Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi
Trang 1BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2PHẠM PHÚ CƯỜNG Ngành học: SP Vật lý – Công nghệ K35
Cần Thơ, 5/ 2013
Trang 3Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã gặp không ít những khó khăn, vướng mắcnhưng nhờ sự nỗ lực của bản thân cũng như sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô, sựủng hộ của gia đình và bạn bè, tôi đã hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp củamình Vì vậy, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
- Thầy Vương Tấn Sĩ, người đã hết lòng chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp
những ý kiến quý báu cũng như đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt đề tàiluận văn của mình
- Cô Dương Bích Thảo và thầy Phạm Phú Cường đã nhiệt tình đóng góp ý
kiến để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn của mình
- Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn động viên và ủng hộ tôi trongsuốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này
- Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn cũng đã ủng hộ và đóng góp ýkiến cho tôi trong luận văn này
Một lần nữa tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô, gia đình và các bạn
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày24 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
Trang 4
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
VƯƠNG TẤN SĨ
Trang 5
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
DƯƠNG BÍCH THẢO
Trang 6
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
PHẠM PHÚ CƯỜNG
Trang 7LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GVHD
NHẬN XÉT CỦA GVPB 1
NHẬN XÉT CỦA GVPB 2
PH Ầ N M Ở ĐẦ U
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
IV NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 2
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
VI CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN 2
VII CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
PH Ầ N N Ộ I DUNG CH ƯƠ NG I: ĐỔ I M Ớ I PPDH CÔNG NGH Ệ Ở THPT I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH 4
II.ĐỔI MỚI PPDH CÔNG NGHỆ Ở THPT 4
1 Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở trường phổ thông 4
1.1 Cơ sở của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ 5
1.2 Nguyên tắc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ 5
1.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở trường THPT 5
1.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ 6
2 Dạy học môn Công nghệ theo hướng “tích cực và tương tác” 6
2.1 Đặc điểm của dạy học tích cực và tương tác 6
2.2 Một số giải pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học môn Công nghệ 7
3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá 12
3.1 Khái quát chung về kiểm tra, đánh giá 13
3.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá 14
3.3 Các hình thức kiểm tra phổ biến của môn Công nghệ 11 14
3.4 Xác định các mức độ nhận thức trong kiểm tra, đánh giá 15
3.5 Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá học sinh 16
Trang 8I ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 17
1 Thực trạng và vai trò của việc ứng dụng CNTT trong dạy học 17
2 Tính sư phạm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 18
3 Thuận lợi và khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học 18
3.1 Thuận lợi 18
3.2 Khó khăn 19
II.KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 20
1 Khái niệm GAĐT 20
2 So sánh GAĐT với giáo án truyền thống 20
3 Ý nghĩa của việc sử dụng GAĐT 20
4 Các tiêu chí đánh giá GAĐT 21
5 Quy trình thiết kế GAĐT 22
6 Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế GAĐT 23
7 Những ưu điểm và nhược điểm của việc giảng dạy bằng GAĐT 24
7.1 Ưu điểm 24
7.2 Nhược điểm 24
CH ƯƠ NG II : PH Ầ N M Ề M LECTURE MAKER I GIỚI THIỆU 26
II GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER 26
1 Giao diện 26
2 Các Menu 27
2.1 Menu LectureMaker 27
2.2 Menu Home 27
2.3 Menu Insert 27
2.4 Menu Control 28
2.5 Menu Design 28
2.6 Menu View 28
2.7 Menu Format 29
III HƯỚNG DẪN TẠO NÚT LỆNH TRONG LECTURE MAKER 29
1 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng 29
2 Tạo nút lệnh có chức năng bất kì 30
IV CHÈN VĂN BẢN, CÔNG THỨC TOÁN, ẢNH, PHIM, FLASH… 32
1 Chèn văn bản 32
2 Chèn công thức toán học 32
3.Chèn hình vẽ 33
Trang 95 Chèn ảnh 35
6 Chèn video 36
7 Chèn File Flash 37
V NHẬP FILE POWERPOINT, PDF, WEBSITE 37
VI CHÈN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 38
1 Chèn câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn 38
2 Chèn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn 40
VII QUY TRÌNH SOẠN GIÁO ÁN 42
1 Phân tích các bước chính của bài giảng 42
2 Tạo Slide Master để đưa kịch bản của bài giảng vào 42
2.1 Tạo File bài giảng mới 42
2.2 Tạo Slide Master 43
VII KẾT XUẤT BÀI GIẢNG 47
1 Kết xuất bài giảng ra định dạng Web 47
2 Kết xuất định dạng SCO 48
3 Kết xuất ra gói SCORM 49
4 Kết xuất ra file chạy exe 51
CH ƯƠ NG IV THI Ế T K Ế BÀI GI Ả NG Đ I Ệ N T Ử S Ử D Ụ NG PH Ầ N M Ề M LECTUREMAKER I.KHÁI QUÁT VỀ PHẦN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG – CÔNG NGHỆ 11 53
1 Vị trí 53
2 Mục tiêu cần đạt 53
2.1 Chương Đại cương về động cơ đốt trong 53
2.2 Chương Cấu tạo của động cơ đốt trong 53
2.3 Chương Ứng dụng động cơ đốt trong 53
II MỘT SỐ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TIÊU BIỂU 54
Bài 20 Khái quát về động cơ đốt trong 55
Bài 21 Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong 62
Bài 27 Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng 81
Bài 28 Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ điêzen 88
Bài 34 Động cơ đốt trong dùng cho xe máy 94
Bài 37 Động cơ đốt trong dùng cho máy phát điện 100
PH Ầ N K Ế T LU Ậ N TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10PH Ầ N M Ở ĐẦ U
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công nghệ là môn học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những nguyên lý khoahọc nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người Trong chương trình trunghọc phổ thông môn Công nghệ là môn học có ý nghĩa quan trọng, đây là môn học đề cậpđến những kiến thức phổ thông về kỹ thuật, công nghệ liên quan mật thiết đến đời sốngcon người Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, tình hình giảng dạy môn Côngnghệ ở phổ thông, đặc biệt phần Động cơ đốt trong (Công nghệ 11) hiện nay đang gặpnhiều khó khăn vì phương tiện dạy học chưa được đầu tư đúng mức Điều đó khôngnhững gây khó khăn cho người dạy mà hoạt động học của HS không đạt được hiệu quảcao, dễ gây tâm lý chán nản, xem thường môn học này Điều này tất yếu dẫn đến chấtlượng dạy học không tốt, chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra của chương trình Bên cạnh
đó, đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập và đổi mới, với mục tiêu đề ra là đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Sự bùng nổ củakhoa học và công nghệ đã cho ra đời hàng loạt máy móc, thiết bị kỹ thuật Đặc biệt là sựphát triển của công nghệ thông tin đã đưa loài người đi vào nền văn minh trí tuệ Trướctình hình trên, giáo dục phải đổi mới về nội dung, phương pháp nhằm tạo ra những conngười năng động sáng tạo có thể cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trên thế giớiđang hướng tới nền kinh tế tri thức Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành thay đổichương trình, sách giáo khoa trong đó có nhiều nội dung kiến thức có tính cập nhật, hiệnđại được đưa vào chương trình giảng dạy Bên cạnh đó, chương trình SGK mới mônCông nghệ cũng định hướng mạnh mẽ vào tính thực tiễn, ứng dụng, tăng cường thời gianthực hành trong quá trình dạy học Vì thế, để đáp ứng nhu cầu của nền giáo dục hiện nayđổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ là một việc làm hết sức cần thiết
Là một giáo viên tương lai nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đổi mới phươngpháp dạy học và ứng dụng các phương tiện hiện đại vào dạy học nên tôi đã quyết định
nghiên cứu đề tài: “Thiết kế giáo án điện tử Công nghệ 11- phần Động cơ đốt trong
sử dụng phần mềm LectureMaker” để làm đề tài tốt nghiệp của mình Hy vọng với
việc ứng dụng phương tiện dạy học hiện đại cùng với việc đổi mới PPDH sẽ góp phầntạo hứng thú học tập cho học sinh trong quá trình dạy học của tôi trong tương lai
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học Công nghệ nhằm phát huy năng lựcsáng tạo trong học tập của học sinh
- Giới thiệu sơ lược về phần mềm LectureMaker cũng như cách sử dụng phần mềmnày trong việc soạn giáo án điện tử Thông qua đó sử dụng phần mềm LectureMaker đểsoạn giáo án Công nghệ 11- phần Động cơ đốt trong
Trang 11- Nghiên cứu sử dụng một số phần mềm khác hỗ trợ cho việc thiết kế giáo án sửdụng phần mềm LectureMaker Nghiên cứu cách thiết kế giáo án theo chuẩn e-learning.
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động dạy và học của GV và HS nhằm sử dụng phần mềm LectureMaker thiết
kế giáo án điện tử Công nghệ 11- phần Động cơ đốt trong
IV NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu lý luận về đổi mới PPDH
- Nghiên cứu một số tài liệu để giảng dạy Công Nghệ 11
- Nghiên cứu nội dung, phương pháp và thiết kế giáo án các bài trong phần Động cơđốt trong - SGK Công nghệ 11
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Nghiên cứu lý luận: sử dụng SGK, các tài liệu BDGV, các tài liệu chuyên đề, cácsách về lý luận dạy học…
- Nghiên cứu các nguồn tài liệu, hình ảnh, video, flash trên Internet
- Tổng kết kinh nghiệm
VI CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
- Gặp và trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài.
- Nghiên cứu lý thuyết: đọc các tài liệu có liên quan đến hướng nghiên cứu đề tài
- Xây dựng cơ sở lý thuyết
- Nghiên cứu và thiết kế giáo án Công nghệ 11- phần Động cơ đốt trong bằng phần
mềm LectureMaker
- Chỉnh sửa, hoàn chỉnh luận văn, báo cáo thử.
- Bảo vệ luận văn.
Trang 12Quá trình dạy học QTDH
Trang 13PH Ầ N N Ộ I DUNG
CH ƯƠ NG I ĐỔ I M Ớ I PPDH CÔNG NGH Ệ Ở THPT
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH
Chương trình giáo dục giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Rút kinh nghiệm từnhững lần thay sách trước đây, việc đổi mới chương trình, SGK lần này đặt trọng tâm vàoviệc đổi mới phương pháp dạy học Chỉ có đổi mới căn bản phương pháp dạy và họcchúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớpngười năng động sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trênthế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương khóaVII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương khóa VII (12 - 1996) được thể chế hóa trong Luậtgiáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệtchỉ thị số 1 (4 – 1999)
Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.”
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tưcách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
II ĐỔI MỚI PPDH CÔNG NGHỆ Ở THPT
1 Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở trường phổ thông
1.1 Cơ sở của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
* Về mặt lí luận
- Đòi hỏi của xã hội, tính quy định của xã hội với giáo dục được biểu hiện cụthể tại các quy định trong Luật Giáo dục, chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Nhà nước và củangành về mục tiêu, nội dung, PP giáo dục phổ thông…
- Sự phát triển không ngừng của Khoa học và Công nghệ làm cho nội dung DHngày càng gia tăng cả về chiều rộng và chiều sâu, xuất hiện mâu thuẫn với thời gian vàđiều kiện DH cụ thể (đội ngũ GV cơ sở vật chất, quản lí giáo dục ở THPT…)
- Công nghệ là một môn học ứng dụng, do đó cần vận dụng PP và kĩ thuật DHtheo hướng hành động
Trang 14* Về mặt thực tiễn
- Tâm lí xã hội (thi cử) làm cho HS không quan tâm học đều cho các môn học
- Đội ngũ GV chưa được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức theo chươngtrình và SGK mới của cấp học
- PPDH phần lớn GV hiện nay là hướng vào người dạy, HS luôn trong trạngthái thụ động, phải ghi nhớ máy móc những tri thức mặc định, có sẵn trong SGK; do đóchưa đáp ứng được mục tiêu của chương trình SGK mới cũng như nhu cầu xã hội
1.2 Nguyên tắc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
Quan điểm chung về đổi mới PPDH môn Công nghệ:
- Đổi mới PPDH phù hợp với xu thế chung đổi mới PPDH của cấp, bậc học Xuthế chung đó là phải tích cực hóa hoạt động của HS; nghĩa là tích cực hóa “trạng thái hoạtđộng học tập mà nó được đặt trưng bởi khát vọng học tập, sự cố gắng trí tuệ với nghị lựccao trong quá trình nắm vững kiến thức cho chính mình”
- Đổi mới PPDH phải xuất phát từ mục tiêu và hướng tới mục tiêu, chươngtrình, nội dung SGK mới của môn Công nghệ ở trường phổ thông
- Đổi mới PPDH phải tính đến điều kiện DH thực tế của môn học (trình độ kiếnthức, kĩ năng và tâm sinh lí HS, cơ sở vật chất…) ở trường phổ thông
1.3 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở trường THPT
- Đổi mới PPDH nói chung đang diễn ra theo nhiều quan điểm, xu hướng haycách tiếp cận khác nhau (tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận công nghệ, tiếpcận phát triển, tiếp cận theo nguyên lí quá trình…) với những biểu hiện đa dạng
- Định hướng chung cho việc đổi mới PPDH ở trung học phổ thông hiện nay là:
“PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS,phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thútrong học tập cho HS” (điều 24.2 – Luật giáo dục)
- Cốt lõi của đổi mới PPDH hiện nay là làm thế nào để phát huy được tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập, chống lại thói quen học tập thụ động đangtồn tại phổ biến hiện nay Nói cách khác là phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS(có thể nói ngắn gọn là tích cực hóa HS) Cơ sở pháp chế của định hướng trên là: dựa vàomục tiêu giáo dục phổ thông; yêu cầu nội dung, PP giáo dục phổ thông, Luật giáo dụccũng như Nghị quyết 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông…nhằm khắc phục những mặt còn hạn chế của chương trình, SGK, tăng cường tính thựctiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học, coi trọng kiến thức về khoa học xã hội và nhânvăn; đồng thời bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khảnăng tiếp thu của HS
Trang 151.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
Đổi mới cả mặt bên ngoài (cách dạy của GV) và mặt bên trong của PPDH (ý thức
về hình thức vận động của nội dung)
Từ những đổi mới về mục tiêu, chương trình, kế hoạch DH nêu trên, mặt bên trongcủa PPDH môn Công Nghệ, có thể được đổi mới theo các nội dung sau:
- Công nghệ là môn học có tính thực tiễn cao Do đó trong mỗi giờ học, GVkhông nên chỉ trình bày lý thuyết một chiều mà cần nêu các vấn đề, đặt ra những câu hỏi
để HS vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân để tiếp thu được những cấphọc dưới, tình hình thực tiễn cuộc sống để GQVĐ được đặt ra Khi giảng dạy nhữngnguyên lí sản xuất GV không dừng ở mức độ hiểu mà phải giúp HS vận dụng các kiếnthức về nguyên lí để giải thích hiện tượng, các biện pháp kĩ thuật trong thực tế Có nhưvậy mới khắc sâu được kiến thức và làm cho HS hứng thú với giờ học môn Công nghệ
- Tăng cường trực quan, thực hành trong mỗi giờ học Đối với các giờ học líthuyết GV cần hướng dẫn cho HS quan sát, phân tích những hình minh họa, những sốliệu, tư liệu được trình bày trong SGK và các biểu bảng, hạn chế kiểu dạy chay Thựchiện nghiêm túc các tiết thực hành Khi tổ chức cho HS thực hành GV cần liên hệ kiếnthức lí thuyết với thực hành, hướng dẫn các thao tác chuẩn xác theo đúng quy trình, thựchiện đầy đủ các bước trong quy trình hướng dẫn, tổ chức giờ học thực hành theo hướngdẫn tạo điều kiện cho HS thực hiện nội dung một cách tự giác, tích cực, sáng tạo
- Trong các giờ học môn Công nghệ, GV giữ vai trò làm người hướng dẫn, tổchức cho HS thu nhận thông tin, hình thành kĩ năng thông qua việc tổ chức giờ học dướinhiều hình thức tích cực như thảo luận theo nhóm, tổ, học trên lớp, học ngoài thực tế, kếthợp học kiến thức với rèn luyện kĩ năng, lí thuyết với thực hành thí nghiệm; làm việc vớiSGK… Chú trọng hướng dẫn những vấn đề có tính ứng dụng cao trong sản xuất hoặctrong cuộc sống hàng ngày
2 Dạy học môn Công nghệ theo hướng “tích cực và tương tác”
2.1 Đặc điểm của dạy học tích cực và tương tác
- HS được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, tính tích cực của chủthể (HS) phải được khơi dậy, duy trì trong suốt quá trình học tập Nó được biểu hiện ở sựhứng thú (tập trung chú ý, khắc phục khó khăn và sự cố gắng cao về hoạt động trí tuệ vàhành động vật chất…); ở sự chuyển yêu cầu thành ham muốn, thành động cơ và mục đíchhọc tập; ở sự chủ động tham gia giải quyết các nhiệm vụ học tập của mỗi học sinh
- Xảy ra sự tương tác nhiều chiều giữa các yếu tố của hệ thống DH (giáo viên,học sinh, nôi dung học tập…; nghĩa là ở đây có sự kết hợp nhiều PPDH khác nhau (diễngiảng, đàm thoại, trực quan, thí nghiệm - thực hành, tình huống giải quyết vấn đề…)
- Phải có sự thiết kế hoạt động học - dạy để rèn luyện phương pháp tự học tựđánh giá cho HS Vì thế mục tiêu của bài dạy cần được xác định một cách cụ thể, rõ ràng,
Trang 16lượng hóa để có thể thực hiện được qua các hoạt động cụ thể.
- Một số tiêu chí đánh giá tính tích cực nhận thức của HS trong DH môn CN:+ Sự tập trung chú ý vào nhiệm vụ học tập
+ Khả năng định hướng nhanh vào nhiệm vụ học tập
+ Có các biểu hiện của sự hứng thú học tập
+ Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Độc lập hành động
+ Hăng hái tham gia trao đổi, thảo luận chủ động nêu vấn đề, câu hỏi và sẵnsàng bày tỏ ý kiến quan điểm của mình
+ Khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập
+ Suy nghĩ và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo [1 tr 54]
2.2 Một số giải pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học môn Công nghệ
Giải pháp 1: Thiết kế, xác định mục tiêu bài dạy cho người học
Có 2 cách xác định mục tiêu của bài dạy:
* Cách 1: Xác định mục tiêu cho người dạy:
- Theo cách này, thường viết:
+ Bài học này thường trang bị, cung cấp … cho HS…
+ Bài học này nhằm hình thành, rèn luyện … cho HS …
- Các động từ chỉ hành động trên thường khó định lượng, không rõ ràngnên phải chỉ rõ yêu cầu của bài để diễn tả mức độ cần đạt được của các mục tiêu trên đốivới HS (HS phải….)
* Cách 2: Xác định mục tiêu cho người học:
- Theo cách này, thường viết: Học xong bài này, HS phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
+ Về kiến thức/ nhận thức (chỉ rõ mức độ, nội dung, điều kiện…)+ Về kĩ năng/ hành động (chỉ rõ mức độ, nội dung, điều kiện…)+ Về thái độ/ tình cảm (chỉ rõ mức độ, nội dung, điều kiện…)Việc xác định rõ mục tiêu cho mỗi bài dạy cụ thể cần dựa vào chương trình, phânphối chương trình, SGK, SGV và các tài liệu khác có liên quan đồng thời phải dựa trêntrình độ HS của lớp học
Yêu cầu đối với việc xác định mục tiêu bài dạy:
- Đủ và đúng loại mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ); tùy theo vào đặc điểmcủa bài dạy (lí thuyết, thực hành, kiểm tra…) mà mục tiêu thành phần này được xác định
ở mức độ khác nhau
- Rõ ràng, tường minh và đánh giá được
- Khả thi
Trang 17Có thể tham khảo cách phân chia các loại và mức độ/thứ bậc của mục tiêu dạyhọc phỏng theo cách làm của BS.Bloom:
Mục tiêu kỹ năng (hành động)
Mục tiêu thái độ (tình cảm)
1
Biết, nhận biết, nhớ:
Kể tên, liệt kê, mô tả,phát biểu, tái hiện lại, được đối tượng
Bắt chước, làm theo:
Lặp lại được hànhđộng qua quan sát,hướng dẫn trực tiếp
Định hướng, tiếp
nhận: Chú ý, quan tâm
có chủ định đến đốitượng
2
Hiểu, thông hiểu:
Hiểu, giải thích, minhhoạ, nhận biết, phánđoán, về đối tượngbằng ngôn ngữ củamình
Thao tác, làm được:
Thực hiện đúng trình
tự hành động đã đượcquan sát, hướng dẫntrước đó (hình dungđược)
Đáp ứng, phản ứng: Ý
thức được, biểu lộ cảmxúc về đối tượng (trảlời, hợp tác, )
3
Áp dụng, vận dụng:
Phân biệt, chỉ rõ, xử lí,phát triển … về đốitượng trong tình huống
cụ thể
Chính xác: Hành động
hợp lí, loại bỏ động tácthừa, tự điều chỉnhhành động
Chấp nhận: Nhận xét,
bình luận, thể hiệnquan điểm (thừa nhận,hứng thú, hưởng ứng)
4
Phân tích: Xác định,
phân biệt, so sánh,phân loại các yếu tố,
bộ phận của đối tượng
Biến hoá, phân chia
hành động: Tự phân
chia hành động thànhcác yếu tố hợp lí, đúngtrình tự
Tổ chức, chuyển hoá:
Chấp nhận giá trị, đưa
nó vào hệ thống giá trịcủa bản thân, bảo vệ
5
Tổng hợp: Tóm tắt, kết
luận, giải quyết, hìnhthành nên đối tượnghoàn chỉnh
Thành thạo, kĩ xảo:
Chuyển tiếp linh hoạtcác hành động, giảmthiểu sự tham gia của
Trang 18định) Ở mỗi thứ bậc của từng loại mục tiêu đều có một số động từ chỉ mức độ cần đạtđược của kết quả học tập ở các mức khác nhau để GV lựa chọn, giữa các bậc này thường
có sự giao nhau nên có thể có những động từ xuất hiện ở hai bậc liên tiếp [1 tr 56-57]
Giải pháp 2: Thiết kế bài dạy môn Công nghệ
Môn Công nghệ có hai loại bày giảng cơ bản là bài lí thuyết và bài thực hành.Giữa chúng có sự khác nhau đáng kể về mục tiêu, nội dung và cách tiến hành Vì thế cầnxem xét riêng giai đoạn thiết kế của mỗi bài này
a) Thiết kế bài dạy lí thuyết
Bài lí thuyết có thể thiết kế theo trình tự sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài dạy, trong đó chú trọng mục tiêu kiến thức,
tham khảo bảng các bậc nhận thức của Bloom và đối chiếu với mặt bằng trình độ HS đểquyết định thứ bậc cụ thể của mục tiêu
Bước 2: Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS cho bài dạy, có thể là
các phương tiện, đồ dùng DH, các phiếu học tập…
Bước 3: Thiết kế các hoạt động DH cụ thể Đây là bước đặc trưng nhất trong
đó cần chuyển từ cách thiết kế nội dung trong SGK sang việc thiết kế theo các hoạt động
DH Mỗi bài học có thể gồm các hoạt động chính sau:
- Hoạt động tổ chức và đặt vấn đề cho bài mới
- Hoạt động GQVĐ (hoạt động trọng tâm có thể gồm nhiều hoạt động thànhphần, mỗi hoạt động thành phần cũng có thể lại được chia thành các công việc hay cáchành động cụ thể)
- Hoạt động tổng kết và vận dụng những tri thức thu được
Để các hoạt động nói trên được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, có thể lập
một graph nội dung bài dạy, tức là sơ đồ mô tả cấu trúc nội dung (tiến trình xây dựng kiến thức) và mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong bài Dựa và sơ đồ này thiết kế
thành các hoạt động tương ứng Mỗi hoạt động phải trả lời các câu hỏi: mục tiêu cụ thể
Xác định mục tiêu bài dạy
Xác định công việc chuẩn
bị của GV và HS
Thiết kế các hoạt động DH
Đánh giá kết quả bài dạy
Trang 19của hoạt động? Cần tạo nhu cầu hoạt động cho HS như thế nào? Cần sử dụng nhữngphương tiện, đồ dùng DH nào? Những khó khăn nào có thể xảy ra và cách giải quyết?Những việc làm cụ thể của GV và HS (quan sát, mô tả, vẽ hình, ghi chép, đặt và trả lờicâu hỏi, nhận xét, giải thích, nêu kết luận, liên hệ thực tế…).
Bước 4: Đánh giá kết quả bài dạy: có thể đánh giá thông qua từng hoạt động
trên hay một nhiệm vụ tổng hợp nào đó (câu hỏi, bài tập hoặc liên hệ vận dụng ) Kếthợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS để có những động viên kịp thời qua từnghoạt động sẽ có tác dụng làm tăng trách nhiệm và hứng thú học tập của HS.[1 tr 59-60]
b) Thiết kế bài dạy thực hành
Mục tiêu chủ yếu của DH thực hành là củng cố lí thuyết và rèn luyện kĩ năngcho HS Do đó, cấu trúc bài dạy thực hành phải hướng tới những mục tiêu này Kĩ năng
có nhiều loại: kĩ năng chung, kĩ năng chuyên biệt , nhưng chúng được hình thành theonhững quy luật chung trong các điều kiện xác định Có thể tham khảo sơ đồ cấu trúc bàidạy thực hành:
Sơ đồ trên cho thấy cấu trúc bài dạy thực hành có thể gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Hướng dẫn ban đầu nhằm tạo hình ảnh, biểu tượng vận động và
chuyển chúng thành động hình hành động về công việc cần thực hiện, gồm có các việcsau:
- GV nêu rõ mục tiêu cụ thể của bài học (Cần hoàn thành công việc gì?Hình thành kĩ năng gì? Thời gian và mức độ cần hoàn thành? Điều kiện thực hiện? Tiêuchí và cách đánh giá? )
- Kiểm tra, hồi phục lại những kiến thức – kĩ năng có liên quan đến bài thựchành, cung cấp hiểu biết và những hướng dẫn mới cần thiết
- Nêu khái quát trình tự công việc, phương tiện, cách thức tiến hành cácthao tác, động tác chính… Có thể dùng các biểu mẫu, sơ đồ, sản phẩm mẫu… để minhhọa Tùy điều kiện cụ thể của bài dạy mà áp dụng một trong ba mức độ sau:
+ Mức 1: GV nêu toàn bộ quy trình và làm mẫu, HS luyện tập theo quy
Hình ảnh, biểutượng vận động
Huấn luyện
Biểu diễnhành động
Phục hồi kiếnthức, kĩ năng
Luyện tập
Hoạt động,
Quan sát,bắt chước
Trang 20+ Mức 2: GV nêu một phần quy trình và làm mẫu, HS xây dựng tiếp quy
trình và luyện tập
+ Mức 3: GV hướng dẫn HS xây dựng quy trình và kế hoạch thực hiện.
- GV biểu diễn hành động mẫu và kiểm tra kết quả của giai đoạn này
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hành nhằm hình thành kĩ năng ban đầu
Giai đoạn này được thực hiện tùy theo mục tiêu, nội dung bài thực hành(đặc điểm của từng loại kĩ năng cần luyện tập, số lượng HS tham gia, cơ sở vật chất củalớp học…) Các hoạt động chính gồm:
- Phân vị trí, vật liệu, dụng cụ (theo cá nhân hoặc theo nhóm HS)
- HS tổ chức làm việc, tái hiện, bắt chước hành động mẫu của GV, quan sátcác phương tiện trực quan hoặc bản hướng dẫn và luyện tập theo trình tự công việc đượcgiao
- GV theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn thường xuyên và kiểm tra từng bước,từng phần công việc của HS (có thể dùng phiếu theo dõi, bảng kê để ghi lại kết quả quansát của GV đối với từng HS hoặc nhóm HS theo các nhiệm vụ được giao để có tư liệu cụthể cho bước nhận xét đánh giá sau này) Đặc biệt chú ý hướng dẫn HS tự kiểm tra vàđiều chỉnh hành động
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc và đánh giá, gồm các hoạt động sau:
- GV yêu cầu HS ngừng luyện tập và tự đánh giá kết quả (qua phiếu thựchành, bản báo cáo – thu hoạch, so sánh và thảo luận nhóm )
- GV đánh giá kết quả thực hành (thông qua kết quả đánh giá của HS, báocáo hoặc sả phẩm thực hành…) kết hợp với quá trình theo dõi ở giai đoạn trên
- HS thu dọn vật liệu, dụng cụ, vệ sinh lớp
Hiện nay tồn tại nhiều hình thức trình bày hoạt động dạy học khác nhau Do
đó cần chú ý sự tương ứng:
- Theo từng cột từ trên xuống
- Theo từng đơn vị kiến thức (hoạt động) theo các hàng ngang
- Kế hoạch bài dạy cần được rút kinh nghiệm, chỉnh sửa sau mỗi lần sửdụng
Giải pháp 3: Khai thác các phương tiện, kĩ thuật dạy theo hướng tích cực hóa người học
Trang 21a) PP trực quan kết hợp với đàm thoại
PP này được áp dụng khi cần:
- Nhớ những kiến thức, kĩ năng có liên quan đến bài học
- Xây dựng quy trình hành động
- Đề xuất, lựa chọn PP (vật liệu, phương tiện, điều kiện) hành động
Mối liên hệ giữa kiến thức, kỹ năng đã có của HS với nội dung bài học làyếu tố cơ bản đảm bảo sự thành công của PP đàm thoại Do đó cần phải:
- Biết được mặt bằng trình độ hiện có và nhu cầu cụ thể của HS đối vớimỗi bài học
- Phân tích nội dung bài học để tìm ra mối liên hệ giữa nội dung này vớikinh nghiệm, hiểu biết của HS
- Đặt câu hỏi vấn đề sao cho HS chấp nhận mối liên hệ đó một cách tựnhiên lôgic, kích thích tò mò, ham hiểu biết của các em Câu hỏi dễ hoặc khó quá đềukhống có sự thu hút đối với HS
- Hình dung những khó khăn sai lầm mà HS có thể mắc phải khi tư duy,suy nghĩ giải quyết vấn đề, nguyên nhân của những khó khăn sai lầm đó; thời điểm vàcách gợi ý, giúp đỡ cần thiết…
- Nhận xét câu trả lời, động viên kịp thời những ý tưởng, đề xuất của HS
- Tạo dựng, duy trì mối quan hệ hợp tác tích cực giữa thầy và trò trongquá trình DH [1 tr 63]
b) DH theo nhóm
Bản chất của DH theo nhóm:
- Lớp học chia thành nhóm nhỏ (thường từ 2 đến 6 HS); trao đổi, thảo luậnnhững vấn đề đặt ra sau đó cử đại diện trình bày trước lớp để cả lớp thảo luận
- Các nhóm được phân chia một cách ngẫu nhiên hoặc chủ ý, ổn định trong
cả tiết học hay thay đổi theo từng phần của tiết học
- Các nhóm có thể được giao cùng một nhiệm vụ hoặc những nhiệm vụ khácnhau
- Mỗi thành viên trong nhóm được phân công hoàn thành một phần việc Mọingười phải làm việc tích cực không ỷ lại vào một vài người có hiểu biết rộng và năngđộng hơn
- Kết quả làm việc của mỗi nhóm đóng góp vào kết quả học tập chung của cảlớp [1 tr 64]
3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu: “Đổi mới kiểm tra, đánh giá phải gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử …”; Phải đảm bảo sự cân
đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức, rèn luyện kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với
Trang 22học sinh và hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện năng lực tự học
và tư duy độc lập” (Thông báo 287/TB-BGD ĐT ngày 5/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới PPDH)
3.1 Khái quát chung về kiểm tra, đánh giá
Trong giáo dục thì chuẩn tiêu chí đánh giá là mục tiêu giáo dục đã được cụ thểhóa thành mục tiêu cụ thể về kiến thức, kĩ năng và thái độ của môn học Để có thể đođược kết quả học tập thì cần phải lượng hóa các tiêu chí Chức năng đánh giá trong giáodục là chức năng cơ bản vì phát hiện được thực trạng về kiến thức, kĩ năng thái độ của
HS Thông qua việc kiểm tra xác định mức độ đạt được và khả năng tiếp tục học tập của
HS, đồng thời cũng là một phương pháp để kiểm tra hoạt động giảng dạy của GV, nhàtrường Đánh giá kết quả học tập là một bộ phận của dạy học Đánh giá là khâu cuối cùngcủa một giai đoạn DH và là khởi đầu của một giai đoạn DH tiếp theo Đánh giá kết quảhọc tập của HS có tính độc lập tương đối với quá trình học tập; đánh giá phải căn cứ vàocác mục tiêu của môn học, của các phần, các chương và của từng bài cụ thể Nó khôngphụ thuộc vào chủ quan của người dạy cũng như các nhà quản lí quá trình DH, nên có tácđộng điều chỉnh định hướng, hạn chế được tình trạng tùy tiện trong việc thực hiện kếhoạch DH
3.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá
* Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực người học; kết quả kiểm tra, thi đủtin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh
- Tạo động lực đổi mới PPDH góp phần nâng cao chất lượng DH
- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và đảm bảo tốt hơn lợi ích của người học
* Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; yêu cầu
cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấphọc
- Phối hợp kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và
tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và của gia đình, cộng đồng
- Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên, giúp HS sửa chữa thiếusót
- Đánh giá hoạt động DH không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà cònbao gồm đánh giá quá trình DH nhằm cải tiến quá trình DH
- Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giákết quả cuối cùng mà cả quá trình học tập của HS Tạo điều kiện cho HS cùng tham giaxác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập
Trang 23- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hành chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập củacác nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên định kì.
- Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá đượcđúng chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hóa cao
- Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đươngcủa các đề thi
- Đa dạng hóa công cụ đánh giá; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong quátrình tổ chức, kiểm tra, đánh giá
* Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
- Đảm bảo tính toàn diện
- Đảm bảo độ tin cậy
- Đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo yêu cầu phân hóa
- Đảm bảo hiệu quả cao
3.3 Các hình thức kiểm tra phổ biến của môn Công nghệ 11
a) Tự luận
Tự luận là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi gồm có câu hỏidạng mở yêu cầu thí sinh phải trình bày nội dung trả lời trong một bài viết để giải quyếtvấn đề nêu ra
Tự luận thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá cách diễn đạt và những khả năng tưduy ở mức độ cao, tư duy trừu tượng, tuy nhiên, có thể khó xác định kết quả một cáchkhách quan
b) Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan là hình thức kiểm tra, thường được gọi là trắc nghiệm,
là dạng kiểm tra trong đó mỗi câu hỏi có kèm những câu trả lời sẵn Loại câu hỏi nàycung cấp cho HS một phần hay tất cả những thông tin cần thiết và đòi hỏi HS phải chọnmột câu để trả lời hoặc chỉ cần điền thêm một vài từ Gọi là trắc nghiệm khách quan vìviệc chấm điểm đảm bảo tính khách quan hơn việc cho điểm bài tự luận Sau đây là cáchình thức trắc nghiệm sử dụng trong kiểm tra, đánh giá:
* Trắc nghiệm đúng - sai
Nghĩa là đưa ra một nhận định, yêu cầu HS phải lựa chọn một trong haiphương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng - sai, phải – không phải, đồng ý –không đồng ý
Câu trắc nghiệm phải hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai; không dùng câutrắc nghiệm có tính đúng hoặc sai phụ thuộc vào một yếu tố không “ổn định” hoặc không
“rõ ràng”
Trang 24* Trắc nghiệm điền khuyết
Ở đây người ta nêu lên một mệnh đề có khuyết một bộ phận, yêu cầu HSphải căn cứ vào dữ liệu, thông tin đã cho hoặc đã biết để điền vào chỗ trống theo yêu cầucủa bài (có thể phần điền khuyết là một câu trả lời ngắn của một câu hỏi)
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng loại câu hỏi này là: mỗi mệnh đề nên chỉ đểmột chỗ trống; thiết kế sao cho có thể bằng một từ/cụm từ đơn nhất mang tính chất đặctrưng (người, vật, địa điểm, thời gian, khái niệm…); cung cấp thông tin vừa đủ để chọntrả lời, chỉ có một lựa chọn là đúng
* Trắc nghiệm đối chiếu cặp ghép đôi tương ứng
Với hai nhóm đối tượng đã cho, HS phải ghép nối một đối tượng của nhómthứ nhất với một đối tượng thích hợp của nhóm thức hai thỏa mãn yêu cầu của mỗi bài(mỗi nhóm viết một cột)
Đề bài phải hướng dẫn rõ yêu cầu của việc ghép cho phù hợp; đánh số ở mộtcột và chữ ở cột kia; các dòng trên mỗi cột phải tương đương về nội dung, hình thức, cấutrúc ngữ pháp…
* Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
HS phải lựa chọn một phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất trong số cácphương án được cho sẵn
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn bao gồm hai phần:
+ Phần mở đầu (phần dẫn): nêu vấn đề và cách thực hiện, cung cấp thôngtin cần thiết hoặc nêu câu hỏi
+ Phần thông tin: nêu các câu trả lời (các phương án) để GQVĐ, trong cácphương án này, HS phải chỉ ra được phương án đúng (các phương án được đánh dấubằng các chữ cái A, B, C, D)
3.4 Xác định các mức độ nhận thức trong kiểm tra, đánh giá
Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục là: lĩnh vực về nhậnthức; lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ
BS Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường được gọi làcách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ kiến thức
từ đơn giản nhất đến phức tạp với sáu mức sau:
1 Nhận biết Nhắc lại sự kiện Nhắc lại định luật, công thức
2 Thông hiểu Trình bày hoặc hiểu được ý
nghĩa của các sự kiện
Tìm được một trong các đại lượngliên quan trong một công thức
3 Vận dụng Vận dụng các phương án vào
các trường hợp riêng biệt
Thiết kế được phương án khi có
đủ các thông số cần thiết
Trang 254 Phân tích Vận dụng nguyên lí vào các
Tìm được lỗi trong các phươngán
6 Đánh giá
Vận dụng nguyên lí vào cáctrường hợp để đưa ra các giảipháp mới và so sánh nó vớicác phương án đã biết khác
Thiết kế được phương án mới
3.5 Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá học sinh
Thiết kế đề kiểm để đánh giá HS, theo định hướng đổi mới đánh giá, thông thườngđược thực hiện theo quy trình sau:
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra
- Bước 2: Xác định mục tiêu DH
- Bước 3: Thiết lập ma trận hai chiều
Khi thiết lập một ma trận đề kiểm tra, cần tiến hành các bước sau:
+ Xác định số lượng câu hỏi, bài tập sẽ đưa ra trong đề kiểm tra
+ Xác định số lượng câu hỏi, bài tập mỗi loại hình đưa vào bài kiểm tra: câu hỏi
tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan
+ Thiết lập ma trận với đầy đủ số liệu, thông tin đã định
- Bước 4: Thiết kế câu hỏi, bài tập kèm theo ma trận
- Bước 5: Thiết kế đáp án, biểu bảng
* Yêu cầu đối với câu hỏi kiểm tra
- Bám sát mục tiêu, đáp ứng được mục tiêu của môn học
- Nội dung kiểm tra phải sát nội dung chương trình, câu hỏi kiểm tra phải đảmbảo vừa sức đối với HS, đồng thời phân loại, phát hiện được HS khá, giỏi để GV có biệnpháp thích hợp để nâng cao chất lượng dạy học, bồi dưỡng nhận thức về nghề cho HS
- Phát huy được tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của HS
- Kết quả phải phản ánh đúng trình độ, khả năng tư duy nhận thức, mức độphát triển về kiến thức, kĩ năng thái độ học tập của mỗi HS Chỉ ra hướng học tập, pháttriển về lĩnh vực nghề nghiệp cho những năm học tiếp theo
- Coi trọng đánh giá toàn diện các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ; đánh giádựa vào kết quả thực hành
- Đảm bảo tính khách quan, công bằng trong đánh giá thông qua việc cụ thểhóa các chỉ số đánh giá của mỗi câu hỏi trong các đề kiểm tra, đáp án chính xác, khoahọc, thực hiện công khai hóa đáp án để HS tự đánh giá
- Nội dung câu hỏi trong đề kiểm tra phải thể hiện được đặt thù của môn CN
Trang 26CH ƯƠ NG I T Ổ NG QUAN V Ề GIÁO ÁN Đ I Ệ N T Ử
1 Thực trạng và vai trò của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Bộ Giáo dục và Ðào tạo vừa có văn bản gửi các cơ sở giáo dục và đào tạo yêu cầuthực hiện tốt nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, giai đoạn 2008 -
2012, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục
Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học: Triển khai áp dụng CNTTtrong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngaytrong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tinhọc; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục Phát huy tính tích cực tự học, tựtìm tòi thông tin qua mạng internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học
ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc hậu về công nghệ vàthông tin do khoảng cách địa lý đem lại Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bàitrình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính Khuyến khích giáo viên, giảngviên trao đổi kinh nghiệm
Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (E - learning) Tổ chức cho giáo viên,giảng viên soạn bài giảng điện tử e- learning trực tuyến; tổ chức các khóa học trên mạng,tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học
Riêng môn Công nghệ CNTT sẽ giúp học sinh lĩnh hội tốt nhất các biểu tượng, kháiniệm định luật, định lí, các học thuyết khoa học…Tri thức mà học sinh chiếm lĩnh đượchầu hết được bắt đầu từ việc quan sát sự vật, hiện tượng trong tự nhiên hoặc từ các thínghiệm Những mô hình trừu tượng, các phần mềm dạy học giúp học sinh khám phá bảnchất, nguyên lí vật lý và cấu trúc của đối tượng Cùng với phương tiện dạy học, CNTTcung cấp các thông tin về các hiện tượng và đối tượng đầy đủ chính xác hơn, làm tăngnhu cầu và hứng thú, lòng yêu mến khoa học, giúp cho học sinh có thể tiếp cận được vớinhiều đối tượng do CNTT làm tăng tính trực quan của dạy học, giáo dục học sinh cáchthức nghiên cứu tài liệu, cách làm việc khoa học Nhưng thực tế việc sử dụng CNTT vàohọc tập của học sinh và giảng dạy của học sinh hiện nay là rất ít vì những tư liệu dànhcho môn học ít, cách viết chưa lôi cuốn học sinh, nội dung ít có phần liên hệ thực tế
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học lànâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáodục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểutruyền thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức,sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình
Trang 272 Tính sư phạm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Đối với nghề dạy học, tiêu chí của bài học không giống như những bài thuyết trình,những bản báo cáo Đối tượng dạy học lại hoàn toàn không như các đối tượng trong hộinghị, hội thảo Cho nên, việc chuẩn bị một bài giảng có ứng dụng CNTT cần đảm bảokhông những tính nội dung (khoa học) mà còn phải đặt mạnh tiêu chí về tính sư phạm.Tính sư phạm ở đây bao gồm: sự phù hợp về mặt tâm sinh lí học sinh, tính thẩm mĩ củatrang trình chiếu, sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các phương phápdạy học Vì vậy, người giáo viên muốn sử dụng CNTT để dạy học có hiệu quả thì khôngnhững phải có kiến thức tối thiểu về các phần mềm (không chỉ chỉ đơn thuần là “viết”chữ lên các trang trình chiếu) mà còn cần phải có ý thức sư phạm, kiến thức về LLDH vàcác PPDH tích cực, sau đó mới là sự linh hoạt và sáng tạo trong thiết kế các trang trìnhchiếu sao cho hấp dẫn một cách có ý nghĩa
Như vậy có nghĩa là, sử dụng máy tính để dạy học phải đạt được yêu cầu cao nhất
là: hiệu quả giờ học.
3 Thuận lợi và khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học
- Kĩ thuật đồ họa nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tựnhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiệnnhà trường
- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những côngviệc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau
- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và vớingười sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai thác để tạonên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tậptrong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo được thực hiện độc lậphoặc trong giao lưu
- Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ,
âm thanh… sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, họcsinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây là một côngdụng lớn của CNTT và TT trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Có thể khẳngđịnh rằng, môi trường CNTT và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sựphát triển trí tuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới
Trang 283.2 Khó khăn
Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa CNTT và truyền thông ứngdụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan.Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc vànhững thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn:
- Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trongmột mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ GV hoàn toàn trongcác bài giảng của họ Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một số bài giảng chứ không phảitoàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân, mà cụ thể là, với những bài học có nội dungngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuậnlợi hơn cho HS, vì GV sẽ ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy
sẽ dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” nhưkhi dạy trên máy tính điện tử Những mạch kiến thức “vận dụng” đòi hỏi giáo viên phảikết hợp với phấn trắng bảng đen và các phương pháp dạy học truyền thống mới rèn luyệnđược kĩ năng cho HS
- Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về CNTT ở một số GV vẫn còn hạn chế, chưa đủvượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh Mặc khác, PPDH cũ vẫn cònnhư một lối mòn khó thay đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá được trong một thờigian tới Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tưduy sáng tạo cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống
và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với GV và đòi hỏi GV phải kết hợp hàihòa các PPDH đồng thời phát huy ưu điểm của PPDH này làm hạn chế những nhượcđiểm của PPDH truyền thống Điều đó làm cho CNTT, dù đã được đưa vào quá trình dạyhọc, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó
- Việc sử dụng CNTT để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việcứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó
- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng, chưa xác địnhhướng ứng dụng CNTT trong dạy học Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập,chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổimới PPDH còn thiếu và chưa đồng bộ và chưa hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khairộng khắp và hiệu quả
- Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sửdụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền Công tác đào tạo,công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chỉ mới dừng lại ở việc xoá mù tinhọc nên giáo viên chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng CNTTtrong lớp học một cách có hiệu quả
Trang 29II KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
1 Khái niệm GAĐT
GAĐT là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động DH của GV và HS tronggiờ lên lớp, toàn bộ hoạt động DH đó đã được Multimedia hóa một cách chi tiết, có cấutrúc chặt chẽ và lôgic được quy định bởi cấu trúc bài học GAĐT là một sản phẩm củahoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành.GAĐT chính là bản thiết kế của một bài giảng điện tử Xây dựng GAĐT hay thiết kếBGĐT là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có được một BGĐT trongquá trình DH tích cực
2 So sánh GAĐT với giáo án truyền thống
Giáo án điện tử Giáo án truyền thống
- Học tập lấy người học làm trung tâm
- Kích thích đa giác quan
- Hướng phát triển đa chiều
- Đa phương tiện, đa năng
- Làm việc hợp tác, tương tác
- Trao đổi thông tin
- Học tập tích cực, tìm tòi khám phá
- Học dựa trên tư duy phê phán, sáng tạo
bằng việc đưa ra những quyết định
- DH thích ứng dựa trên những hoạt
động có chủ định
- Truyền thụ lấy người dạy làm trungtâm
- Kích thích đơn giác quan
- Hướng phát triển một chiều
- Đơn phương tiện, đơn năng
3 Ý nghĩa của việc sử dụng GAĐT
Tạo môi trường học tập mới: môi trường học tập hiện nay có sự tích hợp của GAĐT
sẽ mang một cấu trúc mới đầy triển vọng với những đặc trưng sau:
- Hệ thống tổ chức (có định hướng của người thầy) mang tính mở
- Cấu trúc ngang trong DH, không thứ bậc
- Môi trường bình đẳng, dân chủ, tự nguyện
Trang 30- Phát huy vai trò, vị trí của người dạy và người học.
- Trong môi trường học tập mới có sử dụng các công nghệ hiện đại người họcthực sự đứng ở vị trí trung tâm, là người chủ, người khám phá của việc học với đầy đủcác đặc điểm: cá thể hóa, hoạt động tương tác, hợp tác, tính tích hợp và đa dạng về phongcách học tập Trong thực tế, các GAĐT có thể được đóng gói và vận hành trong môitrường Web phục vụ cho các khóa học từ xa hay đào tạo qua mạng
- Để có thể thiết kế được những GAĐT tốt người dạy phải không ngừng nỗ lựctìm kiếm các nguồn tài liệu để bổ sung vào nội dung bài học, lựa chọn phương pháp, hìnhthức triển khai mới cho bài giảng của mình, người dạy sẽ giữ vai trò điều khiển, địnhhướng người học vào quá trình tìm kiếm và xử lý thông tin
Đổi mới PP và hình thức tổ chức DH, tích hợp GAĐT vào quá trình DH tích cựchiện nay vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu trong đổi mới PPDH Với ưu thế vượt trội so vớigiáo án truyền thống, việc áp dụng các GAĐT vào quá trình DH tích cực, buộc GV phảithay đổi cách dạy và HS phải thay đổi cách học Một GAĐT sẽ kích thích sự quan tâm,chú ý, định hướng một cách rõ ràng cho các vấn đề cần triển khai nếu người dạy biết cáchphát huy, phối hợp các thế mạnh của từng PPDH tích cực trong quá trình DH: DH theonhóm nhỏ, tranh luận, trình bày, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, DH dự án…
4 Các tiêu chí đánh giá GAĐT
Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng GAĐT, các tiêu chí để đánh giá chất lượng củamột GAĐT gồm có:
- Các tiêu chí về mặt khoa học: Các nội dung trong GAĐT phải được trình bày
khoa học, dễ hiểu, đáp ứng tính đa dạng phong phú, đảm bảo tính chính xác khoa học,phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức và khả năng tiếp thu của HS Các định luật,định lý, định nghĩa… phải chính xác và nhất quán với SGK hiện hành và đặc biệt là phảithực hiện được mục đích DH đã đề ra
- Các tiêu chí về LLDH: GAĐT phải thực hiện được các chức năng LLDH, thực
hiện đầy đủ các giai đoạn của QTDH, từ khâu củng cố trình độ xuất phát, hình thành trithức mới, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có
sự phối hợp giữa lý thuyết, thực tiễn và các PPDH
- Các tiêu chí về mặt sư phạm: GAĐT phải thể hiện được tính ưu việt về mặt tổ
chức DH so với hình thức lớp - bài truyền thống Tính ưu việt của GAĐT là khai tháctriệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng, trực quan hóa các hiện tượng, quátrình vật lý, kích thích động cơ học tập, tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS.Thông qua việc trình bày kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu với các chương trình môphỏng giúp HS đào sâu nội dung học tập, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khảnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mở rộng nội dung kiến thức đã học và đi sâu vàobản chất vấn đề nghiên cứu
Trang 31- Các tiêu chí về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải đơn giản, thân
thiện, cấu trúc slide rõ ràng, được sắp xếp một cách hợp lý phù hợp với tiến trình của mộtgiờ học Việc sử dụng các hình ảnh, âm thanh, màu sắc, phải khéo léo, không nên lạmdụng sẽ làm phân tán sự tập trung chú ý của HS, làm ảnh hưởng tới chất lượng giờ dạy
5 Quy trình thiết kế GAĐT
GAĐT có thể được xây dựng theo quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài dạy, xác định mục tiêu bài học, xây dựng phiếu học tập, soạn giáo án
- Trong DH hướng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài HS đạtđược cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập chứ không phải mục tiêu giảng dạy GVcần nghiên cứu kỹ bài qua SGK, SGV kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nộidung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó xác địnhđích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kỹ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Xây dựng phiếu học tập cho HS: Hiện nay, chương trình SGK có nhiều thayđổi, làm cho việc học tập của HS cũng thay đổi, cụ thể là việc làm của HS được tăng lên,
HS tham gia nhiều hơn, tích cực hơn vào bài giảng (trước và trong khi đến lớp) so vớitrước đây Do đó, nếu GV vẫn áp dụng kiểu dạy học theo phương pháp cũ thì sẽ gặpnhiều khó khăn: quỹ thời gian hạn hẹp sẽ không phát huy hết nhiệm vụ của SGK đề ra,không phát huy được tính tích cực của HS trong học tập Một trong những biện pháp đểnâng cao hiệu quả dạy học hiện nay là xây dựng phiếu học tập Tuy đây là vấn đề khôngcòn mới mẻ nhưng rất ít được áp dụng trong dạy học vì nó tốn khá nhiều thời gian làmviệc của GV trước khi đến lớp Tuy nhiên, để việc giảng dạy bằng GAĐT đạt kết quả caothì đây là việc làm cần thiết Không giống như cách ghi bảng, DH bằng GAĐT chỉ trìnhbày những nội dung cốt lõi nhất của bài học và không thể lưu lại cho các em đối chiếu,
do đó cần có phiếu học tập để HS có sự hình dung tổng quát về bài học giúp các em dễdàng ghi chép và quan sát bài giảng cũng như tham gia vào quá trình xây dựng kiến thức.Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng, phiếu học tập chỉ nên là một dàn ý cho HS, HS vẫn phảichủ động trong việc ghi chép và tiếp nhận kiến thức
- Soạn giáo án theo cấu trúc của giáo án DH tích cực
Bước 2: Viết kịch bản sư phạm cho việc thiết kế giáo án trên máy vi tính
GV phải hình dung được toàn bộ nội dung cũng như những hoạt động sưphạm trên lớp của cả tiết DH và xác định được phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗtrợ của MVT để tiết học đó đạt hiệu quả cao
Tên cảnh (Hoạt động) – Thời gian – Nội dung – Hình ảnh thể hiện trên MVT
Trang 32Bước 3: Multimedia hóa kiến thức
- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnhtĩnh, phim, âm thanh,…
- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học.Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm DH nào đó từ Internet hoặc đượcxây dựng mới bằng đồ họa, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay Video,…
- Chọn lựa các phần mềm DH có sẵn cần dùng trong bài học để đặt liên kết
- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh
Bước 4: Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có đầy đủ tư liệu cần dùng cho BGĐT, phải tiến hành sắp xếp tổ chứclại thành thư viện tư liệu, tạo được cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tinnhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clipkhi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
Bước 5: Thể hiện kịch bản trên máy vi tính
- Xử lý chuyển các nội dung trên thành các GAĐT trên MVT
- Dựa trên một số phần mềm công cụ tiện ích để thể hiện kịch bản đó
- Cần phải đảm bảo các yêu cầu phương tiện DH đòi hỏi: tính khoa học, tính
- Chỉnh sửa và hoàn thiện GAĐT
- Dạy thử toàn bộ bài trước GV hoặc cả GV và HS để có thể điều chỉnh nộidung cũng như hình thức thể hiện trước khi dạy chính thức
6 Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế GAĐT
- Về mục tiêu bài dạy, thời gian và các bước lên lớp vẫn phải đảm bảo nguyên tắc
và phương pháp DH bộ môn GAĐT không thể thay thế toàn bộ vai trò của GV và chỉ làmột loại hình thiết kế bài giảng để góp phần nâng cao chất lượng DH
- Đảm bảo mọi yêu cầu thực hiện nội dung và PPDH bộ môn phù hợp với tâm lýlứa tuổi, trình độ nhận thức của HS
- Nội dung phải được tinh lọc, ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu
Trang 33- Có tính mở, phát huy tối đa tính tích cực, sáng tạo của HS.
- Tạo sự tương tác giữa HS với máy tính
- Cần cân nhắc khi sử dụng hệ thống dạy học đa phương tiện cho các nội dungphù hợp trong bài, với thời gian hạn chế trong một tiết học (không sử dụng trong toàn bộtiết học)
- Các kiến thức được đưa vào trình chiếu dưới dạng các trang (Slide), các đoạnVideo, Audio phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thể hiện được lôgic cấu trúc của bàidạy bao gồm cả kênh hình, kênh chữ, kênh tiếng tạo điều kiện tích cực hóa quá trình nhậnthức, quá trình tư duy của HS, tránh lạm dụng trình chiếu một chiều
7 Những ưu điểm và nhược điểm của việc giảng dạy bằng GAĐT
7.1 Ưu điểm
- Chuyển tải đến HS một lượng kiến thức lớn, hình ảnh trực quan, sinh động VớiGAĐT, GV có thể thực hiện đầy đủ các kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng trong quá trình
DH Do đó rèn luyện cho HS không chỉ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà còn quan sát
và cảm nhận được sự kiện, hiện tượng
- GAĐT giúp cho tiết học trở nên lôi cuốn hơn và hạn chế được việc GV bị cháygiáo án vì thời gian được kiểm soát bằng máy
- Khi sử dụng GAĐT, GV tiết kiệm được thời gian treo tranh ảnh, vẽ hình lênbảng, viết bài,… nhờ đó mà GV có nhiều thời gian giảng bài, thời gian trao đổi bài họcgiữa GV và HS, giữa HS và HS tăng lên
- Thuận lợi cho GV trong quá trình soạn bài, bởi có thể lưu lại, dễ dàng bổ sung,chỉnh sửa các nội dung, cập nhật hóa kiến thức ở bất cứ mục nào, đoạn nào trong bàigiảng
- Khi sử dụng GAĐT với hệ thống thiết bị DH đa phương tiện một cách hiệu quả,thì tiết dạy- học sẽ không còn đơn điệu, nhàm chán như các tiết dạy- học truyền thống,
mà đã từng bước kích thích được hứng thú học tập của HS phổ thông, GV có thể tạo racác mô hình minh họa cho các khái niệm trừu tượng, khó hiểu, thiết kế các thí nghiệmnguy hiểm hay thời gian kéo dài mà trong thực tế GV, HS không thể tiến hành được(phản ứng hạt nhân, phản ứng phân hạch…), cùng với các phương pháp DH tích cực đãtích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS, biến quá trình DH thành quátrình DH tích cực, nâng cao chất lượng DH
- GV thường xuyên truy cập Internet, tìm kiếm tài liệu cho bài giảng, điều nàygóp phần làm cho GV không bị lạc hậu so với thời đại
7.2 Nhược điểm
- Để thiết kế GAĐT có hiệu quả đòi hỏi GV phải có kiến thức sâu hơn về tin học,ứng dụng tốt hơn các phần mềm công cụ, song những kiến thức tin học và các phần mềmứng dụng ngày càng nhiều gây trở ngại lớn cho đại đa số GV
Trang 34- Việc thiết kế GAĐT đòi hỏi phải đầu tư nhiều thời gian và công sức hơn giáo
án truyền thống, việc tìm kiếm những hình ảnh, tư liệu cũng gặp nhiều khó khăn với GV
do trình độ tin học, Anh văn và quỹ thời gian tìm hiểu còn hạn chế
- BGĐT thường theo một khuôn mẫu đã định sẵn, không linh hoạt như một bàigiảng thông thường, do đó GV phải thuộc giáo án
- HS có thể theo dõi và ghi chép không kịp với tốc độ giảng của GV Do đó GVphải biết vừa phối hợp giảng bài vừa quan sát lớp học
- HS có thể bị lôi cuốn với những hiệu ứng lạ mắt hình ảnh đẹp nên dễ phân tánvới bài giảng Vì vậy GV phải lưu ý khi đưa vào bài giảng những hiệu ứng như vậy
- DH bằng GAĐT phải thực hiện thông qua MVT, máy chiếu Trong tình hìnhhiện nay, điều kiện cơ sở vật chất ở các trường còn nhiều thiếu thốn, không phải trườngnào cũng đủ điều kiện trang bị một phòng nghe nhìn hiện đại nên số lượng tiết học bằngGAĐT còn nhiều hạn chế
- Hơn nữa HS phổ thông nói chung vẫn quen với cách học theo kiểu: GV giảng –đọc, HS nghe – chép, thì nay HS được học với cường độ và tốc độ nhanh, chưa kịp hiểu
rõ những chữ trên màn hình có nghĩa gì thì những dòng chữ đó đã trôi mất
Trang 35CH ƯƠ NG I I: PH Ầ N M Ề M LECTUREMAKER
I GIỚI THIỆU
LectureMaker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản phẩm củacông ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) Với LectureMaker, bất kỳ ai cũng có thểtạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng Không chỉ có vậy, bạn còn cóthể tận dụng lại các bài giảng đã từng làm trên các định dạng khác như: PowerPoint, PDF,Flash, HTML, Audio, Video… để đưa vào làm nội dung bài giảng mới của mình.Bàigiảng được tạo ra từ LectureMaker tương thích với chuẩn SCORM để làm bài giảng e-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến
Tương tự Slide Master trong PowerPoint thì khái niệm Master Slide cũng như vậy.Xây dựng Master Slide trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp bạn sắp xếp, tổ chức bàigiảng nhất quán, hợp lý hơn Master Slide có thể chứa tất cả các đối tượng bạn mongmuốn có trên từng trang bài giảng, bao gồm các nút điều khiển, các chi tiết thiết kếtrang
LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bàigiảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, textbox, và các ký tự đặc biệt, hình ảnh, video, âm thanh, flash…
Phần mềm cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày Nhiều dạng bài giảng e-learningđộng với sự kết hợp các mẫu trình bày được cung cấp như của PowerPoint, hay kếthợp giữa video với text, hay âm thanh với text,… có thể được tạo ra một cách dễdàng
Các nút liên kết nội dung và các nút định vị trang được sử dụng trong soạn thảobài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng tương táchọc tập
Với việc sử dụng webcam, microphone, chức năng bảng điện tử, khả năng tự ghilại giúp bài giảng có thể được soạn thảo một cách hiệu quả và sáng tạo bằng cáchghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng Kết quả thu được là một bài giảng sinh độngvới đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn tự học được
II GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER
1 Giao diện
1
Trang 36Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình.
Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng.
Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình
ảnh, phim )
Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trong Slide đang được chọn.
2 Các Menu
2.1 Menu LectureMaker
(Góc trên cùng ở phía trái cửa sổ)
Click mouse vào sẽ xuất hiện
các lệnh: New, Open, Close, Save,
Save as, Print
2.2 Menu Home
+ Clipboard: Cắt (Cut), Dán (Paste), Sao chép (Copy), Gán thuộc tính cho đối
tượng (Attribute)
+ Slide: Tạo Silde mới (New Slide), Sao chép Slide (Copy Slide), Nhân đôi
Slide (Duplicate Slide), Xóa Slide (Delete Slide)
+ Font: Định dạng Font cho văn bản.
+ Paragraph: Định dạng đoạn văn bản.
+ Draw: Vẽ hình, định dạng màu nền và màu viền của các đối tượng.
+ Edit: Canh chỉnh đối tượng (Order), Chọn đối tượng (Select)
2.3 Menu Insert
Object: dùng để chèn các đối tượng vào bài giảng như: hình ảnh, phim, âm
thanh, Flash, nút nhấn, file PDF, PowerPoint,…
Recording: dùng để ghi lại bài giảng, âm thanh,…
Editor: dùng chèn công thức toán học, đồ thị, hình ảnh tự vẽ, ….
Text: thao tác với văn bản, chèn các ký tự đặc biệt,…
Quiz: dùng để chèn các câu trắc nghiệm ngắn hay nhiều lựa chọn.
Tạo File mới
Mở các File đã lưu Đóng File đang thao tác Lưu File (phần mở rộng Ime) Lưu File dạng khác
In File
Trang 372.4 Menu Control
- Object Control: điều khiển thuộc tính của đối tượng.
- Video/ Audio Change: chuyển đổi các file Video, Audio.
- Slide Transition Effect: tạo hiệu ứng cho Slide.
2.5 Menu Design
- Design: chứa các mẫu hình nền có sẵn trong chương trình.
- Layout: chứa các bố trí sẵn các khung giữ chỗ cho file hình ảnh, văn bản, Flash,
- Template: chứa các mẫu bố trí sẵn, có cả hình nền và các khung giữ chỗ.
Chú ý: trong Template thường sẽ có các bộ Template gồm 1 Template cho frame tiêu
đề và 3 Template cho các frame còn lại trong bài giảng
Ví dụ: Template có tên Aqua0 dùng cho frame tiêu đề và 3 Template có tên Aqua1,
Aqua2, Aqua3 cho các frame còn lại trong bài giảng.
- Slide Setup: thay đổi các thuộc tính cho Slide
2.6 Menu View
- Run Slide (Các chế độ trình chiếu bài giảng):
+ Run All Slide: Trình chiếu tất cả Slide (Bắt đầu từ Slide 1 hoặc gõ phím
F5 trên bàn phím)
+ Run Curent Slide: Trình chiếu từ Slide hiện hành.
+ Run Full Screen: Trình chiếu toàn màn hình.
+ Run Web: Trình chiếu dạng Web.
- View Slide: Xem Slide theo độ phóng to, thu nhỏ
- Silde Master: Thiết lập và chỉnh sửa Slide Master (Thao tác chỉnh sửa sẽ ảnh
hưởng đến tất cả Slide Body)
Trang 38- View HTML Tag: Xem các Tag trong mã HTML.
- Show/Hide: Ẩn - hiện thước và đường lưới, thanh trạng thái.
- Window: Sắp xếp cửa sổ các File đang cùng mở.
2.7 Menu Format
- Image: Chỉnh tranh ảnh, phim,
- Order: Tùy chỉnh.
- Animation: Tạo hiệu ứng cho đối tượng trong Slide.
Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong
Slide thì hãy D_Click mouse vào đối tượng.
III HƯỚNG DẪN TẠO NÚT LỆNH TRONG LECTUREMAKER
Vào menu Insert/ Button rồi chọn tiếp 1 trong 2 loại nút:
o General Button: dùng tạo một nút nhấn có chức năng bất kỳ.
o Navigation Button: dùng tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide,
chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng
1 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng
- Chọn menu Insert/Button/Navigation Button
Hình: Tạo các nút di chuyển
- Navigation Button:dùng để lựa chọn các nút nào sẽ xuất hiện.
- Nút Home: có chức năng quay về Slide đầu tiên.
- Nút Previous: quay về Slide trước đó.
- Nút Repeat: trình bày lặp lại Slide này.
- Nút End: đi tới Slide cuối cùng.
- Nút Next: đi tới Slide kế tiếp.
Trang 39- Nút Exit: thoát khỏi bài giảng.
Nếu chúng ta muốn có tất cả các nút trên, thì
chọn nút Select All
- Button Shape: cho phép lựa chọn các hình
dáng và màu sắc từ 20 mẫu có sẵn của chương trình
Có 2 tùy chọn dùng để quyết định sự xuất
hiện của các nút trên các Slide:
Apply to all Slides: áp dụng các nút ở
phần trên vào tất cả các Slide của bài giảng
Apply to new Slide: chỉ áp dụng lựa
chọn bên trên cho Slide đang hiện hữu và các Slide sẽ
tạo ra sau Slide này
* Nếu chọn Previous, Next, Exit rồi OK thì ở góc
dưới phải của Slide có dạng:
2 Tạo nút lệnh có chức năng bất kì
Chọn Menu Insert/Button/General Button
Đưa mouse vào Slide khi đó xuất hiện dấu (+), ta Click and Drag mouse để vẽ hình chữ nhật của nút lệnh Sau đó chọn Menu Home để thay đổi màu và cỡ chữ cho nút lệnh với tên mặc định là Button Click R_mouse vào nút lệnh và chọn Object property Hộp
thoại Object
* Button Name: sửa tên nút lệnh thay cho chữ Button.
Chọn loại nút
* Color Button: màu sắc nút lệnh.
* When mouse is not over the button: màu sắc nút lệnh
khi chưa đưa chuột lên nó
* When mouse is over the button: màu sắc nút lệnh khi
đưa chuột lên nó
* When mouse button is clicked: màu sắc nút lệnh khi đã
Click chuột
Trang 40* When button is clicked: lựa chọn các thao tác khi Click chuột vào nút Chọn Slide
liên kết tương ứng với thao tác được chọn
* Sound File: Chọn File âm thanh khi Click chuột lên nút lệnh.
* Các thao tác khi Click chuột vào nút lệnh:
- Show hidden object: hiện một đối tượng bị ẩn.
- Call Group: gọi một nhóm các đối tượng.
- Go to the previous Slide: di chuyển đến
Slide liền trước Slide hiện tại
- Go to the next Slide: di chuyển đến Slide
liền sau Slide hiện tại
- Go to the first Slide: di chuyển đến Slide
đầu tiên trong bài giảng
- Go to the last Slide: di chuyển đến Slide
- Go to the last viewed Slide: quay lại Slide
vừa xem trước đó
- Chain and run other lecture file: thay thế
file bài giảng hiện tại bằng một file bài giảng
LectureMaker khác
- Another file (.exe,.html,…): chạy một
chương trình khác (có định dạng exe), một
trang web hay một file có định dạng bất kỳ
- URL Link(_new): mở một trang web
trong một cửa sổ mới
- Exit the program: thoát khỏi bài giảng.
- Download file in web browser: tải file từ trình duyệt web.
- Download file directly: tải file trực tiếp.
- URL Link(_self): mở một trang web trong cùng cửa sổ.
- Close Web Browser Window: đóng cửa sổ trình duyệt web.
- Check the correct answer: kiểm tra câu trả lời đúng.
- Pause/Play the program: tạm ngừng/hoạt động chương trình.