Vì những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài lu n v n tốt nghiệp "Thiết kế Website Công nghệ 12" Đây là đề tài mà tôi mong muốn thực hiện mang lại nguồn tài liệu cho học sinh tự học ở
Trang 1BỘ MÔN VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ WEBSITE CÔNG NGHỆ 12
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MACROMEDIA DREAMWEAVER 8
Giáo viên hướng dẫn
MSSV : 1076677
Niên khóa : 2007 - 2011
Trang 2GVHD V n Tấn S SVTH: Lý Hồn Đạt
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm n t ầy Vương Tấn Sĩ đã tận tìn ớng dẫn và tạo mọ đ ều
kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận v n t t nghiệp Thiết kế website Công nghệ 12 sử dụng phần mềm Macromedia Dreamweaver 8
Em xin chân thành cảm n cô Dương Bích Thảo và thầy Phạm Phú Cường đã
nhiệt tình góp ý kiến để em khắc phục và sửa chữa những thiếu sót và hoàn thiện luận
v n n
Em xin chân thành cảm n quý t ầy, cô trong Bộ môn vật lý, tr ờn Đại học Cần
T đã truyền đạt cho em những kiến thức, k n n và p n p áp s p ạm tạo đ ều kiện hoàn thành luận v n này
Tôi xin chân thành cảm n các bạn sinh viên ở lớp S p ạm Vật lý – Công nghệ
K33 đã n ệt tìn úp đỡ để tôi có thêm tài liệu và p n p áp t ết kế Website Công
nghệ 12
Xin chân thành cảm n!
Cần T , t án 5, n m 2011
Lý Hồn Đạt
Trang 3GVHD V n Tấn S SVTH: Lý Hồn Đạt
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
GVHD V n Tấn S SVTH: Lý Hồn Đạt
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
GVHD V n Tấn S SVTH: Lý Hồn Đạt
MỤC ỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1 Hoàn cản t ực tế 1
2.Mục đíc của đề tà 2
3 G ớ ạn của đề tà 2
II CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
1 P n p áp 3
2 P n t ện 3
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐỀ TÀI 3
V CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 4
PHẦN NỘI DUNG 5
I THỰC TRẠNG XUNG QUANH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI 5
1 T ực trạn xun quan nộ dun t ết kế web 5
2 T ực trạn sử dụn côn n ệ t ôn t n tron tr ờn ọc 5
II NGHIÊN CỨU Ý THUYẾT 7
1 G ớ t ệu SGK Côn n ệ 12 7
2 P n p áp dạy ọc tíc cực và ứn dụn côn n ệ t ôn t n vào dạy ọc tíc cực 7
2.1 P n p áp dạy ọc tíc cực 7
2.2 Ứn dụn côn n ệ t ôn t n tron dạy ọc 10
3 Tìm ểu về web 10
3.1 Giớ t ệu n ôn n ữ HTM 10
3.2 Các t àn p ần tron HTM 11
3.3 Các Ta c bản 12
3.4 Địn dạn v n bản 14
3.5 Kí tự đặc b ệt 16
3.6 Danh sách (list) 17
3.7 Bản tron HTM 18
4 Cấu trúc tran web Côn n ệ 12 20
III THIẾT KẾ WEB 21
1 Tìm ểu nộ dun tà l ệu 21
2 C uẩn bị và tìm ểu p ần mềm 22
2.1 C uẩn bị các p ần mềm 22
Trang 6GVHD V n Tấn S SVTH: Lý Hồn Đạt
2.1 Tìm ểu các p ần mềm 23
3 Tìm ểu ìn ản m n ọa và đoạn p m t l ệu 36
4 Tạo ản ao d ện tran nộ dun , ớ t ệu, trắc n ệm, ả trí 36
5 Tạo các banner, menu 38
5.1 Tạo banner các tran c ín 38
5.2 Tạo các menu c ín 50
6 Tạo trắc n ệm bằn Flas 8 59
7 C ỉn sửa nộ dun , ìn ản 70
7.1 Dùn p ần mềm P otos op 70
7.2 Dun p ần mềm Sna It 10 70
8 Tạo các tran web 72
8.1 Tạo tran web tạm (Templates) 72
8.2 Tạo tran nộ dun 76
8.3 Tạo tran trắc n ệm 87
8.4 Tạo tran ả trí 88
8.5 Tạo tran c ủ Index 93
PHẦN KẾT UẬN 102
I NHẬN ĐỊNH CHUNG 102
II NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA ĐỀ TÀI 102
III HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 102
TÀI IỆU THAM KHẢO 103
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1 Hoàn cảnh thực tế
Trong thời đại ngày nay sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin đã thúc đẩy các
l nh vực và các ngành khoa học, kinh tế, giáo dục phát triển theo Tri thức luôn không ngừng phát triển, những phát minh mới, những ứng dụng mới, những tri thức đòi hỏi chúng ta phải c p nh t liên tục Việc sử dụng Internet hiện nay đã trở nên ph iến g n
g i và d dàng sử dụng Mọi ng ời sử dụng Internet để làm ph ng tiện thông tin liên lạc, khai thác thông tin học t p nghiên cứu, đ a dữ liệu lên mạng hay tải dữ liệu về nhà sử dụng
Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đ t n ớc, Đảng đã xác định đ i mới
và phát triển nền giáo dục Việt Nam là v n đề t t yếu và c n thiết Nhằm đáp ứng nhu c u đào tạo nguồn nhân lực cho đ t n ớc, chỉ thị 58- CT/TW của Bộ chính trị đã khẳng định
"Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các c p học, c học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu c u học
t p của toàn xã hội"
Thực tế cho th y ch t l ợng giáo dục và đào tạo trong nhà tr ờng ph thông ở n ớc
ta đang từng ớc đ ợc nâng cao Và việc cải cách sách giáo khoa là một ớc tiến r rệt của nền giáo dục Việt Nam
Tuy nhiên nền giáo dục n ớc ta vẫn còn kém phá triển so với xu thế tiến ộ của thời đại Do c sở v t ch t trang thiết ị ở tr ờng ph thông ch a đáp ứng hết nhu c u của sách giáo khoa làm hạn chế các u điểm của sách giáo khoa mới Đặc iệt đối với ch ng trình sách giáo khoa v t lý hiện nay, tuy nội dung phong phú và hiện đại h n, mang tính khoa học và sát thực tế h n Nh ng vẫn ch a đủ để việc dạy và học đạt hiệu quả cao, nên
c n áp dụng ph ng pháp tiên tiến và các ph ng tiện hiện đại
Vì v y việc đ a công nghệ thông tin vào việc giảng dạy và ứng dụng trong nghiên cứu khoa học là điều quan trọng và c n thiết Đây là v n đề mà mọi ng ời quan tâm đặc iệt Là sinh viên ngành s phạm và là một giáo viên t ng lai việc tiếp c n công nghệ thông tin là không thể thiếu đ ợc Vì những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài lu n v n tốt nghiệp "Thiết kế Website Công nghệ 12" Đây là đề tài mà tôi mong muốn thực hiện mang lại nguồn tài liệu cho học sinh tự học ở nhà và là tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việc giảng dạy
Trang 8
2 Mục đích của đề tài
Xây dựng Website Công nghệ 12 nhằm phục vụ cho việc dạy và học ộ môn Công nghệ 12 Trang we đ ợc xây dựng dựa theo nội dung sách giáo khoa Công nghệ lớp 12, gồm 07 ch ng nhằm góp một ph n nhỏ trong công cuộc đ i mới ph ng pháp dạy học hiện nay
3 Giới hạn của đề tài
“Website Công nghệ 12” chủ yếu dựa vào sách giáo khoa là chính
Do thời gian nghiên cứu đề tài có giới hạn nên trang We ch a th t hoàn thiện Nội dung kiến thức đ a vào còn hạn chế, các hình ảnh trực quan, ảnh động và các đoạn video minh họa nhúng vào trang We ch a th t nhiều Mặt khác do kiến thức tin học còn yếu
kém, nên việc hoàn thành lu n v n còn nhiều khó kh n
II CÁC GIẢ THUYẾT CHỌN ĐỀ TÀI
- Tuy hiện nay n ớc ta đang thực hiện đ i mới và phát triển nền giáo dục Nh ng việc dạy học ằng việc sử dụng sách giáo khoa là chủ yếu Nội dung sách giáo khoa mặc
dù đ ợc đ i mới nh ng vẫn ch a đủ để việc dạy và học đạt hiệu quả cao Sách giáo khoa Công nghệ 12 chủ yếu trình ày nội dung c ản, hình ảnh minh họa còn trừu t ờng khiến cho học sinh khó hình dung v n đề và ít gây đ ợc sự hứng thú trong học t p cho học sinh
- Mặt khác xã hội ngày càng phát triển, công nghệ thông tin không ngừng mở rộng và tiếp c n g n h n với mọi ng ời Một cuốn sách giáo khoa không thể nào chứa đựng đ y
đủ t t cả những v n đề c ản và nâng cao của mỗi ài học, mặt khác việc c p nh t, sung thông tin không thể thực hiện đ ợc một cách nhanh chóng, kịp thời
- Nh ng với “Website Công nghệ 12” có hình ảnh mô phỏng trực quan, các đoạn video sinh động sẽ gây hứng thú và sự t p trung của học sinh trong việc học Nh v y, học sinh d dàng hình dung và hiểu ài h n, từ đó có thể phát triển v n đề của ài học và nâng cao khả n ng t duy tích cực cho mình Giáo viên không những đem đến cho học sinh một l ợng kiến thức về môn học mà còn d dàng thể hiện đ ợc các ph ng pháp nêu
v n đề, thực hiện đánh giá học sinh toàn diện khách quan ngay trong quá trình dạy học
Ph n trắc nghiệm có thể giúp học sinh tự ôn t p ở nhà nhờ có ch ng trình tự ch m điểm
và có đáp án, giúp học sinh kiểm tra đ ợc mức độ nh n thức của mình Trang We này sẽ
là nguồn tài liệu ích cho học sinh lớp 12 và giáo viên có thể l y làm kho t liệu cho việc dạy học
Trang 9III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
+ Ph n mềmAleo Flash Intro Banner Maker
+ Ph n mềm SocuSoft We Video Player
+ Ph n mềm SmartDraw 2010
+ Ph n mềm Easy GIF Animator
+ Ph n mềm Wondershare Flash Gallery Factory v5.1
+ Aleo Flash MP3 Player Builder
- Nghiên cứu nội dung
- Nghiên cứu tìm hiểu những hình ảnh, những thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài
- Tạo nội dung cho trang We Tạo và xử lý hình ảnh minh họa, hình ảnh mô phỏng động
- Thiết kế trang We , liên kết và nhúng nội dung, hình ảnh vào trong trang We site
2 Phương tiện
- Máy vi tính
- Các loại sách tin học liên quan đến đề tài
- Các đ a CD cài đặt ph n mềm và dạy thiết kế We
- Sách giáo khoa Công nghệ 12 nâng cao
- Mạng Internet
IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Đề tài đ ợc thực hiện qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tìm hiểu nội dung, chuẩn ị và tìm hiểu các ph n mềm hỗ trợ Tạo và tìm kiếm các hình ảnh t liệu liên quan
Giai đoạn 2: Viết lu n v n và viết ài áo cáo
Trang 10Thời gian thực hiện đ u tháng 5/2010
V CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
- WWW: World Wide We dịch vụ quan trọng của Internet cho phép tra cứu, trao
đ i tài nguyên thông tin, thực hiện giao dịch trên Internet
- HTML: (Hyper Text Markup Language là ngôn ngữ để tạo ra những trang siêu v n
ản Hyper Text , đ ợc dùng trong dịch vụ WWW để tạo ra các trang We t nh
- Hyper link: hệ thống liên kết các ph n tử thông tin nhờ vào các liên kết có thể kích hoạt
- Giao thức HTTP Hyper Text Transfer Protocol một giao thức ở t ng ứng dụng trong mô hình mạng internet, dùng giao tiếp giữa We Browser và We Server
- Webpage: là trang thông tin hiển thị d ới dạng siêu v n ản đ ợc tạo từ ngôn ngữ HTML
- We site: T p hợp những trang We đ ợc liên kết với nhau theo một c u trúc nào đó của một t chức hay cá nhân
- Homepage Index : Là trang đ u tiên của một trang We , cung c p một cái nhìn t ng quát về We site
- URL: (Uniform Resource Locator địa chỉ dùng để chỉ định vị nguồn tài nguyên trong dịch vụ We Mỗi tài liệu và t p tin trên internet đều có một URL riêng
Trang 11PHẦN NỘI DUNG
I.THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ XUNG QUANH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 THỰC TRẠNG XUNG QUANH NỘI DUNG THIẾT KẾ WEB
Ngày nay, máy tính với công nghệ ph n mềm và ph n cứng có tốc độ phát triển cao
đ ợc sử dụng rộng rãi H u nh mỗi ng ời đều có một máy tính tại nhà và sử dụng những tiện ích của nó Một tiện ích mà nó đem lại là cung c p thông tin thông qua dịch vụ Web Hiện nay we đã không còn xa lạ với mọi ng ời và việc sử dụng nó c ng khá d dàng Kết quả khảo sát do T chức Pew Internet and American Life Project Mỹ thực hiện
nh n th y Internet ngày càng có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của mỗi
ng ời Khoảng 45% ng ời l ớt we 60 triệu ng ời đ ợc hỏi cho iết Internet đã giúp họ
đ a ra những quyết định mang tính ớc ngoặt hoặc đối diện với những khoảnh khắc đáng nhớ trong đời, t ng từ 40% trong khảo sát thực hiện n m 2002
Chính vì v y các chuyên gia ph n mềm liên quan đến thiết kế we đã nhanh chóng nắm ắt đ ợc nhu c u c n thiết của ng ời dùng nên đã cho ra đời nhiều ngôn ngữ thiết kế We chuyên nghiệp nh : PHP, ASP, HTML, XML, JAVA, VISUAL,… và các
ph n mềm hỗ trợ nh : Microsoft Office FrontPage, DreamWeaver MX, Macromedia Flash MX, …Tuy nhiên, hiện nay Macromedia Dreamweaver 8 đ ợc nhiều ng ời sử dụng ởi những tiện lợi của nó nh ta có thể phát triển thành một trang we , với những ngôn ngữ ASP, VBS, Script, và thay đ i nội dung linh hoạt
2008 - 2012, góp ph n nâng cao hiệu quả và ch t l ợng giáo dục
Ứng dụng CNTT trong đ i mới ph ng pháp dạy học: Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đ i mới ph ng pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những n i có điều kiện thiết ị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục Phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng internet của ng ời học; tạo điều kiện để ng ời học có thể học
Trang 12ở mọi n i, mọi lúc, tìm đ ợc nội dung học phù hợp; xóa ỏ sự lạc h u về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn ài trình chiếu, ài giảng điện tử và giáo án trên máy tính Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đ i kinh nghiệm
Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử E-Teaching T chức cho giáo viên, giảng viên soạn ài giảng điện tử E-teaching trực tuyến; t chức các khóa học trên mạng,
t ng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn c hội học t p cho ng ời học
Riêng môn v t lý CNTT sẽ giúp học sinh l nh hội tốt nh t các iểu t ợng, khái niệm định lu t , định lí, các học thuyết khoa học…Tri thức mà học sinh chiếm l nh đ ợc h u hết đ ợc ắt đ u từ việc quan sát sự v t, hiện t ợng trong tự nhiên hoặc từ các thí nghiệm Những mô hình trừu t ợng, các ph n mềm dạy học giúp học sinh khám phá ản ch t, nguyên lí v t lý và c u trúc của đối t ợng Cùng với ph ng tiện dạy học, CNTT cung
c p các thông tin về các hiện t ợng và đối t ợng đ y đủ chính xác h n, làm t ng nhu c u
và hứng thú, lòng yêu mến khoa học, giúp cho học sinh có thể tiếp c n đ ợc với nhiều đối
t ợng do CNTT làm t ng tính trực quan của dạy học, giáo dục học sinh cách thức nghiên cứu tài liệu, cách làm việc khoa học Nh ng thực tế việc sử dụng CNTT vào học t p của học sinh và giảng dạy của học sinh hiện nay là r t ít vì những t liệu dành cho môn học ít, cách viết ch a lôi cuốn học sinh, nội dung ít có ph n liên hệ thực tế
Trang 13II NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
1 GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12
Sách giáo khoa (SGK) Công nghệ lớp 12 đ ợc viết theo tin th n nối tiếp ch ng trình THCS mới, có kiến thức thói quen và ph ng pháp học t p có ph n khác tr ớc Một số khái niệm đã đ ợc học ở THCS sẽ đ ợc tiếp thu và phát triển
Sách giáo khoa Công nghệ 12 có hai ph n đ ợc chia thành 07 ch ng trong đó có t t
cả 30 ài học, trong đó có 18 ài lý thuyết, 11 bài thực hành và 1 bài ôn t p, t ng số tiết là
35 Các ài thực hành giúp cho học sinh d tiếp thu h n kiến thức của ài học
Ở mỗi đ u ài học có vài câu nêu v n đề c n đạt, nhằm giúp giáo viên, học sinh d đi đến yêu c u của mỗi ài
Mỗi đ u ch ng có hình ảnh minh họa về nội dung đ ợc trình ày trong ch ng đã
Tính tích cực là một trong những phẩm ch t vốn có của con ng ời trong đời sống
xã hội Khác với động v t, con ng ời không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên
mà còn chủ động ằng lao động, sản xu t ra những của cải v t ch t c n cho sự tồn tại của
xã hội, sang tạo ra nền v n hóa của mọi thời đại Hình thành và phát triển tính tích cực của xã hội đã là củng cố một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục nhằm đào tạo những con ng ời n ng động, thích ứng và góp ph n phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực nh là một điều kiện đồng thời là một kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục
Ph ng pháp tích cực
Ph ng pháp học tích cực để chỉ những ph ng pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của ng ời học Ph ng pháp học tích cực h ớng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nh n thức của ng ời học ngh a là t p trung vào phát huy tính tích cực của ng ời học chứ không phải t p trung vào ng ời dạy
Trang 14
2.1.2 Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
Có 4 dấu hiệu:
a Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh
Trong ph ng pháp tích cực, ng ời học, đối t ợng của hoạt động dạy, đồng thời
là chủ thể của hoạt động học, đ ợc cuốn hút vào các hoạt động học t p do giáo viên t chức và chỉ đạo Thông qua đó, tự lực khám phá những điều mình ch a iết chứ không phải là thụ động tiếp thu những tri thức đ ợc giáo viên sắp đặt ra theo suy ngh của mình
Từ đó, vừa nắm đ ợc kiến thức, kỹ n ng mới, vừa nắm đ ợc ph ng pháp tìm ra kiến thức, k n ng đó, không r p khuôn theo mẫu có sẵn, đ ợc ộc lộ và phát huy tiềm n ng sáng tạo Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đ n giản là truyền đạt kiến thức mà còn h ớng dẫn hành động
Dạy học chú trọng rèn luyện ph ng pháp tự học
Ph ng pháp tích cực xem việc rèn luyện ph ng pháp học t p cho học sinh không chỉ là ph ng pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu học Trong
ph ng pháp học thì cốt l i là ph ng pháp tự học Nếu rèn luyện cho ng ời học có đ ợc
ph ng pháp, k n ng, thói quen và ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ có lòng ham học, kh i
d y nội lực vốn có của mỗi ng ời, kết quả học t p sẽ nâng lên g p ội Vì v y, ngay nay
ng ời ta nh n mạnh hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển iến
từ học t p thụ động sang tự học chủ động, đặt v n đề phát triển tự học ngay trong tr ờng
ph thông, không chỉ tự học trong tr ờng ph thông, không phải tự học ở nhà mà cả tự học trong tiết học có sự h ớng dẫn của giáo viên
c T ng c ờng học t p cá thể phối hợp với học nhóm
Nếu trình độ kiến thức t duy của học sinh không đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng ph ng pháp tích cực nh ng phải ch p nh n sự phân hóa về c ờng độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học t p, nh t là khi ài học đ ợc thiết kế thành một chuỗi công tác độc
l p Áp dụng ph ng pháp ở trình độ càng cao thì sự phân hóa càng lớn Việc sử dụng các
ph ng tiện công nghệ thông tin trong nhà tr ờng sẽ đáp ứng nhu c u cá thể hóa học t p theo nhu c u và khả n ng của mỗi học sinh
Tuy nhiên trong học t p, không mỗi tri thức k n ng, thái độ hình thành ằng những hoạt động độc l p cá thể Lớp học là môi tr ờng giao tiếp th y trò, trò với trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đ ờng chiếm l nh nội dung học t p Thông qua thảo lu n, tranh lu n trong học t p, ý kiến mỗi cá nhân đ ợc ộc lộ, khẳng định hay ác ỏ Qua đó ng ời học nâng mình lên một trình độ mới, ài học v n dụng
Trang 15đ ợc vốn hiểu iết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và của cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn hiểu iết và kinh nghiệm sống của th y giáo
d Kết hợp đánh giá của th y với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nh n định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nh n định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của th y Tr ớc đây mọi ng ời vẫn th ờng hay có quan niệm giáo viên là độc quyền đánh giá học sinh Nh ng trong ph ng pháp tích cực, giáo viên phải h ớng dẫn học sinh tự đánh giá để điều chỉnh cách học Liên quan đến điều này, giáo viên c n tạo thu n lợi để học sinh tự tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng
và điều chỉnh hoạt động kịp thời là n ng lực r t c n cho sự thành đạt trong cuộc sống mà mỗi th y cô c ng nh nhà tr ờng phải trang ị cho học sinh
Với ph ng pháp này, giáo viên trở thành ng ời thiết kế, t chức, h ớng dẫn các hoạt động độc l p hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự chiếm l nh nội dung học t p, chủ động đạt mục tiêu kiến thức, k n ng, thái độ theo yêu c u của ch ng trình Ở trên lớp, với ph ng pháp tích cực này thì học sinh hoạt động là chính, giáo viên nhàn hạ h n Song khi soạn giáo án giáo viên đã phải đ u t công sức, thời gian r t nhiều so với kiểu dạy học thụ động, mới có thể thực hiện ài lên lớp với vai trò là ng ời gợi mở, xúc tác động viên, cố v n, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh lu n sôi n i của học sinh
2.1.3 Áp dụng
Đây là một ph ng pháp thoáng nghe th y r t trừu t ợng nh ng khi áp dụng vào bài
giảng cụ thể thì r t d hiểu Và một điều đặc iệt là mang lại kết quả tốt trong việc truyền đạt kiến thức cho học sinh
a T p cho học sinh thói quen phân tích ài t p:
Tìm hiểu k nội dung của ài t p, khai thác triệt để các dữ kiện, giả thuyết của ài
t p, tìm hiểu đ ợc ph ng pháp giải và các kiến thức thích hợp, phân tích đ ợc mối liên
hệ hình thành giả thuyết và kết quả của ài toàn
Rèn luyện cho học sinh tự xây dựng ch ng trình giải
Phát thảo dự kiến con đ ờng chung để giải, xây dựng l p lu n cụ thể logic, định
h ớng tr ớc rồi mới giải ài toán, học sinh tự rút ra s đồ giải các ài toán cùng dạng
c Sau khi dạy xong giáo viên đặc iệt chú ý đến khâu lời giải
Chẳng hạn khi giải một ph ng trình, học sinh đối chiếu nghiệm tìm đ ợc các điều kiện đã cho hoặc thay vào ph ng trình đó để đánh giá kết quả Đối với ph ng trình
l ợng giác học sinh th ờng mắc sai l m khi kiểm tra nghiệm, kết hợp hay loại nghiệm,
Trang 16c n phải xem xét đ y đủ các tr ờng hợp cụ thể của ph ng trình để xác định đúng t p nghiệm, việc kiểm tra lời giải th ờng tiến hành theo hai ớc:
- Xác định lại tính đúng đắn của ớc một và hai định tính
- Rà soát lại quá trình thao tác đã sử dụng để giải toán định l ợng
d Rèn luyện cho học sinh khả n ng nghiên cứu lời giải
Nghiên cứu, khai thác, phân tích và tìm tòi lời giải khoa học nh t cho ài t p sẽ giúp học sinh có thói quen t p d ợt nghiên cứu khoa học, nắm ắt đ ợc ản ch t giải quyết v n đề ài toán Việc làm này r t quan trọng để rèn luyện t duy giải toán cho học sinh
e Đặc iệt c n h ớng dẫn học sinh tìm các ài t p có liên quan và sáng tạo các ài
t p mới Học sinh phải phân tích ài t p để nắm vững đặc điểm và ản ch t các yếu tố thuộc ài t p, th y đ ợc mối liên hệ giữa các ài t p khác nhau Có thể thay đ i điều kiện hoặc các yếu tố đã cho để đi đến một ài t p mới
2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tích cực
N ớc ta đã và đang thực hiện chiến l ợc cải cách sách giáo khoa cho các c p học
ph thông Có thể nói cho đến nay đã hoàn thành việc cải cách SGK Ch ng trình cải cách mang tính hiện đại h n, sát thực tế h n, phù hợp với hoàn cảnh đ t n ớc và xã hội…nhằm mục đích đ a nền giáo dục Việt Nam theo kịp xu thế phát triển đ t n ớc nói riêng, trên thế giới nói chung Nh ng nếu chỉ cải cách sách giáo khoa thì không thể nói là cải cách giáo dục Cải cách SGK phải đi đôi với ph ng pháp dạy và ph ng pháp học Việc này đòi hỏi ng ời giáo viên phải iết thay đ i cách dạy Và việc ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những cách dạy học có hiệu quả mang lại lợi ích cao trong giáo dục
3 TÌM HIỂU VỀ WEB
3.1 Giới thiệu về ngôn ngữ HTML
HTML (Hyper Text Markup Language là một ngôn ngữ đánh d u siêu v n ản dùng để thiết kế trang we Ngôn ngữ này mô tả cách thức mà dữ liệu hiện thị thông qua các t p kí hiệu đánh d u gọi là tag HTML tag , các tag này còn đ ợc gọi là Elements HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do t chức World Wide Web Consortium W3C duy trì Trang HTML đ ợc l u với ph n mở rộng htm hoặc html Để tạo trang HTML, ạn có thể sử dụng t kì ch ng trình soạn thảo v n ản nào nh : Notepad, MS Frontpage, Dreamweaver,…
Trang 18
3.2.2 Cú pháp chung của tag
Một tag thông th ờng gồm các ph n: tag mở start tag , các thuộc tính ( attributes)
và tag đóng end tag)
< head></head>: chứa các thông tin t ng quát về trang we meta- information)
và không thể hiện trên cửa s trình duyệt Các tag nằm lồng trong tag gồm có:
< title></title>: thông tin đ ợc thể hiện trên thanh tiêu đề của trình duyệt
<meta>: khai báo các thông tin trang web
<link>: đây là tag rỗng, chứa khai áo đến t p tin có liên quan đến trang we
nh t p tin định dạng thể hiện Ccs , xử lý js ,…
<style></style>: khai áo các mẫu định dạng chung cho một Element nào đó
trong trang we tag <h1>, < ody>, <div>, …
<script></script>: khai áo ph n ngôn ngữ tham gia xử lý trong trang we , ví
3.3.2 Các tag tiêu đề - Headings
Dùng để định dạng kh chữ dạng tiêu đề, theo quy định từ nhỏ đến lớn, gồm các tag <h1>, <h2>, <h3>,<h4>,<h5> và <h6>
HTML sẽ tự động thêm một dòng vào tr ớc và sau dòng định dạng là heading
Ví dụ:
Mã nguồn
<h1> Dòng 1 </h1>
Trang 193.3.3 Phân đoạn (paragraphs) và ngắt dòng (line break)
Khi ta đánh máy một v n ản trong một ch ng trình soạn thảo v n ản nào đó, ta
chỉ c n m phím Return để kết thúc một dòng hay một đoạn v n, nh ng ta c n phải làm nhiều thao tác h n khi muốn phân định riêng các đoạn v n khác nhau trong một trang
we Browser tự động ỏ qua các mã xuống dòng ình th ờng
- Để chuyển sang một dòng mới nh ng ch a kết thúc đoạn v n ản, ta dùng tag
<br> Tag dùng < r> không c n tag đóng
Trang 203.3.4 Đường kẻ ngang tag <hr> ( horizontal rule)
Tag <hr> dùng để tạo ra một đ ờng kẻ ngang Bạn có thể sử dụng thuộc tính size
và width để thay đ i độ rộng và chiều dài đ ờng kẻ
Đ ờng kẻ ngang chủ yếu đ ợc dùng để phân định một trang we thành những
ph n có tính logic và d nhìn Có không nhiều khả n ng đồ họa trong ngôn ngữ HTML,
th y chúng trên trang we Nh ng có thể th y chúng khi xem mã nguồn Chú dẫn đ ợc giới hạn ởi tiền tố <! và h u tố >
3.4 Định dạng văn bản
HTML cung c p cho chúng ta khá nhiều tag dùng để định dạng v n ản, song song
đó HTML c ng có thuộc tính style cho h u hết các tag Thuộc tính này cực kỳ hữu ích cho định dạng, nó đóng vai trò g n giống nh chức n ng Format trên thanh thực đ n của
trừ khi có tag quy định xuống dòng (tag <br>hay <p> và ạn có thụt đ u dòng
(Indentation) thì nó vẫn ỏ qua Để giải quyết khó kh n này ta có thể sử dụng tag định
dạng tr ớc: mở đ u ằng thẻ <pre> và kết thúc ằng thẻ </pre> , tag này sẽ giữ nguyên
Trang 21định dạng trong trang HTML, ngh a là nó thể hiện các khoảng trắng, xuống dòng trong code HTML nh khi ạn soạn thảo trên trình duyệt
Khối trích dẫn
Khối trích dẫn th ờng đ ợc dùng trong các tr ờng hợp sử dụng các trích dẫn mở rộng Toàn khối trích dẫn sẽ đ ợc c n lề thụt vào ở cả hai phía và tạo thành một khối riêng so với các đoạn khác của trang v n ản HTML Khối trích dẫn mở đ u ằng thẻ
<blockquote> và kết thúc ằng thẻ </blockquote>
Kiểu chữ
Các kiểu chữ trong ngôn ngữ HTML cho phép ạn điều khiển đ ợc vẻ ề ngoài ản
thân các kí tự, chẳng hạn chúng ta có thể định dang một từ là đậm hoặc nghiêng Các
định dạng này có thể áp dụng từ phạm vi một đoạn v n hay toàn ộ v n ản cho đến các
ký tự đ n lẻ Các kiểu chữ nói chung chia làm hai nhóm: có tính v t lý và có tính ch t logic
Kiểu có tính chất vật lý
< > đ m </ > đậm
<u> gạch d ới</u> gạch d ới
<i> in nghiêng </i> in nghiêng
<code> code</code> code
<samp> sample </samp> sample
<kbd> keyboard </kbd> keyboard
<var> variable</var> variable
<dfn> giải thích<dfn> giải thích
Trang 22
Text - decoration Gạch d ới, gạch trên, gạch ỏ, hoặc ỏ
hết định dạng
Chúng ta c ng có thể sử dụng tag < font> để định dạng v n ản, tag này có các thuộc
Các giá trị này có 3 ph n: ký hiệu &, tên đại diện cho ký tự và cuối cùng là d u
ch m phẩy ;) Trong ph n tên, chúng ta có thể thay ằng ký tự # và số đại diện
Ví dụ :Để thể hiện d u < , ta dùng < hoặc <
Ưu điểm của việc dùng tên là d nhớ nh ng không phải trình duyệt nào c ng đều hỗ
trợ cách dùng tên, do đó chúng ta nên dùng số đại diện vì t t cả các trình duyệt đều hiểu
cách này
Một điểm c n l u ý là các giá trị này phân iệt HOA/ th ờng
Trang 233.6 Danh sách – list
Các lý do cho th y tại sao danh sách lại r t có ích Bởi vì : nó có tính h p dẫn trực quan, nó có thể đ ợc sử dụng để nhóm các yếu tố hoặc ý kiến t ng tự, chúng ta có thể d dàng đọc l ớt qua các danh sách và ghi nhớ các yếu tố t ng ứng HTML cung c p một nhóm khá đa dạng các kiểu danh sách khác nhau Mỗi loại danh sách có một loại định dạng riêng Chúng ao gồm:
Danh sách có trật tự
Danh sách có tr t tự tự động đánh số từng thành tố của danh sách
<ol>
<li> K thu t điện tử </li>
<li> K thu t điện </li>
<li> K thu t điện tử </li>
<li> K thu t điện </li>
</ul>
K thu t điện tử
K thu t điện
Danh sách định nghĩa
Mỗi yếu tố của danh sách gồm hai thành ph n:
- Tiêu đề đ ợc canh lề phía trái chỉ ra ởi thẻ<dt>
- Ph n giải ngh a đ ợc c n lề thụt h n sang phía phải chỉ ra ởi thẻ <dd>
K thu t điện Nội dung k thu t điện
Trang 24
Danh sách kiểu thực đơn
Mỗi yếu tố của danh sách đ ợc c p một chỉ số chẳng hạn một d u tròn Trông r t giống danh sách không có tr t tự
<menu>
<li> K thu t điện tử </li>
<li> K thu t điện </li>
Bảng tạo cho ạn cảm giác thoải mái khi tìm kiếm Ngoài ra, dùng ảng trình ày
c ng r t tiện lợi Bạn có thể đ a v n ản, hình ảnh, danh sách và th m chí ạn còn có thể chèn thêm vào đó một ảng mới Bảng HTML c ng có các chức n ng trình ày, định dạng, đ ờng iên nh ảng trong MS- Word, MS- Excel
Border = n Định dạng đ ờng viền với đ ờng viền n
Width = n% Định dạng chiều rộng của ảng n%
Cellpadding = n Khoảng cách giữa v n ản và ô
Cellspaccing = n Khoảng cách giữa các iên trong và ngoài của ô
Colspan = n Chia cột thành n cột
Rowspan = n Chia dòng thành n dòng
Align = ( left, right, center) Định dạng lề theo chiều ngang của v n ản
Trang 25Valign = (top, bottom,
Trang 264 CẤU TRÚC TRANG WEB CÔNG NGHỆ 12
13 trang
14 trang
NỘI DỤNG
GIẢI TRÍ WEBSITE CÔNG NGHỆ 12
1
trang
Trang 27III THIẾT KẾ WEB
1.TÌM HIỂU NỘI DUNG TÀI LIỆU
Tìm nội dung các ài trong sách giáo khoa Công nghệ 12 từ ch ng I đến ch ng VII của ộ giáo dục và đào tạo Bên cạnh đó còn tham khảo thêm sách giáo viên Công nghệ
12 và các sách tham khảo khác để tạo ra “Trang web điện tử Công nghệ 12”
Các trang nội dung c n làm:
Trang chủ các chương Các trang kiến thức
ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN
Bài 1: Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm Bài 2: Thực hành điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm Bài 3: Linh kiện án dẫn và IC
Bài 4: Khái niệm về mạch điện tử - Chỉnh l u -
Trang 28Bài 14: Hệ thống điện quốc gia Bài 15: Mạch điện xoay chiều a pha
Bài 16: Máy điện xoay chiều a pha – Máy biến áp
ba pha
Bài 17: Động c không đồng ộ a pha
Bài 18: Mạch điện sản xu t quy mô nhỏ
- Ph n mềm Flash Menu La s Prov2
- Flash Effect Maker 5.02
- Ph n mềm SnagIt10
- Ph n mềm EWB 5.12
- Ph n mềmAleo Flash Intro Banner Maker
Trang 29- Ph n mềm SocuSoft We Video Player
- Ph n mềm SmartDraw 2010
- Ph n mềm Easy GIF Animator
- Ph n mềm Wondershare Flash Gallery Factory v5.1.2
- Aleo Flash MP3 Player Builder
2.2.Tìm hiểu các phần mềm
2.2.1 Phần mềm Macromedia Dreamweaver 8
Ph n mềm Macromedia Dreamweaver 8 là ph n mềm tạo ra một trang we có tính
n ng giúp ng ời thiết kế, chuyển đ i giữa code view và design view hoặc thể hiện giữa code và design Nếu ng ời thiết kế iết nhiều về HTML và các lệnh JavaScript thì th n tiện h n với việc viết lệnh trong Code view, nếu không vẫn có thể d dàng thiết kế, ố cục các trang Design view th t đ n giản, quen thuộc nh các thao tác trên các trình tự xử
lý v n ản chuyên nghiệp khác Nó có tính n ng giúp ng ời thiết kế chèn các hình ảnh, Flash, đoạn phim…theo ý t ởng th t d dàng
Để mở ch ng trình Macromedia Dreamweaver 8 (sau khi hoàn t t các cài đặc Macromedia Dreamweaver 8 ta làm nh sau:
Mở Start/ Programs/ Macromedia/ Macromedia Dreamweaver 8 (Win XP) Hoặc Start/ All Programs/ Macromedia/ Macromedia Dreamweaver 8 (Win 7)
Trang 30Hoặc Double click vào biểu tƣợng (shortcut) Macromedia Dreamweaver 8
Giao diện Macromedia Dreaweaver 8 nh sau:
Tùy vào mục đích ng ời thiết kế mà ta chọn các mục đích cho thích hợp, để tạo
một trang We ta chọn HTML Để tạo một trang mới ạn chọn Create New/ HTML, cửa
s làm việc Macromedia Dreaweaver 8 hiện ra với với các thanh trình đ n và thanh công
cụ giúp ạn có thể tạo và điều chỉnh một trang We theo mong muốn một cách khá đ n
giản
Trang 31
Giao diện thiết kế Design giúp cho ng ời làm thiết kế đúng ý t ởng của mình, ạn
có thể sử dụng các thanh thực đ n, nút chức n ng trên thanh công cụ
Giao diện Split có thể vừa thiết kế vừa viết mã lệnh
Trang 32
Giao diện Code giúp ng ời thiết kế viết mã lệnh cho we
Cấu trúc cơ sở:
Các trang We khác nhau, tẻ nhạt hay sinh động, vô ngh a hoặc r t c n thiết, nh ng
t t cả đều có cùng một c u trúc c sở, nên đa số các trình duyệt đang chạy trên h u hết các kiểu máy tính đều có thể hiện thị thành công h u hết các trang We Các t p tin HTML luôn ắt đ u ằng thẻ <html> Thẻ này không làm gì khác ngoài nhiệm vụ áo cho trình duyệt We iết rằng nó đang đọc một tài liệu có chứa các mã lệnh HTML
T ng tự, dòng cuối trong tài liệu của ạn luôn luôn là thẻ</html>, t ng tự nh hết Chi tiết kế tiếp trong calalog thẻ HTML dùng để chia tài liệu thành hai ph n: đ u và thân
Ph n đ u giống nh lời giới thiệu cho trang Các trình duyệt We dùng ph n đ u này
để thu nhặt các loại thông tin khác nhau về trang Để xác định ph n đ u, ạn đ a thêm thẻ
<head> và thẻ </head> và ngay sau thẻ <HTML> Mặt dù ạn có thể đặt một số chi tiết
ên trong phạm vi ph n đ u này, nh ng ph iến nh t là tên trang Nếu có ai đó xem trang này trong browser, thì tên trang sẽ xu t hiện trong dãy tên của cửa s rowser Để xác định tên trang, ạn đặt đoạn v n ản tên đó trong thẻ <title></title> Ví dụ ạn muốn tên trang của mình là Giáo án điện tử v t lý 12 ạn có thể viết mã lệnh nh sau: <title> Giáo án điện tử v t lý 12 </title>
Trang 33Ph n thân là n i ạn nh p vào các v n ản sẽ xu t hiện trên trang We lẫn các thẻ khác quy định dáng vẻ của trang Để xác định ph n thân, ạn đặt các thẻ <body> và
</ ody> sau ph n đ u d ới </head>
Các thẻ sau đây xác định c u trúc c ản của mọi trang wed:
Để mở ch ng trình Macromedia Flash 8 có hai cách c ản:
Mở Start/ Programs/ Macromedia/ Macromedia Flash 8 (Win XP)
Hoặc Start/ All Programs/ Macromedia/ Macromedia Flash 8 (Win 7)
Trang 34
Hoặc Click double vào biểu tƣợng trên màn hình Desktop
Để mở t p tin mới, ta chọn Create New/ Flash Document
-Thanh tiêu đề: chứa tiêu đề và tên t p tin
- Thanh Menu: chứa các thẻ để định dạng các đối t ợng và quản lý t p tin, movie clip…
- Thanh công cụ vẽ: chứa các công cụ để tạo và gia công các đối t ợng nh : Text Tool, Pencil Tool, Oval Tool, Brush Tool…
- Vùng làm việc: là n i cho vào các đối t ợng c n để thiết kế một ch ng trình
- Bảng kiểm soát Property: là n i thể hiện các thuộc tính của đối t ợng nh tên đối
t ợng, kích th ớc, màu sắc…
- Thanh thời gian: dùng để định thời gian hiệu ứng động
- Bảng chứa đồ họa Li rary: l u các đối t ợng để chúng không ao giờ ị m t
Trang 352.2.3 Phần mềm Adobe Photoshop CS2
Với sự phát triển của kỹ thu t số, kỹ thu t in n, môi tr ờng Internet, Adobe
Photoshop CS2, đã mang lại ứng dụng vô hạn về kỹ thu t cân sửa điều chỉnh ảnh và có nhiều tính n ng tuyệt vời giúp thiết kế Banner, menu left, Menu top, nền các trang we theo ý t ởng của mình
Để mở ch ng trình Ado e Photoshop CS2 ta có hai cách c ản:
Mở Start/ Programs/ Adobe Photoshop CS2) (Win Xp)
Hoặc Start/ Programs/ Adobe Photoshop CS2 (Win 7)
Hoặc click double vào biểu tƣợng Adobe Photoshop CS3 trên màn hình Desktop
Giao diện Adobe Photoshop CS2 nh sau:
Trang 36Tùy vào mục đích chỉnh sửa hình ảnh mà ta sử dụng các công cụ của Adobe
Photoshop CS3
2.2.4 Phần mềm Flash Menu Labs Pro v2
Cùng với Macromedia Flash, hay các ph n mềm tạo Banner cho Web thì Flash Menu La s Pro v2 cho phép ng ời sử dụng tạo Banner d dàng
Để mở ch ng trình Flash Menu La s Pro v2 ta có hai cách c ản:
Mở Start/ Programs/ Flash Menu Labs Pro v2
Hoặc Start/ All Programs/ Flash Menu Labs Pro v2
Hoặc Double click vào biểu tƣợng Flash Menu Labs Pro v2 trên màn hình
Desktop
Trang 37
Giao diện chính của Flash Menu Labs Pro v2
Click double vào biểu tƣợng SnagIt 10 trên màn hình Desktop
Hoặc Start menu
Trang 38
Giao diện ch ng trình sau khi khởi động nh sau:
Chúng ta có thể vào Tools/Program Preferences…để chon phim tắt chụp ảnh
Trang 39
Sau khi thả chuột cửa s SnagIt xu t hiện Trên cửa s có các công cụ để ta có thể chỉnh sửa các hình ảnh theo ý muốn nh màu, viết chữ, độ sáng, dạng hình, kích th ớc …
Sau khi đã chỉnh sửa, nh p vào Save as để l u
2.2.6 Phần mềm Electronics Workbench (EWB 5.12)
Ph n mềm EWB 5.12 là ph n mềm dùng để thiết kế và mô phỏng mạch điện r t
hay và dể sử dụng
Để mở ph n mềm Electronics Workbench (EWB 5.12):
- Mở Start/ Programs/ Electronics Workbench/ Electronics
Workbench (XP) Hoặc Start/ All Programs/ Electronics Workbench/ Electronics Workbench (Win 7)
Trang 40Hoặc Double click vào biểu tƣợng trên màn hình desktop
Giao diện Electronics Workbench (EWB 5.12)
2.2.6 Phần mềm Flash Effect Maker 5.02
Đây là ph n mềm giúp chúng ta trong công việc thiết kế we , với th viện hình
ảnh và hiệu ứng flash phong phú Với Flash Effect Maker 5.02 chúng ta có thể thiết kế
r t nhiều thứ liên quan tới we nh :We flash, aner, menu cho we một cách d dàng
và đẹp
Để mở ph n mềm Flash Effect Maker 5.02:
Dou le click vào iểu t ợng trên màn hình desktop hoặc trên
đ a máy tính do sử dụng ph n mềm không c n cài đặt