Bài mới: Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học - HS kể một số câu chuyện liên quan đến: Kính trọng biết ơn người lao động.. c Người giúp việc trong nhà gia đình- Những hành động, việc làm
Trang 1Tuần 25
Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tiết 1: chào cờ - -
Tiết 2: Tập đọc
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: cao lớn,
vạm vỡ, sạm như gạch nung, chém dọc, trắng bệch, loạn óc, man rợ, nổi tiếng, nhân
từ, ê a, đập tay, quat, nín thít, trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh, tống anh, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm, dõng dạc, quả quyết,
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhânvật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
? Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn?
- Gọi HS đọc phần chú giải
+ GV ghi các câu của tên cướp quát:
- HS đọc hai câu trên
+ GV giải thích: hung hãn là: sẵn sàng gây
tai hoạ cho người khác bằng hành động tàn
ác, thô bạo
- Gọi 1 HS đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài.
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch
và dứt khoát, gấp gáp dần theo diến biến câu
chuyện Nhấn giọng các từ ngữ Đọc phân
biết lời các nhân vật
- 1 HS đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Lớp lắng nghe
Trang 2- HS đọc đoạn 1 trao đổi, trả lời câu hỏi.
? Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể
hiện qua những chi tiết nào ?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH:
? Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào ?
? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình
ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên
cướp biển ?
? Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH:
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi TLCH:
? Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai các
nhân vật trong truyện
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu:
+ Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu
- 1HS đọc, lớp đọc thầm bài TLCH:
- Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm.+ Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch: một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác,
dữ dằn như con thú dữ bị nhốt trongchuồng
+ Nói lên sự cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
+ Nội dung đoạn 3 cho biết tên cướpbiển phải khuất phục trước bác sĩ
Ly
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:+ Chúng ta phải đấu tranh không khoan nhượng với những cái xấu, cái ác Trong cuộc đối đầu quyết liệtgiữa cái thiện và cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm, và kiên quyết sẽ chiến thắng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài 6 dòng
in đậm ở đầu bản tin
- 2 đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc phân vai toàn bài
Trang 3
- Giáo viên: + Vẽ sẵn hình vẽ vào tờ bìa như SGK Phiếu bài tập.
* Học sinh: - Giấy bìa Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ GV ghi đề bài toán, nêu câu hỏi, HS trả lời:
c) Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số:
* Tính diện tích hình chữ nhật dựa vào hình
+ Hình vuông có mấy ô vuông, mỗi ô có diện
tích là bao nhiêu ?
+ Hình chữ nhật (tô màu) chiếm mấy ô vuông ?
- Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?
* Phát hiện qui tắc nhân hai phân số
- GV gợi ý :
+ Quan sát hình vẽ và cho biết diện tích hình
chữ nhật tô màu là bao nhiêu mét vuông?
2 4
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 4+ GV ghi bảng quy tắc, gọi HS nhắc lại.
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS lên bảng sửa bài
- HS nêu giải thích cách làm
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu yêu cầu đề bài
+ Lưu ý đề bài yêu cầu rút gọn rồi tính:
II Tài liệu và phương tiện:
- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài mới:
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- HS kể một số câu chuyện liên quan đến:
Kính trọng biết ơn người lao động.
- GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại kiến
- Nhắc lại tên các bài học: Kính
trọng biết ơn người lao động - Lịch sự với mọi người - Giữ gìn
các công trình công cộng.
+ HS nhớ và nhắc lại những kiếnthức đã hoc qua từng bài học cụthể, từ đó ứng dụng vào thực tếcuộc sống hàng ngày
+ HS phát biểu:
+ Nông dân,bác sĩ, người giúpviệc, lái xe ôm, giám đốc công ti,
Trang 5c) Người giúp việc trong (nhà) gia đình
- Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;
a) Chào hỏi lễ phép
b) Nói trống không
c) Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d) Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ) Học tập gương những người lao động
* Bài : Lịch sự với mọi người
- Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý
d Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không
phân biệt già - trẻ, nam - nữ
đ Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần
thiết
- HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
* Bài giữ gìn các công trình công cộng.
- Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là
đúng?
a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở
địa phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm
riêng của các chú công an
- HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
- Lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài
nhà khoa học, người đạp xích lô,giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn,nhà thơ đều là những người laođộng (Trí óc hoặc chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻbuôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụ
nữ, trẻ em không phải là người laođộng vì những việc làm của họkhông mang lại lợi ích, thậm chícòn có hại cho xã hội
+ Các việc làm a, c, d, đ, e, g làthể hiện sự kính trọng, biết ơnngười lao động
+ Các việc làm b, h là thiếu kínhtrọng người lao động
- HS lựa chọn theo 2 thái độ: tánthành, không tán thành
- HS thảo luận về sự lựa chọn củamình và giải thích lí do sự lựachọn
- Một số em đại diện lên nói về ý kiến của bản thân trước các ý kiến trước lớp
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cáchgiải quyết
+ Ý kiến a là đúng+ Ý kiến b, c là sai+ HS phát biểu ý kiến
Trang 6- Cả lớp quan sát và nhận xét.
- Giáo viên rút ra kết luận
- HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
- -Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2011
Tiết 1: Nhạc(Giáo viên năng khiếu dạy) - -
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy viết số 5 dưới dạng phân số ?
- Phép tính này có đặc điểm gì ?
+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như
SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Hãy viết số 2 dưới dạng phân số ?
Trang 7- HS tự làm bài vào vở.
- HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
* Bài 3 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- -CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận Cn trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm
được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học
(BT2) ; đặt câu kể Ai là gì ? Với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).
II Đồ dùng dạy học:
- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn phần nhận xét
1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1
(phần luyện tập)
III Hoạt động trên lớp:
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ HS lên bảng gạch chân các câu kểbằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằngchì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm
Trang 8- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu kể
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?cho ta
biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm
tính chất ở vị ngữ trong câu
+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành
Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ HS thực hiện theo 2 ý sau:
- Tìm các câu kể Ai là gì? Trong đoạn
văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy
đã viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn HS đối
chiếu kết quả
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung, TLCH:
? Trong các dòng này đã cho biết bộ
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Trong các dòng đã cho biết bộ phậnchủ ngữ
- Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộphận vị ngữ
+ Chúng ta cần đặt câu hỏi: Là gì ? Đểtìm vị ngữ
- Tự làm bài
Trang 9- Trong một chủ ngữ có thể đặt với nhiều
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa cảu câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện
phù hợp với nội dung
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Những chú bé không chết "
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
+ Giới thiệu câu truyện, nhân vật trong câu truyện, diễn biến câu truyện
+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
+ Nội dung
+ Cách kể (Giọng điệu, cử chỉ )
+ Khả năng hieu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
+ Treo tranh minh hoạ, HS quan sát và đọc
thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
* GV kể câu chuyện "Những chú bé không
chết "
+ Giọng kể hồi hộp: Phân biệt lời kể các
nhân vật Cần làm nổi rõ về chi tiết chiếc áo
sơ mi xanh có hàng cúc trắng của các chú bé,
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các tổ viên
- HS nghe giảng
- 2 HS đọc
+ Quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu
- HS lắng nghe
Trang 10nhấn giọng ở chi tiết: vẫn là chú bé mặc áo
sơ mi xanh có hàng cúc trắng Đây là chi tiết
có có ý nghĩa sâu xa, gợi sự bất tử của các
chú bé dũng cảm, cũng là chi tiết khiến tên sĩ
quan phát xít bị ám ảnh đến hoảng loạn
- GV kể lần 1, kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc
phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải
nghĩa một số từ khó
* Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- HS đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong
SGK
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
- HS kể theo nhóm 4 người (mỗi em kể một
đoạn) theo tranh
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời
các câu hỏi trong yêu cầu 3
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc phần chữghi ở dưới mỗi bức truyện
- Thực hiện yêu cầu
+ HS lắng nghe
+ HS tiếp nối lên thi kể câu chuyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu
Trang 11- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu.
- GD HS biết giữ gìn, bảo vệ đôi mắt
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị: Tranh ảnh về một số trường hợp ánh sáng quá mạnh về cách đọc viết không hợp lý vì thiếu ánh sáng
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Cuộc sống của con người,
động vật sẽ ra sao nếu không có ánh sáng ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường
hợp ánh sáng quá mạnh, không được nhìn
trực tiếp vào ánh sáng
* Cách tiến hành:
B1: GV cho HS tìm hiểu về trường hợp về ánh
sáng quá mạnh có hại cho mắt (hình 98, 99)
- Gọi các nhóm báo cáo và thảo luận chung
B2: Cho học sinh tìm hiểu về những việc nên
làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh
sáng gây ra
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số việc nên và
không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc viết
* Mục tiêu : vận dụng k.thức về sự tạo thành
bóng tối để bảo vệ cho mắt Biết tránh đọc viết
ở nơi ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh làm việc theo nhóm quan sát
tranh và trả lời câu hỏi trang 99
B2: Thảo luận chung
- Tại sao khi viết tay phải không nên đặt đèn
chiếu sáng ở phía sau tay phải
B3: Cho học sinh làm việc theo phiếu
( Nội dung phiếu SGV trang 170 )
- Gọi học sinh trình bày phiếu
GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ phận
tương tự như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào ánh
sáng Mặt Trời, ánh sáng tập trung vào đáy mắt,
có thể làm tổn thương mắt
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
3 Củng cố:
+ Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc
đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu ?
+ Theo em, không nên làm gì để bảo vệ đôi
- Vài HS
- Những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt ta không nên nhìn trực tiếp
- Không nên nhìn vào mặt trời, lửa hàn, đi giữa trời nắng to
- Nên đội mũ rộng vành khi đi nắng hoặc đeo kính râm
- Hình 6, 7 cần tránh vì có hại cho mắt
- Học sinh thảo luận để đi đến kết luận
- Ta để đèn như vậy để việc đọc viết không bị che khuất ánh sáng
- Học sinh điền trên phiếu học tập
Trang 12- Sử dụng được nhiệt độ để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- GD HS thêm yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung : Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá
- Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra :
+ Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc
đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu ?
+ Chúng ta không nên làm những việc gì để bảo
vệ đôi mắt ?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Muốn biết một vật nào đó nóng hay lạnh, ta có
thể dựa vào cảm giác Nhưng để biết chính xác
nhiệt độ của vật, ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ
của vật Bài học hôm nay sẽ giới thiệu cho các
em các loại nhiệt kế và cách sử dụng nhiệt kế để
đo nhiệt độ
b Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
* Mục tiêu: nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ
cao thấp Biết sử dụng từng nhiệt độ trong diễn
B3: Cho học sinh tìm thêm ví dụ về các vật có
nhiệt độ bằng nhau, cao hơn
- GV giảng và hỏi tiếp : Một vật có thể là vật
- Học sinh nêu
- Nhận xét và bổ xung