Luyện đọc - Cho HSKG đọc cả bài - Cho HS đọc nối tiếp đoạn - Giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ mới được chỳ giải trong bài, lưu ý ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu - Cho HS đọc từng đoạn trong
Trang 1III Cỏc hoạt động dạy và học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 3 HS: Đọc bài Con sẻ và nờu
nội dung bài
- GV nhận xột, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Luyện đọc
- Cho HSKG đọc cả bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Giỳp HS hiểu nghĩa cỏc từ mới
được chỳ giải trong bài, lưu ý ngắt
nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhúm
- Yờu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
Những con ngựa nhiều màu sắc
Nắng phố huyện
Sự thay đổi mùa nhanh
Trang 2cảnh bằng lời trong bài thể
sự quan sát tinh tế của tác
giả Hãy nêu những chi tiết
thể hiện sự quan sát tinh tế
ấy?
+ Vì sao tác giả gọi sa Pa là
món quà kì diệu của thiên
nhiên?
+ Bài văn thể hiện tình
cảm của tác giả đối với cảnh
đẹp Sa Pa nh thế nào?
- Nhận xột, chốt lại nội dung
- Mời 2 HS đọc lại nội dung
c Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc bài văn
- Hướng dẫn tỡm cỏch đọc đỳng
giọng, đọc mẫu đoạn 1
- Yờu cầu HS luyện đọc
- Gọi HS thi đọc trước lớp
- Nghe - viết đỳng chớnh tả bài; trỡnh bày đỳng bài bỏo ngắn cú cỏc chữ số
- Làm đỳng BT3 ( kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT1)
II Đồ dựng dạy học bảng con, VBT
III Cỏc hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS lờn bảng làm BT2a (tuần 27)
- GV nhận xột, ghi điểm cho HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài
a Hướng dẫn học sinh nghe – viết
- Thực hiện theo yờu cầu
- Lắng nghe
- Cả lớp theo dừi
Trang 3- Cho HS đọc đoạn cần viết chính tả
- Gọi HS nêu nội dung đoạn cần viết
- Đọc cho HS viết một số từ khó
- Nhắc nhở HS cách trình bày
- Yêu cầu HS viết bài, GV theo dõi
- Đọc lại toàn bài
- Chấm 4 - 5 bài, nhận xét từng bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 3
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp
- Nghe, viết bài vào vở
- Lắng nghe, soát lỗi
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.số
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- BTCL: BT1(a, b); BT3; BT4
- HSK,G: BT còn lại
II Đồ dùng dạy học : bảng con
III Các hoạt động dạy và học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS lên bảng làm bài 1(tiết trước)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Giảng bài
Bài 1: Viết tỉ số của a và b
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con ý a, b HSKG thêm ýc, d
Trang 4- Gọi HSKG nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HSKG tính ra nháp rồi điền kết quả vào
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu các bước giải
Số thứ hai: 945
Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu các bước giải
- Cho HS làm bài
- Nhận xét, chốt đáp án
*Bài 5:
- Gọi HSKG nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HSKG tính rồi điền kết quả vào vở
Trang 5- Viết đúng bài trong vở.
- Viết đúng độ cao và độ rộng của chữ
- Viết đúng tên riêng trong bài
II- Đồ dùng dạy học
- Vở luyện viết
III- Hoạt đông dạy học
Trang 6- Củng cố để học sinh nắm vững về hai cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng
Bài 3: HS đọc đề bài, làm bài, chữa, nhận xét
35 kg gạo nếp
Bồi dưỡng:
Bài 1 Tìm hai số có tổng bằng 295, biết rằng nếu lấy
số lớn chia cho số bé thì được thương bằng 8 và số dư là 7
Gợi ý: Nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương
bằng 8 và số dư là 7 Vậy số lớn gấp 8 lần số bé cộng thêm
- Đổi chéo bàikiểm tra - kếtquả
- HS đọc đề, theo
sơ đồ có sẵn giải
-HS làm bài theo hd
Trang 7Gợi ý: Nếu xóa chữ số 4 ở hàng đv của số lớn thì được
số bé Vậy số lớn gấp 10 lần số bé cộng thêm 4 đv Đưa về
II Đồ dùng dạy học thước.
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết
Trang 8- Gọi HS phân tích đề bài toán
- Gọi HS vẽ sơ đồ trên bảng lớp và làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 × 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài 28 m
Chiều rộng 16 m
b Thực hành
Bài 1: Bài toán.
- Gọi HS đọc bài toán
- Cho HS làm bài vào vở
Trang 9Tuổi của mẹ là: 25 + 10 – 35 (tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ: 35 tuổi
*Bài 3:
- Gọi HSKG đọc đề bài
- Cho HSKG làm bài
- Gọi HSKG chữa bài trên bảng lớp
- Chốt lại lời giải đúng
II Đồ dùng dạy học bảng con, VBT
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS: Đặt hai câu khiến
- GV chữa bài, ghi điểm HS
B Bài mới
- 2 HS nêu miệng
- HS nghe
Trang 101 Giới thiệu bài
2 Giảng bài
Bài 1: ( SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- Gọi HS nêu
- Chốt lời giải đúng
+Ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,
tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có
thể nguy hiểm.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm, phát giấy cho HS làm bài
là mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành hơn.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4 làm bài
- Đại diện nhóm trình bày bài
- Theo dõid) Sông Lame) Sông Đáyg) Sông Tiền; Sông Hậuh) Sông Bạch Đằng
5’ A- Kiểm tra bài cũ:
? Tính chất của nước ở các thể có gì giống và - HS trả lời
Trang 11Trong Trái Đất bao la của chúng ta có rất
nhiều sinh vật sinh sống Mỗi loài sinh vật đều
có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự cân
bằng sinh thái Thực vật không những góp
phần tạo ra một môi trường xanh, không khí
trong lành mà đó còn là nguồn thực phẩm vô
cùng quý giá của con người Trong quá trình
sống, sinh trưởng và phát triển, thực vật cần có
những điều kiện gì? Các em cùng tìm hiểu qua
(Có 5 nhóm cây đậu được gieo cùng 1
ngày trên đất màu Sau 15 ngày, nhóm cây thứ
nhất được đặt trong phòng tối, tưới nước
thường xuyên; nhóm cây thứ hai để nơi có ánh
sáng, tưới nước đều nhưng bôi 1 lớp keo mỏng
lên 2 mặt lá nhằm ngăn cản sự trao đổi khí của
lá; nhóm cây thứ ba đặt nơi có ánh sáng nhưng
không tưới nước; nhóm cây thứ tư đặt nơi có
ánh sáng và tưới nước đều; nhóm cây thứ năm
được trồng bằng sỏi, đặt nơi có ánh sáng và
tưới nước thường xuyên)
? Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau?
? Cây số 1 có đầy đủ điều kiện sống chưa? Nếu
chưa thì còn thiếu yếu tố nào?
? Theo em, cây số 2 thiếu điều kiện gì để sống
- Lớp nhận xét
(Cùng gieo 1 ngày trên đấtmàu Sau 15 ngày, cây số 1, 2,
3, 4 được trồng bằng 1 lớp đấtgiống nhau.)
( … chưa đủ điều kiện sống,còn thiếu ánh sáng vì bị đặtnơi tối)
- ( … thiếu không khí vì lácây bị bôi 1 lớp keo làm cho
lá không thể thực hiện quátrình trao đổi khí với môitrường.)
(Điều kiện nước, vì cây không
Trang 12? Hãy nêu điều kiện sống và phát triển của cây
vì cây được trồng bằng sỏi đãrửa sạch)
Các yếu tố
mà cây được
cung cấp
Ánhsáng
Khôngkhí
Nước
Chất khoáng
có trongđất
Dự đoán kếtquả
Cây số
1
ớt, sẽ bị chếtCây số
2
chết nhanhCây số
3
chết nhanhCây số
4
bình thườngCây số
5
chết nhanh
? Trong năm cây đậu trên, cây nào sẽ sống và
phát triển bình thường? Vì sao ?
? Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao cây đó
phát triển không bình thường và có thể chết rất
nhanh?
? Để cây sống và phát triển bình thường, cần
phải có những điều kiện cần thiết nào?
GV: Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng,
không khí và ánh sáng thì mới sống và phát
(Cây số 4 sẽ sống và phát triểnbình thường vì nó được cungcấp đầy đủ các yếu tố cần thiếtcho sự sống: nước, không khí,ánh sáng, chất khoáng)
(Các cây khác sẽ còi cọc, yếu
ớt, bị héo, vàng lá và sẽ chếtrất nhanh)
(nước,chất khoáng, không khí
và ánh sáng)
Trang 13triển bình thường được Đất là 1 thực thể tự
nhiên phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến đời sống
của cây Đất cung cấp nước và các chất dinh
dưỡng cho cây Ánh sáng và không khí giúp cây
quang hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp
chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí
giúp cây sống, sinh trưởng và phát triển bình
thường Thiếu một trong các điều kiện trên cây
sẽ bị chết
IV- CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Trò chơi: “Ai nhanh hơn!”
- GV chọn 2 đội chơi (4 HS tiếp sức), tìm
các yếu tố cần thiết (4/10 yếu tố ở thẻ từ) đính
nhanh vào cây (vẽ – bảng phụ), nhóm nào tìm
nhanh nhất là thắng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học vào việc trồng và chăm sóc cây ở nhà
- Dặn HS về nhà xem lại và ghi nhớ bài
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
* KNS: KN tham gia giao thông đúng luật; KN phê phán những hành vi vi phạmLuật Giao thông
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2- Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo ?
- Các em có thể và cần tham gia những
hoạt động nhân đạo nào?
- GVNX, đánh giá
3- Dạy bài mới:
a- Hoạt động 1: Giới thiệu bài b- Hoạt động 2: Làm việc theo
nhóm đôi (BT 4, SGK)
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 14- Nêu yêu cầu bài tập
- GV kết luận:
+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động
- GV rút ra kết luận: Tình huống (a): Có
thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe
lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe
(nếu bạn chưa có xe lăn và có nhu
cầu)
- Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những
công việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước,
quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà
- GV kết luận: Cần phải cảm thông ,chia
sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn
nạn bằng cách tham gia những hoạt động
nhân đạo phù hợp với khả năng
- Đại diện các nhómtrình bày ý kiến trước lớp Cảlớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận
- Theo từng nội dung, đại iệncác nhóm trình bày, bổ sung,tranh luận ý kiến trước lớp
- Các nhóm thảo luận và ghikết quả ra giấy to theo mẫubài tập 5
- Đại diện nhóm trình bày,lớp trao đổi, thảo luận
Trang 15
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tiếng việt
Ôn mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểmI- Môc tiªu
- Củng cố vốn từ cho các em thuộc chủ đề Du lịch- Thám hiểm
A- KiÓm tra bµi cò.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B- D¹y bµi míi
Bài 3: Câu tục ngữ "Đi một ngày dàng học
một sàng khôn" muốn nói gì?
KL: Có đi ra ngoài thì con người mới có
điều kiện học hỏi để hiểu biết và khôn
(Là đi chơi xa để nghỉ ngơi,ngắm cảnh)
(Đi thăm dò, tìm hiẻu những nơi
xa lạ, khó khăn có thể nguyhiểm)
- HS thảo luận nhóm đôi, báobài, nhận xét
+ Nơi có phong cảnh đẹp + Nơi có di tích lịch sử văn hoá + Mơi có những (kiến trúc) côngtrình kiến trúc đẹp
+ Nơi có những cửa hàng bánhàng hoá đẹp và rẻ
+ Nơi có nhiều phong tục hay vàthức ăn ngon
+ Để biết thêm cảnh đẹp + Để tìm ra những điều mới lạ vềcon người và thiên nhiên ở nhữngnơi ít người biết
Trang 16ngoan hơn
Bài 4: Giải các câu đó sau
Sông Hương, núi Ngự Núi Ấn, Sông Trà Núi Tản, sông Đà Thuộc tỉnh nào nhỉ?
a Sông Hương, núi Ngự: thuộc tỉnh Thừa
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra VBT của HS
- GV nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Giảng bài
Bài 1: Bài toán.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu nêu các bước giải
- Nêu yêu cầu
- Nêu các bước giải
- Làm bài ra nháp
- 1 HS chữa trên bảng
- Theo dõi, nhận xét
Trang 17Số lớn: 136
Bài 2: Bài toán.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu nêu các bước giải
- Cho HS làm bài
- Mời 2 HS thi làm nhanh bài trên bảng
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài 3: Bài toán
- Gọi HSKG nêu yêu cầu
- Yêu cầu HSKG nêu các bước giải
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng được số cây là:
5 × 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng được số cây là:
5 × 33 = 165 (cây) Đáp số: Lớp 4A: 175 cây
- Nêu yêu cầu
- Nêu các bước giải
- Làm bài ra nháp
- 2 HS thi
- Theo dõi, nhận xét
- Nêu yêu cầu
- Nêu các bước giải
Trang 18III Các hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS đọc bài Đường đi Sa Pa và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài.
a Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài, chia khổ
- Cho HS đọc nối tiếp khổ bài
- Sửa lỗi phát âm cho HS và cách thể
hiện giọng đọc
- Luyện đọc trong nhóm; thi đọc
- Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu nội dung
- Đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời:
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so
sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh?
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ còn lại, trả lời
+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với một đối tượng Đó là
những gì? Những ai?
- GV giảng: Hình ảnh trăng trong bài
thơ là vầng trăng dưới con mắt nhìn
.- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Trăng được so sánh với quả chín,với mắt cá
+ Vì trăng hồng như quả chín treo lơlửng trước nhà và trăng tròn như mắt
cá không bao giờ chớp mi
.- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,chú Cuội, đường hành quân … Những
đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em,những câu chuyện các em được nghe
từ nhỏ, những người thân thiết là mẹ,
là chú bộ đội
- HS nghe
Trang 19của trẻ thơ
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương, đất nước như thế
nào?
- Nêu ND của bài?
- GV chốt ND bài
- Mời 2 HS đọc lại ND
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ
- Cho HS đọc toàn bài
- Nêu giọng đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 1, 2
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
C Củng cố, dặn dò
- YC 1 HS nêu ND bài
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài
- HS trả lời: Tác giả rất yêu trăng, tự
hào về quê hương, đất nước
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT2)
*GD BVMT: Giúp HS thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã
II Đồ dùng dạy học Tranh minh họa truyện
III Các hoạt động dạy học
5’
32’
A Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS: Kể lại câu chuyện “những
chú bé không chết”, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
+ Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa
- Yêu cầu HS suy nghĩ đặt lời cho mỗi
bức tranh
- Mời HS nối tiếp nhau nêu
- 2 học sinh kể
- Lắng nghe
- Nghe, kết hợp quan sát tranh
- Đặt lời cho tranh
- Nối tiếp nhau nêu
Trang 20+ Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa trắng quấn
quýt bên nhau
+ Tranh 2: Ngựa Trắng ước ao có cánh
như Đại Bàng Núi
+ Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ
được đi xa cùng Đại Bàng
+ Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa
Trắng
b HD HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp
- Cùng cả lớp bình chọn HS kể hay
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của Ngựa Trắng?
- Làm thế nào để bảo vệ động vật hoang
+ Tranh 6: Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thực sự bay như Đại Bàng
Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh,chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
- Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lênngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
- Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mùng 5 Tết, quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi,cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết,quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tựtử), quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
- Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh,bảo vệ nền độc lập của dân tộc