1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần (4)

32 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật - Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con.. GV nhắc HS: nói lời nhân vật mình đóng vai theo Yêu c

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2013

Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI MẸ.

I Yêu cầu cần đạt :

A TẬP ĐỌC:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làmtất cả (trả lời các câu hỏi trong SGK )

B KỂ CHUYỆN: - Biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

II Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc.

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Một vài đạo cụ: một cái khăn cho bà mẹ; khăn choàng đen, một lưỡi hái bằng bìa cứng

III Các hoạt động dạy –học:

1 Ổn định: (1') Nề nếp.

2 Bài cũ: (5') Gọi HS đọc thuộc bài thơ và trả

lời câu hỏi

1 Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?

2 Qua bài thơ, em học được những gì ở bạn

Cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu

Hướng dẫn HS phát âm từ khó: Hớt hải, Khẩn

khoản, Áo choàng

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

H.Kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1?

* Giảng từ: thiếp đi: lả đi hoặc chợp mắt ngủ do

quá mệt

Khẩn khoản: cố nói để người khác đồng ý với

yêu cầu của mình

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

H: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho

- 1 HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm

- HS trả lời

- 1 HS đọc đoạn 2– lớp đọc thầm

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai:

ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó,làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.

H: Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường

cho bà?

* Giảng từ: lã chã: (mồ hôi, nước mắt chảy nhiều

và kéo dài)

- Yêu cầu đọc đoạn 4

H Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy

người mẹ?

H Người mẹ trả lời như thế nào?

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

H Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu

chuyện :

a) Người mẹ là người rất dũng cảm

b) Người mẹ không sợ Thần Chết

c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con

-Yêu cầu HS nêu nội dung chính

- GV rút nội dung chính – ghi bảng

Nội dung chính: Người mẹ rất yêu con, Vì

- Thấy bà,/ Thần Chết ngạc nhiên / hỏi ://

- Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây? //

- Vì tôi là mẹ // Hãy trả con cho tôi //

- Giáo viên theo dõi, sửa sai – giáo viên đọc lại

đoạn văn

HĐ4 : (20') Kể chuyện

a/ GV nêu nhiệm vụ: Vừa rồi các em đã thi đọc

truyện theo cách phân vai

Sang phần kể chuyện: các em sẽ kể chuyện dựng

lại câu chuyện theo cách phân vai ( không

cầm sách đọc- không cần phải hết chuyện mà

mối tổ kể 1 đoạn)

b/ Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai

GV nhắc HS: nói lời nhân vật mình đóng vai theo

Yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện

Dặn dò bài sau: Ông Ngoại

giữa mùa đông buốt giá

- 1 HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm

- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước:khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

- HS theo dõi

- HS tự lập nhóm và phân vai

- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh động nhất

- HS phát biểu

Trang 3

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG (Tr.18)

I Yêu cầu cần đạt: - Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia

trong bảng đã học Biết giải toán có lời văn ( Liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)

II Đồ dùng dạy học: HS: SGK, Bộ đồ dùng học tập.

III Các hoạt động dạy và học.

1 Ổn định: (1')

2 Bài cũ: (5') 3 HS lên bảng thực hành

Quay kim đồng đến các vị trí:

3 giờ 15 phút;5 giờ kém 30 phút;16 giờ 20 phút

3.Bài mới: (28') Giới thiệu bài.

HĐ1: (20') Củng cố về cộng, trừ các số có 3 chữ

số

Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Yêu cầu HS làm vào vở nháp

- Yêu cầu HS nêu cách tính

- GV nhận xét, sửa bài

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- GV nhận xét chốt cách làm

Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV phát phiếu bài tập cho HS

- GV nhận xét, sửa bài

HĐ2: (8') Ôn tập về giải toán.

Bài 4 : - Gọi HS đọc đề.

- Yêu cầu HS phân tích đề

- Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt bài

- GV nhận xét, sửa sai

H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

H: Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng một

bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?

- Yêu cầu HS giải bài tập vào vở

- HS lần lượt nêu cách tính

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2HS lần lượt lên bảng Cả lớp làm vào vở

x × 4 = 32 x : 8 = 4

x = 32 : 4 x = 4 × 8

x = 8 x = 32

- 2 HS nêu cách làm.Cả lớp đổi vở chấm đúng –sai

- 1HS đọc

- HS làm bài vào phiếu bài tập , 2

HS lần lượt lên bảng

a) 5 × 9 + 27 = 45 + 27 = 72 b) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27

- HS đổi phiếu sửa bài, nêu cách làm

- 2 HS đọc đề

- 2 cặp HS phân tích đề

- 1 HS lên bảng tóm tắt, cả lớp tóm tắt vào vở

Tóm tắt :Thùng một : 125 lít dầu

Thùng hai : 160 lít dầu

- 1HS lên bảng, cả lớp giải vàovở

Bài giải :Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất:

160 – 125 = 35 (lít dầu ) Đáp số: 35 lít dầu

- HS trả lời

Trang 4

AN TOÀN GIAO THÔNG:

THỰC HÀNH

I MỤC TIÊU:

- Củng cố lại kiến thức đã học qua bài giao thông đường bộ

- Biết vận dụng các kiến thức để TLCH đúng, chính xác

II CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: GV ghi các câu hỏi trên bảng HD HS làm bài:

Câu 1: Khi đi học về qua ngã tư có đèn tín hiệu màu vàng thì qua đường bằng cách

nào?

Câu 2: Khi đi bộ trên vỉa hè có một đoạn người ta để xe cộ, đồ đạc rất nhiều không

có lối để em đi qua Theo em, bằng cách nào để em đi qua đoạn đường đó?

Câu 3: Khi đi từ đường nhỏ ra đường lớn em phải đi như thế nào?

Câu 4: Đi bộ trên đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện phải đi như thế nào? Câu 5: Tại sao đường làng rất ít xe đi lại nhưng đôi lúc cũng xảy ra tai nạn?

Câu 6: Để đảm bảo ATGT trên đường đi bộ, mỗi chúng ta cần phải làm gì?

Chia nhóm, các nhóm thảo luận

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 5

Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013

TOÁN KIỂM TRA 1 TIẾT.

I.Yêu cầu cần đạt:

Tập trung vào đánh giá :

- Kĩ năng thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ), tìm các thành phần chưa biết của phép tính, giải toán và tính độ dài đường gấp khúc

- Rèn kỹ năng giải toán cho học sinh

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, tự giác khi làm bài

2 Bài cũ: (3') Kiểm tra vở của học sinh.

3 Bài mới : (30') Giới thiệu bài

HĐ2:Học sinh làm bài vào vở

- Yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi HS làm bài GV thu bài chấm

Trang 6

CHÍNH TẢ : NGHE VIẾT: NGƯỜI MẸ.

I Yêu cầu cần đạt : - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn

xuôi Làm đúng bài tập 2b, BT3b

II Đồ dùng dạy học: - GV: Chép sẵn đoạn văn vào bảng phụ.3 băng giấy chép đề bài

tập 2 HS: Sách giáo khoa và vở chính tả

III Các hoạt động dạy –học:

H: Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?

H: Đoạn văn gồm có mấy câu?

H Tìm các tên riêng trong bài chính tả?

H Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

H Những dấu câu nào được dùng trong đoạn

văn?

b Hướng dẫn viết từ khó.

- GV yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn lộn

khi viết chính tả

- GV gọi 2 HS lên bảng viết từ khó, HS lớp

viết vào bảng con

- GV đọc mẫu, hướng dẫn cách viết và trình

bày, tư thế ngồi viết…

- GV đọc lại đoạn viết

d Soát lỗi và chấm bài.

- GV treo bảng phụ( viết sẵn đoạn viết)

- Giáo viên đánh giá chung

Bài 3: HD thảo luận - thi tiếp sức

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- 1HS lên bảng viết, lớp làm vào vở

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc đoạn văn -Lớp đọc thầm theo

- Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất

- 4 câu

- Thần Chết, Thần Đêm Tối

- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- HS gạch chân từ khó vào sách và nêu

- HS đọc những từ khó ở bảng phụ

- HS viết bảng con – 2 HS viết bảng lớp

- HS viết bài vào vở

- HS tự soát bài Đổi chéo bài – sửa sai

- HS nêu số lỗi

- Theo dõi – sửa bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm – lớp làm vở câu a

b Giải câu đố :

Trắng phau cày thửa ruộng đenBao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng (Là viên phấn trắng )

- HS thảo luận nhóm – chia hai đội (mỗi đội

cử 6 em) lên bảng thi tiếp sức

Trang 7

b thân thể –vâng lời –cái cân

- Yêu cầu HS đọc bài

4 Củng cố: -Nhận xét tiết học – biểu dương

GV:-Các hình minh hoạ trang 16, 17 SGK Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: (1')

2 Bài cũ: (5') Máu và cơ quan tuần hoàn

Gọi HS lên trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu các thành phần của máu?

- Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn?

- Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?

nhau trong vòng 1 phút (GV bấm giờ)

Bước 2: Làm việc theo cặp

-Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành được

in ở trang 16 SGK và thực hiện theo (GV

bấm giờ cho cả lớp thực hành.)

-Yêu cầu từng cặp thực hành

-GV gọi một số cặp lên bảng thực hành

-GV nhận xét, chốt ý.

c Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi

khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu

không lưu thông được trong các mạch

máu, cơ thể sẽ chết.

HĐ2: (10')Sơ đồ các vòng tuần hoàn.

a Mục tiêu: Chỉ được đường đi của máu

trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần

+Để ngửa bàn tay trái lên bàn, đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay trái (phía dưới ngón cái)đếm nhịp mạch trong vòng 1 phút

-HS thực hành theo cặp

-Hai cặp lên bảng thực hành Cả lớp nhận xét

Trang 8

hoàn nhỏ.

b Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-GV treo tranh minh hoạ vòng tuần hoàn lớn

và vòng tuần hoàn nhỏ

-Yêu cầu HS quan sát tranh

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

-Yêu cầu HS làm việc theo gợi ý:

*Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

trên sơ đồ? Nêu chức năng của từng loại

mạch máu?

*Quan sát hình minh hoạ trên sơ đồ và cho

biết có mấy vòng tuần hoàn?

* Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức

năng gì?

*Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức

năng gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp

-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ vào sơ đồ

và trình bày trả lời 1 câu hỏi

-GV nhận xét, chốt ý

c.Kết luận: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào

2 vòng tuần hoàn.

-Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều

khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ

thể Đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất

thải của các cơ quan rồi trở về tim.

-Vòng tuần nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi

lấy khí ô-xi và thải các khí các-bô-níc rồi

trở về tim.

HĐ3: (7')Chơi trò chơi ghép chữ vào hình.

a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về 2 vòng

tuần hoàn

b.Cách tiến hành :

-GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao

gầm 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời

ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần

hoàn

-Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào

hình, nhóm nào hoàn thành trước ghép chữ

vào sơ đồ đúng vị trí là thắng cuộc

-Cho HS chơi như hướng dẫn

-GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò : (2')

- Gọi HS đọc nội dung bạn cần biết

-Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên

xã hội

-HS quan sát

-Thảo luận nhóm ba

- HS khá giỏi-HS khá giỏi

-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Các nhóm nhận xét, bổ sung.-2HS khá, giỏi nhắc lại

-HS chơi như hướng dẫn

-HS nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện

Trang 9

- Nhận xét, tuyên dương tiết học.

Trang 10

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013

TẬP ĐỌC ÔNG NGOẠI .

( Trả lời các câu hỏi trong SGK )

II.Đồ dùng dạy- học: GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

luyện đọc

III Các hoạt động dạy –học:

A/ Kiểm tra bài cũ: (5')-gọi 4 HS tiếp nối

nhau kể lại câu chuyện “ Người mẹ”

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới: (28')

Giới thiệu bài:(1') Hôm nay các em sẽ đọc

bài"Ông ngoại" Qua bài đọc các em sẽ

thấy bạn nhỏ trong truyện có 1 người ông

yêu cháu, chăm lo cho cháu và thấy được

lòng biết ơn của cháu đối với ông như thế

nào

1) Luyện đọc: (12')

a GV đọc bài:

Cho HS xem tranh minh hoạ

GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

GV theo dõi và uốn nắn

- Đọc từng đoạn trước lớp

Chia 4 đoạn cho HS đọc

Giải nghĩa từ loang lổ: có nhiều mảng màu

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS đặt câu với từ loang lổ

- 1 HS đọc –lớp đọc thầm theo

- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướngdẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo

Trang 11

H: Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích

trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?

-Yêu cầu 1HS đọc bài

H: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người

thầy đầu tiên?

H: Em thấy tình cảm của hai ông cháu

trong bài văn này như thế nào?

- GV chốt ý – ghi bảng :

Nội dung chính: Bài văn thể hiện tình

cảm ông cháu rất sâu nặng.

HĐ3 : (7') Luyện đọc lại

- Giáo viên treo bảng phụ HD cách đọc

nhấn giọng các từ ngữ

- Giáo viên đọc mẫu

- Nhường chỗ, mát dịu, xanh ngắt, dòng

sông, lặng lẽ, may mắn, ông ngoại, đầu

Hỏi: Em thấy tình cảm của 2 ông cháu

trong bài văn này như thế nào?

GV chốt: Bạn nhỏ trong bài văn có 1

người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho

cháu Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông- người

thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà

trường

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn

Dặn dò bài sau: ''Người lính dũng cảm''

- HS tự do phát biểu

- Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lỗ của chiếc trống trường

- 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi đọc thầm

-Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên,ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trườnghọc, nhấc bổng bạn trên tay cho bạn gõthử vào chiếc trống trường, nghe tiếngtrống trường đầu tiên

- HS nêu nội dung chính của bài

- 2 HS thi đọc diễn cảm -cả lớp nhận xét

- HS tự do phát biểu

Trang 12

TỐN BẢNG NHÂN 6.

I Yêu cầu cần đạt :

- Bước đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài tốn cĩ phép nhân

II Đồ dung dạy -học:

GV:-Các tấm bìa, mỗi tấm cĩ 6 chấm trịn

HS: Bộ đồ dùng SGK

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định : (1')

2 Bài cũ: (2') Nhận xét bài kiểm tra.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: (15') Hướng dẫn lập bảng nhân 6.

- Gắn 1 tấm bìa cĩ 6 hình trịn lên bảng và hỏi:

cĩ mấy hình trịn?

H: 6 hình trịn được lấy mấy lần?

H: 6 được lấy mấy lần?

- GV viết: 6 × 1 = 6.

- Gắn 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Cĩ hai tấm bìa

,mỗi tấm cĩ 6 hình trịn

H: 6 hình trịn được lấy mấy lần?

H: 6 được lấy mấy lần?

* GV chia HS thành 6 nhóm lập

bảng nhân 6 tiếp theo

- Yêu cầu đại diện các nhóm

lên trình bày trước lớp

- GV nhận xét, sửa bài

- Gọi HS đọc kết quả từng phép

nhân để GV viết hoàn chỉnh

bảng nhân 6

*Chốt: Phép nhân là viết ngắn

gọn của 1 tổng các số hạng

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc

- HS quan sát và trả lời

- 6 hình tròn

- 1 lần

- 6 lấy 1 lần

- HS đọc 6 nhân 1 bằng 6

- HS quan sát và trả lời

Trang 13

- Yêu cầu HS làm miệng.

- GV nhận xét, sửa bài

Bài 2 :-Gọi HS đọc đề, tìm hiểu

đề

- Gọi HS lên tóm tắt trên bảng,

lớp tóm tắt vào vơ û

- GV nhận xét

H: Có tất cả mấy thùng?

H: Mỗi thùng có bao nhiêu lít

dầu?

H: Muốn biết 5 thùng có tất

cả bao nhiêu lít dầu ta làm như

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Tổ chức cho HS chơi trị chơi tiếp sức

Chốt ý: Cộng thêm 6 vào số

đứng trước sẽ được số liền

sau.

4 Củng cố:(2')

- Hệ thống lại bài, một em đọc lại bảng nhân 6

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- HS lần lượt làm miệng

- 2 HS đọc đề, 2 cặp HS tìm hiểu đề

- 1 HS lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào vở nháp -HS nhận xét phần tóm tắt của bạn

- Có tất cả 5thùng

- Mỗi thùng có 6lít dầu

- HS đổi chéo vở sửa bài

- 2 HS đọc yêu cầu bài

- HS chơi trò chơi tiếp sức theo nhóm

- Các nhóm thi

- Thứ tự:

6, 12, 18, 24, 30, 36,42, 48,

54, 60

Trang 14

Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2011

III Các hoạt động dạy và học.

- Yêu cầu HS nhận xét về kết quả các

thừa số, thứ tự của các thừa số trong bài

-Yêu cầu HS làm phiếu bài tập

-Nhận xét, sửa bài chốt kết quả đúng

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu 2HS lên bảng làm

- Một em nêu yêu cầu

- HS làm vào phiếu, 3 em lên bảng làm

- Theo dõi, sửa bài

- 2 em đọc đề

- 2cặp HS tìm hiểu đề

- HS tự tóm tắt và giải vào vở

Tóm tắt Một HS : 6 quyển vở

Bốn HS : ? quyển vở

Bài giải:

Số quyển vở 4 học sinh mua là:

6 × 4 = 24 ( quyển vở) Đáp số: 24 quyển vở

- 1HS nêu yêu cầu

Trang 15

nhân 6.

- Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 16

ĐẠO ĐỨC:

GIỮ LỜI HỨA (tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt : - Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa HS biết giữ lời hứa với

bạn bè và mọi người Quý trọng những người biết giữ lời Nnêu được thế nào là giữ lời hứa Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa

II.Đồ dùng dạy - học: - GV: Phiếu bài tập –Bảng phụ HS: Vở bài tập.

III Các hoạt động dạy và học.

1 Ổn định: (1')

2 Bài cũ: (4')

H Thế nào là giữ đúng lời hứa?

H Em cĩ thực hiện được điều em đã hứa khơng? Vì

- HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ

đúng lời hứa; khơng đồng tình với những hành vi

khơng giữ đúng lời hứa

b.Cách tiến hành:

- GV phát phiếu bài tập yêu cầu học sinh thảo luận

nhĩm và làm bài tập trong phiếu

- GV treo bảng phụ cĩ ghi bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập

Bài tập

Hãy ghi vào ơ trống o chữ Đ trước những hành vi

đúng, chữ S trước những hành vi sai

o a Vân xin phép mẹ sang nhà bạn chơi đến 9 giờ

sẽ về Đến giờ hẹn, Vân vội tạm biệt bạn ra về, mặc

dù đang chơi vui

o b Giờ sinh hoạt lớp tuần trước Cường bị phê bình

vì hay làm mất trật tự trong giờ học Cường tỏ ra hối

hận, hứa với cơ giáo và cả lớp sẽ sữa chữa Nhưng

chỉ được vài hơm, cậu ta lại nĩi chuyện riêng và đùa

nghịch trong lớp học

o c Quy hứa với em bé sau khi học xong sẽ cùng

chơi đồ hàng với em Nhưng khi Quy học xong thì

trên ti vi cĩ phim hoạt hình Thế là Quy ngồi xem

phim, bỏ mặc em bé chơi một mình

o d Tú hứa sẽ làm một chiếc

diều cho bé Dung, con chú hàng

xóm Và em đã giành cả buổi

sáng chủ nhật để hoàn thành

chiếc diều Đến chiều, Tú mang

diều sang cho bé Dung Bé mừng rỡ

cảm ơn anh Tú

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

ba :

- Gọi 2 HS thực hiện

- Học sinh theo dõi

-1 HS đọc bài tập trên bảng phụ

- HS thảo luận nhóm ba.Đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Ngày đăng: 10/01/2018, 20:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w