1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý THIẾT kế GIÁO án điện tử CÔNG NGHỆ 12 BẰNG PHẦN mềm LECTUREMAKER

105 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 10,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới nội dung dạy học Nội dung là phương tiện để chuyển tải phương pháp tư duy, phương pháp làm việc khoa học, là phương tiện để người GV tổ chức các hình thức học tập cho HS.. Biết

Trang 1

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHỆ

Cần Thơ, 2013

Giảng viên phản biện:

Dương Bích Thảo

Phạm Phú Cường

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn và gởi lời kính trọng sâu sắc đến thầy Vương Tấn

Sĩ, người đã tận tình hướng dẫn trong quá trình hoàn thành luận văn Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, cung cấp tài liệu và các phần mềm ứng dụng, hỗ trợ để em

có thể hoàn thành luận văn

Đề tài không thể nào tránh khỏi những thiếu sót Một phần do hạn chế về thời gian, một phần do hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013 Sinh viên thực hiện

Tăng Ngọc So

Trang 3

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GVHD……….ii

NHẬN XÉT CỦA GVPB ii

NHẬN XÉT CỦA GVPB iv

PHẦN MỞ ĐẦU I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 6

III GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 6

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 7

1.Phương pháp nghiên cứu 7

2.Phương tiện nghiên cứu: 7

V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 7

VI CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC THPT 9

1 Mục tiêu đổi mới 9

2 Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục 9

3.Nội dung đổi mới PPDH 10

3.1 Đổi mới quan điểm dạy học: 10

3.2.Đổi mới nội dung dạy học 10

3.3 Đổi mới PPDH 10

3.4.Đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá 11

3.5 Khai thác tối đa các phương tiện kĩ thuật hiện đại, cải tiến các thiết bị học đường phục vụ cho các phương pháp dạy học mới: 12

4 Các đặc trưng cơ bản của PPDH đổi mới 12

4.1 Khắc phục lối đọc – chép 12

4.2 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh 13

Trang 4

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 2

4.3 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học 13

4.4 Tăng cường học tập cá thể với học tập hợp tác 13

4.5 Kết hợp việc đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 13

II MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 13

1.Tên môn học 13

2 Mục tiêu chung của môn học 13

III ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG CNTT 14

1 Thiết kế bài soạn theo tinh thần đổi mới PPDH 14

2.Tăng cường PPDH theo nhóm 14

3 Các bước chuẩn bị trước khi soạn giáo án: 15

4 Những căn cứ khi soạn giáo án 16

5 Các bước khi soạn giáo án 16

5.1 Cấu trúc và nội dung của việc soạn giáo án 17

6 Soạn bài theo tinh thần đổi mới PPDH có những thay đổi quan trọng sau: 20

7 Tiêu chí đánh giá, xếp loại giáo án 20

8 Những ưu khuyết điểm của việc sử dụng CNTT vào dạy học 21

8.1 Ưu điểm: 21

8.2 Nhược điểm: 22

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ I KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 23

1 Khái niệm về giáo án điện tử: 23

2 Quy định thiết kế giáo án điện tử: 23

2.1 Xác định mục tiêu bài học: 24

2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của một bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến trúc cơ bản theo ý định của bài học 25

2.3 Multimedia hóa kiến thức: 26

2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 27

2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể 27

2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 27

Trang 5

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 3

II CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG 28

1 Mục tiêu chính của việc xây dựng bài giảng điện tử 28

2 Kỹ năng trình bày 28

3 Kỹ năng giảng bài 28

4 Đáp ứng tiêu chí tự học 28

5 Kỹ năng Multimedia 28

6 Soạn câu hỏi 28

7 Nguồn tư liệu 29

8 Từ khóa 29

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG LECTUREMAKER I - GIỚI THIỆU 30

II CÁCH CÀI ĐẶT LECTUREMAKER 30

1 Cài đặt và cập nhật LectureMaker 30

1.1 Yêu cầu hệ thống 30

1.2 Cài đặt 30

1.3 Kiểm tra phiên bản 32

1.4 Gỡ chương trình cài đặt LectureMaker ( Đối với Windows XP) 33

III.GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER 34

1 Các thao tác trên LectureMaker 34

1.1Tạo mới một bài giảng 34

1.2 Mở một bài giảng có sẵn 34

1.3 Lưu bài giảng 34

1.4 Lưu bài giảng với lệnh save as 35

1.5 In ấn 36

2 Giao diện của LectureMaker 36

3 Các Menu LectureMaker 37

3.1 Menu LectureMaker 37

3.2 Menu Home 37

3.3 Menu Insert 38

3.4 Menu Control 39

Trang 6

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 4

3.5 Menu Design 40

3.6 Menu View 40

3.7 Menu Format 41

IV HƯỚNG DẪN TẠO NÚT LỆNH TRONG LECTUREMAKER 41

1 Tạo các nút nhấn có chức năng di chuyển giữa các Slide, chạy, ngừng hoặc thoát khỏi bài giảng 42

2 Tạo nút lệnh có chức năng bất kì: 43

V CHÈN VĂN BẢN, CÔNG THỨC TOÁN, HÌNH VẼ, ẢNH, PHIM, FLASH… 44

1.Chèn văn bản 44

2 Chèn công thức toán học 45

3 Chèn hình vẽ 46

4 Chèn đồ thị 47

5.Chèn ảnh 47

6 Chèn Video: 48

7 Chèn File Flash 49

8 Chèn âm thanh 49

9 Chèn câu trắc nghiệm 50

9.1 Chèn câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn 50

9.2.Chèn câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời nhiều lựa chọn 51

VI NHẬP FILE POWERPOINT, PDF, WEBSITE 52

1 Chèn file Powerpoint 52

2 Chèn file PDF/Website 53

3 Chèn hộp thông báo 54

VII QUI TRÌNH SOẠN GIÁO ÁN 54

1 Phân tích các nội dung của bài giảng 54

2 Thiết kế bài giảng sử dụng Slide Master 55

2.1 Tạo File bài giảng mới 55

2.2 Tạo Slide Master 55

2.2.1 Tạo thiết kế cho Slide Master 56

2.2.2 Tạo thiết kế cho Body Master 56

Trang 7

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 5

VIII KẾT XUẤT BÀI GIẢNG 58

1 Kết xuất bài giảng ra định dạng web 58

2 Kết xuất ra định dạng SCO 59

3 Kết xuất ra gói SCORM 60

4 Kết xuất ra file chạy exe 62

IX CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 63

1 Yêu cầu chung 63

2 Các yêu cầu về công nghệ 63

3 Quy cách thiết kế 64

4 Kết xuất giáo án theo kiểu E – Learning 64

CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ 12 THIẾT KẾ BÀI 2 ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 65

II THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 66

THIẾT KẾ BÀI 25 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA – MÁY BIẾN ÁP BA PHA I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 81

II THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 82

THIẾT KẾ BÀI 26 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 90

II THIẾT KẾ BÀI GIẢNG 91

PHẦN KẾT LUẬN I NHẬN ĐỊNH CHUNG 101

II HẠN CHẾ 101

III HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 8

Hiện nay các trường phổ thông đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm.Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình

Đa số các các môn học đều được áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy các môn tự nhiên và xã hội như: Toán, Lý, Hóa, Văn, Lịch Sử… Với cách dạy này bài giảng sẽ sinh động bắt mắt hơn sẽ hấp dẫn thu hút học sinh, giúp người học nhớ lâu hơn và cô đọng lại kiến thức nhiều hơn Nhưng đối với môn Công nghệ thì chưa được quan tâm nhiều đến vì không có trong các môn thi tốt nghiệp và Đại học Số tiết giảng dạy trên lớp thì ít mà kiến thức áp dụng ngoài thực tế thì nhiều, học sinh không có điều kiện tiếp sức ngoài thực tế dẫn đến tiết học thiếu sinh động, thiếu sự tập trung của học sinh

Với những lý do trên tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu:

“ THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHỆ 12 BẰNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER ” với mong muốn công trình sẽ góp phần thiết thực vào việc

đổi mới trong giảng dạy

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế giáo án điện tử Công Nghệ 12 nhằm phục vụ nhu cầu tự học, tự nghiên cứu ở nhà của học sinh, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho các giáo viên ở trường trung học phổ thông Giáo án điện tử xây dựng theo nội dung sách giáo khoa lớp 12, sử dụng phần mềm LectureMaker nhằm góp một phần nhỏ trong công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay

III GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, vướng mắt nên việc thiết kế giáo án điện tử đưa vào luận văn còn hạn chế Hình ảnh minh họa, flash nhúng vào bài giảng chưa phong phú, đa dạng Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc thiết kế giáo án điện tử còn nhiều hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sót

Trang 9

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 7

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án điện tử thông qua sách, giáo trình, Internet và thầy cô, bạn bè

Tìm hiểu phần mềm LectureMaker

Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên Công nghệ 12 hiện hành

Tiến hành thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm LectureMaker

Các tài liệu có liên quan đến PPDH và ứng dụng CNTT vào DH

2 Phương tiện nghiên cứu:

Máy vi tính, phần mềm LectureMaker

Sách giáo khoa, sách giáo viên Công Nghệ 12

Một số phần mềm hỗ trợ thực hiện đề tài: Snatgit 10, Total Video Converter, FLV to AVI MMV 3GP MP4 iPod Converter

V KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

Nhận đề tài từ GVHD

Nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan và khai thác các nguồn tài liệu trên Internet

Viết và nộp đề cương sơ bộ cho GVHD

Tiến hành viết lý thuyết nộp GVHD chỉnh sửa, bổ sung

Thiết kế giáo án điện tử sử dụng phần mềm LectureMaker

Báo cáo, bảo vệ đề tài

Chỉnh sửa và hoàn thiện đề tài

VI CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Giáo viên hướng dẫn GVHD

Trang 10

Phương tiện dạy học PTDH

Công nghệ thông tin CNTT

Trang 11

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ

THÔNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC THPT

1 Mục tiêu đổi mới

Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục nhằm đào tạo ra những con người có những phẩm chất toàn diện hơn Nền giáo dục không dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức khoa học mà nhân loại đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động, cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản

Việt Nam, Khóa VIII đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng

con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có tính tổ chức kĩ luật cao, có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời căn dặn Bác Hồ” ([4],trang 49)

2 Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục

Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt, liên quan trực tiếp đến vận mệnh của đất nước, của dân tộc trong giai đoạn mới Bởi

vì, sức mạnh của một dân tộc, năng lực cạnh tranh của một quốc gia đang chuyển mạnh từ nguồn lực tài nguyên, lao động sang tri thức, trí tuệ, nguồn nhân lực chất lượng cao - là năng lực tổng hợp của những thế hệ người làm chủ thể vững vàng, tin cậy, đầy bản lĩnh của một dân tộc Và là sản phẩm của một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại

Đổi mới toàn diện nền giáo dục được hiểu là đổi mới về tất cả các mặt, các yếu

tố cấu thành hệ thống giáo dục và các quá trình giáo dục như:

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc gia

- Đổi mới ở tất cả các cấp, bậc học, các hình thức giáo dục, đào tạo

- Đổi mới đồng bộ về nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục, đào tạo

- Đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên

- Đổi mới và nâng cao chế độ đãi ngộ - tôn vinh gắn liền với nâng cao chế độ trách nhiệm xã hội của các nhà giáo

Trang 12

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 10

- Đổi mới và nâng cao cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật của các cơ sở giáo dục, đào tạo

- Đổi mới cơ chế hoạt động của các cơ sở giáo dục, đào tạo

- Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lí giáo dục

- Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và xây dựng xã hội học tập

- Hình thành đồng bộ và lành mạnh hóa môi trường giáo dục gồm môi trường nhà trường, môi trường gia đình và môi trường xã hội

3 Nội dung đổi mới PPDH

3.1 Đổi mới quan điểm dạy học:

Quan điểm ngày nay được nhiều nhà giáo dục hướng tới, đó là lấy HS làm trung tâm trong quá trình dạy học Quan điểm này phải được thể hiện qua các dấu hiệu:

-Thầy giáo thừa nhận, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lợi ích và mục đích cá nhân của HS Người dạy phải làm cho HS bị thu hút bởi chính bài giảng của mình

để các em hình thành động cơ học tập

- Cần nuôi dưỡng sẵn sàng, ý chí và tính tích cực của người học để họ đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân bằng chính sức lực của họ, không gò ép, ban phát, giáo điều

- Hoạt động chỉ đạo của thầy là giúp người học tự nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra và đánh giá, tự hoàn thiện mình Thầy khai thác tối đa vốn sống bản thân người học, dồn thành sức mạnh tự khám phá, phát huy tính tư duy độc lập, óc phê phán, tính sáng tạo, tôn trọng tính độc đáo trong suy nghĩ và khám phá

- Phương pháp giáo dục tích cực là sự tích hợp thường xuyên các mối quan hệ giáo dục trò – nội dung – thầy trong quá trình dạy học, trong đó trò là chủ thể

3.2 Đổi mới nội dung dạy học

Nội dung là phương tiện để chuyển tải phương pháp tư duy, phương pháp làm việc khoa học, là phương tiện để người GV tổ chức các hình thức học tập cho HS Nội dung phải tạo điều kiện để GV có thể thực hiện các phương pháp dạy học tích cực

3.3 Đổi mới PPDH

Bản chất của phương pháp truyền thống:

-Thầy là nhân vật trung tâm

- Các hoạt động dạy học chủ yếu là sự truyền đạt các kiến thức có sẵn trong SGK và của thầy với sự tham gia thụ động của HS

Trang 13

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 11

- Hình thức tổ chức học tập nghèo nàn, đơn điệu

- Thầy là quyền uy, là nhân vật đánh giá duy nhất và quyết định toàn bộ tiến trình dạy học theo cách thức đã định sẵn

Những mặt mạnh của phương pháp truyền thống như: kiến thức hàn lâm, đầy

đủ, vững chắc, HS học trật tự, nghiêm túc…cũng không thể khỏa lấp được những điểm yếu của phương pháp này, kiến thức có giá trị riêng của nó nhưng không một

ai lại nghĩ rằng giáo dục chỉ đơn giản là thu thập kiến thức và sự kiện Đối nghịch của những yếu điểm trên chính là phương pháp dạy học mới cần đến để có thể đáp ứng được mẫu người xã hội của nền kinh tế tri thức cần

Dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS chủ yếu theo 3 hướng (kiểu phương pháp) không chỉ nằm trong phạm trù phương pháp mà còn là mục tiêu đào tạo con người

-Dạy học nêu vấn đề: kiểu dạy này đặt nặng vào việc thầy (cùng trò) xây dựng tình huống có vấn đề để trò đưa ra giả thuyết giải quyết bài toán nhận thức

- Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học tình huống): kiểu dạy học này đặt mạnh vào việc giải quyết bài toán nhằm rèn luyện năng lực ứng xử giải quyết các tình huống trong cuộc sống cũng như trong công tác Đây là một trong những năng lực quan trọng nhất mà nhà trường cần hình thành và phát triển cho con người

- Dạy học khám phá: kiểu dạy học này được xây dựng trên 4 giả thuyết cho cách học mới:

+ Học trong hành động

+ Học là vượt qua trở ngại

+ Học trong tương tác (người – người, người – xã hội)

+ Học thông qua giải quyết vấn đề

3.4 Đổi mới phương pháp kiểm tra và đánh giá

Chúng ta không bàn đến kiểu kiểm tra tự luận hay trắc nghiệm mà nói đến 2 yếu tố cơ bản đổi mới:

Đối với mục đích kiểm tra và đánh giá: ba tiêu chí đầu tiên để đánh giá HS là: kiến thức, hiểu, vận dụng Như vậy, chúng ta không chú ý nhiều đến tính hàn lâm, học thuộc lòng của HS nữa Với ba tiêu chí này, chúng ta đánh giá HS ở 2 vấn đề: tính chuẩn xác của kiến thức thu lượm được và nguyên nhân của những lỗi lầm trong phương pháp nhận thức

Đa dạng hóa hình thức kiểm tra và đánh giá Phương pháp dạy truyền thống dựa trên hai hình thức kiểm tra là viết và nói từ HS theo yêu cầu nhất định của thầy Trong phương pháp dạy học mới, hai cách kiểm tra trên vẫn được duy trì nhưng việc đánh giá không chỉ dựa trên vào nhiều yếu tố khác GV có thể đánh giá HS thông qua các lần tiếp xúc, trao đổi với HS, qua thảo luận, qua kết quả các hoạt động học phong phú của HS Đôi khi HS cũng được tham gia vào đánh giá của

Trang 14

3.5 Khai thác tối đa các phương tiện kĩ thuật hiện đại, cải tiến các thiết bị học đường phục vụ cho các phương pháp dạy học mới

Ngày nay con người có trong tay những phương tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ đắt lực cho mọi ngành kinh tế, xã hội và đó cũng là khả năng tuyệt vời cho ngành giáo dục nếu các nhà giáo biết khai thác triệt để chúng Biết rằng không một phương tiện nào có thể thay thế được vai trò người thầy trong qua trình dạy học nhưng thời đại thông tin sẽ làm tăng rất nhiều lần khả năng của người thầy trong các hoạt động dạy và hỗ trợ, kích thích mạnh mẽ các hoạt động học của HS Phải nói đến máy vi tính, với những phần mềm hiện đại, người GV có thể thiết kế những bài giảng phong phú về nội dung, đa dạng về phương pháp và cập nhật nhanh chóng

Hệ thống Internet là kho tàng thông tin khổng lồ bao giờ cũng là sân chơi thú vị phục vụ cho hoạt động của HS

4 Các đặc trưng cơ bản của PPDH đổi mới

4.1 Khắc phục lối đọc – chép

Thói quen đọc - chép, thuyết giảng, lệ thuộc sách giáo khoa của một bộ phận

GV Căn bệnh cố hữu, ngại thay đổi, thậm chí lười của nhiều GV, trong đó có cả những GV lâu năm, đã thuộc làu từng nội dung kiến thức trong sách giáo khoa nên khi giảng thường đọc luôn cho HS chép lại các ý chính, tạo ra thói quen thụ động của trò Thầy nói sao, trò ghi vậy, và chỉ biết học thuộc lòng, không cần suy nghĩ

Để chống lại thói quen xấu này, nhiều GV đã chủ động trong việc tìm tòi những cách thức mới trong việc truyền đạt kiến thức Nhằm mục đích phát huy tính tích cực của HS, trong nhiều tiết học từ đầu tới cuối chỉ thấy có GV hỏi, HS trả lời, hoặc

cả tiết học, HS không ghi được gì ngoài các tiêu đề chính Theo GV, như thế là chống đọc chép Lại cũng có GV sử dụng máy tính, máy chiếu đa năng, song lại chẳng hề chú ý xem có cần thiết và phù hợp với bài học không? liều lượng thế nào? và nghiễn nhiên coi như mình đã đổi mới PPDH mà quên mất rằng, đó chỉ là phương tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy Từ lối quen thuyết giảng, không ít người chỉ

“chạy” theo khối lượng kiến thức có trong SGK, không quan tâm đến việc tìm ra những biện pháp tác động đến quá trình nhận thức của HS

Phải đổi mới PPDH là rất cần thiết, song để thực hiện được rộng khắp trong toàn ngành thật không đơn giản Nó đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám

rễ Nó đòi hỏi thay đổi nhận thức về sự trao đổi chủ thể trong một tiết dạy và làm

Trang 15

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 13

quen với CNTT và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về kiến thức cũng như tâm lý của học trò Hãy nhìn vào những đôi mắt học trò! Chúng ta sẽ thấy sự háo hức, niềm khát khao hiểu biết vô bờ Chúng đang mong đợi các thầy cô truyền cho cách tự phát hiện, chiếm lĩnh và sử dụng tri thức một cách tự nhiên nhất, giản đơn nhất và cũng khó quên nhất Vì vậy, đổi mới PPDH là một nhu cầu không thể thiếu,

và mỗi thầy cô giáo hãy nỗ lực hết mình

4.2 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

GV tổ chức các hoạt động thông qua hệ thống câu hỏi, học sinh tự lực khám phá những kiến thức mà mình chưa biết

GV thường tổ chức các hoạt động học tập: củng cố kiến thức cũ, tìm tòi phát hiện kiến thức mới, luyện tập, vận dụng kiến thức mới,…

4.3 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

GV cần truyền thụ cho học sinh tri thức phương pháp Tri thức phương pháp thường có tính thuật toán

GV cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen,…

4.4 Tăng cường học tập cá thể với học tập hợp tác

Ðổi mới PPDH yêu cầu HS phải: “Nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn”

Lớp học là môi trường giao tiếp: GV-HS, HS-HS

Nâng cao trình độ qua việc vận dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng cá nhân và của tập thể

4.5 Kết hợp việc đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

GV cần yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình Nhận xét góp ý bài làm của bạn

Phê phán các sai lầm, tìm ra nguyên nhân sai lầm, nêu cách sửa chữa sai lầm

II MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.Tên môn học

Môn Công Nghệ là tích hợp của các môn thủ công và kỹ thuật phổ thông (kỹ thuật phục vụ, kỹ thuật nông nghiệp, kỹ thuật công nghiệp) nhằm phản ánh “tập hợp các phương pháp, quy tắc, kỹ năng được sử dụng để các tác động vào đối tượng lao động thông qua các phương tiện nhằm tạo ra sản phẩm”

2 Mục tiêu chung của môn học

Như chúng ta đã biết môn Công Nghệ có những đặc thù riêng so với môn học khác đây là môn học tương đối mới và chương trình có nhiều lần thay đổi với

Trang 16

bị cho HS phân luồng để một bộ phận sẽ đi vào lĩnh vực giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đi vào cuộc sống lao động

Để tăng hiệu quả học tập, nhằm rèn luyện kỹ năng, thái độ đúng đắn, khoa học trong lao động, làm việc theo quy trình rèn luyện tác phong công nghiệp thì việc tổ chức và đánh giá kết quả học tập là công việc hết sức quan trọng của GV và HS Môn học nhằm giúp HS làm quen với thực tiễn về các mối quan hệ người với người, giữa con người với công cụ lao động, với công nghệ sản xuất, dịch vụ và môi trường thiên nhiên; qua đó hình thành thói quen và kỹ năng lao động tự phục vụ, tiến tới tự lập nghiệp khi trưởng thành

III ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG CNTT

1 Thiết kế bài soạn theo tinh thần đổi mới PPDH

2 Tăng cường PPDH theo nhóm

Phương pháp dạy học theo nhóm: những người tham gia trong nhóm phải có mối quan hệ tương hỗ, giúp đỡ và phối hợp lẫn nhau HS trong nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ chung, đòi hỏi phải có sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên trong nhóm Mỗi thành viên trong nhóm cần hiểu rằng họ không thể trốn tránh trách nhiệm, hay dựa vào công việc của những người khác Trách nhiệm cá nhân là then chốt đảm bảo cho tất cả các thành viên trong nhóm thực sự mạnh lên trong học tập theo nhóm

GV cần phát huy tính tích cực, chủ động, tăng cường sự tham gia của HS, mọi

HS đều được trình bày ý kiến, HS tự tìm ra tri thức, nắm bài chắc hơn, hứng thú với học tập hơn và phát triển những kĩ năng xã hội cho HS Đối HS trong nhóm phải lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn, biết trình bày ý kiến của mình cho các bạn

Vai trò của GV-HS trong

đổi mới PPDH

Giáo viên Học sinh

Trên lớp, GV là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hay theo nhóm nhỏ

Gợi mở, xúc tác, động viên, tư vấn, trọng tài các hoạt động tìm tòi, tranh luận của HS

Trên lớp, HS hoạt động là chính dưới hệ thống câu hỏi khám phá kiến thức mới của

GV

Hoạt động độc lập hoặc hợp tác theo nhóm nhỏ để HS

tự lực chiếm lĩnh kiến thức hình thành các kĩ năng và thái

độ

Trang 17

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 15

nghe và hiểu, biết thống nhất ý kiến Đối với GV thì dạy học nhóm giúp không phải nói nhiều trên lớp, nhưng chuẩn bị bài cần kỹ lưỡng hơn, hiểu khả năng của HS hơn

3 Các bước chuẩn bị trước khi soạn giáo án:

Xác định mục tiêu bài học Kiến thức – kĩ năng – thái độ

Chú ý: mục tiêu đặt ra là cho HS, do

HS thực hiện GV chỉ là người tổ chức, hướng dẫn giúp đỡ HS

Phân hóa mục tiêu bài học trong bài soạn

GV phải đặt ra yêu cầu khác nhau đối với nhóm HS có trình độ kiến thức và tư duy khác nhau để mỗi HS đều được làm việc với

Tri thức về phương pháp giúp HS tự mình phát hiện, phát triển vấn đề, tìm hướng giải quyết…

GV phải xác định kiến thức cơ bản nhất của tiết học và áp dụng phương pháp đổi mới với việc lĩnh hội kiến thức cơ bản

đó

Tổ chức các hoạt động Hoạt động của HS chiếm tỉ trọng cao

so với GV về thời gian cũng như cường độ làm việc

Khi soạn bài GV tập trung chủ yếu vào các hoạt động của HS (vẽ hình, tính toán, đo đạc, dự đoán, giải bài tập…) trên cơ sở đó

GV hình dung ra cách tổ chức các hoạt động của HS như thế nào

GV suy nghĩ khả năng diễn biến của các hoạt động đề ra cho HS, phải lường trước khó khăn mà HS gặp phải

Dự kiến thời gian cho từng hoạt động, chuẩn bị sẵn những giải pháp điều chỉnh không để “cháy” giáo án

những công việc làm độc lập hoặc làm theo nhóm, được pháp cho HS để hoàn thành trong thời gian ngắn của tiết học

Trang 18

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 16

Mỗi phiếu học tập có thể giao cho HS một vài câu hỏi, bài tập cụ thể nhằm dẫn dắt tới một kiến thức, tập dợt một kỹ năng, rèn luyện một thao tác tư duy hoặc thăm dò trước một vấn đề nào đó

*Chú ý: Phiếu học tập không thể thiếu trong việc đổi mới PPDH

mục đích khác nhau: kích thích tìm tòi, gợi cách suy nghĩ, gây hứng thú, thu hút chú ý, kiểm tra đánh giá,…Dựa vào mặt nhận thức người ta có thể phân loại hai câu hỏi:

+ Loại câu hỏi yêu cầu thấp đòi hỏi tái hiện kiến thức, nhớ lại và trình bày lại điều

đã học Loại câu hỏi này dành cho HS trung bình trở xuống

+ Loại câu hỏi yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh,….Loại câu hỏi này sử dụng khi HS có kiến thức cơ bản GV muốn HS sử dụng kiến thức đó trong tình huống mới, có thể phức tạp hơn khi HS tham gia giải quyết vấn

đề Loại câu hỏi này dành cho HS khá, giỏi

4 Những căn cứ khi soạn giáo án

Phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng, SGV và tài liệu tham khảo Điều kiện cơ sơ vật chất: lớp học, phòng máy, trang thiết bị dạy học…

Đặc điểm nội dung bài học, tiết học

Trình độ tiếp thu của học sinh

5 Các bước khi soạn giáo án

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Sau khi kết thúc bài học, tiết học HS đạt được điều gì về kiến thức, kĩ năng, thái độ

Căn cứ chuẩn kiến thức để xác định các mức độ (biết, hiểu, vận dụng) cụ thể của bài học (đặc biệt là chuẩn kiến thức, kĩ năng, SGK, SGV….)

Bước 2 Xác định phương pháp chủ đạo

Định hướng được phương pháp chính được sử dụng trong bài

Ngoài phương pháp chính thì đối với từng hoạt cụ thể của bài học chúng ta có thể đưa ra những phương pháp khác cho phù hợp với đặc thù

Để xác định đúng phương pháp để áp dụng thì chúng ta cần căn cứ vào:

Trang 19

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 17

+Điều kiện cơ sở vật chất: lớp học, phòng máy, trang thiết bị dạy học…

+ Đặc điểm nội dung bài học, tiết học

+Trình độ tiếp thu của HS

Bước 3 Chuẩn bị thiết bị dạy học

GV chuẩn bị: máy tính, máy in, máy chiếu, phần mềm, tranh ảnh, sơ đồ, phiếu học tập…

HS chuẩn bị: tài liệu, sưu tầm và nghiên cứu tài liệu trước…

Bước 4 Các hoạt động dạy – học

Phân biệt được hoạt động của GV và hoạt động của HS trong từng hoạt động một cách chi tiết cụ thể

Không nên tạo ra nhiều hoạt động trong một tiết học, định hướng mục tiêu cho từng hoạt động

Định hướng phân bố thời lượng cho mỗi hoạt động hợp lí

Bước 5 Tổng kết cuối bài

Tóm tắt, nhấn mạnh các điểm chính của bài học

Có thể dùng phiếu đánh giá cuối bài thay cho tổng kết

Giao nhiệm vụ hay bài tập cho HS về nhà thực hiện

Giới thiệu tài liệu hoặc các hình thức tham khảo cần thiết khác

Đánh giá, nhận xét tiết học nhằm có những thông tin phản hồi kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy học

5.1 Cấu trúc và nội dung của việc soạn giáo án

Tên bài soạn :

Ngày soạn :

Tiết theo phân phối chương trình :

Tuần dạy :

A Mục tiêu :

Mục tiêu của bài học được xác định dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và được biểu đạt bằng các động từ cụ thể, có thể lượng hóa được Đây là các đơn vị kiến thức, kĩ năng tối thiểu mà mọi người học đều phải đạt được sau khi học xong một chủ đề hay một bài học cụ thể

- Kiến thức: có các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá

- Kĩ năng: có 2 mức độ: làm được và thành thạo

Trang 20

+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu

+ Các phần mềm, linh kiện có liên quan…

C Tổ chức các hoạt động học tập

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ (ghi rõ nội dung câu kiểm tra)

D Tiến hành bài học :

Trình bày rõ cách thức tổ chức các hoạt động, mỗi hoạt động cần chỉ rõ:

- Tên hoạt động: dựa vào nội dung để đặt tên cho hoạt động

- Mục tiêu của hoạt động: mục tiêu của hoạt động là sự cụ thể hoạt một mục tiêu của bài học Khi đặt mục tiêu của hoạt động giúp cho các hoạt động của thầy và trò có mục đích, tường minh hơn, đồng thời thông qua mục tiêu thầy và trò có thể kiểm tra lại kiết quả đạt được

- Cách tiến hành hoạt động (mô tả hoạt động của HS, của GV, kỹ thuật hoặc phương pháp dạy học)

- Thời gian để thực hiện hoạt động

- Các hoạt động có thể trình bày dưới dạng bảng hoặc dưới dạng văn bản tuần

tự, có thể trình bày một trong hình thức hoạt động dưới dạng sau:

Các phương án tổ chức hoạt động dạy học của thầy và trò

Phương án 1: Hoạt động 1 (thời gian)

+ Phương pháp giảng dạy

+ Các bước của hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Trang 21

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 19

Phương án 2: Hoạt động 1 (thời gian)

+ Phương pháp giảng dạy:

+ Các bước của hoạt động:

Nội dung Hoạt động của HS Hoạt động của GV

Nội dung của các hoạt

động

[cá nhân/ nhóm/ cả lớp]

Chỉ ra các hoạt động cụ thể của HS để đạt được mục tiêu…

Chỉ ra hoạt động của GV

để tổ chức, điều khiển, trợ giúp hoạt động của HS…

Các hoạt động khác được lặp lại như cấu trúc của hoạt động trên

Phương án 3: Hoạt động 1 (thời gian)

+ Phương pháp giảng dạy:

+ Các bước của hoạt động:

Nội dung: Nội dung mà HS cần giải quyết trong hoạt động

Hoạt động của HS: [hoạt động của cá nhân/ nhóm/ cả lớp]

Chỉ ra các hoạt động học tập của HS để đạt được mục tiêu, nội dung của hoạt động Trong đó chỉ rõ cách thức hoạt động theo hướng dẫn của GV

Hoạt động của GV:

Chỉ ra các hoạt động của GV để tổ chức, điều khiển, trợ giúp hoạt động của

HS Trong đó chỉ rõ GV đã sử dụng phương pháp, kỹ thuật nào, sử dụng phương tiện, thiết bị ra sao và các lưu ý khi tổ chức hoạt động

Các hoạt động khác được lặp lại như cấu trúc của hoạt động trên

E Tổng kết và hướng dẫn học tập

Tổng kết bài là công việc mà HS phải thực hiện, mặc dù đây là hoạt động hướng dẫn của GV Những ý chủ chốt, những liên hệ cốt yếu, những sự kiện cơ bản cần được nhắc dưới những hình thức cô động, rút gọn, đặc biệt là những sơ đồ,

mô hình, công thức hoặc các tài liệu trực quan

Nội dung cốt lõi của bài cần được phát biểu lại trong những liên hệ và cấu trúc

hệ thống có quan hệ logic với khái niệm tổng thể và được biểu hiện rõ vị trí quan niệm toàn vẹn

Trang 22

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 20

G Phụ lục (nếu có)

Bao gồm: tài liệu phát tay, phiếu học tập, các phần mềm hỗ trợ

6 Soạn bài theo tinh thần đổi mới PPDH có những thay đổi quan trọng

sau:

Thay đổi cách xác định mục tiêu bài học: chỉ rõ mục tiêu HS đạt được sau bài

học, chú ý đến xây dựng phương pháp học tập, đặc biệt là phương pháp tự học

Thay đổi cách soạn giáo án chuyên từ thiết kế các hoạt động của GV sang hoạt

động của HS, tăng cường hoạt động cá nhân hoặc hoạt động theo nhóm bằng các

phiếu học tập tăng cường giao tiếp GV-HS, HS-HS

Nâng cao chất lượng câu hỏi, giảm câu hỏi tái hiện kiến thức, tăng câu hỏi tư

duy tích cực Nhận xét sửa sai các câu trả lời của HS Hệ thống câu hỏi phải chọn

lọc phục vụ cho việc đổi mới PPDH

7 Tiêu chí đánh giá, xếp loại giáo án

Nội

Các mức độ 1

1 Đảm bảo tính toàn vẹn của bài học hoặc chủ đề học tập

2 Phát biểu đầy đủ và chính xác kiến thức của bài học hoặc chủ

đề

3 Phát biểu đầy đủ và chính xác kĩ năng của bài học hay chủ đề

4 Phát biểu đầy đủ và chính xác thái độ của HS khi học bài học hoặc chủ đề

Nội dung

học tập

5 Đầy đủ và chính xác nội dung của bài học, làm rõ trọng tâm

6 Dự kiến được cấu trúc và tính chất của các hoạt động học tập tương ứng với các nội dung học tập mà người học phải thực hiện

7 Chuyển đổi và mô tả các nội dung trừu tượng thành các nội dung đơn giản hơn

8 Dự kiến nội dung tích hợp và liên hệ thực tế

Trang 23

13 HS có cơ hội trải nghiệm các dạng hoạt động

14 Các hoạt động có tính mục đích, hài hòa, tương thích giữa các hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS

15 Dự kiến được cách thức hoạt động của người dạy, thể hiện các hoạt động dành cho đối tượng học tập khác nhau

16 Thời lượng khớp với thời gian hoạt động Các PPDH và kỹ thuật dạy học thể hiện rõ trong các hoạt động

+ Loại Trung bình: Điểm tổng cộng đạt từ 10 trở lên

+ Chưa đạt yêu cầu: các trường hợp còn lại

(Lưu ý: Mức độ 1: 0 điểm, Mức độ 2: 0,5 điểm, Mức độ 3: 1 điểm)

8 Những ƣu khuyết điểm của việc sử dụng CNTT vào dạy học

8.1 Ƣu điểm:

CNTT hỗ trợ công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng các hoạt động học tập hiệu quả hơn, tạo ra nhiều phương pháp tiếp cận học tập, đảm bảo sự tiếp cận với chương trình dạy và học

Với hỗ trợ của máy tính, mạng Internet, HS có điều kiện tiếp xúc với các chương trình giảng dạy đa phương tiện: thí nghiệm mô phỏng, hình ảnh động, các phần mềm hỗ trợ về hình vẽ, các video trực quan…

Trang 24

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 22

CNTT có thể cải thiện việc đánh giá quá trình dạy và học bằng cách đưa ra những phân tích và phản hồi nhanh chóng, bằng cách hỗ trợ GV sử dụng những đánh giá của HS để cải tiến chương trình giảng dạy Những thông tin phản hồi tích cực được thiết kế cho các phản ứng riêng của HS, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về cách tiếp cận và vận dụng tri thức mới Tác động của CNTT vào quá trình dạy và học còn phụ thuộc nhiều yếu tố và từng điều kiện ảnh hưởng, hiệu quả của

nó đối với GV và HS còn phụ thuộc quan trọng vào việc ứng dụng như thế nào đối với chương trình giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá

Dù thầy cô không chuyên về CNTT nhưng vẫn có thể hoàn toàn thiết kế được các bài giảng điện tử hấp dẫn, sử dụng được nhiều lần và có thể chia sẻ sản phẩm của mình cho nhiều người cùng sử dụng, cùng đồng nghiệp hoàn thiện

8.2 Nhƣợc điểm:

Phải có hệ thống máy tính, máy chiếu là những thiết bị đắt tiền, khấu hao lớn

và được giảng dạy trong điều kiện phải có điện

Phải có trình độ tin học khá tốt

Phải có khả năng thiết kế tốt

Một giờ dạy CNTT mang lại hiệu quả vượt trội so với cách dạy truyền thống

thì đòi hỏi chúng ta phải dày công suy nghĩ, thiết kế, tìm tòi, sáng tạo…

Trang 25

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 23

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

I KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

Trong khoảng thời gian gần đây, giáo án điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều môn Giáo án điện tử có thể thiết kế với nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau tùy theo góc độ có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như: Frontpage, Powerpoint… Trong đó thiết kế giáo án điện tử với phần mềm LectureMaker khá là mới mẽ và dễ sử dụng đối với các giáo viên hiện nay

1 Khái niệm về giáo án điện tử:

Giáo án điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà toàn bộ kế hoạch dạy đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra

Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường và đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (sound) và phim video (video clip)

Đặc trưng cơ bản của giáo án điện tử là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa

Cần phân biệt khái niệm sách giáo khoa điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện tử và bài giảng điện tử

Sách giáo khoa hay giáo trình điện tử là tài liệu giáo khoa, mà trong đó kiến thức được trình bày với nhiều kênh thông tin khác nhau như bản đồ, đồ họa, hình ảnh động, hình ảnh tĩnh, âm thanh…Đặc điểm quan trọng của sách giáo khoa điện

tử là kiến thức được khai thác theo nhiều phương án khác nhau: trọng tâm, đơn giản hoặc chi tiết… thuận lợi cho người đọc tra cứu và tìm hiểu thông tin nhanh Ngày nay sách giáo khoa điện tử còn cho phép kết nối cập nhật thêm các thông tin mới các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trong sách giáo khoa điện tử

Giáo án điện tử là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạch động dạy học của hoạt động giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đã được miltumedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được qui định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là cách gọi khác cho một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử

2 Quy định thiết kế giáo án điện tử:

Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:

Xác định mục tiêu bài học

Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm

Trang 26

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 24

Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức

Xây dựng thư viện tư liệu

Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm để trình diễn xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Nội dung cụ thể từng bước:

2.1 Xác định mục tiêu bài học:

Mục tiêu là cái đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính giáo viên đề

ra để định hướng hoạt động dạy Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt đến, nhưng chúng khác nhau cơ bản:

Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn

Ví dụ: mục đích của chương trình học phổ thông

Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể

Ví dụ: mục tiêu của một bài học

Như vậy, mục đích quy định mục tiêu Mục đích chung của chương trình quy định mục tiêu cụ thể của các chương, các bài cụ thể ở lớp

Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh cần đạt được những gì Ở đây là mục tiêu học tập (Learning objective) chứ không phải mục tiêu dạy học (Teaching objective)

Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ xác định rõ mức độ học sinh cần đạt được bằng hành động, tránh viết chung chung như “nắm được”, “hiểu được”….Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ như: phân tích, so sánh, quan

hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạt, tính toán, quan sát, lập được, vẽ được, thu nhập,

áp dụng…

Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Liên quan đến 3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ

Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có 6 nhóm từ thấp đến cao:

Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa, khái niệm

Hiểu: thông báo, thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suy rộng Vận dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới

Phân tích: nhận biết các bộ phận của một thể, so sánh, phân tích, đối

chiếu, phân loại

Trang 27

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 25

Tổng hợp: tập trung vào các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế

hoạch, dự đoán

Đánh giá: khả năng đưa ra ý kiến một vấn đề

2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của một bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài, cấu trúc các kiến trúc cơ bản theo ý định của bài học

Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học

và logic sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình Tuy nhiên trong thực tế quá trình dạy học, đã có nhiều mâu thuẫn xuất hiện:

Khối lượng tri thức phong phú và thời gian lên tiết có hạn (45 phút) với nhiều nhiệm vụ đa dạng

Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh Yêu cầu bảo đảm tính lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng lực nhận thức của học sinh

Nhiều GV đã rơi vào hai cực của việc dạy học: một số tham lam dồn kiến thức, làm cho tiết học nặng nề đối với học sinh, ngược lại một số khác vào hai cực

“tóm lược” sách giáo khoa không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cần thiết cho

HS Kiến thức cơ bản là kiến thức chưa vạch ra được bản chất của sự việc hiện tượng

Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy là một công việc khó, phức tạp Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy, cần phải quan tâm đến các điểm sau:

- Nắm vững đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Do tính tổng hợp cao cuả khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàng loạt ngành khoa học khác

- Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu, chương trình pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặc khác, các kiến thức trong sách giáo khoa đã được quy định để dạy chọn HS Do đó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu khác

Nắm vững chương trình và SGK, ngoài nắm vững nội dung từng chương, từng bài, giáo viên cần có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chương trình và mối quan hệ “mật thiết” giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mới xác định được đúng đắn những vấn đề, khái niệm…cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào và cần bớt đi mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên

cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản

Trang 28

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 26

Tuy nhiên, để cần xác định đúng kiến thức cơ bản của mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản Đồng thời “muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng thường phải học tập rất nhiều (hầu như tất cả mọi thứ) và không chỉ phải học tập và còn phải hiểu biết khá sâu” Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu sách giáo khoa, giáo viên không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bản số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng

Phải hết sức quan tâm đến trình độ học sinh Cần phải biết học sinh đã nắm vững được cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài học có gắn kết việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ đó làm rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này cần thiết, tuy nhiên không phải bài nào cũng có thể áp dụng được Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi cấu trúc cơ bản của bài học mà tác giả soạn sách giáo khoa đã dày công xây dựng

2.3 Multimedia hóa kiến thức:

Đây là bước quan trọng nhất cho việc thuyết kế bài giảng điện tử, là đặt trưng

cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với bài giảng truyền thống hoặc bài giảng

có sự hỗ trợ một phần của máy tính Việc multimedia hóa kiến thức thực hiện qua các bước:

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ thị, ảnh tĩnh, ảnh động, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt động dạy rất phong phú và đa dạng dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip… những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức cho học sinh hoạt động học tập chứ không chỉ minh họa đơn thuần

- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet, Encarta… hoặc được xây dựng mới từ đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay phim, quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash…

- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết

- Xử lý các số liệu thu thập được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

Trang 29

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 27

2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu

Sau khi có được tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo thành cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý

sẽ tạo điều khiển thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác,

từ máy này sang máy khác

2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng để tiến trình xây dựng giáo án điện tử

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định hướng ra các Slide (trong Powerpoint) hoặc các trang Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (các Slide) Tùy theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/ Slide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video clip…

Văn bản trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc bài giảng, giải thích, ghi nhớ, trả lời câu hỏi,… Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để HS thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày

Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (Background) thống nhất cho tất cả các trang/ Slide, hạn chế việc sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau

Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò

mò không cần thiết của HS, làm phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý đến làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh Cái nhìn quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy trò tương tác với máy tính mà chính sự hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy – trò, trò – thầy

Cuối cùng là thực hiện các liên kết (Hyperlink) hợp lý, logic giữa các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được xử lý kịp thời, HS dễ tiếp thu

2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử trong khi thiết kế

Trang 30

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 28

II CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG

1 Mục tiêu chính của việc xây dựng bài giảng điện tử

- Giúp người đọc hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn

- Đề cao tính có thể tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập

- Giúp người đọc có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị

2 Kỹ năng trình bày

- Màu sắc không lòe lẹt

- Không có âm thanh ồn ào

- Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ

- Không ghi nhiều chữ chi tiết

- Mỗi Slide nên có chủ đề (title)

- Có Slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn

3 Kỹ năng giảng bài

- Tránh không nói thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối

- Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người đọc trao đổi

- Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của họ? Cố gắng hãy nói họ cần hơn là cái mình có

- Có video giáo viên giảng bài

- Có hình ảnh, video clip minh họa về chủ đề đang giảng

- Công nghệ chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay offline…(giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)

6 Soạn câu hỏi

Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý

Trang 32

Tương tự Slide Master trong Powerpoint, việc xây dựng Slide Master trước khi đưa nội dung vào sẽ giúp chúng ta sắp xếp, tổ chức bài giảng hợp lý hơn LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt Có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash

LectureMaker cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày, các nút liên kết nội dung và hình và các nút định vị trang được sử dụng trong soạn thảo bài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng như khả năng tương tác học tập

Với việc sử dụng webcam (camera), microphone, chức năng bảng điện tử, khả năng tự ghi lại giúp bài giảng có thể được soạn thảo một cách hiệu quả sáng tạo bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng Kết quả thu được là một bài giảng sinh động với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn

- CPU tối thiểu Pentium 500MHz

- RAM tối thiểu 512Mb (tốt nhất 1Gb)

- HDD tối thiểu 50Mb

- Card âm thanh và video

- HĐH Windows 2000/XP; trên máy có cài sẵn các phần mềm: Windows Media Encoder phiên bản 9 trở lên, Windows Media Player phiên bản 9 trở lên, Microsoft Powerpoint

1.2 Cài đặt

- Địa chỉ có thể tải về bản cài đặt tại:

http://www.lecturemaker.co.kr/LectureMaker/LectureMaker2EnglishSetup.exe

Trang 34

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 32

- Chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất, chọn Finish

- Khởi động LectureMaker từ màn hình nền Destop

- Nhập mã sản phẩm Product Key, Submit

Chú ý:

* Nếu không có mã của sản phẩm (Product Key), chọn “Use as a Trial Version” để dùng thử

* Nếu máy tính kết nối Internet, chương trình sẽ tự động đăng nhập vào trang

chủ http://www.daulsoft.com và update phiên bản mới nhất

1.3 Kiểm tra phiên bản

- Để kiểm tra phiên bản của LectureMaker: menu Information, About

LectureMaker

Trang 35

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 33

1.4 Gỡ chương trình cài đặt LectureMaker ( Đối với Windows XP)

- Từ Windows Start Menu, Control Panel, Add or Remove Programs, Lecture Maker 2.0 và nhấn nút Remove

- Chọn Yes để đồng ý

Trang 36

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 34

III.GIAO DIỆN VÀ CÁC MENU CỦA LECTUREMAKER

1 Các thao tác trên LectureMaker

1.1Tạo mới một bài giảng

1.2 Mở một bài giảng có sẵn

Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin lme cần mở từ hộp thoại

- Sau đó chọn tập tin và click Open

1.3 Lưu bài giảng

Trang 37

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 35

Nếu là lần đầu tiên lưu bài giảng, hộp thoại Save as xuất hiện

+ Trong phần Save in: chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu

+ Trong phần File name: hãy đặt tên cho bài giảng (.lme) và bấm nút Save hoặc nhấn Enter trên bàn phím

- Nếu bài giảng đã được đặt tên (đã lưu ít nhất 1 lần rồi): bài giảng sẽ được lưu với nội dung có trong bài giảng tại thời điểm hiện hành

1.4 Lưu bài giảng với lệnh save as

Save as: lưu với tên khác

Save as Web: lưu bài giảng dưới dạng 1 website

Save as SCO: lưu bài dạng chuẩn SCO

Save as SCORM Package: lưu bài dạng chuẩn quốc tế

Save as Exe: lưu bài với file tự chạy, không cần cài LectureMaker

Trang 38

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 36

1.5 In ấn

Print: tiến hành in

Preview Print: xem trước khi in

Setup Printer: thiết lập máy in

2 Giao diện của LectureMaker

Vùng 1: chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình

Vùng 2: chứa danh sách các Slide trong bài giảng, hiển thị nội dung của

từng trang trình diễn dưới dạng ảnh nhỏ Có thể thêm, xóa một Slide hoặc di chuyển đến một Slide bằng cách click chọn vào hình Slide đó Có hai cửa sổ có thể chuyển qua lại bằng cách click vào tên của nó

Slide: hiển thị danh sách các Slide hiện có trong bài giảng đang mở

SlideMaster: cho phép thiết kế Layout thống nhất cho bài giảng gồm có 2

Slide

Title Master: tương ứng với Slide đầu tiên của bài giảng, là Slide giới thiệu

thông tin về bài giảng

Body Master: tương ứng với các Slide nội dung trong bài giảng

Trang 39

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 37

Ngoài ra còn có các nút chức năng bên dưới theo thứ tự từ trái sang phải: Normal Slide View, Milti Slide View, Run from current Slide, Insert Group, Delete Group

Vùng 3: vùng thao tác của Slide đang được chọn, gồm các đối tượng: văn bản,

+ Clipboard: thực hiện các lệnh cắt (Cut), Dán (Paste), sao chép (Copy), Gán

thuộc tính cho đối tượng (Attribute)

+ Slide

- New Slide: thêm slide mới

- Copy Slide: sao chép slide đã chọn

New: tạo mới tập tin trình chiếu Open: mở tập tin đã có

Close: đóng tập tin đang mở

Save: lưu tập tin (.lme) Save as: Lưu tập tin với định dạng

khác

Print: in

Information: kiểm tra phiên bản

LectureMaker

Trang 40

GVHD: Vương Tấn Sĩ Trang 38

- Duplicate Slide: nhân đôi một slide

- Delete Slide: xoá một slide

+ Font: chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ lên xuống 1-2

đơn vị, định dạng chữ : đậm, nghiêng, gạch chân, outline, màu sắc

+ Paragraph: căn lề trái, phải, giữa …

+ Draw: vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình

tròn, hình vuông, hình đa giác, màu hình, màu viền …

+ Edit: định vị, canh hàng, nhóm, ẩn hiện đối tượng

- Select: chọn một hay nhiều đối tượng

- Undo Edit: hủy bỏ thao tác đã làm

- Redo Edit: lập lại thao tác đã hủy bỏ trước đó

3.3 Menu Insert

Cho phép chèn các đối tượng như multimedia, biểu đồ, đồ thị, công thức toán học, gồm các nút lệnh:

Object: chèn các đối tượng vào bài giảng như:

Image: ảnh, hỗ trợ các định dạng bmp, gif, jpeg, png, wmf, emf

Video: các định dạng avi, ssf, wmv, mpg, mp4

Sound: âm thanh wav, wma, mp3, mid

Flash: dạng shockware swf

Button: nút lệnh:

+General button: nút lệnh thông thường do người dùng tạo ra

+ Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra

Import Document: chèn các tài liệu có sẵn: như Powerpoint, PDF, Website Other Object: hộp thoại thông báo, đoạn mã Java Script

Recording

Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng

Record Video: ghi hình trực tiếp, máy tính cần có webcam và chương trình

Windows Media Encoder đã được cài đặt

Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm