- Yíu cầu HS dự đoẫn xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không?. của cốc nước và chậu nước thay đổinhư thế nào, chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.. - Do có sự truyền nhiệt
Trang 1III Cỏc hoạt động dạy và học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS đọc thuộc lũng bài “Bài
thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” và
nờu nội dung bài
- GV nhận xột, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Luyện đọc
- Cho HSKG đọc cả bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ mới
được chỳ giải trong bài, lưu ý ngắt
nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhúm
- Yờu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc toàn bài, trả lời cõu
hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người
với cơn bóo biển được miờu tả theo
- 1 HS đọc; Suy nghĩ, trả lời:
Trang 2+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói
lên sự đe dọa của cơn bão biển?
+ Nêu ý đoạn 1?
- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả như thế nào?
mạnh và sự chiến thắng của con
người trước cơn bão biển?
- Nhận xét, chốt lại nội dung
- Mời 2 HS đäc lại nội dung
c §äc diÔn c¶m
- Cho HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS thể hiện giọng đọc
- Cho lớp luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- 1 HS đọc; Suy nghĩ, trả lời:
+ Cuộc tấn công của cơn bão biển đượcmiêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão cósức phá hủy tưởng không có gì cản nổi:như một đàn cá voi lớn sóng trào quanhững cây vẹt cao nhất vụt vào thân đêrào rào Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữdội, ác liệt: Một bên là biển, gió, mộtbên là hàng ngàn người
- Dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim; như một đoàn cá voi lớn Biện pháp nhân hóa: biển cá muốn nuốt tươi con đê; gió giận giữ điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ rét, sinhđộng, gây nên ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên vác củi vẹtnhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ,khoác vai nhau thành một sợi dây dài,lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Họngụp xuống, trồi lên … đám ngườikhông sợ chết đã cứu được con đê sốnglại
- 1 HS đäc lại nội dung
Trang 3Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)
II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
3’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS lên bảng: Đọc cho học sinh
viết các từ ngữ ở bài tập 2 (tiết trước)
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- Cho HS đọc đoạn cần viết chính tả
- Gọi HS nêu nội dung đoạn cần viết
- Đọc cho HS viết một số từ khó
- Nhắc nhở HS cách trình bày
- Đọc từng câu cho HS viết bài
- Đọc lại toàn bài
- Chấm 4 - 5 bài, nhận xét từng bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp
- Cùng cả lớp nhận xét Các từ cần điền
lần lượt là: Nhìn lại – ngọn lửa – búp nõn
– ánh nến – lóng lánh – lung linh – trong
nắng – lũ lũ – lượn lên – lượn
- Cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng
* BVMT: đoạn văn cho ta thấy lòng dũng
cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy
hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc
- 1 HS nêu: Cơn bão biển đã đe
dọa và tấn công cuộc sống bình yên của người dân trong đê
- Nghe- viết vào bảng con
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Nghe, viết bài vào vở
- Lắng nghe, soát lỗi
Trang 4Tiết 4: Toán
Tiết 126: Luyện tập
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
- BTCL: BT1; BT2
- HSK,G: BT3; BT4
II Đồ dùng dạy học : bảng con
III Các hoạt động dạy và học
5’ A Kiểm tra bài cũ :
- Mời 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào bảng con:
?5
1:
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
433
45
34
1023
105
210
x =
7
4 : 3
5
x =
8
1: 51
493
48
94
3:8
Trang 5- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HSKG làm ra nháp
- Mời 3 HS lên bảng chữa
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài và
trao đổi cách làm bài
* Bài 4: Bài toán
- Mời 2 HS đọc đề bài
- Cho HSKG tóm tắt, phân tích bài
toán
- Cho HSKG làm bài vào vở , gọi 2 HS
lên bảng thi làm bài nhanh
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài, ghi
- HSKG tóm tắt, phân tích bài toán
- HS làm bài vào vở , gọi 2 HS lên bảng chữa
2 = 1(m) Đáp số: 1m
- HS nghe
- Viết đúng bài trong vở
- Viết đúng độ cao và độ rộng của chữ
- Viết đúng tên riêng trong bài
II- Đồ dùng dạy học
- Vở luyện viết
III- Hoạt đông dạy học
Trang 6- Gi¶i to¸n, t×m x cã liªn quan
3 + ;
5
9 7
13 − ;
6
5 3
2
× ;
3
2 : 5 6
Trang 7m2 Tính chu vi tấm bìa
đó, biết chiều rộng tấm bìa là
4 =
x-4
11 2
3 = ;
6
5 3
7 : 10
7 = (m)Chu vi tấm bìa đó là:(1 +
II Đồ dựng dạy học bảng con
III Cỏc hoạt động dạy học
5’ A Kiểm tra bài cũ:
Trang 81 = ?
6
1:8
1
=
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
524
57
25
4:7
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS ý mẫu như SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
537
5:1
37
1:1
43
- Mời 3 HS lên bảng chữa
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài và trao đổi
cách làm bài
C1
15
42
115
82
115
315
52
15
13
12
15
12
13
12
15
13
1
60
1660
660
10
=+
784
721
87
4:21
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát GV hướng dẫn mẫu
1:1
56
Trang 9- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể
tìm được ( BT1); biết xác định CN – VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được( BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? ( BT3)
- HSKG: viết được ít nhất 5 câu theo yêu cầu BT3
II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS: Lấy ví dụ về câu kể Ai là
gì? Xác định VN trong câu em vừa lấy?
- GV chữa bài, ghi điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng đoạn văn
rồi tự làm bài vào vở bài tập
- Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi
người Thừa Thiên
Ông Năm / là dân ngụ cư
CN VN
của làng này + Câu 1, 3 có tác dụng giới thiệu
- 1 HS nêu
- Làm bài
- Một số HS phát biểu
- Theo dõi, nhận xét
Trang 10- Cho HS níu yíu cầu băi tập
- Gợi ý cho học sinh câch lăm băi
- Yíu cầu 1 học sinh giỏi lăm mẫu
- Nhận xĩt, bổ sung
- Yíu cầu học sinh lăm băi văo vở băi
tập rồi trao đổi sửa băi theo cặp
- Gọi học sinh trình băy băi
II Đồ dùng dạy học
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế -Phích đựng nước sôi
III Câc hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra băi cũ
- Gọi 3 HS lín bảng yíu cầu trả lời
câc cđu hỏi về nội dung băi 50
- GV nhận xĩt, ghi điểm cho HS
B Băi mới
1 Giới thiệu băi
- Giới thiệu, ghi đầu băi
nước nóng văo chậu nước
- Yíu cầu HS dự đoẫn xem mức độ
nóng lạnh của cốc nước có thay đổi
không ? Nếu có thì thay đổi như thế
- Dự đoân theo suy nghĩ của bản thđn
- Lắng nghe
Trang 11của cốc nước và chậu nước thay đổi
như thế nào, chúng ta cùng tiến hành
làm thí nghiệm
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
trong nhóm Hướng dẫn HS đo và ghi
nhiệt độ của cốc nước, chậu nước
trước và sau khi đặt cốc nước nóng
vào chậu nước rồi so sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi ?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng
hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian lâu,
nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ
bằng nhau
- GV yêu cầu:
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà
em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh
đi
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là
vật thu nhiệt ? vật nào là vật toả
nhiệt ?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả
nhiệt của các vật như thế nào ?
- Kết luận: Các vật ở gần vật nóng
hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật
ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ
lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt,
lạnh đi vì nó toả nhiệt Trong thí
nghiệm các em vừa làm vật nóng hơn
(cốc nước) đã truyền cho vật lạnh hơn
(chậu nước) Khi đó cốc nước toả
nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu
nhiệt nên nóng lên
- Tiến hành làm thí nghiệm
- Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ củacốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi,thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổđiện, bàn là nóng lên, …
Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào
tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đávào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lêntrán, trán lạnh đi, …
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, bàn là,…
Vật toả nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là, …
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi
- Lắng nghe
Trang 12- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trang 102
b Hoạt động 2: Nước nở ra khi
nóng lên, và co lại khi lạnh đi
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
trong nhóm
- Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy
lọ Đo và đánh dấu mức nước Sau đó
lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước
nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải
đo và ghi lại xem mức nước trong lọ
có thay đổi không
- Gọi HS trình bày Các nhóm khác
bổ sung nếu có kết quả khác
- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm
thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất
lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu
nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất
lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu
nhiệt kế vào nước lạnh, đo và gho lại
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta
nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh
khác nhau ?
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và khi lạnh đi ?
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu
nhiệt kế ta thấy được điều gì ?
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các
- Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nước đánhdấu ban đầu
- Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV
- Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt
kế vào nước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi
+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kếvào nước có nhiệt độ khác nhau.+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chấtlỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, colại khi ở nhiệt độ thấp
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vậtđó
- Lắng nghe
Trang 13trong ống sẽ nở ra hay co lại khác
nhau nên mực chất lỏng trong ống
+ Tại sao khi đun nước, không nên
đổ đầy nước vào ấm ?
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi
nước đá chườm lên trán ?
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ
còn nước sôi trong phích, em sẽ làm
như thế nào để có nước nguội uống
nhanh ?
- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu
bài, biết áp dụng các kiến thức khoa
+ Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+ Khi đun nước không nên đổ đầynước vào ấm vì nước ở nhiệt độ caothì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽtràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện
+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên
370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể
ta dùng túi nước đá chườm lên trán.Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơthể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể
+ Rót nước vào cốc và cho đá vào Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốcvào chậu nước lạnh
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo (tiÕt 1)I- MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường
Trang 141 Đồ dùng: Tranh SGK, phiếu học tập, 3 tấm thẻ xanh, đỏ,trắng.
2 Phơng pháp : Phơng pháp xử lí tình huống, giải quyết vấn
đề, thảo luận nhóm, xử lí thông tin, …
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
+ Hãy nói cho nhau nghe những
suy nghĩa của mình về những
khó khăn, thiệt hại mà các nạn
nhân đã phải hứng chịu do thiên
tai, chiến tranh gây ra? Và em
có thể làm gì để giúp đỡ họ ?
=>KL: Trẻ em và nhân dân ở các
vùng bị thiên tai hoặc có chiến
tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòi Chúng ta cần
- HS đọc bài học tiếttrước
- HS nhận xột
- Các nhóm HS thảoluận
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao
đổi, tranh luận
+ Những khó khăn,thiệt hại mà các nạnnhân phải hứng chịu
do thiên tai, chiếntranh: không có lơngthực để ăn, không cónhà để ở, sẽ bị mấthết tài sản, nhà cửa,phải chịu đói, chịurét
+ Những việc em cóthể làm để giúp đỡhọ: nhịn tiền quà bánh
để, tặng quần áo, tậpsách cho các bạn ở vùng
lũ, không mua truyện,
đồ chơi để dành tiền
Trang 15phải thông cảm, chia sẻ với họ,
quyên góp tiền của để giúp đỡ
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao
đổi với nhau xem các việc làm
trên việc làm nào thể hiện lòng
nhân đạo? Vì sao?
a) Sơn đã không mua truyện,
để dành tiền giúp đỡ các bạn hs
các tỉnh đang bị thiên tai
b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ
các bạn nhỏ miền Trung bị bão
lụt, Lơng đã xin Tuấn nhờng cho
một số sách vở để đóng góp,
lấy thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia
đình sinh con bị tật nguyền do
ảnh hởng chất độc màu da cam,
Cờng đã bàn với bố mẹ dùng tiến
đợc mừng tuổi của mình để
giúp những nạn nhân đó
=>KL: Việc làm của Sơn, Cờng
là thể hiện lòng nhân đạo, xuất
Hoạt động 3: (Bày tỏ ý kiến)
giúp đỡ mọi ngời
- Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến trớc lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhân
đạo Vì Sơn biết nghĩ
có sự thông cảm, chia
sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình
b) Việc làm của
L-ơng không đúng, vì quyên góp là tự
nguyện, chứ không phải để nâng cao haytính toán thành tích.c) Việc làm của Cờng thể hiện lòng nhân
đạo Vì Cờng đ• biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợp với khả năng của bản thân
- Gọi hs đọc yêu cầu
và nội dung
- Sau mỗi tình huốngcô nêu ra, nếu các emthấy tình huống nào
đúng thì giơ thẻ màu
Trang 16=> Ghi nhớ SGK tr.38
* TTHCM: ? Khi nhà trường phỏt động
tham gia hoạt động: “Vỡ bạn nghốo” em
cú tham gia khụng?
? Gặp những người bạn cú hoàn cảnh khú
khăn hơn mỡnh em phải làm gỡ?
- GV giáo dục lòng nhân ái, vị
tha cho HS: Tích cực tham gia
vào các hoạt động nhân đạo ở
a) Tham gia vàocác hoạt động nhân
đạo là việc làm cao cả.b) Chỉ cần thamgia vào những hoạt
động nhân đạo donhà trờng tổ chức
c) Điều quan trọngnhất khi tham gia vàocác hoạt động nhân
đạo là để mọi ngờikhỏi chê mình ích kỉ d) Cần giúp đỡ nhân
đạo không chỉ với ngời
ở địa phơng mình
mà còn cả với ngời ở
địa phơng khác, nớc khác
Trang 17Bài tập 2: Phân tích chuyện
- GV đọc lần lượt 3 câu chuyện cho HS
nghe
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
một câu chuyện, vừa đọc chuyện vừa trả
lời theo các câu hỏi sau
? Thủ phạm xâm hại tình dục trẻ em là ai?
Kẻ đó có quan hệ như thế nào với nạn
nguy cơ bị xâm hại tình dục
- GV phát phiếu bài tập cho từng HS
- GV phát phiếu bài tập cho từng HS
- GV phát phiếu bài tập cho từng HS
- HS đọc yêu cầu
- HS hoàn thành phiếu
- HS phát biểu ý kiến
- HS nhận xét
- GVNX, tuyên dương, kết luận
Tiết 2: Tiếng Anh (gvdc)
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Trang 18TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ:
- Mời 2 HS lên bảng: Rút gọn rồi tính
?4
9:
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài ý a, b
79
57
Bài tập 2: Tính (theo mẫu)
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cùng học sinh thực hiện ý mẫu
Mẫu:
8
324
32
14
31
2:4
32:4
32:4
53
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu HSKG làm bài vào vở
- Gọi học sinh làm bài trên bảng lớp
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt bài làm
đúng
4
14
24
32
14
32
13
1
:
4
Bài tập 4: Bài toán:
- Cho học sinh đọc bài toán
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
5
31
35
13
1:5
10
152
15:2
- 1 học sinh đọc bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Theo dõi
Trang 19Diện tích: m?
- Gợi ý cho học sinh nêu cách giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân
vật và phân biệt với lời người dẫn truyện
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt ( trả lời được các CH
trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS đọc bài “Thắng biển”và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài.
- HS đọc bài
- HS nghe
- Lớp theo dõi