1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý THIẾT kế GIÁO án điện tử vật lí 10 NÂNG CAO sử DỤNG PHẦN mềm LECTURE MAKER TRẦN THỊ TRÚC

94 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 11,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, ICT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp DH PPDH, đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VẬT LÍ 10 NÂNG CAO SỬ DỤNG PHẦN MỀM

Trang 2

 

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban chủ nhiệm khoa Sư Phạm,

Bộ môn vật lí trường Đại học Cần Thơ và các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và giúp

đỡ em trong suốt thời gian học tập ở trường

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Vương Tấn Sĩ, người đã tận tình hướng dẫn, động viên em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với gia đình, bạn bè và những người thân yêu đã động viên giúp đỡ để em hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện tuy đã cố gắng để hoàn thành tốt đề tài nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp chân tình của qu ý thầy cô cùng bạn bè để đề tài em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cám ơn tất cả mọi người!

Cần Thơ, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện

Trần Thị Trúc

Trang 3

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

1 PHƯƠNG PHÁP 2

2 PHƯƠNG TIỆN 2

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2

B PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG XUNG QUANH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4

1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 4

2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG HỌC 4

3 THỰC TRẠNG XUNG QUANH VẤN ĐỀ THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 5

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU LÍ THUYẾT 6

1 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ 10 NÂNG CAO 6

2 TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 6

2.1 Hoạt động nhận thức vật lí 6

2.2 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh 7

2.3 Dạy học vật lí theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh 8 3 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 11

3.1 Ứng dụng kỹ thuật không gian ảo để thiết kế thí nghiệm và mô hình ảo 12

3.2 Xây dựng bài giảng điện tử (BGĐT) 14

3.3 Ứng dụng kỹ thuật ghép nối cho các bài thí nghiệm vật lí 14

3.4 Sử dụng phần mềm phân tích băng Video 15

3.5 Tự động hoá thi và kiểm tra .15

3.6 Dịch vụ mạng và ứng dụng 16

4 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ (GAĐT) 16

4.1 Khái niệm GAĐT 16

4.2 Ý nghĩa của việc sử dụng GAĐT 18

Trang 4

4.3 Các tiêu chí đánh giá GAĐT 18

4.4 Quy trình thiết kế GAĐT 19

4.5 Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế GAĐT 21

4.6 Những ưu điểm và nhược điểm của việc giảng dạy bằng GAĐT 21

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LECTURE MAKER 23

1 PHẦN MỀM LECTURE MAKER 23

2 CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT LECTURE MAKER 23

2.1 Yêu cầu hệ thống 23

2.2 Cài đặt 23

2.3 Kiểm tra phiên bản 25

2.4 Gỡ chương trình cài đặt Lecture Maker (Đối với Windows 2007) 26

3 LÀM VIỆC VỚI LECTURE MAKER 27

3.1 Giao diện 27

3.2 Các menu 27

3.3 Tinh chỉnh thanh menu 32

4 MỘT SỐ THAO TÁC TRÊN LECTURE MAKER 33

4.1 Thao tác cơ bản 33

4.2 Thao tác với slide 35

4.3 Chèn các đối tượng vào slide 39

5 QUI TRÌNH SOẠN GIÁO ÁN 50

5.1 Phân tích các nội dung của bài giảng 50

5.2 Thiết kế bài giảng sử dụng slide Master 50

6 KẾT XUẤT BÀI GIẢNG 55

6.1 Kết xuất bài giảng ra định dạng web 55

6.2 Kết xuất ra định dạng SCO 56

6.3 Kết xuất ra gói SCORM 56

6.4 Kết xuất ra file chạy exe 58

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10 NÂNG CAO 60

1 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 1O NÂNG CAO .60

1.1 Cấu trúc chương trình vật lí 10 nâng cao 60

1.2 Nội dung chương trình Vật lí 10 nâng cao 60

Trang 5

2 THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 10 NÂNG

CAO 63

2.1 Giáo án điện tử bài định luật III Niu-tơn - Chương 2 - Vật lí 10 nâng cao.63 2.2 Giáo án điện tử bài Momen của lực Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định – Chương 3 – Vật lí 10 nâng cao 69

2.4 Giáo án bài Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt - Chương 6 – Vật Lí 10 nâng cao 82

C PHẦN KẾT LUẬN 87

I NHẬN ĐỊNH CHUNG 87

II NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 87

III HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Bài giảng điện tử

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin và truyền thông

Phương tiện dạy học

Phương pháp giảng dạy

DH DHVL GAĐT

GV

HS LLDH PPDH PTDH QTDH PPDH SGK SGV

TN THPT THCS

Trang 7

A PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác Trong giáo dục – đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội

và nhân văn Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của

thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu

thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ” Như vậy, ICT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo

dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp DH (PPDH), đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này

mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:

- Học mọi lúc (any time)

- Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau

Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản

lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Trong Nghị

quyết Trung ương II, khoá VIII Đảng và Nhà nước ta khẳng định, phải “đổi mới

phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian

tự học, tự nghiên cứu cho HS,

Trong “Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2010” của Bộ Giáo

dục – Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển giáo dục dựa

trên CNTT, vì “CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý

hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học”

Do đó trong hệ thống trường học hiện nay đều trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ cho việc dạy học bằng CNTT Đa số các trường học đều có ít nhất một phòng dạy học bằng CNTT với hệ thống máy tính được nối mạng và một số thiết bị máy chiếu, máy ghi âm, máy ghi hình,…

Trong công nghệ phần mềm cũng đã tạo ra được một số phần mềm hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học như: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad/geomaster SketchPad, Maple/Mathematic, ChemWin, LessonEditor/Violet,… và các phần mềm đóng gói, tiện ích khác

Nhưng ở đây ta thấy biện pháp thay đổi phương pháp học tập hiệu quả nhất là đưa học sinh vào tư thế chủ động, để các em tự động tư duy, tìm kiếm tư liệu học tập

Trang 8

Hơn thế nữa môn vật lí là môn trong những môn học có nhiều thí nghiệm khó, dụng cụ thí nghiệm còn hạn chế nên đòi hỏi phải có một phần mềm dạy học đảm bảo được những yêu câu trên

Với những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VẬT LÍ 10 NÂNG CAO SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER”, đề tài này không những đã đáp ứng được yêu cầu của ngành giáo dục là ứng dụng CNTT trong dạy học mà còn thay đổi mạnh mẽ phương pháp học tập của học sinh

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Ứng dụng phần mềm Lecture Maker vào thiết kế giáo án vật lí 10 nâng cao

- Tạo sự hứng thú, giúp cho việc dạy và học vật lí hiệu quả hơn

- Phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh

- Là nguồn tư liệu bổ ích cho giáo viên và học sinh

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 PHƯƠNG PHÁP

- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa

- Tìm hiểu và nghiên cứu các phần mềm thiết kế giáo án điện tử Lecture Maker 2.0, chương trình cắt hình, quay phim SnagIt 10, phần mềm Windows Movie Maker 2.6

- Nghiên cứu, tìm kiếm những hình ảnh, thí nghiệm, thông tin có liên quan đến đề tài

2 PHƯƠNG TIỆN

- Sách giáo khoa (SGK) vật lí 10 nâng cao

- Sách giáo viên (SGV) vật lí 10 nâng cao

- Máy vi tính

- Máy quay phim

- Các đĩa CD cài đặt phần mềm

- Mạng Internet

- Các tài liệu có liên quan

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tìm hiểu nghiên cứu SGK cũng như tìm kiếm các tài liệu phần mềm

hỗ trợ

- Đọc và phân tích SGK vật lí 10 nâng cao, SGV vật lí 10 nâng cao

- Vẽ và xử lý các hình ảnh trong SGK cũng như các hình ảnh có liên quan

- Tìm các mô phỏng vật lí

-Nghiên cứu các phần mềm hỗ trợ:

Trang 9

+ Chương trình soạn giáo án điện tử Lecture Maker

+ Chương trình xử lý hình ảnh

+ Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Office 2003

Giai đoạn 2: Viết luận văn và viết bài báo cáo

- Tiến hành thiết kế giáo án điện tử

- Soạn Powerpoint bài báo cáo

Giai đoạn 3: Báo cáo luận văn

Trang 10

B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG XUNG QUANH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Với tốc độ phát triển đến chóng mặt của công nghệ và kỹ thuật cao, lượng kiến thức của nhân loại thì vô hạn mà thời gian của con người thì có hạn Vì vậy với việc ứng dụng tốt công nghệ thông tin sẽ giúp con người nhanh chóng bổ sung thêm kiến thức và giải quyết được vấn đề của chính bản thân

Với công nghệ thông tin giúp cho người dạy có thể nâng cao kiến thức trong giảng dạy

Có thể tìm kiếm thông tin trên mạng Internet để làm phong phú cho bài giảng

Có thể minh họa các ví dụ, hình ảnh, âm thanh làm sống động bài học gây hứng thú học tập cho HS

2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG HỌC

Hiện nay bộ môn tin học đã được đưa vào học chính thức ở các trường phổ thông Các GV tin học là những người tiếp cận với máy móc và môi trường làm việc này đầu tiên Nhưng hiện nay tại một số trường với số lượng máy chưa đủ cho một lớp học

Nhiều GV chưa biết sử dụng máy vi tính, ứng dụng các thiết bị công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc giảng dạy của mình Trên thực tế, máy vi tính đã được trang bị ở nhiều trường, các phần mềm dạy học được giới thiệu nhiều nhưng nhiều

GV không hiểu được tính năng tác dụng cũng như cách sử dụng chúng Một số GV

bộ môn được đi tập huấn các phần mềm hỗ trợ dạy học thì biết cách sử dụng còn những GV khác thì sao? Tự nghiên cứu để biết cách sử dụng một phần mềm thì mất nhiều thời gian

Các GV ngại sử dụng, nghĩ rằng sẽ tốn nhiều thời gian, công sức để chuẩn bị một bài giảng và chỉ ứng dụng khi có nhu cầu, tức là chỉ có khi thao giảng mới sử dụng và việc làm này chỉ mang tính chất đối phó đặt biệt với các môn xã hội Tình trạng này cũng phổ biến đối với các trường phổ thông Mục đích sử dụng máy tính

để phục vụ cho công tác giảng dạy chỉ được áp dụng trong các tình huống này Cũng có ứng dụng nhưng không đúng qui trình, trường hợp này khá phổ biến Cũng có một số GV sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) hỗ trợ cho việc giảng dạy của mình nhưng lại thực hiện không bài bản có thể gây phản tác dụng

Trang 11

3 THỰC TRẠNG XUNG QUANH VẤN ĐỀ THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

So với phương tiện dạy học (PTDH) chỉ có bảng đen, phấn trắng và tranh giáo khoa, … thì việc thiết kế nội dung bài giảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ của hệ thống DH đa phương tiện là một bước đột phá lớn GAĐT ngoài việc hỗ trợ cho

GV, còn đem đến cho HS phổ thông nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua các kênh thông tin đa dạng và phong phú: nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động, các đoạn video clip sống động Đặc biệt, ở một số nội dung kiến thức người ta còn

có thể xây dựng các mô hình mô phỏng, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng để minh họa hoặc chứng minh định luật, đã biến quá trình HS nhận thức các kiến thức trừu tượng thành quá trình tự HS lĩnh hội kiến thức mới một cách hào hứng, tích cực

Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV để có thể sẵn sàng tiếp cận với các PTDH hiện đại trong DH nói chung và DHVL nói riêng đang được các trường Đại học, Cao đẳng Sư Phạm dành cho thời lượng đáng kể trong chương trình đào tạo Các học phần “Tin học ứng dụng trong vật lí”, “Phương tiện dạy học vật lí” đều được triển khai và cập nhật các ứng dụng cụ thể của CNTT trong việc xây dựng, phát triển và hiện đại hóa PTDH vật lí

Theo đánh giá ban đầu thì hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong DH là khá khả quan, càng khẳng định vai trò của CNTT trong việc đổi mới PP dạy và học Tuy nhiên xét trên diện rộng, tình hình ứng dụng CNTT trong DH ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế như:

- Nhận thức của GV và HS: nhiều GV, HS chưa quan tâm tới việc ứng dụng CNTT vào quá trình giáo dục do đã quen với PPDH truyền thống Đây là khó khăn có tính tất yếu của quá trình phát triển

- Cơ sở hạ tầng CNTT còn thấp: đây là vấn đề nan giải nhất Ứng dụng CNTT trong giáo dục đi liền với đầu tư hệ thống máy tính, mạng máy tính nội bộ, mạng Internet phục vụ cho GV và HS, các thiết bị ngoại vi như máy chiếu, hệ thống cung cấp điện, phòng máy đạt tiêu chuẩn, … là khó khăn lớn không dễ giải quyết trên diện rộng

- Trình độ tin học của GV và HS còn có những bất cập với các ứng dụng cụ thể của các phần mềm, các thí nghiệm với máy tính, …

- Hình thức tổ chức lớp học truyền thống sẽ có những điều chỉnh khi đưa CNTT vào

DH Thay đổi hình thức tổ chức lớp học, phương thức dạy và học sẽ gây khó khăn cho cả GV và HS và các nhà quản l ý giáo dục Chẳng hạn muốn tổ chức một giờ học bằng bài giảng điện tử, sử dụng Projector trang bị cho toàn trường (vì không có điều kiện trang bị đến từng lớp học) thì phải có sự di chuyển địa điểm học tập, GV

sẽ phải mất thời gian cho việc chuẩn bị PTDH cho giờ học đó

Trang 12

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU LÍ THUYẾT

1 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ 10 NÂNG CAO

SGK vật lí 10 nâng cao được soạn thảo trên cơ sở SGK thí điểm vật lí 10 cho ban khoa học tự nhiên bộ sách 1, đã được dạy thí nghiệm trong nhiều trường THPT

từ năm 2003 – 2004 Các tác giả tiếp thu những ý kiến đóng góp trong quá trình thí điểm và dựa vào chương trình mới sửa đổi để tu chỉnh SGK thí điểm đó và viết thành SGK vật lí 10 nâng cao SGK vật lí 10 nâng cao không những được viết theo tinh thần nối tiếp chương trình THCS mới, mà còn dùng cho những HS mới, có kiến thức, thói quen học tập có phần khác trước SGK đã tạo điều kiện cho GV đổi mới PPDH theo tinh thần phát huy tính chủ động của HS Trong từng bài có phần để cho

HS nhận xét, đối chiếu, vận dụng,…GV khai thác những phần ấy để dẫn dắt cho HS hoạt động trí tuệ một cách chủ động

Một yêu cầu rất quan trọng của chương trình vật lí là coi trọng thí nghiệm, cố gắng để 80% tiết học vật lí có thí nghiệm SGK vật lí 10 nâng cao đã trình bày một

số thí nghiệm với những thiết bị bình thường mà phần lớn các trường THPT đã trang bị, giúp cho HS nắm được phương pháp thực nghiệm của vật lí học Bên cạnh việc coi trọng phương pháp thực nghiệm, SGK còn coi trọng các phương pháp khác của vật lí dựa trên những suy luận

SGK vật lí 10 nâng cao gồm có 2 phần được chia thành 8 chương trong đó có tất cả 60 bài học gồm 56 bài l ý thuyết và 4 bài thực hành

2 TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

Tích cực hoá hoạt động học tập là sự phát triển ở mức độ cao hơn trong tư duy, đòi hỏi một quá trình hoạt động "bên trong" hết sức căng thẳng với một nghị lực cao của bản thân, nhằm đạt được mục đích là giải quyết vấn đề cụ thể nêu ra Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS thể hiện ở những hoạt động trí tuệ

là tập trung suy nghĩ để trả lời câu hỏi nêu ra, kiên trì tìm cho được lời giải hay của một bài toán khó cũng như hoạt động chân tay là say sưa lắp ráp tiến hành thí nghiệm Trong học tập hai hình thức biểu hiện này thường đi kèm nhau tuy có lúc biểu hiện riêng lẻ

Đối với bộ môn vật lí, việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS gắn liền với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng kết hợp các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức; khai thác thí nghiệm trong dạy học vật lí theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS và đổi mới việc

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong dạy học hiện nay

2.1 Hoạt động nhận thức vật lí

2.1.1 Hoạt động nhận thức vật lí

Vật lí học là bộ môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc, tính chất và các hình thức biến đổi cơ bản nhất của vật chất Quá trình nhận thức vật lí khá phức tạp, cùng một lúc phải vận dụng nhiều phương pháp của riêng bộ môn vật lí cũng như phương pháp của các khoa học khác Muốn hoạt động nhận thức vật lí có kết quả trước hết phải quan tâm đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hiện các thao tác

Trang 13

trên Bên cạnh đó phải có phương pháp suy luận, có khả năng tư duy trừu tượng, tư duy logic, tư duy sáng tạo

– Xác định mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng

– Xây dựng những giả thiết hay mô hình để lý giải nguyên nhân của hiện tượng quan sát được Từ giả thiết, mô hình suy ra những hệ quả

– Xây dựng các phương án thí nghiệm để kiểm tra các hệ quả

– Đánh giá kết quả thu được từ thí nghiệm

– Khái quát hóa kết quả, rút ra tính chất, quy luật hình thành các khái niệm, định luật và thuyết vật lí

– Vận dụng kiến thức khái quát vào thực tiễn

2.2 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

2.2.1 Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh

Các dấu hiệu về tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS thường được biểu hiện:

– HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn và thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra

– HS hay thắc mắc và đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề các em chưa rõ

– HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã có để nhận thức các vấn đề mới

– HS mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới nhận từ các nguồn kiến thức khác nhau có thể vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học

Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS phổ thông có thể phân biệt theo

3 cấp độ sau:

* Sao chép, bắt chước: Kinh nghiệm hoạt động bản thân HS được tích lũy dần thông qua việc tích cực bắt chước hoạt động của GV và bạn bè Trong hoạt động bắt chước cũng có sự gắng sức của thần kinh và cơ bắp

* Tìm tòi, thực hiện: HS tìm cách độc lập suy nghĩ để giải quyết các bài tập nêu ra,

mò mẫm những cách giải khác nhau và từ đó tìm ra lời giải hợp lý nhất cho vấn đề nêu ra

* Sáng tạo: HS nghĩ ra cách giải mới, độc đáo, hoặc cấu tạo những bài tập mới cũng như cố gắng tự lắp đặt những thí nghiệm để chứng minh cho bài học Lẽ đương

Trang 14

nhiên là mức độ sáng tạo của HS có hạn nhưng đó là mầm móng để phát triển tính sáng tạo về sau

2.2.2 Những đặc trưng của tích cực hoá hoạt động nhận thức

Tích cực hóa hoạt động nhận thức trong học tập của HS thực chất là tập hợp các hoạt động nhằm chuyển biến vị trí từ học bị động sang chủ động, tự bản thân đi tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

Đặc trưng cơ bản của tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong quá trình học tập là sự linh hoạt của HS dưới sự định hướng, đạo diễn của người tự từ bỏ vai trò chủ thể (GV) với mục đích cuối cùng là HS tự mình khám phá ra kiến thức cùng với cách tìm ra kiến thức Trong quá trình dạy học, để phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS thì quá trình dạy học đó phải diễn biến sao cho:

– HS được đặt ở vị trí chủ thể, tự giác, tích cực, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của bản thân

– GV tự từ bỏ vị trí của chủ thể nhưng lại là người đạo diễn, định hướng trong hoạt động dạy học

– Quá trình dạy học phải dựa trên sự nghiên cứu những quan niệm, kiến thức sẵn có của người học, khai thác những thuận lợi đồng thời nghiên cứu kỹ những chướng ngại có khả năng xuất hiện trong quá trình dạy học

– Mục đích dạy học không chỉ dừng lại ở việc cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn phải dạy cho HS cách học, cách tự học, tự hoạt động nhận thức nhằm đáp ứng

các nhu cầu của bản thân và xã hội

2.3 Dạy học vật lí theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

2.3.1 Quan niệm về phương pháp dạy học theo hướng tích cực

Khi nói tới phương pháp tích cực, thực tế là nói tới một nhóm các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS

Cơ sở của phương pháp luận là lý luận, trong quá trình dạy học cần kích thích

sự hứng thú trong học tập cho HS, cần phát huy tính tích cực, tính tự lực sáng tạo trong học tập của HS Để làm điều đó đòi hỏi người thầy giáo phải lựa chọn, tìm tòi những phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học, đặc điểm của đối tượng, điều kiện vật chất và đây là một hoạt động sáng tạo của người thầy trong hoạt động dạy Phương pháp dạy học theo hướng tích cực cần thể hiện được sự phản ánh quá trình hoạt động nhận thức của HS nhằm đạt được mục đích đã đề ra trong đó GV tổ chức cho HS hoạt động theo hướng tích cực, giúp HS tự giác tiếp nhận kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo nhằm đạt được mục đích đề ra với kết quả cao

2.3.2 Những đặc trưng của phương pháp dạy học theo hướng tích cực

Phương pháp dạy học theo hướng tích cực có những điểm mạnh riêng của nó

mà các phương pháp khác không thể có được đó là HS lĩnh hội kiến thức bằng chính sự hoạt động tích cực và cao độ của bản thân, tự họ chủ động sáng tạo nên các vấn đề, các tình huống để nghiên cứu Phương pháp dạy học theo hướng tích cực thể hiện bởi các đặc trưng cơ bản sau:

Trang 15

 Dạy học hướng vào HS

Dạy học hướng vào HS là lối dạy học do người học chủ động điều khiển, cá nhân của người học vừa là mục đích vừa là chủ thể của quá trình học tập để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát triển đầy đủ

Phương pháp dạy học tích cực đề cao vai trò chủ thể của người học, xem HS vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quá trình dạy học Dĩ nhiên việc đề cao vai trò của chủ thể tích cực chủ động của người học không phủ nhận vai trò chủ đạo của người dạy

 Dạy học bằng tổ chức các hoạt động cho HS

Theo lý thuyết hoạt động được Vưgôtxki khởi xướng và A.N.Lêônchip phát triển: bằng hoạt động và thông qua hoạt động, mỗi người tự sinh thành ra mình, tạo dựng và phát triển ý thức cũng như nhân cách cho bản thân

Vận dụng vào dạy học, việc học tập của HS có bản chất hoạt động Bằng hoạt động và thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm đạo đức, thái độ Kết quả của việc học tập phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động học của HS

Nhiệm vụ chính của GV là tổ chức, hướng dẫn hoạt động học của HS để thông qua hoạt động đó mà HS lĩnh hội được nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển những phẩm chất, tâm lý và hình thành nhân cách cho chính bản thân Muốn tổ chức, hướng dẫn tốt hoạt động học tập vật lí của HS mà thực chất là hoạt động nhận thức vật lí, người GV cần nắm vững quy luật chung nhất của quá trình nhận thức khoa học, lôgic hình thành các kiến thức vật lí, những hành động thường gặp trong quá trình nhận thức vật lí, những phương pháp nhận thức vật lí phổ biến để hoạch định những hành động, thao tác cần thiết của HS trong quá trình chiếm lĩnh một kiến thức hay một kỹ năng xác định và cuối cùng là nắm được những biện pháp để động viên khuyến khích HS tích cực, tự lực thực hiện các hành động đó, đánh giá kết quả hành động

 Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu

Muốn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học thì cần xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một phương tiện nâng cao hiệu quả dạy học mà phải xem đó là một mục tiêu dạy học Trong một xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh với sự bùng nổ thông tin, khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão thì việc dạy học không thể hạn chế ở chức năng dạy kiến thức mà phải chuyển mạnh sang dạy cả phương pháp học

 Dạy học chú trọng đến việc trau dồi kiến thức và bồi dưỡng kĩ năng, kĩ xảo

Quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức, HS phải tự

nỗ lực, tích cực cao trong hoạt động nhận thức của bản thân Tính tích cực thể hiện

ở nhiều mức độ và dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, việc bồi dưỡng kỹ năng, kỹ xảo thể hiện rõ trong việc tích cực hoá hoạt động nhận thức, kỹ năng bao gồm các kỹ năng thu nhập và xử lý thông tin như: quan sát, thực nghiệm, lấy số liệu, tra cứu, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, rút ra kết luận, xây dựng các dự đoán, các giả

Trang 16

thuyết khoa học Các kỹ năng này sẽ được trau dồi thông qua hoạt động tích cực của bản thân trong quá trình lĩnh hội kiến thức Cũng thông qua hoạt động này ta đã rèn luyện cho HS tác phong làm việc khoa học, thể hiện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ, chính xác, trung thực và có kế hoạch cụ thể trong học tập cũng như trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học theo hướng tích cực hoá

2.3.3 Các biện pháp sư phạm nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS

trong dạy học vật lí

Để tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, ngoài việc tạo ra không khí học tập tốt, về mặt phương pháp dạy học, cần thực hiện tốt các vấn đề sau:

 Trong quá trình dạy học cần phối hợp tốt các phương pháp dạy học theo

hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức

Trong thực tiễn, có nhiều phương pháp dạy học khác nhau như phương pháp dạy học, phương pháp trực quan, phương pháp thí nghiệm biểu diễn

Trong quá trình dạy học để kích thích được sự hứng thú trong học tập của HS, phát huy tính tích cực, tính tự lực sáng tạo trong học tập của HS, đòi hỏi người GV phải lựa chọn, tìm tòi những phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học, đặc điểm của đối tượng, điều kiện vật chất và đây là một hoạt động sáng tạo của GV trong hoạt động dạy

Các phương pháp dạy học mà GV đã lựa chọn phối hợp cùng với những biện pháp thích hợp trong từng bài học là điều quan trọng trong việc duy trì hứng thú, tích cực thường xuyên của HS trong giờ học Như vậy, sự lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học trong từng bài, từng chương là vấn đề quan trọng cần xem xét đến những đặc trưng cơ bản của từng phương pháp dạy học để phát huy vai trò tích cực của HS Bên cạnh đó cần quan tâm đến kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và năng lực

tư duy về vấn đề cần nghiên cứu, thái độ của HS đối với bộ môn mà HS tham gia nghiên cứu

 Khai thác thí nghiệm vật lí trong dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt

động nhận thức của HS

Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy, sử dụng rộng rãi các thí nghiệm vật lí ở nhà trường trung học phổ thông hiện nay là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS

Mặc khác, sự cần thiết của thí nghiệm vật lí trong các nhà trường còn được quy định bởi tính chất của quá trình nhận thức của HS dưới sự hướng dẫn của GV

vì thí nghiệm vật lí có tác dụng tạo ra trực quan sinh động trước mắt HS

Thí nghiệm vật lí có tác dụng rất to lớn trong việc phát triển năng lực và nhận thức khoa học cho HS, đồng thời giúp cho họ quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học Vì qua đó, HS sẽ học được cách quan sát các hiện tượng, cách đo đạc các thí nghiệm nhằm rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì trong nghiên cứu khoa học Đây là điều rất cần cho việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị cho HS tham quan thực tế Do được tận mắt quan sát sự vận động của các hiện tượng, tự tay tiến hành

Trang 17

lắp ráp, đo đạc các thí nghiệm nên các em đã quen dần với các dụng cụ trong đời sống

Trong dạy học cũng như trong nghiên cứu khoa học, thí nghiệm vật lí có tác dụng rất lớn trong việc tích cực hoá hoạt động nhận thức Thí nghiệm vật lí, với tính chất là một phương pháp dạy học vật lí, thí nghiệm vật lí được thực hiện ở trường phổ thông bằng những biện pháp khác nhau GV trình bày thí nghiệm nhằm đề xuất vấn đề nghiên cứu để vào bài mới, khảo sát hay minh hoạ một định luật, một quy tắc vật lí nào đó HS tự tay làm các thí nghiệm để tìm hiểu hiện tượng, dụng cụ thiết

bị, đào sâu, ôn tập, củng cố kiến thức đã học

 Từng bước đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

HS cũng là môt biện pháp đẩy mạnh việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

Có nhiều cách để tiến hành kiểm tra, đánh giá nhưng phải làm sao để kết quả học tập của HS thể hiện rõ tính toàn diện, thống nhất, hệ thống và khoa học Kiểm tra, đánh giá có một ý nghĩa xã hội to lớn, nó gắn với nghề nghiệp, lương tâm, ý chí, tình cảm, tư cách đạo đức và uy tín của người GV Việc kiểm tra đánh giá ở các trường phổ thông hiện nay chưa có một tiêu chuẩn thống nhất để đánh giá chất lượng tri thức của từng môn học một cách khoa học Quá trình đánh giá còn đơn giản, phương pháp và hình thức đánh giá còn tùy tiện và toàn bộ việc đánh giá của

GV chỉ quy về điểm số

Cùng với những nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học, xu hướng sử dụng phiếu học tập với các bài tập trắc nghiệm để kiểm tra một số kiến thức trong từng buổi học, kiểm tra một số kĩ năng thực hành như sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin đang là một hướng đi tốt,

có tác động không nhỏ đến ý thức học tập của HS Đây cũng có thể coi là một trong những biện pháp thúc đẩy việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong các giờ học vật lí

- Các phần mềm thí nghiệm, phần mềm dạy học, phim, ảnh

Việc ứng dụng CNTT phụ thuộc rất nhiều vào thư viện phần mềm Cho đến nay ở Việt Nam hầu hết các phần mềm đều đi xin hoặc tự GV trang bị những phần mềm không bản quyền, dễ làm rối loạn hoạt động của máy và nảy sinh tư tưởng không lành mạnh của người sử dụng (phần mềm được cho không, miễn phí)

Trang 18

Thư viện phần mềm đựơc trang bị theo 2 cách sau:

- Mua hoặc lấy từ dịch vụ mạng Internet

- Tự viết lấy hoặc cộng tác với các Kỹ sư tin học để xây dựng phần mềm

3.1 Ứng dụng kỹ thuật không gian ảo để thiết kế thí nghiệm và mô hình ảo

Kỹ thuật không gian ảo là sự kết hợp của kỹ thuật mô phỏng quá trình thực và

kỹ thuật xử lý ảnh 3D, cho phép thiết kế các hình ảnh 3 chiều Hiện nay đã có nhiều phần mềm cho phép xây dựng các hình ảnh 3D sinh động như 3D Studio, 3D - MAX, Photoshop,Visual C

3.1.1 Thiết kế các thí nghiệm ảo

Thiết kế và xây dựng các thí nghiệm mô

phỏng là một vấn đề quan trọng đổi với tất cả

các lĩnh vực khoa học kỹ thuật Trong dạy học

kỹ thuật không gian ảo được ứng dụng để xây

dựng các thí nghiệm mô phỏng

 Thí nghiệm mô phỏng các quá trình vật lí

có đặc điểm:

- Thí nghiệm xảy ra theo thời gian mô

phỏng khác với thời gian thực

- Thí nghiệm thực hiện trong điều kiện lý

tưởng, các yếu tố phức tạp và không quan trọng sẽ được bỏ qua Việc lý tưởng hoá dẫn đến giảm độ tin cậy của kết quả thí nghiệm

- Thời gian thí nghiệm ngắn, chi phí ít, HS được làm quen với các thiết bị rất đắt tiền, mà thực tế chưa mua được

- Số liệu xác định phong phú hơn thí nghiệm thực

- Có thể thực hiện các thí nghiệm rất đắt tiền và nguy hiểm mà không gây ô nhiễm

 Các thí nghiệm mô phỏng được thiết kế theo mô hình 2

- Các bước 1, 2, 3, 7 là công đoạn nghiên cứu lý thuyết

Trang 19

- Các bước 4, 5, 6 là công đoạn thực nghiệm

Thí nghiệm ảo có thể làm thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành

Thí nghiệm thực hành vật lí ảo có ưu điểm:

- HS có thể quan sát, nhận biết và được sử dụng tất cả các thiết bị như trong thí nghiệm thực

- Các quá trình vật lí xảy ra như trong thí nghiệm thực

- Kết quả thí nghiệm gần giống kết quả thí nghiệm thực

- HS phải thực hiện đầy đủ các thao tác như thí nghiệm thật

- Có nhiều hiện tượng rất khó quan sát trong thí nghiệm thật thì có thể quan sát trong thí nghiệm ảo

- Thí nghiệm ảo hỗ trợ cho thí nghiệm thật rất hiệu quả Nó được sử dụng trong bài giới thiệu trước khi tiến hành thí nghiệm thật và bài tổng kết đợt thí nghiệm Thậm chí có thể thay thí nghiệm thật khi điều kiện còn khó khăn

Đặc điểm môn vật lí các tri thức đều được xây dựng theo nguyên tắc: thực

nghiệm  qui luật  lý thuyết, do đó các bài giảng được lồng ghép với các thí

nghiệm là phương án được nhiều GV vật lí lựa chọn và là điều kiện bắt buộc của 1 giờ dạy vật lí giỏi, nên thí nghiệm biểu diễn, chứng minh ảo là rất cần thiết trong giáo án điện tử

Thí nghiệm biểu diễn, chứng minh ảo có 2 loại:

- Thí nghiệm mô phỏng các thí nghiệm thực hành

Trang 20

- Thí nghiệm dễ thành công, chuẩn bị nhanh

- Dễ quan sát, hình ảnh đẹp, các số liệu được xử lý ngay, cho kết quả chính xác, rõ ràng, thuyết phục

- Liên kết được với các bài giảng điện tử

3.1.2 Xây dựng các mô hình ảo

Không phải mọi quá trình vật lí xảy ra trong tự nhiên đều dễ dàng quan sát, có những hiện tượng, quá trình vật lí không thể quan sát bình thường, có quá trình xảy

ra nhanh, có quá trình xảy ra chậm, có đối tượng quan sát rất nhỏ Vì vậy, trong dạy học cần phải phóng đại, làm nhanh, làm chậm lại các quá trình đó, do đó cần phải có mô hình và máy tính can thiệp Ví dụ quá trình hoạt động trong nguyên tử,

từ trường, điện trường, vật ném xiên, ném ngang, các quá trình này rất cần mô hình ảo và sự trợ giúp của máy tính

3.2 Xây dựng bài giảng điện tử (BGĐT)

BGĐT là các bài giảng được soạn và giảng trên máy tính kết hợp máy chiếu,

nó có nhiều ưu điểm:

- Giờ giảng hiệu quả hơn: dễ hiểu, hấp đẫn, kiến thức toàn diện hơn

- Phát huy được các ưu điểm của phương pháp truyền thống

- Có thể tự động hoá công việc dạy học hoặc một khâu nào đó trong quá trình dạy học, làm cho GV có nhiều thời gian quan tâm đến HS

- Bài giảng được lồng ghép với thí nghiệm ảo, các đoạn phim minh hoạ các hiện tượng vật lí xảy ra trong thưc

tế làm tăng thêm sự hấp dẫn

của bài giảng Liên kết với các

trang Web cùng trình bày vấn

đề ở các trường, các nước

khác nhau

- Cùng một thời gian khối

lượng kiến thức được truyền

đạt nhiều hơn

- Tuy nhiên, thiết kế một

BGĐT là một công việc không

dễ dàng và còn mới mẻ đòi hỏi

nhiều thời gian và chuẩn bị công phu

3.3 Ứng dụng kỹ thuật ghép nối cho các bài thí nghiệm vật lí

Máy tính là một thiết bị vạn năng có thể điều khiển, đo đạc và xử lý số liệu thí nghiệm, tuy nhiên các số liệu thí nghiệm không tự động đưa vào máy tính mà phải qua bộ phận chuyển đổi gọi là Card Iterface Một thí nghiệm ghép nối có sơ đồ khối như sau:

Thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ

Trang 21

Các Sensor là thiết bị để biến đổi các đại lượng không điện thành các đại lượng điện

Bộ chuyển đổi có hai chức năng

AD và DA

- Chức năng AD biến đổi tín hiệu

liên tục từ sensor thành tín hiệu số

đưa vào máy tính để xử lý

- Chức năng DA biến đổi tín hiệu

số thành tín hiệu số liên tục đưa

đến các thiết bị hiển thị kết quả

Hiện nay trên thị trường có

nhiều loại chuyển đổi: Caysi, Dai,

750 Interface Để xử lý số liệu thí nghiệm, phải có một phần mềm dùng cho bộ chuyển đổi và một phần mềm cho bài thí nghiệm

Ưu điểm của bộ thí nghiệm ghép nối máy tính là:

- Tự động hoá được quá trình làm thí nghiệm

- Tốc độ xử lý cao, xử lý toàn diện, xử lý được các bài toán phức tạp, xử lý đồng thời nhiều tín hiệu

- Khả năng lưu trữ khối lượng lớn số liệu

- Khả năng hiển thị cao cấp

3.4 Sử dụng phần mềm phân tích băng Video

Việc ghi các quá trình vật lí thực mà bình thường không quan sát được vào băng hình rồi cho chạy chậm lại hoặc nhanh lên để khảo sát nhiều lần, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu và nghiên cứu các hiện tượng vật lí là một ưu thế lớn của ứng dụng CNTT trong dạy học

Để thực hiện phần này cần có: Camera kỹ thuật số để quay các hiện tượng vật

lí và đưa vào máy tính Trong máy tính phải cài đặt phần mềm phân tích Video Tuy nhiên, việc sử dụng phương án này cần nhiều thời gian, nhân lực và kinh tế

3.5 Tự động hoá thi và kiểm tra

Hiện nay các hình thức thi kinh điển kiểu tự luận và vấn đáp được sử dụng nhiều trong các trường học Bên cạnh các ưu điểm của các phương pháp này là nâng cao vai trò của GV và đánh giá toàn diện khả năng của HS, nhưng cũng xuất hiện nhiều nhược điểm:

- Khó hạn chế học tủ, học lệch, quay cóp

- Cồng kềnh và mất nhiều thời gian

- Khó thực hiện nhiều lần trong năm học

- Kết quả dễ mất khách quan, dễ gây tiêu cực

Trang 22

Việc ứng dụng CNTT trong thi cử có khả năng khắc phục và hạn chế những thiếu sót trên

Phần mềm thi và kiểm tra có các chức năng sau:

- Xây dựng và in nhanh chóng một khối lượng lớn đề thi, các đề đa dạng phong phú

- Chấm thi nhanh, chính xác, khách quan

- Công tác tổ chức thi cử gọn nhẹ

- Cần máy móc và thiết bị

Một phần mềm thi cử gồm 4 Module sau:

- Module ngân hàng dữ liệu: ngân hàng câu hỏi, ngân hàng các công thức và dữ liệu, ngân hàng đáp án

- Module hiển thị

- Module in ấn

- Module chấm và đánh giá kết quả

Mỗi đề thi được chọn ngẫu nhiên hoặc một phương thức đã định sẵn Nhờ phần mềm có thể tạo ra các đề đa dạng phong phú Đặc điểm này hạn chế quay cóp, học tủ Ngoài việc chấm và đánh giá kết quả nhanh phần mềm còn cho biết mức độ nghiêm túc trong thi cử, mức độ khó của đề thi

3.6 Dịch vụ mạng và ứng dụng

Mạng máy tính đã làm thay đổi cơ bản hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo, vì vậy công nghệ mạng Internet và Web đã được triển khai ở hầu hết các cơ sở giáo dục và đào tạo trong toàn quốc Muốn triển khai dịch vụ mạng phải có hai điều kiện sau đây:

- Nhà trường phải được kết nối với mạng Internet

- Có mạng cục bộ

- Có thư viện phần mềm chuyên ngành gồm:

+ Bài giảng điện tử

+ Phòng thí nghiệm ảo

+ Các phần mềm tổng kết, ôn tập, giải bài tập

+ Các phần mềm kiểm tra, thi cử

+ Các phần mềm quản lý quá trình vào, ra trên mạng của HS

- Các phần mềm quản lý hành chính khác

4 GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ (GAĐT)

4.1 Khái niệm GAĐT

GAĐT là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động DH của GV và HS trong giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động DH đó đã được Multimedia hóa một cách chi

Trang 23

tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học GAĐT là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài DH được tiến hành GAĐT chính là bản thiết kế của một BGĐT Xây dựng GAĐT hay thiết kế BGĐT là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để

có được một BGĐT trong quá trình DH tích cực

Sự khác nhau giữa GAĐT và BGĐT:

- GAĐT = giáo án DH tích cực + các

yếu tố điện tử

- GAĐT là bài soạn của GV, trong đó

nêu được mục tiêu về kiến thức, kỹ

năng, thái độ, tiến trình bài giảng,

các hoạt động của GV và HS trong

tiết dạy

- GAĐT (phần chuẩn bị) được soạn

thảo bằng máy tính và có thể in ra để

thay thế cho giáo án viết tay

- Giáo án là một sự chuẩn bị của GV

cho một tiết học (chuẩn bị kịch bản

cho một tiết lên lớp) Và GV dạy

theo sự chuẩn bị của mình

- BGĐT = bài giảng trên lớp + các yếu tố điện tử

- BGĐT chỉ trình bày phần nội dung của bài học cần truyền đạt cho HS

- BGĐT (phần trình bày) là những tập tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến HS, là công cụ tương tác giữa người học và người dạy để thực hiện các mục tiêu của giáo án

- BGĐT được trình chiếu ngay tại lớp, tất cả HS đều được quan sát và học tập toàn bộ nội dung của bài giảng

So sánh GAĐT với giáo án truyền thống:

- Học tập lấy người học làm trung tâm

- Kích thích đa giác quan

- Hướng phát triển đa chiều

- Đa phương tiện, đa năng

- Làm việc hợp tác, tương tác

- Trao đổi thông tin

- Học tập tích cực, tìm tòi khám phá

- Học dựa trên tư duy phê phán, sáng

tạo bằng việc đưa ra những quyết định

- DH thích ứng dựa trên những hoạt

động có chủ định

- Truyền thụ lấy người dạy làm trung tâm

- Kích thích đơn giác quan

- Hướng phát triển một chiều

- Đơn phương tiện, đơn năng

Trang 24

Qua nhận thức trên ta nhận thấy, hiệu quả của GAĐT cao hơn so với giáo án dạy học truyền thống do GAĐT có tính tương tác dựa trên công nghệ Multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, trực quan hóa mọi sự vật hiện tượng GAĐT sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, GAĐT đã và đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của giáo dục ở các nước trên thế giới Tuy nhiên GAĐT không phải là một công cụ để thay thế “bảng đen, phấn trắng” cũng không thể thay thế vai trò của GV, mà nó chỉ đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp để biến QTDH thành QTDH tích cực

4.2 Ý nghĩa của việc sử dụng GAĐT

Tạo môi trường học tập mới: môi trường học tập hiện nay có sự tích hợp của GAĐT sẽ mang một cấu trúc mới đầy triển vọng với những đặc trưng sau:

- Hệ thống tổ chức (có định hướng của người thầy) mang tính mở

- Cấu trúc ngang trong DH, không thứ bậc

- Môi trường bình đẳng, dân chủ, tự nguyện

Phát huy vai trò, vị trí của người dạy và người học:

- Trong môi trường học tập mới có sử dụng các công nghệ hiện đại người học thực

sự đứng ở vị trí trung tâm, là người chủ, người khám phá của việc học với đầy đủ các đặc điểm: cá thể hóa, hoạt động tương tác, hợp tác, tính tích hợp và đa dạng về phong cách học tập Trong thực tế, các GAĐT có thể được đóng gói và vận hành trong môi trường Web phục vụ cho các khóa học từ xa hay đào tạo qua mạng

- Để có thể thiết kế được những GAĐT tốt người dạy phải không ngừng nổ lực tìm kiếm các nguồn tài liệu để bổ sung vào nội dung bài học, lựa chọn phương pháp, hình thức triển khai mới cho bài giảng của mình, người dạy sẽ giữ vai rò điều khiển, định hướng người học vào quá trình tìm kiếm và xử lý thông tin

Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức DH: tích hợp GAĐT vào quá trình

DH tích cực hiện nay vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu trong đổi mới PPDH Với ưu thế vượt trội so với giáo án truyền thống, việc áp dụng các GAĐT vào quá trình DH tích cực, buộc GV phải thay đổi cách dạy và HS phải thay đổi cách học Một GAĐT

sẽ kích thích sự quan tâm, chú ý, định hướng một cách rõ ràng cho các vấn đề cần triển khai nếu người dạy biết cách phát huy, phối hợp các thế mạnh của từng PPDH tích cực trong quá trình DH: dạy học theo nhóm nhỏ, tranh luận, trình bày, nêu vấn

đề, dạy học dự án, …

4.3 Các tiêu chí đánh giá GAĐT

Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng GAĐT, theo tôi các tiêu chí để đánh giá chất lượng của một GAĐT gồm có:

- Các tiêu chí về mặt khoa học: Các nội dung trong GAĐT phải được trình bày

khoa học, dễ hiểu, đáp ứng tính đa dạng phong phú, đảm bảo tính chính xác khoa học, phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Các định luật, định lý, định nghĩa… phải chính xác và nhất quán với sách giáo khoa hiện hành và đặc biệt là phải thực hiện được mục đích DH đã đề ra

Trang 25

- Các tiêu chí về LLDH: GAĐT phải thực hiện được các chức năng LLDH, thực

hiện đầy đủ các giai đoạn của QTDH, từ khâu củng cố trình độ xuất phát, hình thành tri thức mới, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cho đến trình độ kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có sự phối hợp giữa lý thuyết, thực tiễn và các PPDH

- Các tiêu chí về mặt sư phạm: GAĐT phải thể hiện được tính ưu việt về mặt tổ

chức DH so với hình thức lớp – bài truyền thống Tính ưu việc của GAĐT so với các phần mềm DH khác là khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hóa các hiện tượng, quá trình vật lí,… kích thích động cơ học tập, tích tính cực và khả năng sáng tạo của HS Thông qua việc trình bày kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu với các chương trình mô phỏng giúp HS đào sâu nội dung học tập, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mở rộng nội dung kiến thức đã học và đi sâu vào bản chất vấn đề nghiên cứu

- Các tiêu chí về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải đơn giản, thân thiện,

cấu trúc slide rõ ràng, được sắp xếp một cách hợp lý phù hợp với tiến trình của một giờ học Việc sử dụng các hình ảnh, âm thanh, màu sắc, phải khéo léo, không nên quá lạm dụng sẽ làm phân tán sự tập trung chú ý của HS, làm ảnh hưởng tới chất lượng giờ dạy

4.4 Quy trình thiết kế GAĐT

GAĐT có thể được xây dựng theo quy trình gồm các bước sau:

Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài dạy, xác định mục tiêu bài học, xây dựng phiếu học tập, soạn giáo án

Trong DH hướng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài HS đạt được cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập chứ không phải mục tiêu giảng dạy

GV cần nghiên cứu kỹ bài qua SGK, SGV kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ

sở đó xác định mục đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kỹ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài

Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

Xây dựng phiếu học tập cho HS Hiện nay, chương trình SGK có nhiều thay đổi, làm cho việc học tập của HS cũng thay đổi, cụ thể là việc làm của HS được tăng lên, HS tham gia nhiều hơn, tích cực hơn vào bài giảng (trước và trong khi đến lớp) so với trước đây Do đó, nếu GV vẫn áp dụng kiểu dạy học theo phương pháp

cũ thì sẽ gặp nhiều khó khăn: quỹ thời gian hạn hẹp sẽ không phát huy hết nhiệm vụ của SGK đề ra, không phát huy được tính tích cực của HS trong học tập Một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả dạy học hiện nay là xây dựng phiếu học tập Tuy đây là vấn đề không còn mới mẻ nhưng rất ít được áp dụng trong dạy học vì nó tốn khá nhiều thời gian làm việc của GV trước khi đến lớp Tuy nhiên, để việc giảng dạy bằng GAĐT đạt kết quả cao thì đây là việc làm cần thiết Không giống như cách ghi bảng, DH bằng GAĐT chỉ trình bày những nội dung cốt lõi nhất của bài học và không thể lưu lại cho các em đối chiếu, do đó cần có phiếu học tập để HS

có sự hình dung tổng quát về bài học giúp các em dễ dàng ghi chép và quan sát bài giảng cũng như tham gia vào quá trình xây dựng kiến thức Tuy nhiên, cần phải lưu

Trang 26

ý rằng, phiếu học tập chỉ nên là một dàn ý cho HS, HS vẫn phải chủ động trong việc ghi chép và tiếp nhận kiến thức

Soạn giáo án theo cấu trúc của giáo án DH tích cực

Bước 2: Viết kịch bản sư phạm cho việc thiết kế giáo án trên máy

GV phải hình dung được toàn bộ nội dung cũng như những hoạt động sư phạm trên lớp của cả tiết DH và xác định được phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ

trợ của máy vi tính để tiết học đó đạt hiệu quả cao

Tên cảnh (Hoạt động) – Thời gian – Nội dung – Hình ảnh thể hiện trên máy vi tính

Bước 3 Multimedia hóa kiến thức

Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh,…

Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm DH nào đó từ Internet hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay Video,…

Chọn lựa các phần mềm DH có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

Xử lý các thư viện tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh

Bước 4: Xây dựng các thư viện tư liệu

Sau khi có đầy đủ tư liệu cần dùng cho BGĐT, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tạo được cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, Video Clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này

sang máy khác

Bước 5: Thể hiện kịch bản trên máy vi tính

Xử lý chuyển các nội dung trên thành các GAĐT trên máy vi tính

Dựa trên một số phần mềm công cụ tiện ích để thể hiện kịch bản đó

Cần phải đảm bảo các yêu cầu phương tiện DH đòi hỏi: tính khoa học, tính sư phạm, tính thẩm mỹ…

Lựa chọn phần mềm ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình DH thông qua các hoạt động cụ thể

Bước 6: Xem xét, điều chỉnh thể hiện thử trên máy tính, dạy thử, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện

Chạy thử từng phần và toàn bộ các slide để điều chỉnh những sai sót về kỹ thuật trên máy tính

Trang 27

Chỉnh sửa và hoàn thiện GAĐT

Dạy thử toàn bộ bài trước để có thể điều chỉnh nội dung cũng như hình thức thể hiện trước khi dạy chính thức

4.5 Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế GAĐT

Về mục tiêu bài dạy, thời gian và các bước lên lớp vẫn phải đảm bảo nguyên tắc và phương pháp DH bộ môn GAĐT không thể thay thể toàn bộ vai trò của GV

và chỉ là một loại hình thiết kế bài giảng để góp phần nâng cao chất lượng DH Đảm bảo mọi yêu cầu thực hiện nội dung và PPDH bộ môn phù hợp với tâm lý lứa tuổi, trình độ nhận thức của HS

Nội dung phải được tinh lọc, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu

Có tính mở, phát huy tối đa tính tích cực, sáng tạo của HS

Tạo sự tương tác giữa HS với máy tính

Cần cân nhắc khi sử dụng hệ thống DH đa phương tiện cho các nội dung phù hợp trong bài, với thời gian hạn chế trong một tiết học (không sử dụng trong toàn bộ tiết học)

Các kiến thức được đưa vào trình chiếu dưới dạng các trang (slide), các đoạn Video, Audio phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thể hiện được logic cấu trúc của bài dạy bao gồm cả kênh hình, kênh chữ, kênh tiếng tạo điều kiện tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS, tránh lạm dụng trình chiếu một chiều

4.6 Những ưu điểm và nhược điểm của việc giảng dạy bằng GAĐT

4.6.1 Ưu điểm

Chuyển tải đến HS một lượng kiến thức lớn, hình ảnh trực quan, sinh động Với GAĐT, GV có thể thực hiện đầy đủ các kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng trong quá trình DH Do đó rèn luyện cho HS không chỉ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

mà còn quan sát và cảm nhận được sự kiện, hiện tượng

GAĐT giúp cho tiết học trở nên lôi cuốn hơn và hạn chế được việc GV bị cháy giáo án vì thời gian được kiểm soát bằng máy

Khi sử dụng GAĐT, GV tiết kiệm được thời gian treo tranh ảnh, vẽ hình lên bảng, viết bài… nhờ đó mà GV có nhiều thời gian giảng bài, thời gian trao đổi bài học giữa GV và HS tăng lên

Thuận lợi cho GV trong quá trình soạn bài, bởi có thể lưu lại, dễ dàng bổ sung, chỉnh sửa các nội dung, cập nhật hóa kiến thức ở bất cứ mục nào, đoạn nào trong bài giảng sẽ không còn đơn điệu, nhàm chán như các tiết DH truyền thống, mà đã từng bước kích thích được hứng thú học tập của HS phổ thông GV có thể tạo ra các

mô hình minh họa cho các khái niệm trừu tượng, khó hiểu, thiết kế các thí nghiệm nguy hiểm hay thời gian kéo dài mà trong thực tế GV, HS không thể tiến hành được (phản ứng hạt nhân, phản ứng phân hạch…), cùng với các phương pháp DH tích cực đã tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS, biến quá trình DH thành quá trình dạy học tích cực, nâng cao chất lượng DH

Trang 28

GV thường xuyên truy cập Internet, tìm kiếm tài liệu cho bài giảng, điều này góp phần làm cho GV không bị lạc hậu so với thời đại

4.6.2 Nhược điểm

Để thiết kế GAĐT có hiệu quả đòi hỏi GV phải có kiến thức sâu hơn về tin học, ứng dụng tốt hơn các phần mềm công cụ, song những kiến thức tin học và các phần mềm ứng dụng ngày càng nhiều gây trở ngại lớn cho đại đa số GV

Việc thiết kế GAĐT đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian và công sức hơn giáo

án truyền thống, việc tìm kiếm những hình ảnh, tư liệu cũng gặp nhiều khó khăn với

GV do trình độ tin học, Anh văn và quỹ thời gian tìm hiểu còn hạn chế

Một bài giảng soạn trên Powerpoint thường theo một khuôn mẫu đã định sẵn, không linh hoạt như một bài giảng thông thường, do đó GV phải thuộc giáo án

HS có thể theo dõi và ghi chép không kịp với tốc độ giảng của GV Do đó GV phải biết vừa phối hợp giảng bài vừa quan sát lớp học

HS có thể bị lôi cuốn, với những hiệu ứng lạ mắt, những hình ảnh đẹp nên dễ phân tán với bài giảng Vì vậy GV phải lưu ý khi đưa vào bài giảng những hiệu ứng như vậy

DH bằng GAĐT phải thực hiện thông qua máy vi tính, máy chiếu Trong tình hình hiện nay, điều kiện cơ sở vật chất ở các trường còn nhiều thiếu thốn, không phải trường nào cũng đủ điều kiện trang bị một phòng nghe nhìn hiện đại nên số lượng tiết học bằng GAĐT còn nhiều hiện chế

Hơn nữa HS phổ thông nói chung vẫn quen với cách học theo kiểu GV giảng – đọc, HS nghe – chép, thì nay HS được học với cường độ và tốc độ nhanh, nhiều chưa kịp hiểu rõ những chữ trên màn hình có nghĩa gì thì những dòng chữ đó đã trôi mất

Trang 29

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LECTURE MAKER

1 PHẦN MỀM LECTURE MAKER

Lecture Maker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) Đây là phần mềm được Cục Công nghệ Thông tin (Bộ GD&ĐT VN) khuyến khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử

Lecture Maker là phần mềm dễ dùng, giao diện thân thiện và có cấu trúc gần giống chương trình PowerPoint của Microsoft Office phiên bản 2007 Nếu GV đã

sử dụng PowerPoint thì cũng có thể tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng

và dễ dàng bằng Lerture Maker Bên cạnh đó, Lecture Maker có một số điểm mạnh như chèn được nhiều định dạng file PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video , có thể thu âm trực tiếp và video Vì vậy, GV có thể tận dụng lại các bài giảng đã được soạn thảo từ những phần mềm khác vào nội dung bài giảng của mình

Tương tự như trong PowerPoint, việc xây dựng Slide Master trong Lecture Maker sẽ giúp GV sắp xếp, tổ chức bài giảng hợp lý hơn

Lecture Maker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, textbox, và các ký tự đặc biệt, soạn câu hỏi trắc nghiệm đơn giản,…

Các bài giảng điện tử soạn thảo bằng Lecture Maker xuất ra nhiều định dạng: exe, web, đóng gói theo chuẩn quốc tế SCORM,…

2 CÀI ĐẶT VÀ CẬP NHẬT LECTURE MAKER

2.1 Yêu cầu hệ thống

- CPU tối thiểu Pentium 500MHz

- RAM tối thiểu 512Mb (tốt nhất 1Gb)

- HDD tối thiểu 50Mb

- Card âm thanh và video

- Hệ điều hành Windows 2000/XP; trên máy có cài sẵn các phần mềm: Windows Media Encoder phiên bản 9 trở lên, Windows Media Player phiên bản 9 trở lên, Microsoft PowerPoint

Trang 30

 Chọn Next>

- Chọn Change nếu muốn thay đổi đường dẫn cài mặc định

 Chọn Next>

- Chọn Install để bắt đầu cài đặt

- Chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất, chọn Finish

Trang 31

- Khởi động Lecture Maker từ màn hình nền Desktop

- Nhập mã sản phẩm Product Key, Submit

Chú ý:

* Nếu không có mã của sản phẩm (Product Key), chọn “Use as a Trial

Version” để dùng thử

* Nếu máy tính kết nối Internet, chương trình sẽ tự động đăng nhập vào trang

chủ http://www.daulsoft.com và update phiên bản mới nhất

2.3 Kiểm tra phiên bản

- Để kiểm tra phiên bản của Lecture Maker: menu Information, About Lecture

Maker Trong luận văn này, các hướng dẫn trên phiên bản Lecture Maker Vertion

2.0 (4.9.2009.10010)

Trang 32

2.4 Gỡ chương trình cài đặt Lecture Maker (Đối với Windows 2007)

- Từ Windows Start Menu, Control Panel, Programs and Features, Lecture

Maker 2.0 và chọn Uninstall

 Chọn Yes để đồng ý

Trang 33

3 LÀM VIỆC VỚI LECTURE MAKER

3.1 Giao diện:

Lecture Maker có giao diện tương tự như Microsoft Powerpoint 2007

- Vùng 1: chứa các menu và các nút lệnh của chương trình

- Vùng 2: chứa danh sách các slide trong bài giảng, hiển thị nội dung của từng trang trình diễn dưới dạng ảnh nhỏ Có thể xem, xóa một slide hoặc di chuyển đến một slide bằng cách click chuột vào hình slide đó Có hai cửa sổ có thể di chuyển qua lại bằng cách click vào tên của nó:

+ Slide: hiển thị danh sách các slide hiện có trong bài giảng

đang mở

+ SlideMaster: cho phép thiết kế Layout thống nhất cho bài

giảng, gồm có hai slide

+ Tilte Master: tương ứng với slide đầu tiên của bài giảng, là

slide giới thiệu thông tin về bài giảng

+ Body Master: tương ứng với các slide nội dung trong bài

3.2.1 Menu Lecture Maker

- Click chuột trái vào sẽ xuất hiên các lệnh:

1

Trang 34

3.2.2 Menu Home: chỉnh sửa nội dung, định dạng cho các đối tượng

- New Slide: thêm slide mới

- Copy Slide: sao chép slide đã chọn

- Duplicate Slide: nhân đôi một slide

- Delete Slide: xoá một slide

c Font: chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ lên xuống 1-2 đơn

vị, định dạng chữ: đậm, nghiêng, gạch chân, outline, màu sắc

d Paragraph: canh lề trái, phải, giữa, …

e Draw: vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình

tròn, hình vuông, hình đa giác, màu hình, màu viền, …

f Edit

- Order: thứ tự

+ Align: canh thẳng trái, phải, giữa, trên dưới, …

 New: tạo mới tập tin trình chiếu

 Open: mở tập tin đã có

 Close: đóng tập tin đang mở

 Save: lưu tập tin (.lme)

 Save as: Lưu tập tin với định dạng khác

 Print: in

 Information: kiểm tra phiên bản Lecture

Maker

Trang 35

+ Group: nhóm nhiều hình thành một hình

+ Hide/show: ẩn, hiện

- Select: chọn một hay nhiều đối tượng

- Undo Edit: hủy bỏ thao tác đã làm

- Redo Edit: lặp lại thao tác đã hủy bỏ trước đó

3.2.3 Menu Insert: thêm vào các đối tượng khác

+ General button: nút lệnh thông thường do người dùng tạo ra

+ Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra

- Import Document: chèn các tài liệu có sẵn như PowerPoint, PDF, Website

- Other Object: hộp thoại thông báo, đoạn mã Java Script

b Recording

- Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng

- Record Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình Windows Media Encoder đã được cài đặt

- Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh

Trang 36

d Text

- Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, khi trình chiếu cho phép nhập vào văn bản

- Expression Text box: văn bản tĩnh

- Table: hiển thị bảng biểu tương đối đơn giản

- Special character: các ký tự đặc biệt tương tự như Symbol trong PowerPoint

e Quiz

- Multiple chioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

- Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn

3.2.4 Menu Control: điều khiển các đối tượng

a Object Control: xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định dạng trước

đó, ví dụ như khi có video được đặt tên là video1 thì có thể dùng Video Control để chỉ định phát video bắt đầu từ thời điểm nào,…

b Slide Control: cho phép di chuyển đến một slide bất kỳ trong bài giảng

c Change Format: chuyển sang dạng wmv hoặc wma

d Slide Transition Effect: tạo hiệu ứng xuất hiện cho slide, bao gồm (hướng,

tốc độ, khoảng trống)

3.2.5 Menu Design: lựa chọn khuôn mẫu và định dạng

a Slide setup: điều chỉnh về kích thước của slide, đặt tên slide, hình nền …

b Design: chứa các mẫu hình nền có sẵn trong chương trình

c Layout: chứa các bố trí sẵn các khung giữ chỗ cho file hình ảnh, văn bản,

Flash, …

d Template: chứa các mẫu bố trí sẵn, có cả hình nền và các khung giữ chỗ

Trong Template thường sẽ có các bộ Template thường 1 Template cho frame tiêu đề

và 3 Template cho các frame còn lại trong bài giảng

Ví dụ: Template có tên Aqua0 dùng cho frame tiêu đề và 3 Template có tên Aqua1, Aqua2, Aqua3 cho các frame còn lại trong bài giảng

Trang 37

3.2.6 Menu View

Trình diễn bài giảng, mở các của sổ khác, gồm các nút lệnh:

a Run Slide

- Run all Slide: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ slide đầu tiên

- Run current Slide: trình chiếu bài giảng từ slide hiện hành

- Run full screen: trình chiếu toàn bộ bài giảng từ slide đầu tiên ở chế độ toàn màn hình

- Run Web: trình chiếu bài giảng dưới dạng trang web

b View Slide

- View Default Slide: xem bài giảng ở chế độ chuẩn (mặc định)

- View Multi Slide: xem nhiều slide cùng một lúc

- Zoom Slide: phóng to/ thu nhỏ kích cỡ slide (%)

c Slide Master: giống như Slide Master trong PowerPoint, những thuộc tính

được thiết lập cho đối tượng (kích thước, màu chữ,…) trong Slide Master sẽ có tác động lên toàn bộ slide

- View Slide Master: mở chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master

- Close Slide Master: đóng chế độ thiết lập thuộc tính cho Slide Master, trở về chế

độ soạn thảo slide

d View HTML Tag: xem bài giảng ở dạng ngôn ngữ thiết kế Web HTML

e Show/Hide: ẩn/hiện các mục như thước, thanh trạng thái …

Trang 38

- Transparent Color: màu trong suốt

- Change Color: thay đổi màu sắc

- Rotate: xoay hình

- Flip: lật hình

- Change size: thay đổi kích thước hình ảnh

- Crop: cắt hình

- Reset: huỷ bỏ mọi thiết lập

b Animation: canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide

* Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong slide thì hãy double click vào đối tượng

3.3 Tinh chỉnh thanh menu: có thể tuỳ chỉnh thanh công cụ (toolbar) để chúng

xuất hiện các mục hay dùng bằng cách:

a Bước 1:

- Cách 1: click mở thanh menu của Lecture Maker, Option

- Cách 2: click phải trên thanh menu Ribbon, Customize Quick Access

Toolbar, xuất hiện hộp thoại

b Bước 2:

- Chọn các nút lệnh từ thanh menu, Add, OK

Trang 39

4 MỘT SỐ THAO TÁC TRÊN LECTURE MAKER

4.1 Thao tác cơ bản

a Tạo mới một bài giảng

b Mở một bài giảng có sẵn

- Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin lme cần mở từ hộp thoại

- Sau đó chọn tập tin và click Open

c Lưu bài giảng

- Nếu là lần đầu tiên lưu bài giảng, hộp thoại Save as xuất hiện

Trang 40

+ Trong phần Save in: chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu

+ Trong phần File name: hãy đặt tên cho bài giảng (.lme) và bấm nút Save/ hoặc nhấn Enter trên bàn phím

- Nếu bài giảng đã được đặt tên (đã lưu ít nhất 1 lần rồi): bài giảng sẽ được lưu với nội dung có trong bài giảng tại thời điểm hiện hành

d Lưu bài giảng với lệnh save as

- Save as: lưu với tên khác

- Save as Web: lưu bài giảng dưới

- Save as Exe: lưu bài với file tự

chạy, không cần cài Lecture Maker

e In ấn

- Print: tiến hành in

- Preview Print: xem trước khi in

- Setup Printer: thiết lập máy in

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm