Dạy học ựiện tử learning ựược thực hiện thông qua nhiều hệ thống quản lý hoc tập LMS như: IBM, Atutor, LRN, BlackBoard, WebCT, Moodle,Ầ Nhưng sử dụng công nghệ mã nguồn mở Moodle là một
Trang 1THIẾT KẾ WEBSITE HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
Cần Thơ 05/ 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc với thầy Vương Tấn Sĩ, người ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này Thầy ñã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, cung cấp tài liệu và các phần mềm ứng dụng, hỗ trợ ñể tôi có thể hoàn thành ñề tài này
Tôi cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn ñến Quý Thầy
Cô trong Bộ môn Sư Phạm Vật Lý, là những người ñã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức chuyên ngành, cũng như sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của Quý Thầy Cô ñối với tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Cô Dương Bích Thảo và Thầy Phạm Phú Cường, là hai giáo viên phản biện ñã ñóng góp những ý kiến quý báu ñể ñề tài luận văn của tôi ñược hoàn chỉnh hơn
Và ñồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên ñã giúp ñỡ và ñóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện ñề tài ñể tôi hoàn thành ñề tài này
Cần Thơ, ngày…… , tháng… , năm 2012
Trần Thị Mỹ Nhân
Trang 3
Cần Thơ, ngày……, tháng……, năm 2012
Vương Tấn Sĩ
Trang 4
Cần Thơ, ngày tháng.…., năm 2012
Dương Bích Thảo
Trang 5
Cần Thơ, ngày……, tháng……, năm 2012
Phạm Phú Cường
Trang 6PHẦN A MỞ ðẦU 1
I LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI 1
1 Hoàn cảnh thực tế: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Giới hạn của ñề tài: 2
II CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ðỀ TÀI 3
III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ðỀ TÀI 3
1 Phương pháp 3
2 Phương tiện: 3
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ðỀ TÀI 4
1 Công tác chuẩn bị 4
2 Các giai ñoạn tiến hành 4
V CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ðỀ TÀI 4
PHẦN B PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VẤN ðỀ XUNG QUANH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 6
CHƯƠNG II CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
I GIỚI THIỆU SGK VẬT LÝ 12 NÂNG CAO 6
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC TÍCH CỰC 6
1 Phương pháp dạy học (PPDH) tích cực 6
1.1 Một số khái niệm 7
1.2 ðặc trưng cơ bản của PPDH tích cực 7
Trang 7III CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ E-LEARNING VÀ MOODLE 11
1 Dạy học ñiện tử E-learning 11
1.1 Khái niệm về E-learning 11
1.2 ðặc ñiểm của E-learning ( Ưu ñiểm, nhược ñiểm) 13
1.3 Mô hình, cấu trúc của hệ thống E-learning 14
1.4 Các kiểu trao ñổi thông tin trong E-learning 18
1.5 Lựa chọn phần mềm .20
2 Phần mềm mã nguồn mở Moodle 20
2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm mã nguồn mở Moodle 20
2.2 Hiệu quả của việc sử dụng mã nguồn mở Moodle 21
2.3 Tính năng của Moodle .21
2.4 Kiến trúc của Moodle 23
IV CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ THIẾT KẾ WEB 23
1 SNAGIT 10.0 23
2 Giới thiệu chương trình MACROMEDIA DREAMWEAVER 8 25
V TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG 27
1 Thiết kế và cài ñặt ứng dụng 27
1.1 Phần cứng hệ thống 27
1.2 Các bước cài ñặt 27
2 Các bước giảng dạy trực tuyến trên moodle 35
3 Các bước ñể học viên tham gia vào hệ thống 63
3.1 ðăng nhập 63
3.2 Sử dụng khóa học 67
3.3 Giới thiệu Chức năng kiểm tra - ñánh giá 76
Trang 8CHƯƠNG IV ðÁNH GIÁ KẾT LUẬN 91 PHẦN C PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 944 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 9ựào tạo mới, hiệu quả và thiết thực Với phương thức ựào tạo này, con người có thể học
tập, trao ựổi kiến thức ở bất cứ ựâu và vào bất cứ thời ựiểm nào Dạy học ựiện tử learning ựược thực hiện thông qua nhiều hệ thống quản lý hoc tập (LMS) như: IBM, Atutor, LRN, BlackBoard, WebCT, Moodle,Ầ Nhưng sử dụng công nghệ mã nguồn mở Moodle là một phương thức hiệu quả hơn cả Vì Moodle có những tắnh năng, những ưu
E-ựiểm vượt bậc so với các hệ thống quản lý học tập khác về mặt thiết kế, giao diện (có thể
chỉnh sửa theo ý muốn), tài liệu hỗ trợ, ựặc biệt là về chi phắ Chi phắ mua BlackBoard rất
ựắt so với thu nhập của người Việt Nam, bên cạnh ựó còn phải tốn thêm chi phắ nếu muốn
chỉnh sửa vì BlackBoard sử dụng mã nguồn ựóng Trong khi ựó Moodle là phần mềm hoàn toàn miễn phắ Hiện nay có rất nhiều trang web ở Việt Nam sử dụng công nghệ Moodle, phần lớn là ở các trường ựại học, cao ựẳng như Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - đại học Cần Thơ, Khoa quản Trị Kinh Doanh - đại học đà Nẵng, Khoa CNTT Ờ đại học Khoa Học Tự Nhiên Ờ đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chắ Minh, đại học Mở Thành Phố Hồ Chắ Minh, đại học Hoa Sen, Cao đẳng đông Á, Ầ
Vào thời ựiểm này thì hầu hết các trường trung học phổ thông ựều có website riêng, tuy nhiên hình thức học ựiện tử E-learning chưa ựược chú ý và ựầu tư nhiều, mặt dù hình thức này là một giải pháp có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Ờ ựào tạo
Hiện nay nước ta ựang ựổi mới phương pháp dạy học, từ kiểu truyền thống lấy người Thầy làm trung tâm sang kiểu phát huy tắnh tắch cực, tự lực của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm và cải cách nội dung sách giáo khoa cho phù hợp để phù hợp với phương pháp
ấy, người giáo viên chỉ là người hướng dẫn, ựịnh hướng cho học sinh, còn học sinh phải tự
tìm tòi ựể mở rộng thêm kiến thức cho bản thân mình Tuy nhiên do những ựiều kiện nhất
ựịnh mà việc giảng dạy theo sách cải cách của Bộ Giáo Dục ở các trường phổ thông gặp
rất nhiều khó khăn, do lượng kiến thức ựưa vào một tiết học nhiều, nội dung kiến thức thì trừu tượng khó hình dung do không có ựầy ựủ các dụng cụ thắ nghiệm trực quan sinh
ựộng, và các kiến thức vật lý hiện ựại có liên quan chưa ựược cập nhật Vì thế, dẫn ựến
học sinh khó tiếp thu kiến thức mà giáo viên muốn truyền ựạt
Trang 10ðặc biệt ñối với học sinh lớp 12, việc chuẩn bị cho kì thi Tốt Nghiệp và kì thi ðại học,
Cao ðẳng ñòi hỏi các em phải có một lượng kiến tương ñối sâu và rộng Trong khi lượng kiến thức ñược học trên lớp là chưa ñủ, Khi ñó E-learning là môi trường lý tưởng ñể các
em có thể trao ñổi kiến thức với bạn bè thông qua diễn ñàn, có thêm những tài liệu học tập
bổ ích, cập nhật những kiến thức vật lý mới nhất, hoặc có thể nhận ñược sự trở giúp của Thầy Cô về những vấn ñề thắc mắc nảy sinh trong quá trình học
Xuất phát từ nhu cầu học tập, cũng như xu hướng phát triển về hình thức học tập ở các trường trung học phổ thông hiện nay, nên khi chọn ñề tài luận văn tốt nghiệp tôi ñã quyết
ñịnh chọn ñề tài “Thiết kế website học tập trực tuyến Vật Lí 12 Nâng cao sử dụng mã nguồn mở Moodle”, ñược thực hiện tại Bộ Môn Sư Phạm Vật Lý - Khoa Sư Phạm,
Trường ðại Học Cần Thơ
Nội dung ñề tài bao gồm phần kiến thức sách giáo khoa Vật Lý 12 nâng cao do Bộ Giáo Dục xuất bản, trong ñó có phần kiến thức, các video vật lý, thí nghiệm vật lý, lịch sử
về các nhà vật lý, các hằng số vật lý các nội dung khác có liên quan và phần ñề kiểm tra dung ñể kiểm tra bằng máy tính có ñáp án và chấm ñiểm ngay sau khi hoàn thành bài kiểm tra
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu cụ thể: thiết kế chương trình dạy học ñiện tử E-learning sử dụng mã nguồn
mở Moodle (nội dung kiến thức sách giáo khoa Vật Lý 12 nâng cao)
Mục tiêu lâu dài: ðể giáo viên có thêm nguồn tư liệu phục vụ cho việc giảng dạy, còn
học sinh có thêm tư liệu tham khảo Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác giảng dạy và học tập ở các trường trung học phổ thông Bên cạnh ñó trang web cũng phục vụ cho học sinh – sinh viên và những ai yêu thích môn Vật Lí ðồng thời góp phần nhỏ trong công cuộc ñổi mới phương pháp dạy học hiện nay
3 Giới hạn của ñề tài:
ðề tài: “Thiết kế website học tập trực tuyến Vật Lí 12 Nâng cao sử dụng mã nguồn
mở Moodle”, chủ yếu dựa vào nội dung sách giáo khoa Vật Lý 12 nâng cao là chính
Do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu ñề tài có giới hạn nên trang web chưa thật sự hoàn chỉnh Nội dung kiến thức ñưa vào còn hạn chế, các hình ảnh trực quan, ảnh ñộng và các video minh họa nhúng vào trang web chưa thật sự nhiều Mặt khác do kiến thức tin học còn yếu nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn
Nội dung nghiên cứu: ðề tài ñược thực hiện theo các nội dung sau ñây:
Trang 11- Tìm hiểu sơ lược về hình thức dạy học ñiện tử E-learning, công nghệ mã nguồn mở Moodle
- Thiết kế và cài ñặt ứng dụng sử dụng công nghệ mã nguồn mở Moodle
- ðưa kiến thức Vật Lý 12 nâng cao vào chương trình
- ðề xuất triển khai ứng dụng ở các trường trung học phổ thông
II CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ðỀ TÀI
- Nếu tạo một trang web học tập trực tuyến Vật Lí 12 Nâng cao sử dụng mã nguồn
mở Moodle thì có thể giúp cho giáo viên có thêm nguồn tài liệu tham khảo hữu ích
ðồng thời là một môi trường học tập lý tưởng cho học sinh, ñặc biệt là hoc sinh 12
- Nếu trang web thành công là tiền ñề tốt cho việc xây dựng các trang web học tập trực tuyến tương tự cho chương trình Vật Lí 10 và 11
- Góp phần ñổi mới phương pháp dạy và học ở các trường THPT, bổ sung cho phương pháp hoc tập truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục
III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ðỀ TÀI
1 Phương pháp
Nghiên cứu phần mềm thiết kế trang web học tập trực tuyến sử dụng mã nguồn mở Moodle, cùng một số chương trình hỗ trợ như: Macromedia Dreamweaver 8, Snagit 10.0, soạn thảo văn bản, …
Các chương trình hỗ trợ ñã sử dụng trong quá trình thiết kế website bao gồm:
Chương trình thiết kế web Macromedia Dreamweaver 8
Trang 12− Các ñĩa CD cài ñặt phần mềm và các giáo trình dạy thiết kế web, tạo và xử lí hình
− Nghiên cứu và tìm hiểu các thông tin, hình ảnh và dữ liệu nhúng vào trang web
− Tạo trang web trắc nghiệm, lập trình xử lí kết quả
− Hoàn thành nội dung ñề tài
2 Các giai ñoạn tiến hành
ðề tài ñược thực hiện qua ba giai ñoạn:
− Giai ñoạn 1: Tham khảo tài liệu và học cách thiết kế website, tìm hiểu các chương trình phần mềm hỗ trợ Tạo và tìm kiếm các hình ảnh, tư liệu liên quan ðọc các sách tham khảo về phương pháp giảng dạy ñể tập thiết kế giáo án phù hợp với xu hướng ñổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay
Thời gian thực hiện từ tháng 01/2012 ñến cuối tháng 2/2012
− Giai ñoạn 2: Viết luận văn và viết bài báo cáo
Thời gian thực hiện từ tháng 3/2012 ñến cuối tháng 4/2012
− Giai ñoạn 3: Báo cáo luận văn
Thời gian thực hiện ñầu tháng 5/2012
V CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ðỀ TÀI
Trang 13− SGK: Sách Giáo Khoa
− THPT: Trung Học Phổ Thông
− WWW (World Wide Web): Mạng toàn cầu
− HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ ñánh dấu siêu văn bản
− PPDH: phương pháp dạy học
Trang 14PHẦN B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I THỰC TRẠNG VẤN ðỀ XUNG QUANH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CỦA ðỀ TÀI
Hiện nay có thể nói tất cả các lĩnh vực khoa học và ñời sống ñều không thể thiếu sự có
mặt của công nghệ thông tin Hình thức người ta trao ñổi thông tin trên mạng chủ yếu
thông qua những trang web Chính vì vậy những nhà thiết kế phần mềm ñã nhanh chóng
nắm bắt ñược nhu cầu cần thiết của người dùng nên ñã cho ra ñời nhiều ngôn ngữ thiết kế
web chuyên nghiệp (PHP, ASP, HTML, XML, JAVA, VISUAL…), phần mềm hỗ trợ
(Microsoft Office FrontPage, Macromedia Dreamweaver 8, Macromedia Flash 8, BB
Flash Recorder, Swish, Xara Webstyle…), và phát hành nhiều ñĩa, giáo trình hướng dẫn
sử dụng
CHƯƠNG II CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN
I GIỚI THIỆU SGK VẬT LÝ 12 NÂNG CAO
Nước ta ñã và ñang thực hiện chiến lược cải cách SGK cho các cấp học phổ thông Có
thể nói cho ñến nay ñã hoàn thành việc cải cách SGK Chương trình cải cách này mang
tính hiện ñại hơn, sát thực tế hơn, phù hợp với hoàn cảnh ñất nước và xã hội… nhằm mục
ñích ñưa nền giáo dục Việt Nam theo kịp xu thế phát triển ñất nước nói riêng, trên thế giới
nói chung Nhưng nếu chỉ cải cách SGK thì chưa thể nói là cải cách giáo dục Cải cách nội
dung SGK phải ñi ñôi với cải cách phương pháp dạy và phương pháp học Việc này ñòi
hỏi người giáo viên phải thay ñổi cách dạy Và việc ứng dụng công nghệ thông tin là một
trong những cách dạy học có hiệu quả mang lại lợi ích cao trong giáo dục
SGK Vật Lí 12 Nâng cao bao gồm 9 chương, 61 bài, trong ñó có 4 bài thực hành
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY
HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp dạy học (PPDH) tích cực
Chương tình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 16/2006/Qð –
BGDðT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD-ðT ñã nêu: ”Phải phát huy tính tích cực, tự
giác chủ ñộng, sáng tạo của học sinh; phù hợp với ñặc trưng môn học, ñặc ñiểm ñối tượng
Trang 15học sinh, ñiều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác ñộng ñến tình cảm,
ñem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”
1.1 Một số khái niệm
ðổi mới PPDH là hướng tới hoạt ñộng học tập tích cực, chủ ñộng, chống lại thói
quen học tập thụ ñộng ðổi mới nội dung và hình thức hoạt ñộng của giáo viên và học sinh, ñổi mới hình thức tổ chức dạy học, ñổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học với ñịnh hướng:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với ñặc ñiểm lứa tuổi học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các ñiều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với việc ñổi mới kiểm tra, ñánh giá kết quả dạy – học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện ñại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và ñặc biệt lưu ý
ñến những ứng dụng của CNTT
Mục ñích của việc ñổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay ñổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo ”Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực; tự giác, chủ ñộng, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo; Học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt
ñộng nhận thức cho học sinh, dạy học sinh cách tìm ra chân lý Chú trọng hình thành
các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác) dạy phương pháp và kĩ thuật lao ñộng khoa học, dạy cách học Học ñể ñáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những ñiều ñã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội
1.2 ðặc trưng cơ bản của PPDH tích cực
1.2.1 Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ ñộng, sáng tạo thông
qua tổ chức thực hiện các hoạt ñộng học tập của học sinh
Trang 16Dạy học thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm ñổi sang lấy “Học” làm trung tâm Trong phương pháp tổ chức, người học – ñối tượng của hoạt ñộng “dạy”, ñồng thời là chủ thể của hoạt ñộng “học” – ñược cuốn hút vào các hoạt ñộng học tập do giáo viên tổ chức
và chỉ ñạo, thông qua ñó tự lực khám phá những ñiều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ ñộng tiếp thu những tri thức ñã ñược giáo viên sắp ñặt
“Hoạt ñộng làm cho lớp học ồn ào hơn, nhưng là sự ồn ào hiệu quả”
1.2.2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho
học sinh có ñược phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho học sinh
lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ ñược nhân lên gấp bội
1.2.3 Dạy học phân hóa kết hợp với hợp tác
Trong một lớp học trình ñộ kiến thức, tư duy của học sinh thường không thể ñồng
ñều, vì vậy khi áp dụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường ñộ,
mức ñộ, tiến ñộ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học ñược thiết kế thành một chuỗi hoạt ñộng ñộc lập Áp dụng PPDH tích cực ở trình ñộ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái ñộ ñều ñược hình thành bằng những hoạt ñộng ñộc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con ñường chiếm lĩnh nội dung học tập
2 Ứng dụng của CNTT vào dạy học tích cực
* ðổi mới PPDH theo quan niệm CNTT và truyền thông
Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục và ñào tạo, CNTT ñã góp phần hiện ñại hóa phương tiện dạy học, thiết bị dạy học góp phần ñổi mới PPDH
Trang 17* Dạy và học theo quan ñiểm công nghệ thông tin
Theo quan ñiểm thông tin, học là một quá trình thu nhận thông tin có ñịnh hướng,
có sự tái tạo và phát triển thông tin; dạy là phát thông tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả ðể ñổi mới PPDH, người ta tìm những “Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao ñổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn
a Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, quá trình dạy học ñã sử dụng phương tiện dạy học sau ñây:
- Phim chiếu ñể giảng bài với ñèn chiếu Overhead
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projector
- Phần mềm dạy học giúp học sinh học trên lớp và ở nhà
- Công nghệ kiểm tra, ñánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị ña phương tiện (multimedia), networking ñể dạy học
b Dạy học với phương tiện dạy học hiện ñại trên sẽ có các ưu thế sau:
- Giáo viên chuẩn bị bài một lần thì sử dụng ñược nhiều lần, chỉnh sữa dễ dàng
- Các phần mềm dạy học có thể thực hiện các thí nghiệm ảo, sẽ thay thế giáo viên giảng dạy thực hành, tăng tính năng ñộng cho người học, cho phép học sinh học theo khả năng
- Các phương tiện dạy học hiện ñại sẽ tạo ra khả năng ñể giáo viên trình bày bài giảng sinh ñộng hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay ñổi nhanh của khoa học hiện ñại
- Các phương tiện dạy học sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, ñặc biệt ñối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp
- Học sinh không bị thụ ñộng, có nhiều thời gian nghe gảng ñể ñào sâu suy nghĩ và
ñiều quan trọng hơn là nhiều học sinh ñược dự và nghe giảng bài của nhiều giáo
viên giỏi
* CNTT với vai trò phương tiện dạy (PTDH), thiết bị dạy học (TBDH):
CNTT với vai trò PTDH, TBDH cần ñảm bảo các yêu cầu:
Trang 18a Sử dụng CNTT như dụng cụ dạy học cần ñược ñặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống ñó Mỗi PPDH ñều có những chỗ mạnh và chỗ yếu, ta cần phát huy chỗ mạnh, hạn chế chỗ yếu của mỗi phương pháp
b Phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như PTDH, TBDH
Không thủ tiêu vai trò của người thầy mà trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt
ñộng của thầy giáo trong quá trình dạy học có sử dụng CNTT Chẳng hạn khi sử
dụng CNTT thay giáo viên trong một số khoảng thời gian, do ñược giải phóng khỏi việc dạy học ñồng loạt cho cả lớp, giáo viên có thể ñi sâu giúp những học sinh cá biệt (cả cá biệt yếu và cá biệt giỏi) với thời gian dài hơn nhiều so với dạy học không sử dụng CNTT
c Sử dụng CNTT như PTDH, TBDH, không phải chỉ nhằm thí ñiểm dạy học với CNTT mà còn góp phần dạy học về CNTT
d Sử dụng CNTT như một PTDH, TBDH không phải chỉ ñể thực hiện dạy học với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc ñẩy việc ñổi mới PPDH ngay cả trong ñiều kiện không có máy
3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT ở trường trung học
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và dạy học
- Quan tâm ñầu tư trang thiết bị về CNTT cho các trường trung học
- Bồi dưỡng giáo viên các bộ môn về CNTT ñể họ có thể tổ chức tốt ứng dụng CNTT trong dạy học
- Tổ chức hội giảng với các tiết dạy học có ứng dụng CNTT trong trường trung học nhằm mục ñích tuyên truyền, vận ñộng các cá nhân, ñơn vị tổ chức tốt việc ứng dụng CNTT
- Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và ñào tạo ứng dụng trên mạng Internet, xây dựng ngân hàng ñề thi, xây dựng các Website
- Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục và
ñổi mới PPDH ðưa các phần mềm dạy học tốt vào danh mục dạy học tối thiểu
- Nâng cao hiệu quả của việc kết nối Internet
Trang 19- Tổ chức trao ñổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường trung học trong nước và quốc tế
- Tạo ñiều kiện ñể việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường ñáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt ñộng dạy, học theo nhu cầu và khả năng của mỗi giáo viện, học sinh
III CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ E-LEARNING VÀ MOODLE
1 Dạy học ñiện tử E-learning
1.1 Khái niệm về E-learning
Với sự phát triển mạnh mẽ của thế giới hiện nay về nhiều phương diện: kinh tế, văn hóa, xã hội, ñặc biệt là sự vươn lên mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông Bên cạnh ñó nhu cầu học tập, trao dồi kiến thức của con người ngày càng cao Do ñó ñòi hỏi những cơ sở ñào tạo phải thay ñổi những hình thức ñào tạo truyền thống, phát triển, ña dạng các loại hình dịch vụ và công nghệ, sử dụng nhiều phương thức ñào tạo khác nhau ñể
có thể phục vụ, ñáp ứng nhu cầu học tập của người học ở nhiều nơi, trong những hoàn cảnh, ñiều kiện khác nhau Và sự ra ñời của E-learning – một phương thức ñào tạo mới, thiết thực - mang lại những hiệu quả ñáng kể, ñáp ứng ñược những yêu cầu trên
Vậy E-learning là gì? E-learning là việc thực hiện các chương trình giáo dục, học tập,
ñào tạo, bồi dưỡng thông qua các phương tiện ñiện tử E-learning liên quan tới việc sử
dụng máy tính hoặc các thiết bị ñiện tử trong một phương diện nào ñó nhằm cung cấp tài liệu cho việc giáo dục, học tập, ñào tạo, bồi dưỡng
E-learning là tên viết tắt của Electronic learning (học tập ñiện tử) ðây là quá
trình học tập thông qua các phương tiện ñiện tử như máy tính, CD-ROM, ñiện thoại,
TV… mà hình thức chính là học tập trên máy tính thông qua mạng Internet hay Intranet
Trong thực tế có rất nhiều quan niệm và khái niệm khác nhau về e-Learning Mỗi khái niệm ñược nêu ra với những góc nhìn khác nhau, và do vậy, nội hàm của khái niệm cũng rất khác nhau ðiển hình trong số rất nhiều khái niệm về e-Learning là:
- “E-learning là một thuật ngữ dùng ñể mô tả việc học tập, ñào tạo dựa trên công
nghệ thông tin và truyền thông” (Compare Infobase Inc.)
- “E-learning nghĩa là việc học tập, ñào tạo ñược chuẩn bị, phân phối và quản lí sử
dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và ñược
Trang 20thực hiện ở mức ñộ cục bộ hay toàn cục” (MASIE Center)
- “Việc học tập ñược phân phối hoặc hỗ trợ bởi công nghệ ñiện tử Việc phân phối
qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, băng video, các hệ thống giảng
dạy thông minh và việc ñào tạo dựa trên máy tính (CBT)” (Sun Microsystems,
Inc)
- “Việc phân phối các nội dung học tập, các hoạt ñộng ñào tạo thông qua các
phương tiện ñiện tử như mạng Internet, Intranet, extranet, CD-ROM, ñiện thoại,
TV…” (E-learningsite.com)
- “ðây là một ñịnh nghĩa rộng của lĩnh vực sử dụng công nghệ ñể phân phối các
chương trình ñào tạo, học tập Cụ thể là sử dụng các phương tiện như CD-ROM,
Internet, Intranet, ñiện thoại, các thiết bị không dây…”(E-learningguru.com)
- “Việc sử dụng các công nghệ mạng ñể tạo và phân phối các nội dung học tập bất
cứ khi nào, bất cứ nơi ñâu” (linezine.com)
ðể giúp hiểu rõ hơn khái niệm này chúng ta có thể tham khảo các ñịnh nghĩa của một
số nhà khoa học, công ty trên thế giới về e-learning:
• E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton)
• E-Learning là một thuật ngữ dùng ñể mô tả việc học tập, ñào tạo dựa trên công
nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)
• E-Learning nghĩa là việc học tập hay ñào tạo ñược chuẩn bị, truyền tải hoặc quản
lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và ñược thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục ( MASIE Center)
• Việc học tập ñược truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ ñiện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, băng ñĩa video, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc ñào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc)
Tóm lại, có thể hiểu một cách tổng quát E-learning là hình thức ñào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo và thoả mãn nhu cầu ñào tạo
Trang 21Theo Ông ðỗ Xuân Thọ, Tổng giám ñốc Công ty cổ phần Phát triển và Chuyển giao
công nghệ Toàn Cầu (ITPRO), một ñơn vị tham gia ñào tạo theo phương pháp e-learning,
cho rằng e-learning là "một cuộc cách mạng trong học tập" Nó xóa ñược ranh giới ñịa lý,
làm cho việc học tập trở nên chủ ñộng hơn Người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc và có
thể học tập trong lúc vẫn công tác hoặc làm việc
Còn ông Vũ Hoàng Liên, Giám ñốc Công ty ðiện toán và Truyền số liệu (VDC), nói :
"E-learning là phương pháp dạy và học thuận lợi và hữu ích, mang lại hiệu quả cao ðây là
phương pháp học bổ sung cho cách học truyền thống Qua phương pháp này, người học dễ
dàng tiếp cận với cộng ñồng người học ñông ñảo và kho kiến thức khổng lồ."
Trên thực tế thì hình thức học truyền thống, học tập trung vẫn là phương thức học tập
không thể thay thế ñược của ngành giáo dục Tuy nhiên, e-learning là nhu cầu tất yếu và
phổ biến trong tương lai khi giáo dục phát triển tới một tầm cao hơn E-learning sẽ ngày
càng chiếm tỷ trọng cao trong các hình thức giáo dục hiện ñại Trong bối cảnh việc dạy và
học - ñặc biệt là ở bậc ñại học - ở Việt Nam chủ yếu ñang diễn ra theo xu hướng tập trung
tại chỗ, chất lượng ñào tạo chưa ñồng ñều, có sự chênh lệch giữa thành phố lớn và các ñịa
phương, sự tương tác giữa dạy và học còn thấp Vì vậy, e-learning là một giải pháp hữu
hiệu ñể nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục - ñào tạo, hỗ trợ cho phương pháp
ñào tạo truyền thống
1.2 ðặc ñiểm của E-learning ( Ưu ñiểm, nhược ñiểm)
Chi phí theo học một khóa học không cao Bên cạnh ñó, có thể lựa chọn các khóa
học phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của bản thân ñáp ứng nhu cầu học tập ngày
càng tăng của xã hội
Trang 22Về sự linh hoạt
Khi tham gia một khóa học mới, người học có thể không cần phải học tất cả các nội dung (trong trường hợp ñã biết một số phần) Qua ñó, có thể ñẩy nhanh tiến ñộ học tập Các khóa học dễ dàng ñược cập nhập thường xuyên và nhanh chóng
- Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự ñịnh hướng trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập ñã ñề ra
Về phía nội dung học tập
- Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên ñưa ra các nội dung quá trừu tượng, quá phức tạp ðặc biệt là nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành mà Công nghệ thông tin không thể hiện ñược hay thể hiện kém hiệu quả
- Hệ thống e-Learning cũng không thể thay thế ñược các hoạt ñộng liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, ñặc biệt là kỹ năng thao tác và vận ñộng
Trang 23Xét về cấu trúc nền, nhìn chung, hệ thống E-Learning bao gồm các thành phần sau:
1) Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System) giúp xây dựng các lớp học trực tuyến hiệu quả
2) Hệ thống quản lí nội dung học tập (LCMS - Learning Content Management System) cho phép tạo và quản lý nội dung học tập
3) Các công cụ làm bài giảng (authoring tools) một cách sinh ñộng, dễ dùng, và cho phép chèn nhiều ñối tượng khác nhau như hình ảnh, âm thanh, phim, …
4) ðiều quan trọng hơn là E-Learning ñã ñược thế giới chuẩn hoá nên các bài giảng có
thể trao ñổi với nhau trên toàn thế giới cũng như giữa các trường học ở Việt Nam
Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường E-learning và những ñối tượng thông tin giữa chúng ADL (Advanced Distributed Learning) - một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, ñã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình chuẩn ñơn vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning bao gồm:
Hệ thống quản lý học tập (LMS) như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập
Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường ña người dùng, ở ñó các cơ sở ñào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập
Trang 24Mô hình chức năng hệ thống e-learning
LMS cần trao ñổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin ñăng nhập của người
sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt
ñộng của học viên từ LCMS Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là
tính mở, sự tương tác Hình 4 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử
Trang 25dụng công nghệ Web ñể thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cung như với
Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web
Trên cơ sở các ñặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web có khả năng tốt ñể thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý do sau:
Thông tin trao ñổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS ñều tuân thủ tiêu chuẩn XML.Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và ñộc lập về ngôn ngữ với E-
learning Thông tin trao ñổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS ñều tuân thủ tiêu chuẩn XML
Trang 26- Nội dung ñào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học, các chương trình ñào tạo, các courseware
Trung tâm của hệ thống e-Learning là hệ thống quản lý học tập LMS (Learning Management System) Theo ñó, người dạy, người học và người quản trị hệ thống ñều truy cập vào hệ thống này với những mục tiêu khác nhau ñảm bảo hệ thống hoạt ñộng ổn ñịnh
và việc dạy học diễn ra hiệu quả
ðể tạo và quản lý một khóa học, người dạy ngoài việc làm trực tiếp trên hệ thống quản
lý học tập, còn cần sử dụng các công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring Tools) ñể thiết kế, xây dựng nội dung khóa học và ñược ñóng gói theo chuẩn (thường chuẩn là SCORM) gửi tới hệ thống quản lý học tập Trong một số trường hợp, nội dung khóa học
có thể ñược thiết kế và xây dựng trực tiếp không cần các công cụ Authoring tools Những
hệ thống làm ñược việc ñó có tên là hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Management System)
Mô hình hệ thống e-Learning
1.4 Các kiểu trao ñổi thông tin trong E-learning
- Một – Một: là kiểu trao ñổi thông tin giữa:
+ Học viên với học viên
Trang 27+ Học viên với giáo viên
Ví dụ về kiểu trao ñổi thông tin này:
Chat: chat giữa học viên với học viên, giữa học viên với giáo viên
E-mail: gửi mail tới bạn hoặc tới giáo viên
- Một – Nhiều: là kiểu trao ñổi giữa:
+ Giáo viên với các học viên
+ Học viên với các học viên khác
Ví dụ về kiểu trao ñổi thông tin này:
Chat: giáo viên sẽ giảng giải một vấn ñề nào ñó cho các học viên thông qua chat
Video Conference ( Hội thảo dùng video): giáo viên giảng giải một vấn ñề nào
ñó cho các học viên dựa trên các phần mềm hỗ trợ Video Conference
Diễn ñàn: giáo viên ñưa câu hỏi hoặc bài tập lên diễn ñàn yêu cầu các học viên trả lời
- Nhiều – Một: là kiểu trao ñổi thông tin giữa:
+ Các học viên với giáo viên
+ Các học viên với một học viên
Ví dụ về kiểu trao ñổi thông tin này:
Chat: hỏi và thảo luận thời gian thực các câu hỏi
Diễn ñàn: các học viên trả lời các câu hỏi do giáo viên ñưa lên diễn ñàn
- Nhiều – Nhiều: là kiểu trao ñổi thông tin giữa:
+ Các học viên với các học viên
+ Các học viên với các học viên khác và giáo viên
Ví dụ về kiểu trao ñổi thông tin này:
Chat: các học viên cùng thảo luận chung một vấn ñề nào ñó ñể cùng tìm ra cách giải quyết, có thể có sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 28Hội thảo video hai chiều: ñây là lớp học ảo, giáo viên giải thích cho học viên
về một vấn ñề mới và học viên có thể ñặt câu hỏi ngược lại cho giáo viên thông qua hệ thống hội thảo hai chiều
1.5 Lựa chọn phần mềm
Hiện nay, có nhiều phần mềm có thể ñáp ứng các yêu cầu nói trên của một hệ thống Learning Trong số ñó có thể kể ñến các sản phẩm thương mại như BlackBoard, WebCT, Docent…, hay các sản phẩm mã nguồn mở như Moodle, Sakai, LRN, ILIAS, Atutor…
E-Việc ñầu tiên ñể xây dựng hệ thông E-Learning là lựa chọn một phần mềm thích hợp Sau một thời gian tìm hiểu tôi quyết ñịnh chọn Moodle ñể nghiên cứu và triển khai
2 Phần mềm mã nguồn mở Moodle
2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm mã nguồn mở Moodle
• Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS
hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do ñó miễn phí và có thể chỉnh sửa ñược mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến
• Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment)
ñược sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục ñiều hành và phát
triển chính của dự án
• Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục và ñược hỗ trợ bởi những người làm giáo dục
• Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn
ñể làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể tự cài và nâng cấp
Moodle
• Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình
• Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất ñồ sộ và chi tiết
• Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức ñào tạo: phổ thông, ñại học/cao
ñẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty
• Moodle rất ñáng tin cậy, có trên 10 000 site (thống kê tại moodle.org) trên thế giới
ñã dùng Moodle tại 160 quốc gia và ñã ñược dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau Có
trên 100 nghìn người ñã ñăng kí tham gia cộng ñồng Moodle (moodle.org) và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn Nếu bạn cần sự giúp ñỡ chuyên nghiệp về cài
ñặt, hosting, tư vấn sử dụng Moodle, phát triển thêm các tính năng mới, và tích hợp
Moodle với các hệ thống ñã có trong trường của bạn, bạn có thể chọn cho mình một trong các công ty Moodle Partners (Khoảng 30 công ty)
• Cộng ñồng Moodle Việt Nam ñược thành lập tháng 3 năm 2005 với mục ñích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ ñó ñến nay, nhiều trường ñại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam ñã dùng Moodle
Trang 292.2 Hiệu quả của việc sử dụng mã nguồn mở Moodle
Ớ Phần mềm nguồn mở giúp trường ựại học của bạn không phụ thuộc vào một công
ty phần mềm ựóng
Ớ Tùy biến ựược (Customizable) Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo một
cách ựáng ngạc nhiên Mã mở ựược ựưa ra công khai do ựó bạn có thể tùy biến hệ thống ựể phù hợp với các yêu cầu ựào tạo và thuê lập trình viên làm chuyện ựó thay cho bạn Ngay cả khi bạn không phải là một lập trình viên, bạn vẫn có thể cài ựặt Moodle trên một server, tạo các khóa học, và cài thêm các module bổ sung, và gỡ các rắc rối với sự trợ giúp của cộng ựồng Moodle
Ớ Hỗ trợ: Các mức ựộ hỗ trợ cho một phần mềm mã nguồn mở tốt thật ựáng kinh
ngạc Cộng ựồng, nhân viên IT có sẵn, hoặc các công ty bên ngoài là các lựa chọn cho bạn
Ớ Chất lượng: đôi khi phần mềm mã nguồn mở, như trong trường hợp của Moodle
và Sakai, bằng hoặc tốt hơn Blackboard /WebCT trong các khắa cạnh Bởi cộng
ựồng các nhà giáo dục, chuyên gia máy tắnh, và các chuyên gia thiết kế giảng dạy
chắnh là những người phát triển Moodle, và kết quả là bạn có trong tay một sản phẩm ựáp ứng tốt các yêu cầu người dùng Vắ dụ, Moodle có các tắnh năng hướng tới giáo dục vì chúng ựược xây dựng bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục
Ớ Moodle ựược hỗ trợ tắch cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục: Họ là
những người có trình ựộ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy Họ chắnh là những người dùng LMS và có thể hỗ trợ bạn
Ớ Sự tự do: Bạn có nhiều sự lựa chọn hơn và không bao giờ có cảm giác là Ộnô lệỢ
của phần mềm
Ớ Ảnh hưởng trên toàn thế giới: Bởi vì Moodle có một cộng ựồng lớn như vậy, phần
mềm ựược dịch ra hơn 75 ngôn ngữ và ựược sử dụng tại 160 nước khác nhau Bạn rất ắt khi tìm ựược một phần mềm ựóng thông dụng ựược dịch ra hơn 10 ngôn ngữ khác nhau
Ớ Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử dụng miễn phắ: Mã nguồn mở dùng mô hình kinh doanh khác với mô hình mà chúng ta
từng biết Vắ dụ, bạn có thể mở một công ty tư vấn Moodle và thuê một lập trình viên ựể phát triển phần mềm và chia sẻ nó miễn phắ cho cộng ựồng bởi vì càng có nhiều người dùng nó công ty của bạn càng có cơ hội kinh doanh
Ớ Với mô hình mở như Moodle, cho phép bạn trao ựổi trực tiếp với chắnh những người phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa
2.3 Tắnh năng của Moodle
Moodle là hệ thông quản lý học tập có ựầy ựủ các thành phần theo yêu cầu của một cấu trúc hệ thống E-learning Tôi chỉ xin giới thiệu khái quát một vài tắnh năng cơ bản của Moodle Bạn ựọc quan tâm có thể tham khảo thêm tại trang web chắnh thức của Moodle (www.moodle.org)
Hệ thống E-learning ựược xây dựng bởi Moodle có thể ựáp ứng từ một lớp học nhỏ
ựến các trường ựại học lớn trên 50.000 sinh viên như ựại học Open PolyTechnique của
Trang 30Newzealand, Open University of UK, Athabasca University là một LMS phù hợp với nhiều cấp học và hình thức ñào tạo: phổ thông, ñại học/cao ñẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty…
Moodle viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP, ñược tích hợp ñầy ñủ các thành phần theo cấu trúc nền của E-Learning và tương thích với hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, PostgreSQL, Oracle, Microsoft SQL Theo thống kê của những chuyên gia lập trình web thì ñể xây dựng một LMS như Moodle phải tốn khoảng 20 triệu USD trong khi Moodle lại ñược cung cấp miễn phí ðây là một trong những ưu ñiểm ñể Moodle phát triển rộng rãi như hiện nay
o Các tính năng quản lý khóa học (các Module):
Moodle ñược tích hợp sẵn các tính năng tạo lập và quản lý khóa học như: Giao – nộp bài tập; trao ñổi trực tuyến giữa giáo viên và học viên, giữa các bạn học (chat), tạo lập các diễn ñàn cho từng lớp học; bảng thuật ngữ (từ ñiển); nhật ký học viên; công cụ tạo bài học (dành cho giáo viên); công cụ tạo ñề và làm bài kiểm tra (có tất cả các dạng ñánh giá quen thuộc bao gồm trả lời ñúng-sai, ña lựa chọn, câu trả lời ngắn, ghép ñôi, câu hỏi ngẫu nhiên, …); tài nguyên học tập; hội thảo
o Tính năng quản lý học viên
Bên cạnh chức năng tạo khóa học thì “Quản lý học viên” là một tính năng ñặc biệt quan trọng của Moodle bao gồm: Kết nạp và theo dõi thông tin học viên trong một khóa học, chia học viên thành các nhóm (lớp học, khóa học), lên lịch các sự kiện của site hoặc khóa học…, áp dụng tỉ lệ cho các hoạt ñộng khác nhau cho học viên, quản lí ñiểm, theo dõi lần truy cập của học viên và tải lên các file ở ngoài ñể sử dụng cho khóa học Giáo viên có thể phân quyền truy cập vào khóa học ñối với từng nhóm ñối tượng như: Khóa học cho mọi người, khóa học cho học viên, khóa học cho học viên có khóa truy cập (khóa truy cập là mật mã do giáo viên cung cấp)
o Vai trò của các ñối tượng người dùng
- Giảng viên (teacher) có thể là nhà tạo ra khóa học, nếu người quản trị cấp quyền, tùy
theo từng khóa học mà giảng viên ñó có thể tạo khóa truy cập hay không (mỗi lớp học có thể có một khóa truy cập, học viên khi tham gia vào khóa học ñó bắt buộc phải có một khóa truy cập) Giảng viên là người trực tiếp quản lý lớp học như :nội quy, giáo trình, bài giảng, ñề thi ñồng thời cũng là người quản lý các học viên của mình
- Học viên (student) nếu muốn tham gia vào một lớp học nào ñó học viên ñó phải là
thành viên của lớp ñó Nếu lớp ñó có yêu cầu một khóa truy cập học viên bắt buộc phải có khóa truy cập này Khi học viên ñăng nhập vào hệ thống hệ thống chỉ hiện lên những danh mục và các khóa học mà học viên ñó tham gia Học viên tham gia khóa học nào ñều phải tuân thủ theo quy ñịnh của khóa học ñó Những quy ñịnh này có thể do giảng viên phổ biến
Trang 31- Khách (guest) là những người có quyền hạn hạn chế nhất họ chỉ ñược vào những
khóa học mà khóa học ñó cho phép khách vào
2.4 Kiến trúc của Moodle
Moodle chạy trên nhiều nền nhất (các nền ứng dụng Web mà ña số chạy trên các nền là PHP kết hợp với MySQL (Linux, Window))
Quy trình cài ñặt Moodle dễ dàng, ñể chỉnh sữa và học cách sử dụng
Việc nâng cấp phải dễ dàng từ một phiên bản này sang một phiên bản khác: moodle biết phiên bản của nó là gì và một cơ chế ñã ñược xây dựng ñể nâng cấp phiên bản mới hơn
Nó phải có tính module ñể ñảm bảo phát triển: Moodle có một số ñặc ñiểm có tính module như theme, ngôn ngữ,… ðiều này cho phép người sử dụng ñưa tính năng mới vào codebase
Nên ñược kết nối với các hệ thống khác: Moodle giữ tất cả các file cho một course trong một thư mục bình thường riêng biệt trên server ðiều này cho phép người quản trị hệ thống cung cấp các kiểu truy cập ở mức file cho mỗi giáo viên với FTP, NFS,…
IV CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ THIẾT KẾ WEB
Phần mềm SnagIt 10.0 tích hợp những công cụ chuyên nghiệp nhất, hỗ trợ người dùng tối ña với việc kết hợp lại thành một công cụ chung All-In-One, nhấn phím PrtSc (Print Screen) và bắt ñầu trải nghiệm những ñiều thú vị từ công nghệ
Trang 32Giao diện của chương trình SnagIt 10.0
SnagIt 10.0 xử lí thông minh với các cửa sổ làm việc của Windows, cơ chế chụp ảnh theo cửa sổ sẽ giúp ta chụp những vùng mong muốn Hãy chú ý ñến khung màu vàng của con trỏ chuột, mỗi lần ta di chuyển ñến một khu vực có cửa sổ Windows, SnagIt 10.0 sẽ tự
ñộng bao quanh cửa sổ và chờ click xác nhận chụp hình
ðối với một website hay một văn bản dài, SnagIt cho phép chụp toàn trang khi click
vào biểu tượng mũi tên lên xuống màu vàng ở bên phải màn hình Máy tính sẽ tự ñộng cuộn trang web và xuất ra SnagIt Editor hình ảnh nguyên của một trang web
Sau khi chọn xong vùng cần chụp, ngay lập tức trình SnagIt Editor xuất hiện kèm theo hình vừa chụp trên màn hình máy tính Trên thanh công cụ của SnagIt Editor tích hợp ñầy
ñủ các tính năng "chú thích", mũi tên và nhiều tính năng khác nữa ñang chờ bạn khám
phá
Trang 33Dùng SnagIt 10.0 capture lại hình một trang web
Ngoài ra SnagIt 10.0 còn có thể dùng ñể quay lại các ñoạn video ñộng và lưu lại dưới dạng tập tin có ñuôi chấm ñộng *.avi
2 Giới thiệu chương trình MACROMEDIA DREAMWEAVER 8
Macromedia Dreamweaver 8 là trình biên soạn HTML chuyên nghiệp dùng ñể thiết kế, viết mã và phát triển website cùng các trang web và các ứng dụng web Các tính năng biên soạn trực quan trong Macromedia Dreamweaver 8 cho phép tạo nhanh các trang web mà không cần các dòng mã Ngoài ra người sử dụng còn có thể nâng cao sản phẩm bằng cách tạo và sửa các ảnh trong Macromedia Fireworks hoặc trong ứng dụng ảnh khác, rồi sau ñó chèn trực tiếp vào Macromedia Dreamweaver 8 Macromedia Dreamweaver 8 cũng cung cấp những công cụ giúp ñơn giản hóa việc chèn Flash vào trang web
Macromedia Dreamweaver 8 giúp người dùng trong mọi khía cạnh của phát triển web,
từ việc thiết kế các trang ñơn giản cho ñến việc khắc phục các liên kết ñể xuất bản các trang trên world wide web (WWW) Macromedia Dreamweaver 8 có thể xử lí từ hồ sơ
Trang 34HTML ñơn giản nhất cho ñến các ñặc ñiểm tiên tiến và phức tạp nhất có trên web gồm bảng kiểu Cascading Style Sheet và HTML ñộng Macromedia Dreamweaver 8 còn tích hợp một trình soạn thảo văn bản HTML mạnh vào môi trường thiết kế ñồ họa dễ dùng của mình
Macromedia Dreamweaver 8 cũng cho phép xây dựng các ứng dụng web ñộng dựa theo dữ liệu sử dụng công nghệ máy chủ như CFML, ASP.NET, ASP, JSP, và PHP
Macromedia Dreamweaver 8 có thể tùy biến hoàn toàn Người sử dụng có thể tạo cho riêng mình những ñối tượng và yêu cầu, chỉnh sửa shortcut bàn phím và thậm chí viết mã JavaScript ñể mở rộng những khả năng của Dreamweaver với những hành vi mới, những chuyên gia giám ñịnh Property mới và những báo cáo site mới Ngoài cửa sổ soạn thảo Document ở giữa màn hình, còn có các thanh hiệu chỉnh (Inspector) ở dưới màn hình, thanh công cụ Toolbar phía trên màn hình và hàng loạt các Panel ở bên phải màn hình
ðiều ñó cho thấy có rất nhiều sự tiện ích, thuận lợi trong thiết kế của người sử dụng Tuy
nhiên người sử dụng không nên mở quá nhiều các công cụ này, nó sẽ làm cho người sử dụng rối mắt, vùng soạn thảo bị thu hẹp Người dùng có thể ñóng bớt các thanh hiệu chỉnh, thanh công cụ này cho gọn màn hình, khi nào thật sự cần thiết mới mở chúng ra
Trang 35Phần mềm thiết kế web Macromedia Dreamweaver 8
V TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
1 Thiết kế và cài ñặt ứng dụng
1.1 Phần cứng hệ thống
Bộ nhớ RAM: khuyên dùng ít nhất 1GB RAM
Ổ ñĩa trống tối thiểu 160 MB, khuyến cáo 1GB trở lên
Theo mặt ñịnh thiết lập cài ñặt của bộ Moodle WindowsInstaller-latest.zip dùng cổng
80 cho máy chủ web, cổng 3306 cho hệ quản trị cở sở dữ liệu Nếu máy tính ñã sử dụng các cổng này cho các ứng dụng khác thì sẽ không cài thành công với bộ cài ñặt này.Trong trường hợp bị lỗi khi cài phải kiểm tra lạ tình huống này
1.2 Các bước cài ñặt
1.2.1 Tải bộ cài ñầy ñủ Moodle
Bạn có thể tải bản mới nhất của Moodle theo link dưới ñây, hoặc dùng gói Moodle WindowsInstaller-latest-19.zip
Bạn chỉ cần tải gói này là ñủ vì trong ñó có tất cả các phần mềm cần thiết ñể Moodle chạy ñược trên môi trường Windows
* Chú ý: Theo mặc ñịnh thiết lập cài ñặt của bộ này dùng cổng 80 cho máy chủ web,
cổng 3306 cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu Nếu máy tính của bạn ñã sử dụng các cổng này cho các ứng dụng khác thì bạn sẽ không thể cài thành công với bộ cài ñặt này Ví vậy, trong trường hợp bị lỗi khi cài, bạn nên kiểm tra lại tình huống này (sử dụng gói xampp – portcheck.exe trong thư mục server sau khi giải nén bộ cài)
Kinh nghiệm: Không dùng Skype trong khi cài ñặt và sử dụng Moodle
ðể kiểm tra máy tính ñã chiếm cổng nào, hãy vào thư mục C:\Moodle\server rồi chạy
phần mềm xampp – portcheck.exe
ñể quan sát xem cổng nào bị chiếm Xem hình thí dụ:
Trang 361.2.2 Các bước cài ñặt
a Giải nén gói Moodle vào thư mục cài
Từ gói Moodle bạn tải về ở trên, bạn hãy giải nén vào một thư mục mà bạn sẽ cài Cụ thể cài trên ổ D: Hãy giải nén vào thư mục C:\luanvan\Moodle và giữ nguyên tên thư mục như trong hình dưới ñây
b Khởi chạy cài ñặt Moodle
Bạn bấm vào Start Moodle.exe ñể khởi chạy cài ñặt
Màn hình như sau hiện ra thông báo ñang khởi ñộng các phần mềm cần thiết Khi màn hình ẩn ñi có nghĩa ñã khởi chạy xong
Trang 37c Thực hiện các bước cài ñặt qua trình duyệt
Bạn mở trình duyệt Web của bạn (Internet Explorer hoặc FireFox chạy Chrome…) và
gõ ñịa chỉ http://localhost ñể thực hiện các bước cài ñặt:
- Chọn ngôn ngữ giao diện
Trong màn hình ñầu tiên hiện ra là form cho phép bạn chọn ngôn ngữ hiển thị, bạn
chọn ngôn ngữ là Tiếng Việt (Vietnamese) rồi bấm Next
Trang 38- Kiểm tra cài ñặt PHP, rồi nhấn Next
- Xác nhận các thư mục cài
Form này sẽ hiển thị các thư mục hệ thống, bạn có thể ñể như mặc ñịnh rồi bấm
Next
Trang 39- Thiết lập về cơ sở dữ liệu, rồi nhấn Next
- Kiểm tra thông số máy chủ
Form này hiển thị các thông số máy chủ web mà bạn ñang cài, bạn nhấn Next ñể
tiếp tục cài ñặt
Trang 40- Download gói ngôn ngữ Tiếng Việt, sau khi hoàn tất nhấn Next
- Cài ñặt cấu hình hoàn tất, nhấn Continue ñể tiếp tục