- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam- Bắc trả lời được các câu hỏi trong SGK B- Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm t
Trang 1TUẦN: 12
Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2013
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN : NẮNG PHƯƠNG NAM I- Mục tiêu:
A- TẬP ĐỌC :
- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài , phân biệt được lời người dẫn
chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam- Bắc ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B- Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa truyện ( SGK/ 94 ) Ảnh hoa mai , hoa đào
- Bảng phụ ghi tóm tắt các ý từng đoạn
III- Các hoạt động dạy học :
TẬP ĐỌC :
A- Kiểm tra bài cũ : 5 phút
2 HS đọc thuộc lòng bài “ Vẽ quê hương ” và
nhắc lại ND bài
- Nhận xét, ghi điểm
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc : 2 phút
Chủ điểm Bắc - Trung - Nam
Tình cảm gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam
-Bắc
2- Luyện đọc : 15 phút
a- GV đọc toàn bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa
b- HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp ( 3 đoạn )
Lưu ý : Đọc giọng sôi nổi , nhấn giọng từ
ngữ gợi tả trong đoạn thơ Đọc đúng câu hỏi , câu
kể
- Cho HS tìm hiểu nghĩa từ chú giải GV
giới thiệu hoa mai , hoa đào
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 HS đọc cả bài
3- Tìm hiểu bài : 8 phút
- GV : Truyện có những bạn nhỏ nào ?
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 , trả lời câu 1
- Cho HS đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi 2
- Cho HS đọc đoạn 3 , trả lời câu hỏi 3
- Cho thảo luận nhóm , trả lời câu hỏi 4
- 2 HS
- HS chú ý
- HS tiếp nối nhau đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- 1 HS đọc chú giải
- Nhóm 3 em luyện đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhóm 4 em thảo luận trả lời câu hỏi
4
Trang 2( cành mai chở nắng phương Nam /Cành mai
không có ở miền Bắc nên rất quý / Cành mai Tết
chỉ có ở miền Nam sẽ gợi cho Vân nhớ đến bạn bè
ở miền Nam )
- Câu hỏi 5 : Cho HS đặt tên cho truyện
4- Luyện đọc lại : 5 – 6 phút
- Đọc theo nhóm , tự phân các vai ( người dẫn
chuyện , Uyên , Phương , Huê )
- Thi đọc toàn truyện theo vai
- Nhận xét
- HS xung phong đặt tên cho truyện
- HS luyện đọc theo nhóm ( 4 em )
- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Nhận xét , bình chọn
KỂ CHUYỆN : 20 phút 1- GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào các ý tóm tắt
trong SGK , các em nhớ lại và tập kể từng đoạn
của câu chuyện
2- Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu
chuyện :
- Cho 1 HS đọc lại yêu cầu của bài
- GV mở bảng phụ viết các ý tóm tắt mỗi đoạn ,
mời 1 HS nhìn gợi ý kể mẫu đoạn 1
- Từng cặp HS tập kể
- 3 HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn của câu
chuyện
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
C- Củng cố: (2 phút)
- Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện ( Ca ngợi
tình bạn thân thiết , gắn bó giữa thiếu nhi các miền
trên đất nước ta )
D- Dặn dò: (1 phút)
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
- HS chú ý
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Tập kể theo cặp
- Thi kể
- Nhận xét , bình chọn bạn kể tốt
- 3 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Trang 3TOÁN : LUYỆN TẬP I- Mục tiêu :
-Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
-Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần
II- Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A- Kiểm tra bài cũ : 5 phút
-Đặt tính rồi tính:
5481x 5; 2136 x 6; 702 x 8
- Nhận xét, ghi điểm
B- Dạy bài mới : 30 phút
a-BT/1 :
- GV gắn tờ giấy kẻ sẵn BT/1
- Gọi 5 HS lên bảng tính nhanh
b- BT/2 :
- Cho HS tự làm bài
- Chữa bài , yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số
bị chia
c- BT/3 : - Cho HS đọc đề
- Cho HS tự giải bài
- Nhận xét
d- BT/4 : - Cho HS đọc đề toán
- GV gợi ý :
+ Muốn tìm số lít dầu còn lại thì trước hết phải
biết có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Biết được 3 thùng chứa bao nhiêu lít rồi thì
ta tính số lít dầu còn lại như thế nào ?
- Cho 1 HS lên bảng giải bài theo gợi ý
Bài giải :
Số lít dầu 3 thùng có là :
125 x 3 = 375 ( lít )
Số lít dầu còn lại là :
375 – 185 = 190 ( lít )
ĐS : 190 lít dầu
e- BT/5 : Làm bài trên phiếu bài tập
- GV phát phiếu bài tập
- Kiểm tra kết quả trên phiếu
- Nhận xét
C- Củng cố: 1 phút
- Tiết học này các em đã ôn tập được nội
dung gì?
D- Dặn dò: ( 1 phút) Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng thực hiện
- 5 HS lên bảng làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét , sửa chữa
- 3 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- 2 HS đọc đề
- Theo dõi gợi ý của GV
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
- HS nhận phiếu BT và làm bài
- HS chú ý
Trang 4Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2013
TOÁN :
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ I- Mục tiêu : - Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa ở bài học
III- Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A- Kiểm tra bài cũ : 5 phút
Mỗi hộp có 125 cái bánh Hỏi 3 hộp như thế có
bao nhiêu cái bánh?
- Nhận xét, ghi điểm
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài toán : 7-8 phút
- Cho 2 HS nêu đề toán
- GV vẽ sơ đồ minh họa
A 6cm B
- Hướng dẫn HS nhận xét :
Đoạn thẳng AB gấp 3 lần đoạn thẳng CD
- Hỏi : Muốn biết đoạn thẳng AB gấp mấy
lần đoạn thẳng CD ta làm thế nào ? ( Ta lấy: 6 :
2 = 3 ( lần ) )
- Trình bày bài giải như SGK
* Kết luận : Muốn tìm số lớn gấp mấy lần
số bé , ta lấy số lớn chia cho số bé
2- Thực hành : 20 - 22 phút
a - BT/1 : - Cho HS nhìn tranh vẽ , đếm và
nêu miệng cách tính
b - BT/2 : - HS nêu miệng cách làm
- Nhận xét
- Cho HS tự giải bài vào vở
c- BT/3 : - Cho 3 HS nêu đề bài
- Cho thảo luận nhóm đôi phân tích cách
giải 1 HS lên bảng giải bài
d- BT/4 : (HSKG)
- GV hỏi HS cách tính chu vi hình vuông ,
cách tính chu vi tứ giác sau đó HS tự làm bài
3- Củng cố: 1 phút
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn gấp mấy
lần số bé
4- Dặn dò: 1 phút
- Dặn HS chuẩn bị cho bài sau
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nêu đề toán
- HS nêu nhận xét
- HS trả lời
- HS theo dõi cách trình bày bài giải
- Nhiều HS nhắc lại kết luận
- 2 HS trả lời miệng 2 câu
- 2 HS nêu
- HS tự giải bài vào vở
- 3 HS nêu
- Nhóm đôi phân tích cách làm
- Cả lớp giải bài vào vở
- 5 HS nối tiếp nhau lên bảng điền vào bảng
CHÍNH TẢ : (Nghe - viết) CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG I- Mục tiêu :
Trang 5- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ( oc / ooc ) BT2
- Làm đúng BT3 a
II- Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ to viết 2 lần BT/2 - Miếng trầu , hạt thóc , vỏ trấu
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- Gọi 2 HS viết các từ : khu vườn, mái trường, bay
lượn, vấn vương
B- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài : 2 phút
2- Hướng dẫn HS viết chính tả : 18 – 20phút
a- Chuẩn bị :
- GV đọc bài viết
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Nắm nội dung đoạn chính tả :
+ Bài văn tả hình ảnh và âm thanh nào
trên sông Hương ?
- Nêu yêu cầu nhận xét chính tả :
+ Những chữ nào trong bài viết hoa ?
- Cho HS viết từ khó : yên tĩnh , khúc
quanh , thuyền chài
b- GV đọc chính tả :
c- Chấm , chữa bài :
3- Làm bài tập chính tả : 7 phút
a- BT/2 :
- Giúp HS nắm vững yêu cầu BT
- GV dán giấy khổ to ghi nội dung BT/2
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài
- Nhận xét
- Cho HS đọc lại kết quả
* Kết quả : con sóc , quần soóc, cần cẩu móc
hàng , kéo xe rơ-moóc
b- BT/3a : Giải câu đố
- GV cho HS tổ chức đố để bạn giải
* Kết quả : a/ trâu , trầu , trấu ; b/ hạt cát
4- Củng cố: (1 phút) Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng , cả lớp viết bảng con
- HS theo dõi
- 2 HS đọc
- HS trả lời
- Nhận xét theo yêu cầu của GV
- Viết bảng con
- HS viết chính tả
- Đổi vở chấm bài
- HS suy nghĩ , làm nháp
- 2 HS thi làm bài
- Nhận xét
- 3 HS đọc lại kết quả
- HS nêu yêu cầu BT
- 1HS hỏi và chỉ định các bạn giải câu
đố
Trang 6Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2013
TẬP ĐỌC : CẢNH ĐẸP NON SÔNG I- Mục tiêu :
- Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ luc bát, thơ 7 chữ trong bài
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 - 3 câu ca dao trong bài)
II- Đồ dùng dạy học : - Bức tranh về cảnh đẹp đất nước
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ : 5 phút
Gọi 2 HS đọc bài Nắng phương Nam và trả lời
câu hỏi trong SGK
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài :
2- Luyện đọc : 15 phút
a- GVđọc toàn bài
b- HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng
- Đọc từng đoạn trước lớp ( 3 đoạn )
Lưu ý : Đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng ,
tình cảm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ chú giải : Tô
Thị , Tam Thanh , Trấn Vũ , Thọ Xương
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc ĐT cả bài
3- Tìm hiểu bài : 8 phút
- Câu hỏi 1 : Mỗi câu ca dao nhắc đến một
vùng đó là những vùng nào ?
(Câu 1 : Lạng Sơn ; Câu 2 : Hà Nội
Câu 3 : Nghệ An : Câu 4 : Thừa Thiên , Huế ,
Đà Nẵng ; Câu 5 : Thành phố Hồ Chí Minh , Đồng
Nai ; Câu 6 : Long An , Tiền Giang , Đồng Tháp )
- GV : 6 Câu ca dao nói về cảnh đẹp của 3
miền Bắc –Trung – Nam
Câu 2 : Mỗi vùng có cảnh đẹp gì ?
Câu hỏi 3 : Theo em , ai đã tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn ? ( cha ông ta từ bao
đời nay …)
4- HTL các câu ca dao : 5 – 6 phút
- GV hướng dẫn HS HTL 6 câu ca dao
- HS thi HTL
+ 3 nhóm HS ( 6 em / nhóm )
+ Thi đọc cá nhân
C- Củng cố: (2 phút)
- 2 HS
- HS chú ý
- HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- 1 HS đọc chú giải
- Nhóm 3 em luyện đọc
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
- HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- 3 nhóm tiếp nối đọc
- 3 HS thi đọc cả 6 câu
- Nhận xét , bình chọn bạn đọc tốt
Trang 7- Bài vừa học giúp em hiểu điều gì ? ( Đất
nước ta có rất nhiều cảnh đẹp / Non sông ta rất
tươi đẹp Mỗi người phải biết ơn cha ông , quí
trọng và gìn giữ đất nước với những cảnh đẹp rất
đáng tự hào )
D- Dặn dò: (1 phút)
- Tiếp tục HTL 6 câu ca dao
- HS trả lời
- HS ghi nhớ
Trang 8TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ I- Mục tiêu : Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà.
- Biết cách xử lý khi xảy ra cháy
II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa
III- Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A- Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- Gọi HS lên bảng vẽ lại sơ đồ mối quan hệ ho hàng
B- Dạy bài mới :
a- Hoạt động 1 :(10 phút) Quan sát và trả lời
- Cho HS làm việc theo cặp
+ Quan sát hình 1 , 2 ( SGK/ 44)
+ Gợi ý cho HS hỏi :
1/ Em bé trong hình 1có thể gặp tai nạn gì ?
2/ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1
3/ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu lửa hoặc đống củi
khô bị bắt lửa ?
4/ Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn
trong việc phòng cháy ? Vì sao ?
* Kết luận : Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc
phòng cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng ,
ngăn nắp , các chất dễ bắt lửa như can đầu lửa , củi khô
được để xa bếp
- GV và HS kể về một số vụ cháy mà chính mình
được chứng kiến hoặc được biết qua thông tin đại
chúng
* Kết luận : Cháy có thể xảy ra ở mọi lúc , mọi nơi
và có rất nhiều nguyên nhân gây ra cháy Phần lớn các
vụ cháy có thể tránh được nếu mọi người đều có ý thức
phòng cháy
b- Hoạt động 2 : (10 phút)Thảo luận và đóng vai
- GV đưa ra hai tình huống :
1/ Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm , bật lửa vứt lung tung
trong nhà ?
2/ Bếp nhà bạn còn chưa thật gọn gàng , ngăn nắp
Bạn làm gì để thuyết phục người lớn dọn dẹp, sắp xếp ?
- Chia nhóm thảo luận và đóng vai tình huống
* Kết luận : Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
c- Hoạt động 3 :(8 phút) Chơi trò : Gọi cứu hỏa
- GV nêu tình huống :
+ Cháy nhà ở nông thôn
+ Cháy nhà cao tầng ở thành phố
- GV hướng dẫn một số cách thoát hiểm và cách gọi
114 để báo cháy ở thành phố
C- Củng cố - Dặn dò: (2 phút) - Chú ý cẩn thận khi
nấu nướng để không gây ra cháy nổ Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
- Từng cặp quan sát và tự hỏi và trả lời
- HS chú ý
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý
- HS nghe GV nêu tình huống
- Các nhóm ( 5 em ) tiến hành làm việc
- 3 HS đọc
- HS theo dõi tình huống
- HS chơi trò gọi cứu hỏa
- HS chú ý
Trang 9TOÁN : LUYỆN TẬP I- Mục tiêu :
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có lời văn
II- Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A- Kiểm tra bài cũ : 5 phút
Hỏi HS cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
và làm vài BT do GV tự nêu
- Nhận xét, ghi điểm
B- Dạy bài mới : 28 phút
a-BT/1 :
- HS thực hiện phép chia rồi trả lời
b- BT/2 :
- Hỏi HS về cách giải bài toán
- Cho HS tự làm bài , chữa bài
c- BT/3 :
- Cho HS đọc đề - Phân tích đề
- Gợi ý giải : ( Theo 2 bước )
+ Tìm số cà chua thu hoạch ở thửa ruộng
thứ hai ( 127 x 3 = 381 ( kg ) )
+ Tìm số cà chua thu hoạch ở cả hai thửa
ruộng ( 127 + 381 = 508 (kg ) )
d- BT/4 :
- GV đưa 2 bảng phụ kẻ bảng BT/4
- Cho 2 nhóm HS thi tiếp sức ( so sánh số lớn
hơn số bé bao nhiêu đơn vị ; so sánh số lớn gấp
số bé bao nhiêu lần )
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
C- Củng cố - Dặn dò: 1 phút
- Tiết học này chúng ta được ôn tập nội dung
gì?
- Nhận xét tiết học
- 2 HS
- 2 HS nêu câu trả lời
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng giải
- 2 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng tóm tắt , 1 HS giải
Cả lớp giải bài vào vở
- Cho HS thảo luận cách làm ( 2 phút )
- 2 nhóm thi làm bài
- Nhận xét , bình chọn nhóm thắng cuộc
Trang 10Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2013
TOÁN : BẢNG CHIA 8 I- Mục tiêu :
- Bước đầu thuộc bảng chia 8 và cận dụng được trong giải toán (có một phép chia 8)
II- Đồ dùng dạy học :
- Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn
III- Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A- Kiểm tra bài cũ : 3 phút
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 8.
- Nhận xét, ghi điểm
B- Dạy bài mới :
1-Hướng dẫn HS lập bảng chia: 12 phút
a- Giới thiệu bảng chia 8 :
- GV đưa 3 tấm bìa , mỗi tấm bìa có 8
chấm tròn
- Hỏi : 8 lần 3 ta có phép nhân nào ?
- Hỏi : Có 24 chấm tròn , chia thành
nhóm , mỗi nhóm 8 chấm tròn thì đựơc mấy
nhóm ?
GV ghi : 24 : 8 = 3
Tiếp tục GV đưa các tấm bìa và hỏi để HS
nhận biết : 32 : 8 = 4
2- Lập bảng chia :
Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8
3- Học thuộc bảng chia :
C- Thực hành : 18 phút
a- BT/1 :(cột 1,2,3)
Cho HS nêu miệng kết quả
b- BT/2 : (cột 1,2,3)
Cho HS làm bài theo từng cột
Chú ý phát hiện mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia ( lấy tích chia cho 1 thừa số thì được
thừa số kia )
c- BT/3 và BT/4 :
- GV đưa 2 đề bài lên cùng một lúc ( giúp HS
nhận ra và phân biệt chia thành 8 phần bằng
nhau và chia thành nhóm 8 )
- 2 HS lên bảng làm bài :
Bài giải : Bài giải :
Mỗi mảnh dài là : Số mảnh vải cắt được :
32 : 8 = 4 ( mét ) 32 : 8 = 4 ( mảnh )
C- Củng cố: (1 phút) HS đọc bảng chia 8
D- Dặn dò: (1 phút) Về nhà HTL bảng chia 8
- 2 HS thực hiện
- HS quan sát các tấm bìa và trả lời câu hỏi của GV
- HS : 8 x 3 = 24
- HS : 3 nhóm
- HS theo dõi để trả lời
- HS nêu công thức nhân 8 rồi lập công thức chia 8 tương ứng
- Cả lớp đọc ĐT , cá nhân đọc
- HS nêu miệng kết quả
- 4 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài
- Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- HS đọc đề và phân biệt sự khác nhau giữa hai đề toán
- 2 HS làm bài
- Nhận xét , sửa chữa