Hiện nay có rất nhiều trang web ở Việt Nam sử dụng công nghệ Moodle, phần lớn là ở các trường đại học, cao đẳng như Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Cần Thơ, Khoa quản
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀITHIẾT KẾ WEBSITE HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
Trang 2
Lời đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đối với Thầy Vương Tấn Sĩ, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, cung cấp tài liệu và các phần mềm ứng dụng, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành đề tài này
Tôi cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến Quý Thầy Cô trong
Bộ môn Sư phạm Vật lí, những người đã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức chuyên ngành, cũng như sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô đối với tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô Dương Bích Thảo và thầy Phạm Phú Cường là hai giáo viên phản biện đã đóng góp những ý kiến quý báu để đề tài luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Và đồng thời tôi cũng xin chân thành cám ơn các bạn sinh viên đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện đề tài để tôi hoàn thành đề tài này
Cần Thơ, ngày tháng 5 năm 2012
Phan Trường Duy
Trang 3
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Trang 4
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Dương Bích Thảo
Trang 5
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN A MỞ ĐẦU 1
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1 Hoàn cảnh thực tế: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Giới hạn của đề tài: 2
II CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 3
III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
1 Phương pháp: 3
2 Phương tiện: 3
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI 4
1 Công tác chuẩn bị 4
2 Các giai đoạn tiến hành 4
V CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 4
PHẦN B PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ XUNG QUANH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6
CHƯƠNG II CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
I GIỚI THIỆU SGK VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 6
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC TÍCH CỰC 6
1 Phương pháp dạy học (PPDH) tích cực 6
1.1 Một số khái niệm 7
1.2 Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực 7
2 Ứng dụng của CNTT vào dạy học tích cực 8
3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT ở trường trung học
10
Trang 71 Dạy học điện tử E-learning 11
1.1 Khái niệm về E-learning 11
1.2 Đặc điểm của E-learning (Ưu điểm, nhược điểm) 13
1.3 Mô hình, cấu trúc của hệ thống E-learning 14
1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E-learning 18
1.5 Lựa chọn phần mềm 19
2 Phần mềm mã nguồn mở Moodle 19
2.1 Khái niệm, đặc điểm mã nguồn mở Moodle 19
2.2 Hiệu quả của việc sử dụng mã nguồn mở Moodle 20
2.3 Tính năng của Moodle. 21
2.4 Kiến trúc của Moodle 23
IV CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ THIẾT KẾ WEB 23
1 SNAGIT 10.0 23
2 Giới thiệu chương trình MACROMEDIA DREAMWEAVER 8 25
V TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG 27
1 Thiết kế và cài đặt ứng dụng 27
1.1 Phần cứng hệ thống 27
1.2 Các bước cài đặt 27
2 Các bước để học viên tham gia vào hệ thống 34
2.1 Đăng nhập 34
2.2 Sử dụng khóa học 38
2.3 Giới thiệu Chức năng kiểm tra - đánh giá 44
3 Các bước giảng dạy trực tuyến trên moodle: 47
4 Giao diện và các một số phần của trang web 69
4.1 Trang chủ 69
Trang 8CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ KẾT LUẬN ……… 82
I Kết quả đạt được của đề tài 82
II Hạn chế……… 83
III Hướng phát triển……… ……… 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9đó Moodle là phần mềm hoàn toàn miễn phí Hiện nay có rất nhiều trang web ở Việt Nam sử dụng công nghệ Moodle, phần lớn là ở các trường đại học, cao đẳng như Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Cần Thơ, Khoa quản Trị Kinh Doanh - Đại học Đà Nẵng, Khoa CNTT – Đại học Khoa Học Tự Nhiên – Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại học Hoa Sen, Cao Đẳng Đông Á, …
Vào thời điểm này thì hầu hết các trường trung học phổ thông đều có website riêng, tuy nhiên hình thức học điện tử E-learning chưa được chú ý và đầu tư nhiều, mặt
dù hình thức này là một giải pháp có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo
Hiện nay nước ta đang đổi mới phương pháp dạy học, từ kiểu truyền thống lấy người Thầy làm trung tâm sang kiểu phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm và cải cách nội dung sách giáo khoa cho phù hợp Để phù hợp với phương pháp ấy, người giáo viên chỉ hướng dẫn, định hướng cho học sinh, còn học sinh phải tự tìm tòi để mở rộng thêm kiến thức cho bản thân mình Tuy nhiên do
Trang 10các trường phổ thông gặp rất nhiều khó khăn, do lượng kiến thức đưa vào một tiết học nhiều, nội dung kiến thức thì trừu tượng khó hình dung do không có đầy đủ các dụng
cụ thí nghiệm trực quan sinh động, và các kiến thức vật lý hiện đại có liên quan chưa được cập nhật Vì thế, dẫn đến học sinh khó tiếp thu kiến thức mà giáo viên muốn truyền đạt
Website Vật lí 10 Online chương trình nâng cao sẽ là nguồn tài liệu tham khảo
bổ ích cho học sinh lớp 10 và giáo viên có thể lấy làm kho tư liệu cho việc dạy học của mình
Xuất phát từ nhu cầu học tập, cũng như xu hướng phát triển về hình thức học tập ở các trường trung học phổ thông hiện nay, nên khi chọn đề tài luận văn tốt nghiệp
tôi đã quyết định chọn đề tài “Thiết kế website học tập trực tuyến Vật lí 10 nâng cao
sử dụng mã nguồn mở Moodle”, được thực hiện tại Bộ Môn Sư Phạm Vật Lý - Khoa
Sư Phạm - Trường Đại Học Cần Thơ
Nội dung đề tài bao gồm phần kiến thức sách giáo khoa Vật Lý 10 nâng cao của
Bộ Giáo Dục xuất bản, trong đó có phần kiến thức, các video vật lý, thí nghiệm vật lý, lịch sử về các nhà vật lý, các nội dung khác có liên quan và phần đề kiểm tra dùng để kiểm tra bằng máy tính có đáp án và chấm điểm ngay sau khi hoàn thành bài kiểm tra
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu cụ thể: thiết kế chương trình dạy học điện tử E-learning sử dụng mã
nguồn mở Moodle (nội dung kiến thức sách giáo khoa Vật Lý 10 nâng cao)
Mục tiêu lâu dài: Để giáo viên có thêm nguồn tư liệu phục vụ cho việc giảng
dạy, còn học sinh có thêm tư liệu tham khảo Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác giảng dạy và học tập ở các trường trung học phổ thông Bên cạnh
đó trang web cũng phục vụ cho học sinh – sinh viên và những ai yêu thích môn Vật lý Đồng thời góp phần nhỏ trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
3 Giới hạn của đề tài:
Đề tài: “Thiết kế website học tập trực tuyến Vật lí 10 nâng cao sử dụng mã nguồn mở Moodle”, chủ yếu dựa vào nội dung sách giáo khoa Vật Lý 10 nâng cao là
chính
Do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu đề tài có giới hạn nên trang web chưa thật
sự hoàn chỉnh Nội dung kiến thức đưa vào còn hạn chế, các hình ảnh trực quan, ảnh
Trang 11động và các video minh họa nhúng vào trang web chưa thật sự nhiều Mặt khác do kiến thức tin học còn yếu nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn
Nội dung nghiên cứu: Đề tài được thực hiện theo các nội dung sau đây:
Tìm hiểu sơ lược về hình thức dạy học điện tử E-learning, công nghệ mã nguồn mở Moodle
Thiết kế và cài đặt ứng dụng sử dụng công nghệ mã nguồn mở Moodle
Đưa kiến thức Vật Lý 10 nâng cao vào chương trình
Đề xuất triển khai ứng dụng ở các trường trung học phổ thông
II CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nếu tạo một trang web học tập trực tuyến Vật Lí 10 Nâng cao sử dụng mã nguỗn mở Moodle thì giúp cho giáo viên có thêm nguồn tài liệu tham khảo hữu ích Đồng thời là một môi trường học tập lý tưởng cho học sinh, đặc biệt là hoc sinh lớp
Nghiên cứu phần mềm thiết kế trang web học tập trực tuyến sử dụng mã nguồn
mở Moodle, cùng một số chương trình hỗ trợ như: Macromedia Dreamweaver 8, Snagit 10.0, soạn thảo văn bản, …
Các chương trình hỗ trợ đã sử dụng trong quá trình thiết kế website bao gồm:
Chương trình thiết kế web Macromedia Dreamweaver 8
Trang 12 Các đĩa CD cài đặt phần mềm và các giáo trình dạy thiết kế web, tạo và xử lí hình ảnh minh hoạ
Sách giáo khoa Vật lí 10, các giáo trình về phương pháp giảng dạy vật lí, Lí luận dạy học Vật lí
Thiết kế website
Nghiên cứu và tìm hiểu các thông tin, hình ảnh và dữ liệu nhúng vào trang web
Tạo trang web trắc nghiệm
Hoàn thành nội dung đề tài
2 Các giai đoạn tiến hành
Đề tài được thực hiện qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tham khảo tài liệu và học cách thiết kế website, tìm hiểu các chương trình phần mềm hỗ trợ Tạo và tìm kiếm các hình ảnh, tư liệu liên quan Đọc các sách tham khảo về phương pháp giảng dạy để tập thiết kế giáo án phù hợp với
xu hướng đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay
Thời gian thực hiện từ tháng 01/2012 đến cuối tháng 2/2012
Giai đoạn 2: Viết luận văn và viết bài báo cáo
Thời gian thực hiện từ tháng 3/2012 đến cuối tháng 4/2012
Giai đoạn 3: Báo cáo luận văn
Thời gian thực hiện đầu tháng 5/2012
V CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
SGK: Sách Giáo Khoa
THPT: Trung Học Phổ Thông
WWW (World Wide Web): Mạng toàn cầu
Trang 13 HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
PPDH: phương pháp dạy học
Trang 14PHẦN B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ XUNG QUANH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay có thể nói tất cả các lĩnh vực khoa học và đời sống đều không thể thiếu sự có mặt của công nghệ thông tin Hình thức người ta trao đổi thông tin trên mạng chủ yếu thông qua những trang web Chính vì vậy những nhà thiết kế phần mềm
đã nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu cần thiết của người dùng nên đã cho ra đời nhiều ngôn ngữ thiết kế web chuyên nghiệp (PHP, ASP, HTML, XML, JAVA, VISUAL…), phần mềm hỗ trợ (Microsoft Office FrontPage, Macromedia Dreamweaver 8, Macromedia Flash 8, BB Flash Recorder, Swish, Xara Webstyle…),
và phát hành nhiều đĩa, giáo trình hướng dẫn sử dụng…
CHƯƠNG II CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN
I GIỚI THIỆU SGK VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
Nước ta đã và đang thực hiện chiến lược cải cách SGK cho các cấp học phổ thông Có thể nói cho đến nay đã hoàn thành việc cải cách SGK Chương trình cải cách này mang tính hiện đại hơn, sát thực tế hơn, phù hợp với hoàn cảnh đất nước và
xã hội… nhằm mục đích đưa nền giáo dục Việt Nam theo kịp xu thế phát triển đất nước nói riêng, trên thế giới nói chung Nhưng nếu chỉ cải cách SGK thì chưa thể nói
là cải cách giáo dục Cải cách nội dung SGK phải đi đôi với cải cách phương pháp dạy
và phương pháp học Việc này đòi hỏi người giáo viên phải thay đổi cách dạy Và việc
ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những cách dạy học có hiệu quả mang lại lợi ích cao trong giáo dục
SGK Vật Lí 10 Nâng cao bao gồm 7 chương, 43 bài
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO
DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp dạy học (PPDH) tích cực
Chương tình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT đã nêu: ”Phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”
Trang 151.1 Một số khái niệm
Đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động: Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học với định hướng:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu
ý đến những ứng dụng của CNTT
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo ”Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực; tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo; Học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, dạy học sinh cách tìm ra chân lý Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu cảu cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội
1.2 Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực
1.2.1 Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh
Dạy học thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm sang lấy “Học” làm trung tâm Trong
Trang 16của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức
và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt
Hoạt động làm cho lớp học ồn ào hơn, nhưng là sự ồn ào hiệu quả
1.2.2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh
PPDH tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ
là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học,
kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện
cho học sinh có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ
lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội
1.2.3 Dạy học phân hóa kết hợp với hợp tác
Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của học sinh thường không thể đồng đều, vì vậy khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, mức độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết
kế thành một chuỗi hoạt động độc lập Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì
sự phân hóa này càng lớn
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập
2 Ứng dụng của CNTT vào dạy học tích cực
* Đổi mới PPDH theo quan niệm CNTT và truyền thông
Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa phương tiện dạy học, thiết bị dạy học góp phần đổi mới PPDH
* Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin
Trang 17Theo quan điểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có định hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin; dạy là phát thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả Để đổi mới PPDH, người ta tìm những
“Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn
a Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, quá trình dạy học đã sử dụng phương tiện dạy học sau đây:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projector
- Phần mềm dạy học giúp học sinh học trên lớp và ở nhà
- Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để dạy học
b Dạy học với phương tiện dạy học hiện đại trên sẽ có các ưu thế sau:
- Giáo viên chuẩn bị bài một lần thì sử dụng được nhiều lần
- Các phần mềm dạy học có thể thực hiện các thí nghiệm ảo, sẽ thay thế giáo viên giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người học, cho phép học sinh học theo khả năng
- Các phương tiện dạy học hiện đại sẽ tạo ra khả năng để giáo viên trình bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi nhanh của khoa học hiện đại
- Các phương tiện dạy học sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp
- Học sinh không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ
và điều quan trọng hơn là nhiều học sinh được dự và nghe giảng bài của nhiều giáo viên giỏi
* CNTT với vai trò phương tiện dạy (PTDH), thiết bị dạy học (TBDH)
CNTT với vai trò PTDH, TBDH cần đảm bảo các yêu cầu:
a Sử dụng CNTT như dụng cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó Mỗi PPDH đều có những chỗ mạnh và chỗ yếu, ta cần phát huy chỗ mạnh, hạn chế chỗ yếu của mỗi
Trang 18b Phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như PTDH, TBDH
Không thủ tiêu vai trò của người thầy mà trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của thầy giáo trong quá trình dạy học có sử dụng CNTT Chẳng hạn khi sử dụng CNTT thay giáo viên trong một số khoảng thời gian, do được giải phóng khỏi việc dạy học đồng loạt cho cả lớp, giáo viên có thể đi sâu giúp những học sinh cá biệt (cả cá biệt yếu và cá biệt giỏi) với thời gian dài hơn nhiều so với dạy học không sử dụng CNTT
c Sử dụng CNTT như PTDH, TBDH, không phải chỉ nhằm thí điểm dạy học với CNTT mà còn góp phần dạy học về CNTT
d Sử dụng CNTT như một PTDH, TBDH không phải chỉ để thực hiện dạy học với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay cả trong điều kiện không có máy
3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT ở trường trung học
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và dạy học
- Quan tâm đầu tư trang thiết bị về CNTT cho các trường trung học
- Bồi dưỡng giáo viên các bộ môn về CNTT để họ có thể tổ chức tốt ứng dụng CNTT trong dạy học
- Tổ chức hội giảng với các tiết dạy học có ứng dụng CNTT trong trường trung học nhằm mục đích tuyên truyền, vận động các cá nhân, đơn vị tổ chức tốt việc ứng dụng CNTT
- Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và đào tạo ứng dụng trên mạng Internet; xây dựng ngân hàng đề thi, xây dựng các Website
- Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục
và đổi mới PPDH Đưa các phần mềm dạy học tốt vào danh mục dạy học tối thiểu
- Nâng cao hiệu quả của việc kết nối Internet
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường trung học trong nước và quốc tế
- Tạo điều kiện để việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động dạy, học theo nhu cầu và khả năng của mỗi giáo viên, học sinh
Trang 19III CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ E-LEARNING VÀ MOODLE
1 Dạy học điện tử E-learning
1.1 Khái niệm về E-learning
Với sự phát triển mạnh mẽ của thế giới hiện nay về nhiều phương diện: kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt là sự vươn lên mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông Bên cạnh đó nhu cầu học tập, trao dồi kiến thức của con người ngày càng cao
Do đó đòi hỏi những cơ sở đào tạo phải thay đổi những hình thức đào tạo truyền thống, phát triển, đa dạng các loại hình dịch vụ và công nghệ, sử dụng nhiều phương thức đào tạo khác nhau để có thể phục vụ, đáp ứng nhu cầu học tập của người học ở nhiều nơi, trong những hoàn cảnh, điều kiện khác nhau Và sự ra đời của E-learning – một phương thức đào tạo mới, thiết thực - mang lại những hiệu quả đáng kể, đáp ứng được những yêu cầu trên
Vậy E-learning là gì? E-learning là việc thực hiện các chương trình giáo dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng thông qua các phương tiện điện tử E-learning liên quan tới việc sử dụng máy tính hoặc các thiết bị điện tử trong một phương diện nào đó nhằm cung cấp tài liệu cho việc giáo dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng
E-learning là tên viết tắt của Electronic learning (học tập điện tử) Đây là quá trình học tập thông qua các phương tiện điện tử như máy tính, CD-ROM, điện thoại, TV… mà hình thức chính là học tập trên máy tính thông qua mạng Internet hay Intranet
Trong thực tế có rất nhiều quan niệm và khái niệm khác nhau về E-Learning Mỗi khái niệm được nêu ra với những góc nhìn khác nhau, và do vậy, nội hàm của khái niệm cũng rất khác nhau Điển hình trong số rất nhiều khái niệm về e-Learning là:
- “E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên
công nghệ thông tin và truyền thông” (Compare Infobase Inc.)
- “E-learning nghĩa là việc học tập, đào tạo được chuẩn bị, phân phối và quản lí
sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức độ cục bộ hay toàn cục” (MASIE Center)
- “Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ bởi công nghệ điện tử Việc phân phối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, băng video, các hệ thống giảng dạy thông minh và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)” (Sun Microsystems,Inc)
Trang 20phương tiện điện tử như mạng Internet, Intranet, extranet, CD-ROM, điện thoại, TV…” (E-learningsite.com)
- “Đây là một định nghĩa rộng của lĩnh vực sử dụng công nghệ để phân phối các chương trình đào tạo, học tập Cụ thể là sử dụng các phương tiện như CD-ROM, Internet, Intranet, điện thoại, các thiết bị không dây…”(E-learningguru.com)
- “Việc sử dụng các công nghệ mạng để tạo và phân phối các nội dung học tập bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu” (linezine.com)
- Để giúp hiểu rõ hơn khái niệm này chúng ta có thể tham khảo các định nghĩa của một số nhà khoa học, công ty trên thế giới về e-learning:
E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton)
E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên
công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)
E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center)
Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, băng đĩa video, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc)
Tóm lại, có thể hiểu một cách tổng quát E-learning là hình thức đào tạo
có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và thoả mãn nhu cầu đào tạo
Theo Ông Đỗ Xuân Thọ, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Phát triển và Chuyển giao công nghệ Toàn Cầu (ITPRO), một đơn vị tham gia đào tạo theo phương pháp E-
learning, cho rằng E-learning là "một cuộc cách mạng trong học tập" Nó xóa được
ranh giới địa lý, làm cho việc học tập trở nên chủ động hơn Người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc và có thể học tập trong lúc vẫn công tác hoặc làm việc
Còn ông Vũ Hoàng Liên, Giám đốc Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), nói : "E-learning là phương pháp dạy và học thuận lợi và hữu ích, mang lại hiệu quả cao Đây là phương pháp học bổ sung cho cách học truyền thống Qua phương pháp này, người học dễ dàng tiếp cận với cộng đồng người học đông đảo và kho kiến thức khổng lồ."
Trang 21Trên thực thì hình thức học truyền thống, học tập trung vẫn là phương thức học tập không thể thay thế được của ngành giáo dục Tuy nhiên, E-learning là nhu cầu tất yếu và phổ biến trong tương lai khi giáo dục phát triển tới một tầm cao hơn E-learning
sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong các hình thức giáo dục hiện đại Trong bối cảnh việc dạy và học - đặc biệt là ở bậc đại học - ở Việt Nam chủ yếu đang diễn ra theo xu hướng tập trung tại chỗ, chất lượng đào tạo chưa đồng đều, có sự chênh lệch giữa thành phố lớn và các địa phương, sự tương tác giữa dạy và học còn thấp Vì vậy, E -learning là một giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục -đào tạo, hỗ trợ cho phương pháp đào tạo truyền thống
1.2 Đặc điểm của E-learning (Ưu điểm, nhược điểm)
Về chi phí và sự lựa chọn
Chi phí theo học một khóa học không cao Bên cạnh đó, có thể lựa chọn các khóa học phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của bản thân đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của xã hội
Về sự linh hoạt
Khi tham gia một khóa học mới, người học có thể không cần phải học tất cả các nội dung (trong trường hợp đã biết một số phần) Qua đó, có thể đẩy nhanh tiến độ học tập Các khóa học dễ dàng được cập nhập thường xuyên và nhanh chóng
Trang 22- Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra
Về phía nội dung học tập
- Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên đưa ra các nội dung quá trừu tượng, quá phức tạp Đặc biệt là nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành mà Công nghệ thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả
- Hệ thống E-Learning cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động
1.3 Mô hình, cấu trúc của hệ thống E-learning
Xét về cấu trúc nền, nhìn chung, hệ thống E-Learning bao gồm các thành phần
sau:
Trang 231) Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) giúp xây dựng các lớp học trực tuyến hiệu quả
2) Hệ thống quản lí nội dung học tập (LCMS - Learning Content Management System) cho phép tạo và quản lý nội dung học tập
3) Các công cụ làm bài giảng (authoring tools) một cách sinh động, dễ dùng, và cho phép chèn nhiều đối tượng khác nhau như hình ảnh, âm thanh, phim, …
4) Điều quan trọng hơn là E-Learning đã được thế giới chuẩn hoá nên các bài giảng có thể trao đổi với nhau trên toàn thế giới cũng như giữa các trường học ở Việt Nam
Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng ADL (Advanced Distributed Learning) - một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình chuẩn đơn vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning bao gồm:
Hệ thống quản lý học tập (LMS) như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập
Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm LCMS quản
lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập
Trang 24Mô hình chức năng hệ thống e-learning
LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS
và LCMS là tính mở, sự tương tác Hình 4 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cung như với các hệ thống khác
Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web
Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web
có khả năng tốt để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý
do sau:
Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML.Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learning Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML
Mô hình hệ thống
Một cách tổng thể một hệ thống E-learning bao gồm 3 phần chính:
Trang 25Một ví dụ về mô hình hệ thống e-learning
- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,
- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook, )
- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware
Trung tâm của hệ thống E-Learning là hệ thống quản lý học tập LMS (Learning Management System) Theo đó, người dạy, người học và người quản trị hệ thống đều truy cập vào hệ thống này với những mục tiêu khác nhau đảm bảo hệ thống hoạt động
ổn định và việc dạy học diễn ra hiệu quả
Để tạo và quản lý một khóa học, người dạy ngoài việc làm trực tiếp trên hệ thống quản lý học tập, còn cần sử dụng các công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring Tools) để thiết kế, xây dựng nội dung khóa học và được đóng gói theo chuẩn (thường chuẩn là SCORM) gửi tới hệ thống quản lý học tập Trong một số trường hợp, nội dung khóa học có thể được thiết kế và xây dựng trực tiếp không cần
Trang 26các công cụ Authoring tools Những hệ thống làm được việc đó có tên là hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Management System)
Mô hình hệ thống e-Learning
1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E-learning
- Một – Một: là kiểu trao đổi thông tin giữa:
+ Học viên với học viên
+ Học viên với giáo viên
Ví dụ về kiểu trao đổi thông tin này:
Chat: chat giữa học viên với học viên, giữa học viên với giáo viên
E-mail: gửi mail tới bạn hoặc tới giáo viên
- Một – Nhiều: là kiểu trao đổi giữa:
+ Giáo viên với các học viên
+ Học viên với các học viên khác
Ví dụ về kiểu trao đổi thông tin này:
Chat: giáo viên sẽ giảng giải một vấn đề nào đó cho các học viên thông qua chat
Video Conference (Hội thảo dùng video): giáo viên giảng giải một vấn đề nào
đó cho các học viên dựa trên các phần mềm hỗ trợ Video Conference
Trang 27Diễn đàn: giáo viên đưa câu hỏi hoặc bài tập lên diễn đàn yêu cầu các học viên trả lời
- Nhiều – Một: là kiểu trao đổi thông tin giữa:
+ Các học viên với giáo viên
+ Các học viên với một học viên
Ví dụ về kiểu trao đổi thông tin này:
Chat: hỏi và thảo luận thời gian thực các câu hỏi
Diễn đàn: các học viên trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa lên diễn đàn
- Nhiều – Nhiều: là kiểu trao đổi thông tin giữa:
+ Các học viên với các học viên
+ Các học viên với các học viên khác và giáo viên
Ví dụ về kiểu trao đổi thông tin này:
Chat: các học viên cùng thảo luận chung một vấn đề nào đó để cùng tìm ra cách giải quyết, có thể có sự hướng dẫn của giáo viên
Hội thảo video hai chiều: đây là lớp học ảo, giáo viên giải thích cho học viên
về một vấn đề mới và học viên có thể đặt câu hỏi ngược lại cho giáo viên thông qua hệ thống hội thảo hai chiều
1.5 Lựa chọn phần mềm
Hiện nay, có nhiều phần mềm có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của một hệ thống E-Learning Trong số đó có thể kể đến các sản phẩm thương mại như BlackBoard, WebCT, Docent…, hay các sản phẩm mã nguồn mở như Moodle, Sakai, LRN, ILIAS, Atutor…
Việc đầu tiên để xây dựng hệ thông E-Learning là lựa chọn một phần mềm thích hợp Sau một thời gian tìm hiểu và tham khảo ý kiến của một số chuyên gia E-Learning tôi quyết định chọn Moodle để nghiên cứu và triển khai
2 Phần mềm mã nguồn mở Moodle
2.1 Khái niệm, đặc điểm mã nguồn mở Moodle
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS
hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến
Trang 28 Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment)
được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển
Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình
Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty
Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10 000 site (thống kê tại moodle.org) trên thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia và đã được dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau Có trên 100 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (moodle.org) và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn Nếu bạn cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp về cài đặt, hosting, tư vấn sử dụng Moodle, phát triển thêm các tính năng mới, và tích hợp Moodle với các hệ thống đã có trong trường của bạn, bạn có thể chọn cho mình một trong các công ty Moodle Partners (Khoảng 30 công ty)
Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle
2.2 Hiệu quả của việc sử dụng mã nguồn mở Moodle
Phần mềm nguồn mở giúp trường đại học của bạn không phụ thuộc vào một công ty phần mềm đóng
Tùy biến được (Customizable) : Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo một cách đáng ngạc nhiên Mã mở được đưa ra công khai do đó bạn có thể tùy biến hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đào tạo và thuê lập trình viên làm chuyện đó thay cho bạn Ngay cả khi bạn không phải là một lập trình viên, bạn vẫn có thể cài đặt Moodle trên một server , tạo các khóa học, và cài thêm các module bổ sung, và gỡ các rắc rối với sự trợ giúp của cộng đồng Moodle
Trang 29 Hỗ trợ Các mức độ hỗ trợ cho một phần mềm mã nguồn mở tốt thật đáng kinh ngạc Cộng đồng, nhân viên IT có sẵn, hoặc các công ty bên ngoài là các lựa chọn cho bạn
Chất lượng Đôi khi phần mềm mã nguồn mở, như trong trường hợp của Moodle và Sakai, bằng hoặc tốt hơn Blackboard /WebCT trong các khía cạnh Bởi cộng đồng các nhà giáo dục, chuyên gia máy tính, và các chuyên gia thiết kế giảng dạy chính là những người phát triển Moodle, và kết quả là bạn có trong tay một sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu người dùng Ví dụ, Moodle có các tính năng hướng tới giáo dục vì chúng được xây dựng bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục
Moodle được hỗ trợ tích cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục Họ
là những người có trình độ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy Họ chính là những người dùng LMS và có thể hỗ trợ bạn
Ảnh hưởng trên toàn thế giới Bởi vì Moodle có một cộng đồng lớn như vậy, phần mềm được dịch ra hơn 75 ngôn ngữ và được sử dụng tại 160 nước khác nhau Bạn rất ít khi tìm được một phần mềm đóng thông dụng được dịch ra hơn 10 ngôn ngữ khác nhau
Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử dụng miễn phí Mã nguồn mở dùng mô hình kinh doanh khác với mô hình mà chúng ta từng biết Ví dụ, bạn có thể mở một công ty tư vấn Moodle và thuê một lập trình viên để phát triển phần mềm và chia sẻ nó miễn phí cho cộng đồng bởi vì càng có nhiều người dùng nó công ty của bạn càng có cơ hội kinh doanh
Với mô hình mở như Moodle, cho phép bạn trao đổi trực tiếp với chính những người phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa
2.3 Tính năng của Moodle
Moodle là hệ thống quản lý học tập có đầy đủ các thành phần theo yêu cầu của một cấu trúc hệ thống E-learning
Hệ thống E-learning được xây dựng bởi Moodle có thể đáp ứng từ một lớp học nhỏ đến các trường đại học lớn trên 50.000 sinh viên như đại học Open PolyTechnique của Newzealand, Open University of UK, Athabasca University là một LMS phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty…
Trang 30Moodle viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP, được tích hợp đầy đủ các thành phần theo cấu trúc nền của E-Learning và tương thích với hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, PostgreSQL, Oracle, Microsoft SQL Theo thống kê của những
chuyên gia lập trình web thì để xây dựng một LMS như Moodle phải tốn khoảng 20 triệu USD trong khi Moodle lại được cung cấp miễn phí Đây là một trong những ưu
điểm để Moodle phát triển rộng rãi như hiện nay
Các tính năng quản lý khóa học (các Module):
Moodle được tích hợp sẵn các tính năng tạo lập và quản lý khóa học như: Giao – nộp bài tập; trao đổi trực tuyến giữa giáo viên và học viên, giữa các bạn học (chat), tạo lập các diễn đàn cho từng lớp học; bảng thuật ngữ (từ điển); nhật ký học viên; công
cụ tạo bài học (dành cho giáo viên); công cụ tạo đề và làm bài kiểm tra (có tất cả các dạng đánh giá quen thuộc bao gồm trả lời đúng-sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, ghép câu, câu hỏi ngẫu nhiên, …); tài nguyên học tập; hội thảo
Tính năng quản lý học viên
Bên cạnh chức năng tạo khóa học thì “Quản lý học viên” là một tính năng đặc biệt quan trọng của Moodle bao gồm: Kết nạp và theo dõi thông tin học viên trong một khóa học, chia học viên thành các nhóm (lớp học, khóa học), lên lịch các sự kiện của site hoặc khóa học…, áp dụng tỉ lệ cho các hoạt động khác nhau cho học viên, quản lí điểm, theo dõi lần truy cập của học viên và tải lên các file ở ngoài để sử dụng cho khóa học … Giáo viên có thể phân quyền truy cập vào khóa học đối với từng nhóm đối tượng như: Khóa học cho mọi người, khóa học cho học viên, khóa học cho học viên có khóa truy cập (khóa truy cập là mật mã do giáo viên cung cấp)
Vai trò của các đối tượng người dùng
- Giảng viên (teacher) có thể là nhà tạo ra khóa học, nếu người quản trị cấp quyền,
tùy theo từng khóa học mà giảng viên đó có thể tạo khóa truy cập hay không (mỗi lớp học có thể có một khóa truy cập, học viên khi tham gia vào khóa học đó bắt buộc phải
có một khóa truy cập) Giảng viên là người trực tiếp quản lý lớp học như :nội quy, giáo trình, bài giảng, đề thi đồng thời cũng là người quản lý các học viên của mình
- Học viên (student) nếu muốn tham gia vào một lớp học nào đó học viên đó phải
là thành viên của lớp đó Nếu lớp đó có yêu cầu một khóa truy cập học viên bắt buộc phải có khóa truy cập này Khi học viên đăng nhập vào hệ thống hệ thống chỉ hiện lên những danh mục và các khóa học mà học viên đó tham gia Học viên tham gia khóa
Trang 31học nào đều phải tuân thủ theo quy định của khóa học đó Những quy định này có thể
do giảng viên phổ biến
- Khách (guest) là những người có quyền hạn hạn chế nhất họ chỉ được vào những
khóa học mà khóa học đó cho phép khách vào
2.4 Kiến trúc của Moodle
Moodle chạy trên nhiều nền nhất (các nền ứng dụng Web mà đa số chạy trên các nền là PHP kết hợp với MySQL (Linux, Window))
Quy trình cài đặt Moodle dễ dàng, để chỉnh sữa và học cách sử dụng
Việc nâng cấp phải dễ dàng từ một phiên bản này sang một phiên bản khác: moodle biết phiên bản của nó là gì và một cơ chế đã được xây dựng để nâng cấp phiên bản mới hơn
Nó phải có tính module để đảm bảo phát triển: Moodle có một số đặc điểm có tính module như theme, ngôn ngữ,… Điều này cho phép người sử dụng đưa tính năng mới vào codebase
Nên được kết nối với các hệ thống khác: Moodle giữ tất cả các file cho một course trong một thư mục bình thường riêng biệt trên server Điều này cho phép người quản trị hệ thống cung cấp các kiểu truy cập ở mức file cho mỗi giáo viên với FTP, NFS,…
IV CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ THIẾT KẾ WEB
Phần mềm SnagIt 10.0 tích hợp những công cụ chuyên nghiệp nhất, hỗ trợ người dùng tối đa với việc kết hợp lại thành một công cụ chung All-In-One, nhấn phím PrtSc (Print Screen) và bắt đầu trải nghiệm những điều thú vị từ công nghệ
Trang 32Giao diện của chương trình SnagIt 10.0
SnagIt 10.0 xử lí thông minh với các cửa sổ làm việc của Windows, cơ chế chụp ảnh theo cửa sổ sẽ giúp ta chụp những vùng mong muốn Hãy chú ý đến khung màu vàng của con trỏ chuột, mỗi lần ta di chuyển đến một khu vực có cửa sổ Windows, SnagIt 10.0 sẽ tự động bao quanh cửa sổ và chờ click xác nhận chụp hình
Đối với một website hay một văn bản dài, SnagIt cho phép chụp toàn trang khi click vào biểu tượng mũi tên lên xuống màu vàng ở bên phải màn hình Máy tính sẽ tự động cuộn trang web và xuất ra SnagIt Editor hình ảnh nguyên của một trang web
Sau khi chọn xong vùng cần chụp, ngay lập tức trình SnagIt Editor xuất hiện kèm theo hình vừa chụp trên màn hình máy tính Trên thanh công cụ của SnagIt Editor tích hợp đầy đủ các tính năng "chú thích", mũi tên và nhiều tính năng khác nữa đang chờ bạn khám phá
Trang 33Dùng SnagIt 10.0 capture lại hình một trang web
Ngoài ra SnagIt 10.0 còn có thể dùng để quay lại các đoạn video động và lưu lại dưới dạng tập tin có đuôi chấm động *.avi
2 Giới thiệu chương trình MACROMEDIA DREAMWEAVER 8
Macromedia Dreamweaver 8 là trình biên soạn HTML chuyên nghiệp dùng để thiết kế, viết mã và phát triển website cùng các trang web và các ứng dụng web Các tính năng biên soạn trực quan trong Macromedia Dreamweaver 8 cho phép tạo nhanh các trang web mà không cần các dòng mã Ngoài ra người sử dụng còn có thể nâng cao sản phẩm bằng cách tạo và sửa các ảnh trong Macromedia Fireworks hoặc trong ứng dụng ảnh khác, rồi sau đó chèn trực tiếp vào Macromedia Dreamweaver 8 Macromedia Dreamweaver 8 cũng cung cấp những công cụ giúp đơn giản hóa việc chèn Flash vào trang web
Macromedia Dreamweaver 8 giúp người dùng trong mọi khía cạnh của phát triển web, từ việc thiết kế các trang đơn giản cho đến việc khắc phục các liên kết để xuất bản các trang trên world wide web (WWW) Macromedia Dreamweaver 8 có thể
xử lí từ hồ sơ HTML đơn giản nhất cho đến các đặc điểm tiên tiến và phức tạp nhất có trên web gồm bảng kiểu Cascading Style Sheet và HTML động Macromedia Dreamweaver 8 còn tích hợp một trình soạn thảo văn bản HTML mạnh vào môi trường thiết kế đồ họa dễ dùng của mình
Trang 34Macromedia Dreamweaver 8 cũng cho phép xây dựng các ứng dụng web động dựa theo dữ liệu sử dụng công nghệ máy chủ như CFML, ASP.NET, ASP, JSP, và PHP
Macromedia Dreamweaver 8 có thể tùy biến hoàn toàn Người sử dụng có thể tạo cho riêng mình những đối tượng và yêu cầu, chỉnh sửa shortcut bàn phím và thậm chí viết mã JavaScript để mở rộng những khả năng của Dreamweaver với những hành
vi mới, những chuyên gia giám định Property mới và những báo cáo site mới Ngoài cửa sổ soạn thảo Document ở giữa màn hình, còn có các thanh hiệu chỉnh (Inspector) ở dưới màn hình, thanh công cụ Toolbar phía trên màn hình và hàng loạt các Panel ở bên phải màn hình Điều đó cho thấy có rất nhiều sự tiện ích, thuận lợi trong thiết kế của người sử dụng Tuy nhiên người sử dụng không nên mở quá nhiều các công cụ này, nó
sẽ làm cho người sử dụng rối mắt, vùng soạn thảo bị thu hẹp Người dùng có thể đóng bớt các thanh hiệu chỉnh, thanh công cụ này cho gọn màn hình, khi nào thật sự cần thiết mới mở chúng ra
Phần mềm thiết kế web Macromedia Dreamweaver 8
Trang 35V TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
1 Thiết kế và cài đặt ứng dụng
1.1 Phần cứng hệ thống
Bộ nhớ RAM: khuyên dùng ít nhất 1GB RAM
Ổ đĩa trống tối thiểu 160 MB, khuyến cáo 1GB trở lên
Theo mặt định thiết lập cài đặt của bộ Moodle WindowsInstaller-latest.zip dùng cổng 80 cho máy chủ web, cổng 3306 cho hệ quản trị cở sở dữ liệu Nếu máy tính đã
sử dụng các cổng này cho các ứng dụng khác thì sẽ không cài thành công với bộ cài đặt này.Trong trường hợp bị lỗi khi cài phải kiểm tra lạ tình huống này
1.2 Các bước cài đặt
1.2.1 Tải bộ cài đầy đủ Moodle
Bạn có thể tải bản mới nhất của Moodle theo link dưới đây, hoặc dùng gói Moodle WindowsInstaller-latest-19.zip
Bạn chỉ cần tải gói này là đủ vì trong đó có tất cả các phần mềm cần thiết để Moodle chạy được trên môi trường Windows
Chú ý: Theo mặc định thiết lập cài đặt của bộ này dùng cổng 80 cho máy chủ web, cổng 3306 cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu Nếu máy tính của bạn đã sử dụng các cổng này cho các ứng dụng khác thì bạn sẽ không thể cài thành công với bộ cài đặt này Ví vậy, trong trường hợp bị lỗi khi cài, bạn nên kiểm tra lại tình huống này (sử dụng gói xampp – portcheck.exe trong thư mục server sau khi giải nén bộ cài)
Kinh nghiệm: Không dùng Skype trong khi cài đặt và sử dụng Moodle
Để kiểm tra máy tính đã chiếm cổng nào, hãy vào thư mục C:\Moodle\server rồi
chạy mềm xampp–portcheck.exe để quan sát xem cổng nào bị chiếm Xem hình thí dụ:
Trang 361.2.2 Các bước cài đặt
a Giải nén gói Moodle vào thư mục cài
Từ gói Moodle bạn tải về ở trên, bạn hãy giải nén vào một thư mục mà bạn sẽ cài Cụ thể cài trên ổ D: Hãy giải nén vào thư mục D:\luanvan\ và giữ nguyên tên thư mục như trong hình dưới đây
b Khởi chạy cài đặt Moodle
Bạn bấm vào Start Moodle.exe để khởi chạy cài đặt
Màn hình như sau hiện ra thông báo đang khởi động các phần mềm cần thiết Khi màn hình ẩn đi có nghĩa đã khởi chạy xong
c Thực hiện các bước cài đặt qua trình duyệt
Bạn mở trình duyệt Web của bạn (Internet Explorer hoặc FireFox chạy Chrome…) và gõ địa chỉ http://localhost để thực hiện các bước cài đặt
- Chọn ngôn ngữ giao diện
Trang 37Trong màn hình đầu tiên hiện ra là form cho phép bạn chọn ngôn ngữ hiển thị,
bạn chọn ngôn ngữ là Tiếng Việt (Vietnamese) rồi bấm Next
- Kiểm tra cài đặt PHP, rồi nhấn Next
- Xác nhận các thư mục cài
Form này sẽ hiển thị các thư mục hệ thống, bạn có thể để như mặc định rồi bấm
Trang 38- Thiết lập về cơ sở dữ liệu, rồi nhấn Next
- Kiểm tra thông số máy chủ
Form này hiển thị các thông số máy chủ web mà bạn đang cài, bạn nhấn Next để
tiếp tục cài đặt
Trang 39- Download gói ngôn ngữ Tiếng Việt, sau khi hoàn tất nhấn Next
- Cài đặt cấu hình hoàn tất, nhấn Continue để tiếp tục
Trang 40- Xác nhận bản quyền
Bạn bấm Yes để đồng ý với giấy phép sử dụng của Moodle
- Đánh dấu vào ô hoạt động không tham gia (unattended) để tạo file tự động cài đặt
- Thiết lập tài khoản người dùng quản trị
Trong form này bạn cần nhập các thông tin cần thiết cho tài khoản người dùng quản trị Các mục chữ đỏ có dấu sao (*) là bắt buộc phải nhập Nhập xong bạn bấm Update profile để ghi lại
Bạn cần chú ý: mật khẩu phải có ít nhất 8 kí tự, bao gồm ít nhất một chữ số, ít nhất một kí tự chữ HOA và một kí tự không thuộc bảng chữ cái, chữ số Ví dụ, mật
khẩu $LyTinK34 là hợp lệ