1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý THIẾT kế WEBSITE môn THIÊN văn học

76 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu việc thiết kế và sử dụng trang web Thiên văn học hợp lí thì sẽ có tác dụng hỗ trợ tốt cho các hoạt ñộng giảng dạy của giáo viên và việc tích cực hóa hoạt ñộng nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ WEBSITE MÔN

THIÊN VĂN HỌC

PHẠM PHÚ CƯỜNG

Cần thơ- 2010

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn cô Dương Bích Thảo ñã tận tình hướng dẫn và tạo

mọi ñiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp với ñề tài “Thiết

kế website môn Thiên văn học”

Em xin chân thành cảm ơn thầy Vương Tấn Sĩ và thầy Phạm Phú Cường ñã

nhiệt tình góp ý cho em khắc phục và sửa chữa những thiếu sót ñể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của em

Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trong Bộ môn Sư phạm Vật lý ñã trang bị cho em những kiến thức ñể có thể hoàn thành tốt ñề tài luận văn

Em xin chân thành cảm ơn

Huỳnh Ngọc Quốc

Trang 3

           

GV hướng dẫn kí duyệt

Trang 4

GV phản biện kí duyệt

Trang 5

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn ñề tài 1

2 Mục tiêu của ñề tài 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Các bước thực hiện ñề tài 2

PHẦN II NỘI DUNG Chương 1 TÌM HIỂU VỀ WEB VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM THIẾT KẾ WEB 1.1 Giới thiệu sơ lược về Web: 3

1.2 Giới thiệu sơ lược về Macromedia Dreamweaver 8 3

1.2.1 Cài ñặt Macromedia Dreamweaver 8 4

1.2.2 Cửa sổ làm việc Macromedia Dreamweaver 8 4

1.3 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP 7

1.3.1 Giới thiệu 7

1.3.2 Sử dụng PHP 8

1.4 Giới thiệu MySQL 13

1.4.1 MySQL là gì? 13

1.4.2 Nơi cung cấp MySQL? 13

1.4.3 Các hàm cơ bản ñể làm việc với cơ sở dữ liệu MySQL 13

1.4.4 Các kiểu dữ liệu trong MySQL 14

1.5 Tìm hiểu một số phần mềm hỗ trợ khác 16

1.5.1 Phần mềm Sothink SWF Quicker 4.0 dùng ñể thiết kế banner 16

1.5.2 Phần mềm Adobe Photoshop CS3 giúp tạo và chỉnh sửa ảnh 17

1.5.3 Phần mềm chụp ảnh và quay phim màn hình SnagIt 6 18

1.5.4 Phần mềm Wondershare PPT2Flash Professional chuyên dụng 18

Chương 2: CÁCH THIẾT KẾ MỘT TRANG WEB PHP 2.1 Cài ñặt Server 20

2.2 Tạo file ñịnh dạng với CSS 25

2.3 Ngôn ngữ JavaScript 27

Trang 6

2.6 Tạo trang left_index.php 30

2.7 Tạo trang right_index.php 31

2.8 Tạo trang footer.php 32

2.9 Tạo trang chủ index.php 34

2.10 Thiết kế trang chứa nội dung từng chương (index_do.php) 35

2.11 Thiết kế trang danh sách bài giảng (baigiang.php) và trang nội dung bài giảng (baigiang_view.php) 36

2.12 Thiết kế trang ñăng kí (register.php) 37

2.13 Thiết kế trang hiển thị danh mục ñề trắc nghiệm tracnghiem.php 39

2.14 Thiết kế trang làm kiểm tra trắc nghiệm tracnghiem_do.php 41

Chương 3: XÂY DỰNG TRANG WEB TÌM HIỂU VỀ THIÊN VĂN HỌC 3.1 Xây dựng mô hình 43

3.2 Một số giao diện trang Web thiên văn: 43

3.2.1 Giao diện trang top_banner.php: 43

3.2.2 Giao diện trang chủ index (index.php): 44

3.2.3 Giao diện trang xem nội dung kiến thức chương index_do.php: 45

3.2.4 Giao diện trang trình chiếu bài giảng (baigiang_view.php) 45

3.2.5 Giao diện trang trình diễn mô phỏng (mophong.php) 46

3.2.6 Giao diện trang trắc nghiệm: 46

3.2.7 Giao diện trang quản lý và cập nhật: 48

PHẦN III KẾT LUẬN 1 Nhận ñịnh chung 54

2 Những khó khăn của ñề tài 54

3 Hướng phát triển của ñề tài 54

PHẦN IV PHỤ LỤC 1 Đoạn mã trang kết nối cơ sở dữ liệu 56

2 Đoạn mã ñăng xuất 56

3 Đoạn mã cập nhật thông tin thành viên 56

4 Đoạn mã các hàm 59

5 Đoạn mã hàm phân chia trang 60

Trang 7

7 Danh sách các table cơ sở dữ liệu 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 8

- Thiên văn học phục vụ kinh tế - xã hội và quốc phòng: ví dụ khi một vệ tinh

quân sự bí mật xuất hiện, chỉ cần chụp ảnh tọa ñộ của nó ở 3 thời ñiểm khác nhau bằng phương pháp thiên văn thì có thể biết ñược các yếu tố quỹ ñạo và dự báo ñược khi nào

nó xuất hiện trên vùng trời chủ quyền của một quốc gia

- Thiên văn học có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên và triết học: Thiên văn học có tác dụng to lớn trong việc giáo dục thế giới quan duy vật

biện chứng Trong vũ trụ có những trạng thái vật lý như ñộ chân không, nhiệt ñộ rất cao

và rất thấp, khoảng không gian và thời gian vô cùng lớn mà con người rất khó tạo ra hoặc không thể tạo ra trên mặt ñất, nên vũ trụ là phòng thí nghiệm thiên nhiên vĩ ñại Gần ñây, ngành vũ trụ học hiện ñại ñã ñược các nhà vật lý hàng ñầu thế giới quan tâm

ñể nghiên cứu nguồn gốc các hạt cơ bản và lý thuyết thống nhất các loại tương tác vật

- Thiên văn học ở Việt Nam

+ Nửa ñầu thế kỷ XX, Thiên văn học ñã ñược giảng dạy ở năm cuối của bậc

trung học chuyên khoa trước khi thi tú tài

+ Trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và ñế quốc Mỹ, do phải tinh giản chương trình học nên ở miền Bắc, môn Thiên văn chỉ ñược dạy cho sinh viên Vật

lý ngành sư phạm Ở miền Nam, có một số sách giáo khoa Thiên văn bậc trung học nhưng chủ yếu dành cho ban tú tài toán

+ Ngày 24.4.1993, thành lập Hội Thiên văn - Vũ trụ Việt Nam, ñược sự hỗ trợ của Hội Thiên văn quốc tế và Chính phủ Nhật Bản tài trợ kính thiên văn trị giá 50 triệu yên (kính thiên văn lớn nhất Việt Nam hiện nay) nhưng hiệu suất sử dụng thấp do trình

ñộ hạn chế

Hiện nay, khoa vật lý của các trường ñại học và cao ñẳng sư phạm ñều có bộ môn thiên văn Dần dần mở rộng sang các khoa ñịa lý, trắc ñịa ñại ñịa, hàng hải, hàng không, thuỷ sản, khí tượng, Hơn nữa, môn Thiên văn cũng ñang ñược bộ Giáo dục ñưa vào giảng dạy trong chương trình Vật lý 12 (tuy còn ít vỏn vẹn trong một bài), ñã bước ñầu giúp các em làm quen các kiến thức mới, các khái niệm mới về vũ trụ khoa học, hình thành ở các em tính tìm tòi, khám phá thế giới xung quanh

Đặc biệt, trong thời ñại công nghệ thông tin ñang bùng nổ như hiện nay các em lại càng muốn khám phá thế giới xung quanh của chúng ta Do ñó, ñể tạo ñiều kiện cho các

em có dịp tìm tòi học hỏi thì cần phải có nhiều tài liệu từ nhiều nguồn ñáng tin cậy ñáp ứng kịp thời cho các em Mà hiện nay nguồn tài liệu phong phú nhất mà các em thường

Trang 9

khai thác ñó chính là mạng Internet

Bản thân là Sinh viên sư phạm dạy môn Vật lý, tôi nhận thấy ñược tầm quan trọng của môn Thiên văn ñối với bản thân (làm nguồn vốn ñể sau này giảng dạy ở trường phổ thông) và ñối với thế hệ trẻ sau này cần tìm tòi, khai thác môn Thiên văn ñể ñáp ứng nhu cầu học tập, tích lũy tri thức nên tôi quyết ñịnh chọn ñề tài luận văn tốt nghiệp của

mình là“ Thiết kế website môn Thiên văn học”

2 Mục tiêu của ñề tài

Thiết kế và sử dụng có hiệu quả website Thiên văn học, góp phần cung cấp cho người học một kiến thức quan trọng và căn bản nhất Ngoài ra, website cũng có thể làm

tư liệu nghiên cứu cho giáo viên phổ thông và những ai yêu thích môn Thiên văn học

3 Giả thuyết khoa học

Nếu việc thiết kế và sử dụng trang web Thiên văn học hợp lí thì sẽ có tác dụng hỗ trợ tốt cho các hoạt ñộng giảng dạy của giáo viên và việc tích cực hóa hoạt ñộng nhận thức của người học ñối với môn Thiên văn, góp phần nâng cao khả năng chất lượng dạy và học nói chung và ñối với môn Thiên văn học nói riêng

4 Đối tượng nghiên cứu

- Ngôn ngữ lập trình web ñộng PHP

- Thiết kế và sử dụng hiệu quả Website Thiên văn học bằng ngôn ngữ PHP

5 Các bước thực hiện ñề tài:

- Nhận ñề tài

- Thu thập tài liệu và các phần mềm chuyên dùng cho hỗ trợ thiết kế Web:

Macromedia Dreamweaver 8, Sothink SWF Quicker , Photoshop CS3, Wondershare PPT2Flash Professional, Snagit 6…

- Nghiên cứu sơ bộ tài liệu về lập trình web ñộng PHP và các tài liệu bổ trợ khác, viết ñề cương sơ bộ của luận văn thông qua giáo viên hướng dẫn

- Tiến hành nghiên cứu lí thuyết, kết hợp làm thực nghiệm ñể thiết kế một Website Thiên văn học theo ñề cương vạch ra

- Báo cáo sơ bộ với giáo viên hướng dẫn về thực hiện ñề tài và kết quả ñạt ñược

- Hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu ñặt ra

- Nộp luận văn tốt nghiệp cho giáo viên hướng dẫn nhận xét, sau ñó chỉnh sửa ñể hoàn thành sản phẩm

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG



Chương 1 TÌM HIỂU VỀ WEB VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM

THIẾT KẾ WEB 1.1 Giới thiệu sơ lược về Web:

Ngày nay, website tĩnh với các trang HTML ñơn giản không còn ñáp ứng ñược nhu cầu của người dùng Các website ñộng kết hợp với cơ sở dữ liệu ñã trở thành xu thế phát triển Web Vậy chúng ta sẽ tìm hiểu qua một số ñặc ñiểm của một Website ñộng:

- Web ñộng là thuật ngữ ñược dùng ñể chỉ những website có cơ sở dữ liệu và ñược

hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web

- Với web ñộng, thông tin hiển thị ñược gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web Trang web ñược gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức khác nữa

- Web ñộng thường ñược phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2

- Thông tin trên web ñộng luôn luôn mới vì nó dễ dàng ñược thường xuyên cập nhật thông qua việc sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị web

- Tất cả các website Thương mại ñiện tử, các mạng thương mại, các mạng thông tin lớn, các website của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt ñộng chuyên nghiệp,… ñều sử dụng công nghệ web ñộng Có thể nói web ñộng là website của giới chuyên nghiệp hoạt ñộng trên môi trường Internet

Với tất cả lý do trên, tôi ñã chọn việc thiết kế trang web Thiên văn học bằng ngôn ngữ PHP, mà công cụ hỗ trợ chính cho tôi viết code là phần mềm Macromedia Dreamweaver 8

Ngoài ra, còn một số chương trình hỗ trợ khác nữa như: Sothink SWF Quicker, Photoshop CS3, SnagIt 6, Wondershare PPT2Flash Professional (chuyển PowerPoint sang Flash),…

1.2 Giới thiệu sơ lược về Macromedia Dreamweaver 8

- Macromedia Dreamweaver 8 là một công cụ thiết kế web mạnh, dễ dùng và ñã trở thành một trong những công cụ ưa thích của các nhà thiết kế web chuyên nghiệp Với Macromedia Dreamweaver 8 ta có thể dễ dàng phát triển một trang web hoặc một website rất lớn

- Macromedia Dreamweaver 8 là một công cụ trực quan mà trong ñó ta có thể bổ sung JavaScript, layer, Form, biểu mẫu, bảng biểu và nhiều loại ñối tượng khác Khi kỹ năng ñã phát triển ta có thể truy xuất ñến mã nguồn và Macromedia Dreamweaver 8 có

hỗ trợ sẵn chức năng này ñể ta dễ dàng sử dụng

Trang 11

- Macromedia Dreamweaver 8 sử dụng các công nghệ web, các chuẩn HTML và nó

ñã cung cấp khả năng tương thích với các trình duyệt cũ Macromedia Dreamweaver 8 viết cho các nhà phát triển web chuyên nghiệp hỗ trợ cả 3 chế ñộ làm việc: Show Code View, Show Code and Design Views, Show Design View

1.2.1 Cài ñặt Macromedia Dreamweaver 8

- Mở ñĩa chương trình chứa Macromedia Dreamweaver 8, mở File

Dreamweaver.exe ñể cài ñặt chương trình Mở file serial ñể lấy số Serial khi chương trình ñòi hỏi

- Next > I Accept … > Next > Nhấp chọn Create Shortcut On Desktop > Next >

Next > Install > Finish

1.2.2 Cửa sổ làm việc Macromedia Dreamweaver 8

- Khởi ñộng Macromedia Dreamweaver 8 ta vào Start > All Programs > Macromedia > Macromedia Dreamweaver 8 (hoặc mở lối tắt Macromedia Dreamweaver 8 ngoài Desktop)

- Giao diện làm việc của Macromedia Dreamweaver 8 có dạng như sau:

Chọn thiết kế

Trang 12

- Môi trường làm việc của Macromedia Dreamweaver 8 bao gồm:

(1) Thanh tiêu ñề (Title bar) là nơi chứa tên của trang mà ta ñang thiết kế

(2) Thanh Menu (Menu bar) là nơi chứa các lệnh khác nhau, các lệnh này ta có thể truy xuất, sử dụng bằng các phím tắt hoặc bằng bảng kiểm soát

(3) Thanh Insert, trong thanh Insert ñược mặc ñịnh ở mỗi thẻ sẽ hiển thị các chức năng khác nhau và các nút icon tương ứng mà ta có thể sử dụng ñể chèn vào trang thiết

kế của mình

(4) Thanh công cụ Documents chứa các nút lệnh sau ñây:

+ Show Code View (Code): ñể hiển thị cho ta xem chế ñộ mã lệnh dùng cho viết mã trực tiếp hoặc chỉnh lại các mã lệnh có sẵn

Trang 13

+ Show Code and Design View (Split): cung cấp một môi trường làm việc phân chia làm 2 phần, phần thể hiện mã ở phía trên, phần thiết kế trực quan ở dưới

Việc thiết kế web bằng PHP thì ở chế ñộ này có thể nói là giúp ích cho chúng ta rất nhiều:

+ Show Design View (Design): trở lại môi trương thiết kế trực quan

Vùng viết mã lệnh

Vùng thiết kế Vùng viết mã lệnh

Trang 14

+ Title: nơi nhập vào tiêu ñề của trang web

+ File management: hiển thị các tùy chọn ñể quản lý tập tin

+ Review: cung cấp tùy chọn ñể sử dụng trình duyệt xem trang Web

(5) Thanh trạng thái: ñây là công cụ sử dụng ñể chọn thẻ trong hồ sơ trang thiết kế Công cụ chọn thẻ hiển thị một tổ chức phân cấp giữa các vùng

(6) Hộp kiểm soát Properties là hộp kiểm soát ngữ cảnh, các tùy chọn ñược hiển thị

sẽ tùy thuộc vào các phần tử ñã chọn

(7) Đây là bảng ñiều khiển, mở rộng và thu nhỏ bảng ñiều khiển bằng cách click vào dấu mũi tên

Ngoài ra, ta có thể bật/ tắt các thanh công cụ trên bằng cách vào menu View/ Toolbars, sau ñó chọn hoặc bỏ chọn dấu check phía trước thanh công cụ tương ứng

1.3 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP

1.3.1 Giới thiệu

a) PHP là gì?

PHP ( viết tắt của chữ Personal Home Page) ra ñời năm 1994 do phát minh của Rasmus Lerdorf, là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về mã HTML cho trình duyệt Hiện nay PHP ñược sử dụng rất rộng rãi

Trang 15

b) Cách thức hoạt ñộng của một website viết bằng ngôn ngữ PHP:

Để có thể hiểu rõ vấn ñề hoạt ñộng của một website viết bằng ngôn ngữ PHP thì chúng ta ñi so sánh cách thức hoạt ñộng của trang web viết bằng ngôn ngữ HTML và viết bằng ngôn ngữ PHP

* Với các trang HTML:

Khi có yêu cầu tới một trang Web từ phía

người sử dụng (browser), Web Server thực hiện

ba bước sau:

- Đọc yêu cầu từ browser

- Tìm file html trên server

- Gửi trang web ñó (nếu tìm thấy) trở

lại cho browser qua mạng Internet

* Với các trang PHP:

Khi một trang PHP ñược yêu cầu, Web Server

phân tích và thi hành các ñoạn mã PHP ñể tạo ra trang

HTML, thể hiện qua bốn bước sau:

- Đọc yêu cầu từ browser

- Tìm trang web trên server

- Thực hiện các ñoạn mã PHP trên trang web

ñó ñể sửa ñổi nội dung của trang

- Gửi trở lại nội dung cho browser (ñây là

trang HTML có thể hiển thị bởi trình duyệt Internet Explorer hoặc các trình duyệt web khác

Các trang *.php viết bằng mã PHP ñược thực hiện trên máy chủ Web Server do ñó

nó linh ñộng và mềm dẻo hơn

1.3.2 Sử dụng PHP

a) Thẻ PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP:

- Kiểu Short: là thẻ mặc ñịnh mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

<? echo “Đây là kiểu Short”; ?>

- Kiểu ñịnh dạng XML: thẻ này có thể sử dụng với văn bản dạng XML

<?php echo “Đây là kiểu ñịnh dạng với XML”; ?>

- Kiểu Script: trong trường hợp muốn sử dụng PHP như một script tương tự như khai báo Javascript hay VBScript

<script language = ‘php’>

</script>

- Kiểu ASP:

Trang 16

c) Truy cập biến Form

Thông thường khi cần lấy dữ liệu của người dùng nhập vào, chúng ta sẽ dùng

thẻ <form></form> trong trang web nhằm ràng buộc tất cả các thẻ input, select,

textarea

Dữ liệu ñến từ script ñều là biến PHP, chúng ta có thể ñược nhận biết bằng cách

sử dụng dấu $ trước tên biến Có hai cách ñể truy cập dữ liệu trên form thông qua biến

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng POST: $_POST[‘tên_thẻ’]

- Để lấy giá trị của các thẻ trong form theo dạng GET: $_GET[‘tên_thẻ’]

d) Khai báo biến:

PHP Engine không cần yêu cầu khai báo biến trước khi sử dụng, tuy nhiên chúng

ta nên tập thói quen khai báo và khởi tạo giá trị ban ñầu cho biến trước khi sử dụng chúng

e) Gán giá trị cho biến

Để gán giá trị cho biến, nếu biến ñó chưa khai báo trước ñó, biến này ñược coi như vừa khai báo và khởi tạo Trong trường hợp biến ñã khai báo, biến này chỉ thay ñổi giá trị

- Interger: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số

- Double: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là số thực

- String: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là chuỗi, ký tự

- Array: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là mảng có các phần tử cùng kiểu dữ liệu

- Object: Sử dụng hầu hết cho giá trị có kiểu dữ liệu là ñối tượng của lớp

g) Toán tử trong PHP

* Các phép toán số học

Toán tử Tên Ví dụ + Cộng $a + $b;

Trang 17

Phép toán Ký hiệu Sử dụng Ý nghĩa

! NOT !$a Phép toán phủ ñịnh

&& AND $a && $b Trả về true nếu cả hai biến có giá

trị true Ngược lại là false

|| OR $a || $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai

biến có giá trị true and AND $a and $b Trả về true nếu cả hai biến có giá

trị true Ngược lại là false

or OR $a or $b Trả về true nếu $a hay $b hay cả hai

biến có giá trị true

Trang 18

h) Kiểm tra biến trong PHP

- is_array(): kiểm tra biến có kiểu array hay không

- is_double(): kiểm tra biến có kiểu double hay không

- is_float(): kiểm tra biến có kiểu float hay không

- is_real(): kiểm tra biến có kiểu real hay không

- is_long(): kiểm tra biến có kiểu long hay không

- is_int(): kiểm tra biến có kiểu int hay không

- is_interger(): kiểm tra biến có kiểu integer hay không

- is_string(): kiểm tra biến có kiểu string hay không

- is_object(): kiểm tra biến có kiểu object hay không

- isset(): nếu biến tồn tại hàm trả về giá trị true, ngược lại trả về false

- empty(): cho phép kiểm tra biến tồn tại và không rỗng, có chiều dài khác 0 trả

về true, ngược lại là false

Để sử dụng tất cả các hàm trên, cần phải truyền vào hàm biến PHP dưới dạng tham số

i) Phát biểu có ñiều khiển

• Phát biểu If: nếu ñiều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu If sẽ ñược thực hiện, ñiều kiện ñược khai báo trong dấu ()

VD: $a = 10;

$b=6;

If ($a>$b) //ñiều kiện là true

echo $a+$b; kết quả là 16

Khối lệnh trong bất kỳ phát biểu ñiều khiển nào cũng có thể sử dụng dấu{ và } Có nghĩa là nếu khối lệnh trong phát biểu lớn hơn 1 thì phải sử dụng cặp dấu móc trên

• Phát biểu Else: phát biểu else luôn là trường hợp ngược lại của phát biểu if với một ñiều kiện, nếu ñiều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu if sẽ ñược thực hiện, ngược lại khối lệnh trong phát biểu else sẽ ñược thực hiện

Trang 19

While (ñiều kiện)

• Phát biểu vòng lặp for: tương tự như trong phát biểu while, có thể sử dụng vòng lặp for với 1 giới hạn chỉ ñịnh

for (giá trị khởi ñầu; ñiều kiện giới hạn; giá trị lặp của vòng lặp for)

{

khối lệnh thực hiện;

}

j) Mở file bằng PHP

o fopen(tên file, chế ñộ mở): mở file

o fputs(), fwrite(): ghi file

o fclose(): Đóng file

o file_exists(): Kiểm tra file có tồn tại

o filesize(): kiểm tra dung lượng của file

o unlink(): xóa file

Trang 20

a

Mở dưới dạng append dữ liệu (write), nếu nội dung tồn tại, bắt ñầu cuối cùng của nội dung, dữ liệu sẽ ñược ghi tiếp phần cuối, trong trường hợp file không tồn tại chúng sẽ ñược tạo ra.

a+

Mở dưới dạng append dữ liệu (write & read), nếu nội dung tồn tại, bắt

ñầu phần ñầu của nội dung, dữ liệu sẽ ñược ghi tiếp phần ñầu, trong

trường hợp file không tồn tại chúng sẽ ñược tạo ra.

1.4 Giới thiệu MySQL

1.4.1 MySQL là gì?

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở dành cho máy tính cá nhân, ñược sử dụng phổ biến nhất hiện nay MySQL còn ñang trên ñà phát triển, nhưng các lệnh cơ bản của SQL có thể thử nghiệm ñược trên cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là cơ sở dữ liệu ñược sử dụng cho các ứng dụng web có quy mô vừa

và nhỏ Tuy không phải là một cơ sở dữ liệu lớn nhưng chúng cũng có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép người dùng có thể thao tác các hành ñộng liên quan ñến cơ sở dữ liệu Cũng giống như các hệ cơ sở dữ liệu khác, khi làm việc với cơ sở dữ liệu MySQL bạn ñăng ký kết nối, tạo cơ sở dữ liệu, quản lý người dùng, phân quyền sử dụng, thiết kế ñối tượng Table của cơ sở dữ liệu và xử lý dữ liệu

1.4.2 Nơi cung cấp MySQL?

Có thể download tại website www.mysql.com qua mạng Internet phần mềm hệ quản

trị cơ sở dữ liệu server/client ñến các phần mềm tiện nghi và các phần mềm giao diện ñẹp mắt và tiện dụng

a) Các hàm kết nối ñến MySQL Server

PHP cung cấp hai hàm ñể kết nối với cơ sở dữ liệu MySQL: mysql_connect và mysql_pconnect

- mysql_connect (): tạo ra liên kết tới máy chủ MySQL

Cú pháp: int mysql_connect (“servername”, “username”, “password”);

+ servername: tên máy chủ cơ sở dữ liệu, nơi trang web chứa cơ sở dữ liệu

Ngầm ñịnh là “localhost”

+ username: tên người sử dụng ñược kết nối vào cơ sở dữ liệu Ví dụ “root”

+ password : mật khẩu của người sử dụng ñể kết nối vào cơ sở dữ liệu

Hàm này trả về mã số nhận dạng nếu kết nối thành công, trả về 0 (false) nếu kết nối lỗi

Sự kết nối sẽ ñóng lại khi gọi hàm mysql_close() hoặc kết thúc ñoạn PHP script

- mysql_pconnect (): tạo ra liên kết bền vững với máy chủ MySQL

Cú pháp: int mysql_pconnect (“servername”, “username”, “password”);

Tham số trả về của hàm này hoàn toàn giống như hàm trên Sự khác biệt giữa hai hàm này là liên kết tới máy chủ MySQL không bị ñóng lại, kể cả khi kết thúc kịch bản PHP script hay gọi hàm mysql_close() Mục ñích của hàm này là luôn duy trì kết nối tới máy chủ MySQL, tránh cho máy chủ phải tìm kiếm mã số nhận dạng mới, từ ñó giảm thời gian truy cập

Trang 21

b) Đóng kết nối cơ sở dữ liệu

Cú pháp: int mysql_close(database_connection);

c) Các hàm thao tác trên cơ sở dữ liệu

- Tạo cơ sở dữ liệu:

Create Database <database_name>

Create <object type>

<object_name>

- Truy vấn mẫu tin:

Cú pháp: Select <danh sách cột>

From <danh sách bảng>

Where <các ñiều kiện ràng buộc>

[Group by <tên cột/biểu thức trong Select>]

[Having <ñiều kiện bắt buộc của Group by>]

[Order by <danh sách cột>]

[Limit fromNumber | To Number]

- Thêm mẫu tin mới:

Cú pháp: Insert into <table_name> [<colum_name list>]

Set <column>=<value>, [<column>=<value>]

[where <restrictive conditions>]

-Xóa dữ liệu:

Cú pháp: Delete from <table_name>

Where <condition>

1.4.4 Các kiểu dữ liệu trong MySQL

- Kiểu số (tinyint, smallint, mediumint, int, interger, bigint, float,…)

Tinyint -127 ->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏ

Smallint -32768->32767 2 Số nguyên nhỏ

Mediumint -8388608->838860 3 Số nguyên vừa

Int -231-> 231 4 Số nguyên

Bigint -263-> 263 8 Số nguyên lớn

Float Phụ thuộc số thập phân Số thập phân dạng

Single hay Double

Trang 22

- Kiểu kí tự (char, varchar, blob, text,…)

Char 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Varchar 1-255 ký tự Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu ñối

- Kiểu ngày giờ (datime, date, timestamp, time, year)

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng YYYY-mm-dd

Trang 23

Date và Time trình bày dưới dạng YYY-mm-dd hh:mm:ss

1.5.1 Phần mềm Sothink SWF Quicker 4.0 dùng ñể thiết kế banner

- Khởi ñộng chương trình bằng cách chọn Start/All Programs/ SourceTec/Sothink SWF Quicker/ Click chọn Sothink SWF Quicker

- Sothink SWF Quicker 4.0 có một môi trường làm việc thân thiện như Macromedia

Flash 8, có nhiều hiệu ứng chọn lọc tuyệt vời sẽ giúp chúng ta thiết kế một banner ñẹp như ý muốn:

Trang 24

1.5.2 Phần mềm Adobe Photoshop CS3 giúp tạo và chỉnh sửa ảnh

- Khởi ñộng chương trình bằng cách chọn Start/All Programs/ Click chọn Adobe Photoshop CS3

- Với Photoshop CS3 hỗ trợ chúng ta thiết kế và xây dựng các file ảnh dạng có ñịnh dạng gif, jpg,… ñể làm phong phú thêm giao diện của trang web

Trang 25

1.5.3 Phần mềm chụp ảnh và quay phim màn hình SnagIt 6 : hỗ trợ việc ghi

nhận lại các hình ảnh trên màn hình làm việc một cách nhanh chóng và có thể xuất ra file ảnh với nhiều ñịnh dạng như: jpg, gif, png,…

Để xuất file ảnh chọn File/ Save As như hình vẽ Chọn ñịnh dạng ảnh muốn xuất

ra ở Save as type

chuyển ñổi từ file trình chiếu PowerPoint (.ppt) sang dạng flash (.swf) ñể nhúng vào trang web

Khởi ñộng chương trình Wondershare PPT2Flash Professional Chọn File/ Open file PowerPoint cần chuyển ñổi, chọn công cụ

PPT2Flash Chọn Publish Setting ñể thay ñổi một số thuộc tính của file swf khi xuất ra

Click Ok ñể ñồng ý

Trang 26

Chọn Publish ñể bắt ñầu xuất file:

Chọn Convert ñể bắt ñầu chuyển ñổi file và chờ ñến khi hoàn tất

Chọn nơi lưu trữ file xuất ra Chọn có hoặc không có thanh ñiều khiển trong file swf Chọn số Slide xuất ra

Trang 27

Chương 2 CÁCH THIẾT KẾ MỘT TRANG WEB PHP 2.1 Cài ñặt Web Server

Web Server hiện nay có rất nhiều loại và rất ña dạng như: Apache, phpLemon Server, WampServer ….Ở ñây tôi chọn phpLemon Server vì tính dễ sử dụng của nó và ñặc biệt nó hoàn toàn miễn phí

- Download phpLemon Server tại ñịa chỉ: http://phplemon.phpcodevn.com/Download

- Quá trình cài ñặt rất ñơn giản: chạy phpLemon-Server-1.0.0-Stable Installer.exe

> Nhấn Next > chọn I Agree ñể ñồng ý cài ñặt phpLemon Server

Để ñường dẫn cài ñặt mặc ñịnh là C:\Program Files\phpLemon Server\ Tiếp tục

chọn Install và chờ quá trình cài ñặt hoàn tất

Chú ý: Để thực thi chương trình phpLemon Server thì máy bạn phải cài ñặt gói

Microsoft NET Framework 2.0

Quá trình cài ñặt thành công thì trong thư mục C:\Program Files\phpLemon Server

có dạng:

Trang 28

phpLemon Server sẽ gồm các gói: Apache, MySQL, PHP, phpMyAdmin, thư mục www,

Sau khi cài ñặt thì chạy chương trình phpLemon Server có giao diện như sau:

Chọn PHP info ñể kiểm tra các thông tin liên quan ñến Server:

Trang 29

- Để thiết kế một trang web PHP, ñơn giản chúng ta chỉ cần quan tâm ở hai mục: + phpMyAdmin: nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu (còn gọi là data) của một trang web

Để tạo một table mới trong cơ sơ dữ liệu “thienvan” ta thực hiện như sau:

Tiếp tục chọn Go, ñiền tên và các thuộc tính của trường

Sau ñó chọn Save ñể lưu lại Kết quả ta ñược:

Tạo tên table mới Số cột (trường dữ liệu)

table mới

Trang 30

VD: Sau khi thực hiện xong cơ sở dữ liệu “thienvan” ñã gồm có 26 table sau:

+ WWW: thư mục lưu trữ file code, file flash, hình ảnh,… của một trang web

- Để thực thi một trang web, chọn localhost sẽ xuất hiện giao diện:

Thư mục lưu trữ code + hình ảnh

File mặc ñịnh của hệ thống Server

Trang 31

Lúc ñó website Thiên văn học sẽ ñược mở trên trình duyệt web:

Với cú pháp include(tên file cần chèn) trong ngôn ngữ PHP mà các trang chính

trong website Thiên văn ñược ñơn giản hóa thành các thành phần sau:

Chọn ñến ñường dẫn trang web

Trang 32

top_banner.php

left_index.php Nội dung chính ñược hiển thị right_index.php

footer.php

2.2 Tạo file ñịnh dạng với CSS

Để thống nhất cách ñịnh dạng chung cho các trang xử lí chính (font chữ, kiểu chữ, màu sắc,…) ta sẽ thiết lập file ñịnh dạng CSS

- CSS (Cascading Style Sheets) ñược hiểu một cách ñơn giản ñó là cách mà chúng ta thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc ) cho một tài liệu web CSS giúp ñịnh dạng nhiều trang web một cách nhanh chóng và hiệu quả

- Khởi ñộng Dreamweaver 8/ chọn CSS ñể tạo các trang ñịnh dạng css Sau ñó, lưu vào thư mục css

Ví dụ ñây là một số ñịnh dạng chính trong file style.css

Trang 33

font-weight:bold;

TEXT-DECORATION: none }

Trang 34

Chèn ñịnh dạng CSS vào các tập tin có mã HTML như sau:

<link href="css/style.css" rel="stylesheet" type="text/css">

2.3 Ngôn ngữ JavaScript

- JavaScript là ngôn ngữ dưới dạng Scrip, có thể gắn với các tập tin HTML JavaScript

có thể ñáp ứng các sự kiện như tải hay loại bỏ các form Khả năng này cho phép Java Script trở thành một ngôn ngữ Scrip ñộng

- Cú pháp nhúng JavaScript vào một tập tin HTML:

VD: <SCRIPT LANGUAGE =Javascript src="js/viettyping.js">

</SCRIPT>

2.4 Tạo file kết nối với cơ sở dữ liệu (connections.php)

Mở Macromedia Dreamweaver 8 ñể tạo file kết nối ñến cơ sở dữ “thienvan” có nội

dung như sau:

Trang 35

File kết nối này sẽ ñược chèn vào các trang xử lí chính cần truy xuất dữ liệu từ cơ sở

dữ liệu “thienvan”

2.5 Tạo trang top_banner.php

Trong chế ñộ Design của Macromedia Dreamweaver 8 ta kẻ một table với thuộc

tính (width="792", height="169") có các hàng và cột như sau:

Để chèn menu flash ta ñặt trỏ chuột vào ô cần chèn, chọn như sau:

Chọn ñường dẫn ñến thư mục chứa menu flash:

Tiếp tục xuất hiện hộp thoại:

Chèn menu flash

Trang 36

Chọn OK Kết quả thu ñược:

Chèn các liên kết vào các ô bên dưới menu flash:

Tiếp tục cho các liên kết còn lại Ở hai liên kết cuối sẽ xuất hiện “Đăng nhập” và

“Đăng ký” nếu thành viên chưa ñăng nhập hoặc ñăng ký, ngược lại sẽ xuất hiện liên kết

“Thông tin cá nhân” và “Thoát” khi thành viên ñã ñăng nhập Code PHP xử lý của phần này như sau:

Trang 37

}else{ //ngược lại nếu thành viên ñã ñăng nhập thì xuất hiện liên kết thoát

?> <a class="cls_menu_bottom" href="mem_logout.php" ><strong>Thoát</strong></a>

<?php

}

?></td>

Ở ñầu của trang ta sẽ dùng cú pháp require(tên file chèn) hoặc include(tên file chèn)

ñể chèn file kết nối cơ sở dữ liệu và file các hàm xử lí Như vậy khi chèn trang top_banner.php vào các trang chính thì chúng ta không cần phải chèn lại file kết nối và gọi lại các hàm xử lí, do trang top_banner.php lúc nào cũng nằm trên cùng của một

trang chính

2.6 Tạo trang left_index.php

- Tạo table mới với thuộc tính width (rộng):170 pixels Ta không ñặt thuộc tính height (chiều cao) của table, ñể khi cập nhật các danh mục mới thì chiều cao của trang này sẽ tự ñộng thay ñổi

Hiển thị danh mục chương

Hiển thị danh mục quảng cáo

Hiển thị danh mục liên kết web

Xử lý thống kê bởi file counter.php và counterOnlines.php

Trang 38

- Để hiển thị dữ liệu lấy từ cơ sở dữ liệu khi gọi tới trinh duyệt web ta dùng phát biểuSELECT

Ví dụ ñể hiển thị danh mục chương ta sẽ có cú pháp sau:

<?php

$sql="SELECT dschuong_Id, dschuong_name

from dschuong //lấy dữ liệu của table dschuong

order by dschuong_Id ASC"; //lấy theo thứ tự dschuong_Id tăng dần

$rs =mysql_query($sql,$link) or die(mysql_error());

$i=0;

while (@$row=mysql_fetch_array($rs)) {

$i++;

?>

<td height="20" ><img src="images/folderopen.gif" name="k0" align="absmiddle" border="0" height="18" width="18">

<a href="index_do.php?act=do&id=$row['dschuong_Id']?>" class="leftmenu">

<?=$row['dschuong_name']?> // Kết quả hiển thị là: Chương 1, Chương 2,…

- Hiển thị danh mục liên kết web, quảng cáo ta dùng phát biểu SELECT truy vấn ñến

table weblink (webId, webLink, description, limitDate) và table webbanner(webId,

webLink, description, pic, create_date, limitdate, active, position)

2.7 Tạo trang right_index.php

- Cách thức tạo trang này hoàn toàn giống với trang left_index.php vừa thực hiện xong

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN