa bài và trao đổi

cách làm bài

C1

15

42

115

82

115

315

52

15

13

12

15

12

13

12

15

13

1

60

1660

660

10

=+

784

721

87

4:21

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát GV hướng dẫn mẫu

1:1

56

Trang 9

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể

tìm được ( BT1); biết xác định CN – VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được( BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? ( BT3)

- HSKG: viết được ít nhất 5 câu theo yêu cầu BT3

II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT

III Các hoạt động dạy học

5’

32’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời 2 HS: Lấy ví dụ về câu kể Ai là

gì? Xác định VN trong câu em vừa lấy?

- GV chữa bài, ghi điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài

Bài 1:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng đoạn văn

rồi tự làm bài vào vở bài tập

- Cho HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi

người Thừa Thiên

 Ông Năm / là dân ngụ cư

CN VN

của làng này + Câu 1, 3 có tác dụng giới thiệu

- 1 HS nêu

- Làm bài

- Một số HS phát biểu

- Theo dõi, nhận xét

Trang 10

- Cho HS níu yíu cầu băi tập

- Gợi ý cho học sinh câch lăm băi

- Yíu cầu 1 học sinh giỏi lăm mẫu

- Nhận xĩt, bổ sung

- Yíu cầu học sinh lăm băi văo vở băi

tập rồi trao đổi sửa băi theo cặp

- Gọi học sinh trình băy băi

II Đồ dùng dạy học

-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế -Phích đựng nước sôi

III Câc hoạt động dạy học

5’

32’

A Kiểm tra băi cũ

- Gọi 3 HS lín bảng yíu cầu trả lời

câc cđu hỏi về nội dung băi 50

- GV nhận xĩt, ghi điểm cho HS

B Băi mới

1 Giới thiệu băi

- Giới thiệu, ghi đầu băi

nước nóng văo chậu nước

- Yíu cầu HS dự đoẫn xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không ? Nếu có thì thay đổi như thế

- Dự đoân theo suy nghĩ của bản thđn

- Lắng nghe

Trang 11

của cốc nước và chậu nước thay đổi

như thế nào, chúng ta cùng tiến hành

làm thí nghiệm

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

trong nhóm Hướng dẫn HS đo và ghi

nhiệt độ của cốc nước, chậu nước

trước và sau khi đặt cốc nước nóng

vào chậu nước rồi so sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi ?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng

hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí

nghiệm trên, sau một thời gian lâu,

nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ

bằng nhau

- GV yêu cầu:

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là

vật thu nhiệt ? vật nào là vật toả

nhiệt ?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả

nhiệt của các vật như thế nào ?

- Kết luận: Các vật ở gần vật nóng

hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật

ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ

lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt,

lạnh đi vì nó toả nhiệt Trong thí

nghiệm các em vừa làm vật nóng hơn

(cốc nước) đã truyền cho vật lạnh hơn

(chậu nước) Khi đó cốc nước toả

nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu

nhiệt nên nóng lên

- Tiến hành làm thí nghiệm

- Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ củacốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh

- Lắng nghe

- Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi,thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổđiện, bàn là nóng lên, …

Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào

tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đávào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lêntrán, trán lạnh đi, …

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, bàn là,…

Vật toả nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là, …

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi

- Lắng nghe

Trang 12

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 102

b Hoạt động 2: Nước nở ra khi

nóng lên, và co lại khi lạnh đi

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

trong nhóm

- Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy

lọ Đo và đánh dấu mức nước Sau đó

lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước

nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải

đo và ghi lại xem mức nước trong lọ

có thay đổi không

- Gọi HS trình bày Các nhóm khác

bổ sung nếu có kết quả khác

- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm

thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất

lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu

nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất

lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu

nhiệt kế vào nước lạnh, đo và gho lại

+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta

nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh

khác nhau ?

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và khi lạnh đi ?

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta thấy được điều gì ?

- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các

- Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nước đánhdấu ban đầu

- Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV

- Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt

kế vào nước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kếvào nước có nhiệt độ khác nhau.+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chấtlỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, colại khi ở nhiệt độ thấp

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vậtđó

- Lắng nghe

Trang 13

trong ống sẽ nở ra hay co lại khác

nhau nên mực chất lỏng trong ống

+ Tại sao khi đun nước, không nên

đổ đầy nước vào ấm ?

+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ

còn nước sôi trong phích, em sẽ làm

như thế nào để có nước nguội uống

nhanh ?

- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài, biết áp dụng các kiến thức khoa

+ Thảo luận cặp đôi và trình bày:

+ Khi đun nước không nên đổ đầynước vào ấm vì nước ở nhiệt độ caothì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽtràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện

+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên

370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể

ta dùng túi nước đá chườm lên trán.Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơthể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể

+ Rót nước vào cốc và cho đá vào Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốcvào chậu nước lạnh

Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo (tiÕt 1)I- MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường

Trang 14

1 Đồ dùng: Tranh SGK, phiếu học tập, 3 tấm thẻ xanh, đỏ,trắng.

2 Phơng pháp : Phơng pháp xử lí tình huống, giải quyết vấn

đề, thảo luận nhóm, xử lí thông tin, …

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B- Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

+ Hãy nói cho nhau nghe những

suy nghĩa của mình về những

khó khăn, thiệt hại mà các nạn

nhân đã phải hứng chịu do thiên

tai, chiến tranh gây ra? Và em

có thể làm gì để giúp đỡ họ ?

=>KL: Trẻ em và nhân dân ở các

vùng bị thiên tai hoặc có chiến

tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn, thiệt thòi Chúng ta cần

- HS đọc bài học tiếttrước

- HS nhận xột

- Các nhóm HS thảoluận

- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao

đổi, tranh luận

+ Những khó khăn,thiệt hại mà các nạnnhân phải hứng chịu

do thiên tai, chiếntranh: không có lơngthực để ăn, không cónhà để ở, sẽ bị mấthết tài sản, nhà cửa,phải chịu đói, chịurét

+ Những việc em cóthể làm để giúp đỡhọ: nhịn tiền quà bánh

để, tặng quần áo, tậpsách cho các bạn ở vùng

lũ, không mua truyện,

đồ chơi để dành tiền

Trang 15

phải thông cảm, chia sẻ với họ,

quyên góp tiền của để giúp đỡ

- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao

đổi với nhau xem các việc làm

trên việc làm nào thể hiện lòng

nhân đạo? Vì sao?

a) Sơn đã không mua truyện,

để dành tiền giúp đỡ các bạn hs

các tỉnh đang bị thiên tai

b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ

các bạn nhỏ miền Trung bị bão

lụt, Lơng đã xin Tuấn nhờng cho

một số sách vở để đóng góp,

lấy thành tích

c) Đọc báo thấy có những gia

đình sinh con bị tật nguyền do

ảnh hởng chất độc màu da cam,

Cờng đã bàn với bố mẹ dùng tiến

đợc mừng tuổi của mình để

giúp những nạn nhân đó

=>KL: Việc làm của Sơn, Cờng

là thể hiện lòng nhân đạo, xuất

Hoạt động 3: (Bày tỏ ý kiến)

giúp đỡ mọi ngời

- Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến trớc lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhân

đạo Vì Sơn biết nghĩ

có sự thông cảm, chia

sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình

b) Việc làm của

L-ơng không đúng, vì quyên góp là tự

nguyện, chứ không phải để nâng cao haytính toán thành tích.c) Việc làm của Cờng thể hiện lòng nhân

đạo Vì Cờng đ• biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợp với khả năng của bản thân

- Gọi hs đọc yêu cầu

và nội dung

- Sau mỗi tình huốngcô nêu ra, nếu các emthấy tình huống nào

đúng thì giơ thẻ màu

Trang 16

=> Ghi nhớ SGK tr.38

* TTHCM: ? Khi nhà trường phỏt động

tham gia hoạt động: “Vỡ bạn nghốo” em

cú tham gia khụng?

? Gặp những người bạn cú hoàn cảnh khú

khăn hơn mỡnh em phải làm gỡ?

- GV giáo dục lòng nhân ái, vị

tha cho HS: Tích cực tham gia

vào các hoạt động nhân đạo ở

a) Tham gia vàocác hoạt động nhân

đạo là việc làm cao cả.b) Chỉ cần thamgia vào những hoạt

động nhân đạo donhà trờng tổ chức

c) Điều quan trọngnhất khi tham gia vàocác hoạt động nhân

đạo là để mọi ngờikhỏi chê mình ích kỉ d) Cần giúp đỡ nhân

đạo không chỉ với ngời

ở địa phơng mình

mà còn cả với ngời ở

địa phơng khác, nớc khác

Trang 17

Bài tập 2: Phân tích chuyện

- GV đọc lần lượt 3 câu chuyện cho HS

nghe

- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

một câu chuyện, vừa đọc chuyện vừa trả

lời theo các câu hỏi sau

? Thủ phạm xâm hại tình dục trẻ em là ai?

Kẻ đó có quan hệ như thế nào với nạn

nguy cơ bị xâm hại tình dục

- GV phát phiếu bài tập cho từng HS

- GV phát phiếu bài tập cho từng HS

- GV phát phiếu bài tập cho từng HS

- HS đọc yêu cầu

- HS hoàn thành phiếu

- HS phát biểu ý kiến

- HS nhận xét

- GVNX, tuyên dương, kết luận

Tiết 2: Tiếng Anh (gvdc)

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

Trang 18

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

32’

A Kiểm tra bài cũ:

- Mời 2 HS lên bảng: Rút gọn rồi tính

?4

9:

- Cho học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài ý a, b

79

57

Bài tập 2: Tính (theo mẫu)

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cùng học sinh thực hiện ý mẫu

Mẫu:

8

324

32

14

31

2:4

32:4

32:4

53

- Cho học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu HSKG làm bài vào vở

- Gọi học sinh làm bài trên bảng lớp

- Cùng cả lớp nhận xét, chốt bài làm

đúng

4

14

24

32

14

32

13

1

:

4

Bài tập 4: Bài toán:

- Cho học sinh đọc bài toán

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

5

31

35

13

1:5

10

152

15:2

- 1 học sinh đọc bài toán

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Theo dõi

Trang 19

Diện tích: m?

- Gợi ý cho học sinh nêu cách giải

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân

vật và phân biệt với lời người dẫn truyện

- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt ( trả lời được các CH

trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học

5’

32’

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS đọc bài “Thắng biển”và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

2 Giảng bài.

- HS đọc bài

- HS nghe

- Lớp theo dõi

Ngày đăng: 25/12/2018, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w